+ Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện tất cả quá trình sản xuất kinh doanh từ mua nguyên vật liệu đầu vào, thiết kế mẫu mã để sản xuất cho đến tổ chức tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho
Trang 1PHÂN TÍCH SWOT CÔNG TY MAY 10 VÀ MARKETING MIX TẠI CÔNG
TY
1 Giới thiệu chung
Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
Tên công ty Công ty cổ phần may 10
Tên giao dịch : Gament 10 JSC ( Garco 10 )
Họ tên Tổng giám đốc : Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trụ sở chính : Phường Sài đồng - Quận Long Biên – Thành phố Hà Nội
Số quyết định thành lập doanh nghiệp 0103006688
Vốn điều lệ : 54.000.000.000 đồng ( Năm mươi bốn tỷ đồng Việt Nam )
Website: http:// www.garco10.garco 10.com.vn
Emai : congtymay10.com.vn
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
- Công ty may 10 hình thành từ năm 1946 tại chiến khu Việt Bắc, khu 3, khu 4 với các bí danh là X10, X30, X40 Lúc này công ty chỉ là các công xưởng sản xuất vũ trang của quân đội phục vụ cho cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc
- Sau khi miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, năm 1956, để phục vụ cho nhu cầu của nhân dân và xây dựng, phục vụ quân đội tiến lên chính quy hiện đại, Xưởng may 10 và xưởng may 40 đã sáp nhập lại thành nên Xí nghiệp May 10, đóng tại Gia Lâm, Hà Nội, trực thuộc Cục Quân nhu - Tổng cục hậu cần - Bộ Quốc phòng
- 8/1/1959, Xí nghiệp May 10 đã vinh dự được đón Bác Hồ về thăm và ngày đó
đã trở thành ngày truyền thống hàng năm của May 10
- Sau đó Xưởng May 10 đổi tên thành Xí nghiệp May 10 do Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý Xí nghiệp vẫn tiếp tục sản xuất hàng quân trang và may dân dụng
- Năm 1975, Xí nghiệp May 10 chuyển hướng kinh doanh mới, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu cho các nước Liên Xô và Xã hội Chủ nghĩa Đông Âu Khi Liên Xô và Đông Âu tan rã (năm 1990) May 10 mở rộng địa bàn hoạt động sang các thị trường các nước như : CH Liên Bang Đức, Bỉ, Nhật Bản, Đài Loan
- Tháng 12/1992, Xí nghiệp May 10 quyết định chuyển đổi hoạt động, tổ chức thành Công ty May 10
Trang 2- Nhằm thực hiện mục tiêu đưa Công ty lên một tầm cao mới phù hợp với xu thế phát triển chung của kinh tế thế giới để tháng 1 năm 2005, Công ty May 10 đã chuyển đổi thành công ty Cổ phần May 10 theo quyết định của Bộ trưởng bộ Công nghiệp, với 51% vốn của Tổng công ty Dệt May Việt Nam - Vinatex
- Nhiệm vụ của Tổng công ty may 10
+ Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu may mặc + Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng khác
+ Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân
+ Đào tạo nghề
+ Xuất nhập khẩu trực tiếp
- Ngoài ra Công ty còn sản xuất các sản phẩm chính như áo sơ mi nam, nữ, áo jacket các loại, bộ veston nam cũng như một số sản phẩm quần âu, quần áo trẻ em, quần áo bảo vệ Các sản phẩm được sản xuất và tiêu dùng theo 3 phương thức:
+ Nhận gia công toàn bộ: Công ty nhận nguyên vật liệu và gia công thành sản phẩm đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng cũng như mẫu mã theo hợp đồng
+ Sản xuất hàng xuất khẩu theo hình thức FOB: Công ty tự mua nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng
+ Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện tất cả quá trình sản xuất kinh doanh
từ mua nguyên vật liệu đầu vào, thiết kế mẫu mã để sản xuất cho đến tổ chức tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước
1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 32 Phân tích swot và thành phần marketing hỗn hợp của doanh nghiệp
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng
2.2 * Nhân tố Chính trị :
Chính Phủ đã phê duyệt chiên lược phát triển ngành công nghiệp dệt may đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Việt Nam đặt mục tiêu phát triển ngành Dệt may trở thành một trong những ngành mũi nhọn về xuất khẩu; đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước tạo nhiều việc làm cho xã hội nâng cao cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới
Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế chính sách hỗ trỡ nhằm giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp, như chính sách về miễn giảm thuế, gian hạn nộp thuế …
* Nhân tố kinh tế
Phần lớn giá trị của Công ty là đến từ hoạt động xuất khẩu nên những biến động
từ tỷ giá, lạm phát và sự ổn định hay suy thoái của nền kinh tế Mỹ sẽ có ảnh hưởng lớn đến giá trị xuất khẩu
Trang 4Hiện nay Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng may mặc lớn của doanh nghiệp Sự suy thoái của nền kinh tế lớn nhất thế giới này sẽ khiến cho các nhà nhập khẩu Mỹ tìm đến những nguồn hàng nhập khẩu có giá rẻ hơn việc này có thế sẽ khiên cho hàng xuất khẩu của công ty gặp nhiều khó khăn
Mặt khác sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ khiến cho đồng USD bị mất giá so với đồng tiền của các nước Sự giảm giá của đồng USD khiến cho doanh thu xuất khẩu- nguồn thu chính của doanh nghiệp giảm Trong khi đó yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm phần lớn vẫn phải nhập khẩu và chịu sự ảnh hưởng của giá dầu thế giới Sự tăng giá đầu vào như lãi xuất ngân hàng và các chi phí khác sẽ khiến cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên làm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Lạm phát cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Lạm phát tăng khiến cho giá cả hàng hoá tiêu dùng trong nước tăng, để đảm bảo cuộc sống của người lao động, doanh nghiệp sẽ phải tính đến việc tăng lương để gữi chân nhân viên, chi phí tăng làm cho giá thàh sản phẩm tăng trong khi đó giá trị hợp đồng không tăng do vậy doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc xuất khẩu và tiêu thu nội địa Nếu công ty tăng giá hàng ngành may thì các đối tác nhập khẩu sẽ ngay lập tức chuyển hướng sang các nước khác có giá thấp hơn dẫn đến làm giảm doanh thu của doanh nghiệp
* Nhân tố xã hội
Kinh tế càng phát triển, đời sống và thu nhập ngày càng cao thì con người càng chú trọng đến các sản phẩm phục vụ tiêu dung, thêm vào đó, xu hướng và thị hiếu thẩm mỹ của người tiêu dung đối với các sản phẩm may cũng có sự biến đổi liên tục, nếu công ty không chú trọng đến đầu tư đúng mức cho công tác thiết kế sẽ nhanh chóng bị tụt hậu trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này Hàng Trung Quốc với giá thành
rẻ và kiểu dáng mẫu mã đa dạng, thường xuyên thay đổi và khá phù hợp với thị hiếu của người Việt Nam đang chiếm lĩnh thị trường nội địa Tuy nhiên, người Việt Nam vẫn có tâm lý “ăn chắc mặc bền “ nên những sản phẩm chất lượng tốt của Công ty vẫn được nhiều người Việt Nam tìm dùng Đây là một thuận lợi cho công ty khi muốn chiếm lại thị trường nội địa đang bị hàng may mặc Trung Quốc chiếm thị phần lớn
Bên cạnh đó yếu tố môi trường cũng được các nước, đặc biệt là EU, chú ý đến yêu cầu và kiểm soát nghiêm ngặt khi nhập khẩu hàng may mặc Những yêu cầu về
Trang 5môi trường đối với sản phẩm may thường sử dụng là các nhãn sinh thái,phương pháp sản xuất sản phẩm bảo vệ môi trường, các điều kiện về lao động v.v Công ty cần đáp ứng các điều kiện trên nếu không sẽ rất khó xuất khẩu vào thị trường EU hoặc có thể
bị chịu phạt
* Nhân tố công nghệ
Hoạt động của công ty hiện nay phần lớn là nhận gia công cho nước ngoài hoặc chỉ sản xuất những sản phẩm đơn giản, còn những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao mang lại giá trị lớn lại chưa đáp ứng được vì vậy công ty cần giành nguồn kinh phí
để đầu tư đúng mức về công nghệ thì mới phát huy hết được tiềm năng về lao động về chất lượng
2.3 Phân tích SW0T
* Điểm mạnh :
- Việt Nam có nguồn lao động rồi dào, nhân viên có bàn tay khéo léo, cần cù , chịu khó
- Tìên gia công sản phẩm rẻ, chi phí nhân công thấp
- Chất lượng các sản phẩm may của Công ty được các nước nhập khẩu đánh giá cao có nhiều sản phẩm được xuất khẩu sang các nước mỹ, cộng hoà liên bang Đức,
EU , Nhật bản , Hồng Kông , Canađa với nhiều sản phẩm nổi tiếng , có tên tuổi trong ngành thời trang và thời trang thế giới như : Pierre Cardin, GAP , Tommy, CK, DKNY , Levi’s Valentino, Sean John Aoyama …
- Doanh thu từ kim ngạch xuất khẩu và doanh thu nội địa ngày càng cao năm sau luôn cao hơn năm trước
- Hiện nay May 10 đã được tổ chức QMS ( Tổ chức chứng nhận quốc tế của Úc ) cấp chứng chỉ tích hợp 3 hệ thống : Hệ thống quản lý chất lượng IS0 9001, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000
- Đã xây dựng được Logo cho sản phẩm của công ty khẳng định được thương hiệu sản phẩm của công ty đến thị trường trong và ngoài nước
-Khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, hạn ngạch dệt may được dỡ bỏ đây là cơ hội lớn cho việc công ty phát triển mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm may sang các quốc gia trên thế giới
- Năm 2011 công ty đã đầu tư mới trên 100 tỷ đồng, trong đó có XN Vecton Hưng Hà - Dự án sản xuất Veston được xây dựng nhanh nhất và hiện đại nhất Việt
Trang 6Nam ; Dòng sản phẩm GRUSZ bước đầu khẳng định được chỗ đứng tại thị trường Thời trang cao cấp ( Số liệu được công bố tại Hội nghị “ Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 và ký kết giao ước thi đua năm 2012 “ Của Tổng công ty may
10 – CTCP chiều ngày 04/11/2011
* Điểm yếu
- Năm 2007 Khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, hạn ngạch dệt may được dỡ bỏ nhưng lại phải đối mặt với nguy cơ bị áp dụng các biện pháp chống bán phá giá của Hoa Kỳ dẫn tới việc nhà nhập khẩu Hoa Kỳ dè dặt hơn trong việc đặt hàng tại Việt Nam
- Các khách hàng ngày càng có xu hướng giảm giá, nhiều mặt hàng mới không phải chủng loại hàng truyền thống, nhiều đơn hàng nhỏ lẻ nên công tác chuẩn bị sản xuất gặp nhiều khó khăn
- Kinh doanh hàng may trong nước cũng gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác cùng ngành
- Lượng lao động trong các dây chuyền biến động nhiều đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất lao động và việc tổ chức sản xuất của các đơn vị thành viên
- Chi phí đầu vào như nguyên phụ liệu, giá xăng dầu, điện, nước, vận chuyển, lương cơ bản,…tăng từ 10-20% và có dấu hiệu tiếp tục tăng làm cho giá thành sản phẩm tăng, ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đội ngũ lao động có tay nghề cao , giàu kinh nghiệm còn chiếm tỷ lệ nhỏ Bên cạnh đó mức độ ổn định của nguồn lao động trong công ty không cao do vậy doanh nghiệp vẫn phải thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo cũng như tuyển dụng lao động mới
- Doanh thu chủ yếu vẫn dựa vào may gia công xuất khẩu chưa chú trọng nhiều đến thị trường trong nước , phân khúc chưa hết thị trường, sản phẩm chưa được đa dạng hoá tới mọi thành phần trong xã hội
- Phần lớn nguyên liệu cho đầu vào của sản phẩm vẫn phải nhập khẩu dẫn đến giá trị thực thu của doanh nghiệp chưa cao
- Khả năng tự thiết kế còn yếu phần lớn là làm theo mẫu mã đặt hàng của phía nước ngoài để xuất khẩu
* Cơ hội
Trang 7- Dân số Việt Nam đông sẽ cung cấp một nhu cầu lớn cho ngành may mặc việt nam trong đó có sản phẩm của May 10
- Mức sống và thu nhập của người dân ngày càng tăng lên sẽ khiến cho nhu cầu đối với các sản phẩm may mặc ngày càng tăng đặc biệt là các sản phẩm trung và cao cấp
- Hàng may mặc của Công ty ngày càng nhận được sự tín nhiệm của các nước nhập khẩu ( Mỹ , EU, Nhật Bản ,… ) do chất lượng sản phẩm cao nên sẽ có thể mở rộng thị phần xuất khẩu cũng như tăng giá trị xuất khẩu
- Việt Nam trở thành thành viên của WTO sẽ được hưởng những ưu đãi về thuế khi xuất khẩu hang may mặc vào các nước khác
- Ngành may mặc trong thời gian tới được coi là ngành ưu tiên và khuyến khích phát triển nên sẽ nhận được những nguồn vốn đầu tư lơn cả trong và ngoài nước
* Thách thức
- Các quốc gia nhập khẩu thường có những yêu cầu nghiêm ngặt đối với chất lượng của hàng may mặc nhập khẩu vào , bao gồm cả hàng hoá của Việt Nam
- Hàng hoá Việt Nam cũng như các quốc gia khác có nguy cơ bị kiện bán phá giá và áp mức thuế chống bán phá giá nhằm bảo vệ ngành may của nước nhập khẩu
- Để thu được lợi nhuận cao thì Công ty cần phải đầu tư các sản phẩm thiết kế thời trang để đáp ứng thị trường trong nước cũng như xuất khẩu
- Những biến động bất lợi về giá dầu thế giới và giá lương công nhân có thể làm tăng giá thành sản xuất của doanh nghiệp, nếu giá sản phẩm may của công ty tăng lên
và cao hơn so với các doanh nghiệp trong và ngoài nước thì các nước nhập khẩu sẽ chuyển sang các doanh nghiệp có giá thành rẻ hơn và không mua sản phẩm của công
ty nữa do vậy ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp
- Sự canh tranh với sản phẩm may của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là sản phẩm may mặc của Trung Quốc với giá thành rẻ và kiểu dáng mẫu mã đa dạng, phù hợp với thu nhập của người dân Việt Nam
3 Phân tích Marrketing hỗn hợp ( Marketing mix)
Trang 8“Mô hình Marrketing Mix”
3.1 Sản phẩm ( Product)
Doanh nghiệp cần xác định đúng thị trường mục tiêu và chọn đúng sản phẩm
mà khách hàng đang có nhu cầu sử dụng , xác định rõ và phân khúc đúng thị trường để sản xuất ra các sản phẩm đa dạng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và khả năng tài chính của khách hàng
Cần đầu tư để nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng kết hợp với các yếu tố về thể chế chính trị cơ chế chính sách vĩ mô và các qui định của nhà nước về thị trường tiêu thụ sản phẩm để có chiến lược sản xuất sản phẩm đúng theo nhu cầu của thị trường
3.2 Giá cả ( Price)
Giá bán là chi phí mà khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp.Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần , cạnh tranh , chi phí nguyên liệu , nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm
Việc định giá sản phẩm trong môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức nếu đặt giá bán quá thấp thì doanh nghiệp phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận nếu giá bán quá cao khách hàng sẽ chuyển dần sang đối thủ cạnh tranh Để có sản phẩm bán tốt nhất, doanh nghiệp cần có chiến lược về Giá cả cũng là vô cùng quan trọng
3.3 Phân phối ( Place)
Trang 9Công ty thường xuyên chú trọng đến hệ thống phân phối sản phẩm trong thị trường nội địa , hiện nay công ty đã có 140 đại lý, siêu thị tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong nước
Hiện nay Công ty đã xây dựng chiến lược tập trung vào thị trường nội địa , mở mới nâng câp 100 đại lý và 10 cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phấn đấu đến năm 2013, May 10 sẽ nằm trong tốp các doanh nghiệp có doanh thu trên 2000 tỷ đồng
3.4 Xúc tiến thương mại ( Promotions)
Khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới thì ta càng thấu hiểu vai trò giá trị mà thương hiệu mang lại May 10 sản xuất những sản phẩm thương hiệu AOYAMA - Nhật Bản với giá bán 1 bộ Veston từ 500 - 1000USD, những sản phẩm áo sơ mi "Vangraff"; "Jacques Britt"; "J.C Penny"; "Gillberto"; với giá bán từ 80
- 100 - 200 EUR Trong khi Veston May10, Sơmi May 10 với chất lượng như vậy giá bán chỉ bằng 1/4 hoặc 1/5 giá của những sản phẩm có thương hiệu trên thế giới
+ Trong năm qua Công ty đã dành một nguồn kinh phí thích đáng để quảng bá hình ảnh của Công ty qua các hoạt động: Truyền thông trên Truyền hình VTV, truyền hình Hà Nội, , các báo, tạp chí của Trung ương và địa phương, các hoạt động thời trang và ngày càng mang tính chuyên nghiệp cao, các hình thức quảng cáo trên biển tấm lớn, trên ôtô và các hoạt động tài trợ
+ Chuẩn hoá hình ảnh Logo, màu sắc của May 10 trên 2 nền màu chính là màu xanh và màu trắng thể hiện xuyên suốt qua các nhận diện của May 10: Catologe, cửa hàng, biển hiệu thể hiện đẳng cấp của May 10
4 Kết luận
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, chỉ có những doanh nghiệp nào có khả năng nắm bắt được nhu cầu thị trường và thích ứng với cơ chế hoạt động của nó thì mới có thể tồn tại và phát triển được
Công ty cổ phần May 10 là một trong những công ty đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường nội địa cũng như thị trường xuất khẩu Sớm nắm bắt được vai trò của Marketing với chính sách sản phẩm sắc bén của mình, Công ty đã phối hợp với các nguồn lực một cách hiệu quả giành được uy tín và chỗ đứng vững chắc trên thị trường Trong thời gian tới, mục tiêu của công ty là không ngừng tăng cường đầu tư nghiên cứu thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh tối ưu Để thương hiệu May
10 có thể tiếp tục là một trong những thương hiệu Việt nam hàng đầu trong bối cảnh
Trang 10cạnh tranh ngày càng gay gắt, rất cần thiết phải có những định hướng, chiến lược phát triển thương hiệu trong thời gian tới Bên cạnh đó, công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là một công tác cơ bản trong chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc vận dụng các lý thuyết cơ bản về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong việc hoạch định và thực hiện chiến lược sẽ giúp cho May 10 xác định đúng đắn vị trí của mình trên thị trường, cạnh tranh bằng cách nào để thu được lợi nhuận ngày càng cao, thị trường tiêu thụ của mình phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Với truyền thống và các thế mạnh sẵn có với các chủ trương chính sách đúng đắn, hy vọng rằng Công ty Cổ phần May 10 sẽ đạt được những thành công hơn nữa trong quá trình phát triển đi lên để khẳng định đẳng cấp của mình trong ngành dệt may Việt Nam nói riêng và trong nền kinh tế thị trường nói chung