Xu hướng ứng dụng các mô hình bán lẻ hiện đại tại các doanh nghiệp Việt Nam và thế giới hiện nay ? Mô tả quá trình cung ứng hàng hóa (logistics trực tiếp) của một doanh nghiệp bán lẻ cụ thể ? Xu hướng ứng dụng các mô hình bán lẻ hiện đại tại các doanh nghiệp Việt Nam và thế giới hiện nay ? Mô tả quá trình cung ứng hàng hóa (logistics trực tiếp) của một doanh nghiệp bán lẻ cụ thể ? Xu hướng ứng dụng các mô hình bán lẻ hiện đại tại các doanh nghiệp Việt Nam và thế giới hiện nay ? Mô tả quá trình cung ứng hàng hóa (logistics trực tiếp) của một doanh nghiệp bán lẻ cụ thể ? Xu hướng ứng dụng các mô hình bán lẻ hiện đại tại các doanh nghiệp Việt Nam và thế giới hiện nay ? Mô tả quá trình cung ứng hàng hóa (logistics trực tiếp) của một doanh nghiệp bán lẻ cụ thể ? Xu hướng ứng dụng các mô hình bán lẻ hiện đại tại các doanh nghiệp Việt Nam và thế giới hiện nay ? Mô tả quá trình cung ứng hàng hóa (logistics trực tiếp) của một doanh nghiệp bán lẻ cụ thể ?
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING – NGÀNH QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH
Đề tài: Xu hướng ứng dụng các mô hình bán lẻ hiện đại tại các doanh nghiệp Việt Nam và thế giới hiện nay ? Mô tả quá trình cung ứng hàng hóa (logistics trực tiếp) của một doanh nghiệp bán lẻ cụ thể ?
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Thị Huyền Lớp học phần: 2112BLOG1511
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Hà Nội, T4/2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÁN LẺ HIỆN ĐẠI VÀ MÔ HÌNH CUNG ỨNG HÀNG HÓA 3
1.1 Khái quát chung về bán lẻ hiện đại 3
1.2 Mô hình cung ứng hàng hóa 3
1.2.1 Khái niệm 3
1.2.1 Các phương pháp và hình thức bán lẻ 4
1.2.2 Các quy trình cung ứng hàng hóa trong bán lẻ 5
CHƯƠNG 2: XU HƯỚNG ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH BÁN LẺ HIỆN ĐẠI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI 7
2.1 Thương mại điện tử 7
2.2 Trung tâm thương mại 9
2.3 Siêu thị/ Đại siêu thị 12
2.4 Cửa hàng tiện lợi 14
CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG HÀNG HÓA CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AEON MALL 17
3.1 Vài nét về tập đoàn bán lẻ Aeon Mall 17
3.2 Quá trình cung ứng hàng hóa tại Aeon Mall 19
3.2.1 Quá trình tiếp nhận hàng hóa 19
Trang 33.2.2 Quá trình bảo quản 20
3.2.3 Quá trình chuẩn bị bán 21
3.2.4 Quá trình phục vụ 22
KẾT LUẬN 25
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Xuôi theo dòng chảy tiến bộ của các phát kiến và công nghệ mới, ngành bán lẻtrên thế giới bước vào giai đoạn “thay da đổi thịt” Sự dịch chuyển này càng đượcnhấn mạnh khi đặt trong bối cảnh dịch bệnh tác động đến mọi chủ thể trong nền kinh
tế Các mô hình bán lẻ trực tuyến, máy bán hàng tự động phát triển mạnh mẽ với độtăng trưởng không ngờ
Trải qua năm 2019, một năm được đánh giá là đạt được nhiều dấu ấn, đầy sôiđộng của thị trường bán lẻ Việt Nam với sự gia tăng mạnh mẽ cả về tổng lượng bán lẻ,
số lượng và quy mô của các chủ thể gia nhập thị trường bán lẻ, đặc biệt là sự phát triểncủa mô hình bán lẻ hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị cỡ vừa và nhỏ, cửahàng tiện lợi, đạt mức tăng trưởng 21,5% so với năm 2018, bước sang năm 2020, đạidịch COVID-19 bùng phát trên toàn cầu đã và đang tác động đến hầu hết các ngànhnghề trong nền kinh tế Việt Nam, bán lẻ là một trong những lĩnh vực bị ảnh hưởngnhiều nhất trên cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng phát triển rất lớn chính vì thế nhận đượcrất nhiều nguồn đầu tư từ các doanh nghiệp bán lẻ lớn trên thế giới Trên thực tế, việc
mở rộng của các doanh nghiệp nước ngoài như BigC, Lazada, Shopee, … khiến cácdoanh nghiệp trong nước vốn đã gặp nhiều khó khăn giờ lại càng khó tìm kiếm thịtrường khách hàng do không cạnh tranh được với các đối thủ lớn Chúng ta đang thuangay trên sân nhà, bởi lẽ các doanh nghiệp rất có nhiều lợi thế nổi trội từ nguồn vốn,thương hiệu, lưu thông hàng hóa cho đến các đội ngũ nhân sự chất lượng cao, mô hìnhquản trị doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp Việt Nam đang tập trung qua các kênh thương mại điện tử vìtiềm năng phát triển của ngành này là rất lớn Mục tiêu này đang phải đối mặt với khánhiều thách thức như là sự thiếu tin tưởng từ phía người tiêu dùng, việc kiểm soát cácnguồn hàng cũng chưa tốt, đặc biệt là quá trình xây dựng mô hình quản lý đường đicủa sản phẩm từ những nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Mục tiêu lớn nhất củangành là biến Việt Nam trở thành Trung tâm Logistics của khu vực; muốn làm đượcviệc này trước hết Chính phủ phải đưa ra những chính sách ưu đãi, xây dựng các hệthống cầu đường hiện đại; sau đó đặc biệt phải chú trọng xây dựng nguồn nhân lựcchất lượng cao
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÁN LẺ HIỆN ĐẠI VÀ
MÔ HÌNH CUNG ỨNG HÀNG HÓA
1.1 Khái quát chung về bán lẻ hiện đại
Bán lẻ là mọi hoạt động nhằm bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêudùng cuối cùng để họ sử dụng cho cá nhân, không mang tính thương mại (PhilipKotler)
Cho đến nay tại Việt Nam chưa có tài liệu chính thức nào đưa ra khái niệm của
hệ thống bán lẻ hiện đại Tuy nhiên dựa vào tính chất của kênh phân phối bán lẻ có thểchia ra làm 2 loại hệ thống bán lẻ là hệ thống bán lẻ truyền thống và bán lẻ hiện đại
Hệ thống bán lẻ hiện đại có mô hình tiêu biểu là cửa hàng tiện dụng (conveniencestore), siêu thị nhỏ (mini-super), siêu thị (supermarket), đại siêu thị (hypermarket), cửahàng bách hoá lớn (department store), cửa hàng bách hoá thông thường, cửa hàng đại
hạ giá (hard discounter), trung tâm thương mại (commercial center, shopping mall)…
1.2 Mô hình cung ứng hàng hóa
1.2.1 Khái niệm
Quá trình cung ứng hàng hóa cho khách hàng hay logistics trực tiếp trong bánhàng là một tập hợp các thao tác nhằm đáp ứng chính xác nhất các yêu cầu đơn hàngcủa khách hàng trong các giao dịch với chi phí thấp nhất có thể
Các mục tiêu cụ thể của quá trình cung ứng trong bán hàng tập trung vào 3 vấn
Mục tiêu chi phí: Đáp ứng dịch vụ nhưng phải đảm bảo giảm thiểu chi phí choquá trình cung ứng bằng cách tối ưu hóa các quá trình, đổi mới công nghệ và tăngnăng suất phục vụ
Trang 6bị trưng bày.
Phương pháp bán hàng tiến bộ: tuân thủ nguyên tắc tạo ra không gian mở đểgia tăng tiếp xúc trực tiếp giữa khách hàng với hàng hóa thiết bị và người bán, thutính tiền tập trung Nhờ đó giảm thiểu đến mức tối đa đối với hàng hóa ở nơi bán, đảmbảo cho khách hàng tiếp cận, tìm hiểu và lựa chọn hàng hóa tự do
b, hình thức
Hình thức bán hàng tự phục vụ (self- service): Áp dụng phổ biến trong cácsiêu thị, là hình thức người mua tự do tiếp cận hàng hóa để ngỏ trên các thiết bị thíchhợp trong cửa hàng, tự mình xem xét và lựa chọn hàng hóa mà không cần sự giúp đỡcủa người bán, trả tiền mua hàng ở nơi thu tiền tập trung
Hình thức bán hàng tự chọn (quầy hàng để ngỏ): là hình thức khách hàng tự
do tiếp cận và tìm hiểu hàng hóa ở vị trí bày hàng Người bán hướng dẫn, tư vấn,chuẩn bị hàng hóa mà khách hàng đã chọn, thanh toán tiền hàng trực tiếp ở nơi bán(cửa hàng thực phẩm), ở bàn bao gói (cửa hàng công nghệ), hoặc ở nơi thu tiền tậptrung trong gian hàng
Hình thức bán hàng theo mẫu: Khách hàng tự mình hoặc với sự giúp đỡ củangười bán chọn hàng theo mẫu dược trưng bày ở gian hàng, trả tiền ở quầy tính tiền vànhận hàng theo mẫu đã chọn Cũng có thể giao hàng theo mẫu tới địa điểm khách hàngyêu cầu và khách hàng phải trả thêm tiền dịch vụ
Bán lẻ theo đơn đặt hàng: Là hình thức cửa hàng nhận đặt hàng theo điện thoại,mạng vi tính hoặc ở những điểm tiếp nhận trực tiếp Tiến hành chuẩn bị hàng hóa theođơn và giao hàng hóa cho khách hàng tại những vị trí yêu cầu trong đơn hàng
Trang 7 Bán lẻ cung ứng tới địa điểm của khách hàng: (còn gọi là bán hàng lưu động)Doanh nghiệp dựa vào dự đoán nhu cầu để chuẩn bị hàng hóa và đưa hàng hóa tới cácđịa điểm có sức mua tập trung Khách hàng chọn hàng từ các phương tiện chở hàng tạicác địa điểm thuận tiện, trả tiền hàng và công phục vụ.
1.2.2 Các quy trình cung ứng hàng hóa trong bán lẻ
Tùy thuộc vào đặc điểm của hàng hóa và các hình thức bán hàng mà có thể cócác dạng quy trình cung ứng:
Dạng 1: Quy trình bao gồm đầy đủ bốn công đoạn áp dụng đối với nhữnghàng hóa có thể dự trữ một số ngày tại cửa hàng trong điều kiện kho phân phối cáchkhá xa cửa hàng, hoặc hàng hóa phải trải qua giai đoạn phải biến đổi mặt hàng trongcửa hàng
Dạng 2: Quy trình gồm 3 công đoạn, áp dụng đối với những loại hàng hóakhông thể hoặc không cần dự trữ tại cửa hàng như thực phẩm tươi sống
Dạng 3: Quy trình ngắn nhất gồm 2 công đoạn áp dụng đối với những hànghóa đã được chuẩn bị sẵn sàng để bán tại cửa hàng và trong những điều kiện chỉ cầnnhập hàng hàng ngày mà không cần dự trữ
Các quy trình cung ứng hàng hóa trong bán lẻ trong cửa hàng bán lẻ
1, Nghiệp vụ tiếp nhận hàng hóa tại cửa hàng:
Là khâu đầu tiên trong quy trình cung ứng hàng hóa tại cửa hàng bán lẻ, đượcthực hiện kế tiếp và đồng thời với việc bốc dỡ hàng hàng hóa
Nội dung tiếp nhận hàng hóa bao gồm tiếp nhận về số lượng và chất lượng Cácphương pháp tiếp nhận hàng hóa tại cửa hàng thường đơn giản để có thể đưa vàng hóavào bán hoặc bảo quản được ngay Trong quá trình tiếp nhận, nếu phát hiện hàng hóathừa, thiếu hoặc không đảm bảo chất lượng phải lập biên bản để quy trách nhiệm vậtchất giữa các bên Sau khi giao nhận hàng hóa, phải tiến hành hạch toán nghiệp vụnhập hàng để cung cấp thông tin cho kiểm soát quá trình cung ứng
Hàng hóa sau khi tiếp nhận có thể được chuyển thẳng ra gian hàng để bán, hoặcchuyển sang bộ phận chuẩn bị hàng, hoặc chuyển sang phòng bảo quản để dự trữ bán ra
2, Bảo quản hàng hóa trong cửa hàng:
Tổ chức bảo quản hàng hóa trong cửa hàng bao gồm: phân bố và chất xếp hànghóa, chăm sóc và giữ gìn hàng hóa
Trang 8Đối với mỗi loại hàng hóa bảo quản trong cửa hàng cần cố định vị trí của chúng
có tính đến kích thước, tần số bán, khối lượng công việc chuẩn bị hàng và điều kiện dichuyển hàng hóa ra gian hàng Trong các cửa hàng thực phẩm cần bố trí các thiết bịlạnh để duy trì độ bảo quản phù hợp cho hàng hóa
4, Phục vụ khách hàng trong bán lẻ hàng hóa:
Là khâu cuối cùng của quá trình cung ứng hàng hóa trong cửa hàng Kết thúc quátrình logistic trực tiếp, chuyển giao hàng hóa cho khách hàng Tùy thuộc vào các hìnhthức bán hàng mà các quy trình phục vụ với các cơ cấu thao tác khác nhau Các cơ cấuthao tác của quy trình phụ thuộc vào đặc điểm mặt hàng như hàng đơn giản; hàng phứctạp; đặc trưng nhu cầu như nhu cầu định sẵn, nhu cầu phát sinh khi mua,
Trang 9CHƯƠNG 2: XU HƯỚNG ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH BÁN LẺ HIỆN ĐẠI
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI
2.1 Thương mại điện tử
Thương mại điện tử có thể áp dụng ngay vào các ngành dịch vụ khác như chínhphủ điện tử, đào tạo trực tuyến, du lịch,…
Khi công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật phát triển, khả năng liên kết vàchia sẻ thông tin giữa doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, bán hàng
b, Xu hướng công nghệ
Công nghệ thực tế ảo (VR) và Thực tế ảo tăng cường (AR) là xu hướng mớitrong thời đại thương mại điện tử, giúp các doanh nghiệp thu hút khách hàng và giatăng doanh số
c, Ưu điểm
Thương mại điện tử giúp người bán có thể hoạt động trên phạm vi toàn cầu.TMĐT xóa bỏ rào cản về mặt địa lý, người bán và người mua có thể gặp nhau trongthế giới ảo mà không gặp trở ngại về vị trí
Thương mại điện tử giúp giảm đáng kể chi phí giao dịch, loại bỏ nhiều chi phí
cố định như tiền thuê cửa hàng Các công ty có cơ hội được hưởng lợi nhuận cao hơn
Vận chuyển phát triển, khách hàng được nhận hàng nhanh chóng Khiếu nạicủa khách hàng cũng được giải quyết nhanh chóng hơn, tiết kiệm thời gian và côngsức cho cả người mua và người bán
Một lợi thế lớn khác của TMĐT là sự tiện lợi Khách hàng có thể mua sắm24/7, website TMĐT hoạt động mọi lúc, không có giờ đóng cửa như cửa hàng vật lý
Trang 10 Thương mại điện tử cũng cho phép khách hàng và doanh nghiệp liên lạc trựctiếp với nhau mà không cần qua trung gian, hai bên giao tiếp và giao dịch nhanhchóng.
d, Các trang Thương mại điện tử Việt Nam và nước ngoài
Hiện nay, Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường TMĐT pháttriển nhanh nhất ở Đông Nam Á Tuy chỉ có xuất phát điểm là xấp xỉ 4 tỷ USD vàonăm 2015 nhưng nhờ tốc độ tăng trưởng trung bình trong 3 năm liên tiếp cao nên quy
mô thị trường TMĐT năm 2018 đã lên tới khoảng 7,8 tỷ USD Các 'ông lớn' thươngmại điện tử tại Việt Nam như Shopee, Lazada, Tiki, Grab có nhiều bước đi chiếnlược để giành thị phần tại thị trường tiềm năng Việt Nam Miễn phí giao hàng và phítrung gian thấp là một phần trong chiến lược marketing của Shopee ở Việt Nam Điềunày giúp công ty trở thành sàn thương mại điện tử phổ biến nhất tại Việt Nam, sau mộtthời gian ngắn gia nhập thị trường Shopee đang vượt khá xa các đối thủ Việt Nam, khixếp sau là Thế Giới Di Động với 29 triệu người truy cập website hàng tháng Tiki vàLazada lần lượt là 22 triệu và 20 triệu, theo iPrice Để cạnh tranh với Shopee, hồitháng 11 năm ngoái, Lazada bắt tay với Grab ở Việt Nam Cùng lúc, Tiki lại kỳ vọnglớn vào dịch vụ giao hàng 2 giờ nhờ chuỗi cung ứng từ đầu tới cuối cùng mạng lướitrung tâm xử lý hàng hóa trên cả nước, trong năm 2020, Tiki ra mắt thẻ tín dụng đồngthương hiệu với một ngân hàng nội địa Điều này thể hiện mong muốn và tham vọngkhông chỉ dừng lại ở thương mại điện tử
Ở nước ngoài nổi tiếng với các trang TMĐT như Amazon, Alibaba, Walmart,BestBuy… phát triển mạng mẽ với lượng người truy cập lớn
Được thành lập vào năm 1994 với ý tưởng ban đầu là một cửa hàng sách trựctuyến đã trở thành một công ty thương mại điện tử khổng lồ, định hình lại thị trườngbán lẻ toàn cầu với doanh thu mỗi năm cao hơn GDP của một nửa các quốc gia trênthế giới
Năm 2003 Alibaba cho ra mắt Taobao.Tính đến tháng 2/2018 Taobao có trên 580triệu người dùng hàng tháng Với hơn 1 tỷ sản phẩm được liệt kệ, năm 2016 Taobao là
1 trong 10 trang web TMĐT được viếng thăm nhiều nhất Năm 2017, tổng khố lượnghàng hóa trên sàn của Taobao và Tmall cộng lại vượt 3 ngàn tỉ nhân dân tệ, nhiều hơntổng các doanh nghiệp bán lẻ và trên internet của Mỹ cộng lại Trong năm 2019, trong
Trang 11vòng 24 tiếng, người tiêu dùng đã bỏ ra 38 tỷ USD để mua sắm trên các nền tảng củaAlibaba
2.2 Trung tâm thương mại
Trung tâm thương mại" là "loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đachức năng", bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hộitrường, phòng họp, văn phòng cho thuê được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặcmột số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh,trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụvăn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân vàthoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng
a, Đặc điểm
Trung tâm thương mại Hạng I: Đáp ứng tiêu chuẩn về kiến trúc hiện đại, khohàng, kỹ thuật bảo quản, khu vệ sinh, khu giải trí Có diện tích kinh doanh từ50.000m2 trở lên; Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanhcác loại hình dịch vụ bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hànghoá; nhà hàng khách sạn; khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệuhàng hoá; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc,hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợpđồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngânhàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch
Trung tâm thương mại Hạng II: Có diện tích kinh doanh từ 30.000m2 trở lên;Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch
vụ, tương tự như Trung tâm thương mại hạng I, trừ yêu cầu về khu vực để tổ chức hộichợ triển lãm
Trung tâm thương mại Hạng III: Có diện tích kinh doanh từ 10.000m2 trở lên;Hoạt động đa chức năng về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ,tương tự như Trung tâm thương mại hạng II, trừ yêu cầu về khu vực phục vụ các hoạtđộng tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học; không yêu cầu cácdịch vụ nhà hàng khách sạn, thay vào đó là khu vực dành cho hoạt động ăn uống quy
mô nhỏ hơn
Trang 12b, Xu hướng công nghệ
Một số thương hiệu thời trang trưng trong Trung tâm thương mại bày biển quảngcáo mua sắm online ngay tại trung tâm thương mại mà họ đang hoạt động với nhiềuchương trình khuyến mãi => dần phát triển xu hướng online-to-offline
Trung tâm thương mại thế hệ mới buộc phải thân thiện với các hình thức thanhtoán không tiền mặt (qua ví điện tử), thân thiện với việc giao hàng qua các ứng dụngtrên điện thoại di động Có nghĩa là trung tâm thương mại không chỉ phục vụ việc muabán tại chỗ, mà còn hỗ trợ khách hàng mua sắm online, từ xa
c, Ưu điểm
Tiết kiệm thời gian, chi phí
So với việc phải di chuyển nhiều chỗ cùng một lúc để mua hàng, trung tâmthương mại lại là tổ hợp tất cả hàng hóa bạn cần thời gian gần đây, không chỉ là nơimua sắm thời trang, mà còn kết hợp với các siêu thị mini trong mua bán hàng tiêudùng và thực phẩm Nhờ đó, mua sắm trong trung tâm thương mại rất tiện lợi, giúp tiếtkiệm thời gian và chi phí đi lại của bạn hơn rất nhiều
Nguồn gốc hàng hóa rõ ràng, đảm bảo
Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại siêu thị, trung tâm thương mại phải bảo đảmđúng các quy định của pháp luật và thực hiện những yêu cầu cụ thể sau đây:
Có tên thương mại riêng hoặc tên thương mại của siêu thị hay trung tâmthương mại Nếu hàng hóa, dịch vụ không có tên thương mại riêng phải có tên hànghóa, dịch vụ Phải ghi rõ xuất xứ của hàng hóa theo quy định của pháp luật
Có mã số, mã vạch đối với những loại hàng hóa có thể đăng ký mã số, mãvạch Điều này giúp công tác quản lý sản phẩm và giám sát của khách hàng thuận lợihơn
Ðối với hàng hóa là thực phẩm phải bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh, an toànthực phẩm và ghi rõ thời hạn sử dụng trên bao bì đóng gói Nếu là nông sản, thựcphẩm ở dạng tươi hoặc sơ chế không có bao bì đóng gói sẵn thì phải qua chọn lọc,phân loại, ghi rõ xuất xứ, chất lượng và thời hạn sử dụng tại giá hàng, quầy hàng
Tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại siêu thị, trung tâm thương mạiphải có giá bán được thể hiện rõ ràng trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa Nếu không,giá phải được niêm yết tại quầy hàng, điểm kinh doanh dịch vụ
Trang 13 Hàng hóa có bảo hành phải ghi rõ thời hạn và địa điểm bảo hành.
Nguồn hàng được tổ chức cung ứng ổn định và thường xuyên thông qua đơnhàng hoặc hợp đồng với các nhà sản xuất kinh doanh
Thiết bị hiện đại, dịch vụ chất lượng
Nhiệt độ ổn định, thoáng mát, thuận lợi cho việc mua sắm
Nhiều nơi có khu vực trông giữ trẻ nhỏ giúp các bà nội trợ
Hệ thống an ninh đảm bảo
Chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng tốt
d, Các trung tâm thương mại điện tử Việt Nam và nước ngoài
Ở Việt Nam hiện nay, nhắc đến quy mô và độ bao phủ thì không thể không nhắcđến Vincom.Vincom Retail là công ty sở hữu, quản lý và vận hành các trung tâmthương mại đẳng cấp, quy mô lớn bậc nhất Việt Nam; với quy mô và tốc độ phát triểnthần tốc
Sau hơn 10 năm hoạt động, Vincom đã trở thành biểu tượng hội tụ của mua sắm,giải trí và ẩm thực, là điểm đến yêu thích của mọi gia đình tại những thành phố, khuvực mà Vincom xuất hiện Hiện nay, Vincom đang quản lý và vận hành 19 trung tâmthương mại trên cả nước với 3 thương hiệu nhánh: Vincom Center, Vincom MegaMall và Vincom Plaza
AEON Mall hiện nay là phát triển các trung tâm mua sắm quy mô lớn, thuê vàvận hành, quản lý thuê nhà Hiện tại, có 5 trung tâm thương mại lớn của Aeon mall tạiViệt Nam, hệ thống AEON MALL Việt Nam có 4 TTTM đã đi vào hoạt động gồmAEON MALL Tân Phú Celadon, AEON MALL Bình Dương Canary, AEON MALLBình Tân, AEON MALL Long Biên Hoạt động giao thương tại các TTTM với quy
mô lớn đã góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản tại các khu vực này phát triển
Ở nước ngoài có trung tâm mua sắm lớn nhất ở Hoa Kỳ là King of Prussia Mall
có diện tích lớn King of Prussia Mall thu hút khoảng 22 triệu khách mỗi năm, nhờ cácthương hiệu lớn như Nordstrom, Macy và Bloomingdales cộng với các nhà bán lẻ nốitiếng khác Hay tại Philippinescó SM Megamall tại Metro Manila là một trong nhữngtrung tâm lớn nhất ở Philippines Trung tâm mua sắm thu hút khoảng 800.000 lượtkhách ghé thăm mỗi ngày cùng với quy mô chứa tối đa lên đến 4 triệu người với đầy
Trang 14đủ các tiện dịch vụ từ rạp chiếu phim, sân chơi bowling, khu ẩm thực và Vương quốc
đồ chơi các cửa hàng bán lẻ
2.3 Siêu thị/ Đại siêu thị
Khái niệm theo từ điển kinh tế thị trường: “Siêu thị là cửa hàng tự phục vụ, bàybán nhiều mặt hàng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người tiêu dùng nhưthực phẩm, đồ uống, dụng cụ gia đình và các loại vật dụng cần thiết khác
Đại siêu thị là một dạng siêu cửa hàng kết hợp giữa một siêu thị và một cửa hàngbách hóa Đây là nơi tạo ra ra một địa điểm bán lẻ khổng lồ, có khả năng chứa rấtnhiều loại sản phẩm và hàng hóa bên trong
a, Đặc điểm
Siêu thị là cửa hàng bán lẻ
Bán lẻ là khâu cuối cùng trong chuỗi sản xuất và kinh doanh hàng hóa Điều này
có nghĩa, đối tượng khách hàng của siêu thị là người tiêu dùng – những người trực tiếp
sử dụng hàng hóa Tuy nhiên hiện nay, một số chủ cửa hàng tạp hóa cũng có thể tìmđến siêu thị để yêu cầu mua hàng theo giá buôn, với điều kiện số lượng hàng hóa phải
đủ lớn Về cơ bản, phương thức kinh doanh chủ yếu của siêu thị vẫn là bán lẻ Trong
hệ thống các cửa hàng bán lẻ tại Việt Nam, siêu thị được đánh giá là có quy mô lớnhơn siêu thị mini hay cửa hàng tạp hóa
Siêu thị áp dụng phương thức tự phục vụ
Tự phục vụ (self-service hay libre- service) là phương thức kinh doanh cơ bảncủa siêu thị Theo đó, người mua tự lựa chọn hàng hóa theo nhu cầu và đem đến quầythu ngân để tiến hành thanh toán Siêu thị là phương thức kinh doanh mà người bánvắng bóng trong toàn bộ quá trình mua hàng So với cách bán hàng truyền thống, tựphục vụ đem lại lợi ích khá lớn khi doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí thuênhân viên bán hàng Với những ưu điểm đó, tự phục vụ được cho là đồng nghĩa vớivăn minh, hiện đại và ngày càng phát triển Do không có người bán tại quầy, giá cảđược niêm yết rõ ràng và người mua không thể mặc cả hay ép giá Cho nên, ở ViệtNam, nhiều người vẫn có thói quen lựa chọn chợ thay vì siêu thị
Phương thức thanh toán linh hoạt
Hàng hóa gắn mã vạch, mã số được đem ra quầy tính tiền ở cửa ra vào, dùng máyquét để đọc giá, tính tiền bằng máy và tự động in hóa đơn Đây chính là tính chất ưu