(Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017 (Thảo luận Kinh tế lượng) Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-*** -Đề tài: Phân tích ảnh hưởng của doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng đến lợi nhuận kinh doanh của Công ty Vinamilk trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017.
Giáo viên hướng dẫn : Hoàng Thị Thu Hà
Hà Nội, tháng 4, năm 2021
Trang 2Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
1 Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20h00, ngày 14/03/2021
- Địa điểm: Nhóm Message của nhóm 3
2 Thành phần tham gia
- Tất cả thành viên của nhóm 3
3 Nội dung cuộc họp
- Thảo luận chọn đối tượng cho đề tài
- Phân chia công việc cho các thành viên và thời hạn nộp các công việc trong bài thảo luận
Trang 324 19D100227 Nguyễn Hoàng Hiển
25 19D100011 Nguyễn Minh Hiếu
26 19D100366 Nguyễn Thị Hiếu
27 19D100088 Nguyễn Thị Khánh Hòa
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1.1 Lý do chọn chủ đề 5
1.2 Cơ sở lựa chọn biến và mô hình 5
1.3 Đề xuất mô hình 6
CHƯƠNG II LÝ THUYẾT CƠ SỞ 6
2.1 Khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi 6
2.1.1. Trường hợp σii đã biết 6
2.1.2. Trường hợp σii chưa biết 7
2.2 Khắc phục hiện tượng tự tương quan 8
2.3 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến 10
2.3.1 Sử dụng thông tin tiên nghiệm 10
2.3.2 Bỏ biến 11
2.3.3 Thu thập thêm số liệu và lấy mẫu mới 11
2.3.4 Sử dụng sai phân cấp 1 11
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
3.1 Bộ số liệu và mô tả sơ bộ về các biến trong bộ số liệu 12
3.2 Hồi quy mô hình 13
3.2.1 Hàm hồi quy mẫu 13
3.2.2 Khoảng tin cậy 95% của hệ số hồi quy 14
3.2.3 Kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy 15
3.3 Phát hiện các khuyết tật của mô hình 17
3.3.1 Phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi với mức ý nghĩa 5% 17
3.3.2 Phát hiện hiện tượng tự tương quan với mức ý nghĩa 5% 19
3.3.3 Phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến với mức ý nghĩa 5% 21
3.4 Bài toán dự báo 23
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 5CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn chủ đề
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lolắng là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợinhuận?” Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp hiện nay không những chịu tácđộng của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh,khi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sảnphẩm dịch vụ được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về một khoản tiền, khoản tiền nàyđược gọi là doanh thu Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuậnđược tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý Để biết rõ hơn
về vấn đề này nhóm 3 đã chọn đề tài: “ Phân tích yếu tố doanh thu bán ra và doanh thu hoạtđộng tài chính đối với lợi nhuận của vinamilk giai đoạn 2006-2017”
Trong hơn 40 năm phát triển, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk đã ứng dụngthành công kinh tế lượng vào việc quản lí và vận hành kinh doanh trong nền kinh tế hiện đại.Bằng chứng , từ ba nhà máy sữa hoạt động theo chế độ cũ vào năm 1976 Công ty Vinamilk đãvươn lên trở thành công ty sữa số 1 ở Việt Nam với quy mô của công ty ngày càng mở rộngvới 10 trang trại bò sữa và 13 nhà máy trải dài khắp cả nước Chính vì có số lượng lớn ngườitiêu dùng cùng với việc liên tục đưa ra nhiều sản phẩm đa dạng, đáp ứng được nhu cầu tiêudùng mà Vinamilk đem đến cho khách hàng của mình đã mang về cho công ty những khoảnlợi nhuận khổng lồ Đây chính là nhân tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp,
là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, yếu tố sống còn của doanh nghiệp Lợinhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng đảm bảo cho khả năng hoạt động củadoanh nghiệp Với lí do trên thì phân tích những yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanhnghiệp nói chung và của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk nói riêng là công việccần thiết trước khi đưa ra những chính sách xây dựng, đầu tư ảnh hưởng đến lợi nhuận kinhdoanh của doanh nghiệp
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp vinamilk giai đoạn 2006-2017 Nghiên cứu này nhằm mục đíchkiểm tra tác động của hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng theo năm đến lợi nhuận kinhdoanh của Công Cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk trong vòng 12 năm ( 2006-2017 ) bằngcách sử dụng mô hình hồi quy đa biến và các mô hình khác có liên quan Từ đó đưa raphương hướng, chiến lược kinh doanh mới để tổng thể các yếu tố này phải được cải thiệnnhằm đưa lợi nhuận của công ty ngày càng cao
1.2 Cơ sở lựa chọn biến và mô hình
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất
kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ về mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệpcũng như kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sữa Lợi nhuận lànguồn gốc quan trọng để doanh nghiệp tích luỹ, tái đầu tư, tăng trưởng, phát triển và là điềukiện để góp phần nâng cao đời sống cải thiện điều kiện làm việc của người lao động trongcông ty, là một đòn bẩy kinh tế quan trọng, có tác dụng khuyến khích người lao động và cáccông ty ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trên cơ sở củachính sách phân phối đúng đắn
Doanh thu bán hàng là tổng số tiền sản phẩm đã bán được trong kỳ của Vinamilk,
doanh thu được tính theo năm Nó là nguồn tài chính quan trọng để công ty trả các chi phíphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh thu đồng biến với lợi nhuận vì khidoanh thu tăng kéo theo lợi nhuận tăng
Trang 6Doanh thu hoạt động tài chính: là những lợi nhuận được chia và các khoản thu tài
chính khác phát sinh trong một năm hoạt động kinh doanh của Công ty Vinamilk: lãi tiền gửingân hàng, lãi trái phiếu doanh nghiệp, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, lãi từ việc sápnhập các công ty con Trong 12 năm nhóm nghiên cứu 2006-2017, nhóm nhận thấy rằngkhoản doanh thu tài chính này tăng dần qua các năm Như vậy, hoạt động tài chính đồng biếnvới lợi nhuận, khi số tiền hoạt động tài chính tăng thì lợi nhuận của công ty sẽ tăng theo
Trang 7CHƯƠNG II LÝ THUYẾT CƠ SỞ
2.1 Khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi
Với trường hợp này ta có 2 cách khắc phục:
Giả thiết 1: Phương sai sai số tỷ lệ bình phương với biến giải thích (Var(U i)=σi2X i2)
Trang 8Với giả thiết: Var(U i)=σi2X i2 => Var (U i)
Chia hai vế của (2.1) cho E(Yi) với : E(Yi)=^Y i= ^β1+ ^β2^X i
Tiến hành theo 2 bước sau:
Bước 1: Ước lượng mô hình hồi qui:
Y i=β1+β2X i+U i
Biến đổi mô hình gốc về dạng như sau:
biến đổi trên có thể dùng được khi cỡ mẫu tương đối lớn
Thay vì ước lượng mô hình hồi qui gốc, ta có thể ước lượng mô hình hồi qui:
ln Y i=β1+β2ln X i+U i
Tình trạng phương sai sai số không đồng nhất sẽ bớt nghiêm trọng hơn so với mô hìnhgốc bởi vì khi được logarit hóa, độ lớn các biến bị ‘nén lại’
Một ưu thế của phép biến đổi này là hệ số β2 sẽ đo lường hệ số co giãn của Y theo X,
nghĩa là, nó cho biết % thay đổi của Y khi X thay đổi 1%
*Lưu ý
cần phải được xem xét cẩn thận
Trang 9• Khi i 2 chưa biết, nó sẽ được ước lượng từ một trong các cách biến đổi trên Các kiểm
định t, F mà chúng ta sử dụng chỉ đáng tin cậy khi cỡ mẫu lớn, do đó chúng ta phải
cẩn thận khi giải thích các kết quả dựa trên các phép biến đổi khác nhau trong các mẫu
nhỏ
2.2 Khắc phục hiện tượng tự tương quan
Bài toán: Giả sử có MH gốc :
Y i=β1+β2X i+U i (2.2) với U i=ρU i+ε i
=> Y i−1=β1+β2X i−1+U i−2
=> ρY i−1=ρβ1+ρ β2X i−1+ρU i−2 (2.2.1)
Lấy (2.2) – (2.2.1) Y i−ρY i−1 = β1 (1−ρ)+ β2(X i−ρ X i−1)+U i−ρU i−1 (2.2¿)
Y i−ρY i−1 = β1 (1−ρ)+ β2(X i−ρ X i−1)+ε i
Sai số nhỏ nhất trong (2.2¿
) : ε i=U i−ρU i−1
Có Cov( ε i ;ε j) = 0 => (2.2¿) không có hiện tượng tự tương quan
Muốn mô hình (2.2*) phải biết được ρ, cách tìm ρ:
* Thử đúng/sai:
● ρ= 1 nếu có tự tương quan dương thì phương trình sai phân tổng quát (2.2) quy về
phương trình sai phân cấp 1:
Y i−Y i −1=β2(X i−X i−1)+(U i−U i−1)=β2(X i−X i−1)+ε i
Hay
∆ Y i=β2∆ X i+ε i
Đây là mô hình không có hệ số chặn
Để hồi quy mô hình này, ta cần lập chuỗi sai phân cấp 1 của X,Y để mất đi quan sát đầutiên
Bổ sung cho quan sát đầu:
Tại thời điểm i -1:
Y i−1=β1+β2X i−1+β3(i−1)+ U i−1 (2.2.4)
Lấy (2.2.3) – (2.2.4) ta có:
∆ Y i=β2∆ X i+β3+ε i
β3 có ý nghĩa là hệ số của biến xu thế.
Xét mô hình có dạng:
Trang 10Y i+Y i−1=2 β1+β2(X i+X i−1)+U i+U i−1
Chia 2 vế mô hình cho 2 ta được:
● Dựa trên thống kê d - Durbin – Watson:
ρ ≈ 1 - d
2 Vì d ≈ 2( 1 - ^ρ )
● Thủ tục lặp Cochrane – Orcutt để ước lượng ρ.
Xét mô hình hai biến sau:
Y i=β1+β2X i+U i
U i=ρU i−1+ε i
Bước 2: Hồi quy mô hình
e i=^ρ e i−1+v i
Bước 3: Sử dụng ^ρ thu được để ước lượng phương trình sai phân tổng quát, cụ thể là:
Y i− ^ρY i−1=β1(1−^ρ)+ β2(X i−^ρ X i−1)+(U i− ^ρ U i−1)
Ta ước lượng hồi quy được là:
ρ là ước lượng vòng 2 của ρ => quay lại đến bước 3 (thủ tục Cochrane – Orcutt hai
bước) Thủ tục này lặp đi lặp lại cho đến khi các ước lượng kế tiếp nhau của ρ khác
nhau một lượng rất nhỏ, chẳng hạn bé hơn 0.01 hoặc 0.005 Trong thực tế thường lặp 3đến 4 bước là đủ
● Phương pháp Durbin – Watson 2 bước để ước lượng ρ.
Viết lại phương trình sai phân tổng quát dưới dạng như sau:
Trang 112.3 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến
2.3.1 Sử dụng thông tin tiên nghiệm.
Giả sử từ một nguồn thông tin mà ta biết được rằng ngành công nghiệp này thuộc ngành
có lợi tức theo quy mô không đổi nghĩa là α +β=1 Với thông tin này, cách xử lý của chúng ta
sẽ là thay β=1−α vào và thu được :
Trang 12Bằng phép so sánh R2 và ´R2 trong các phép hồi quy khác nhau mà có và không có 1
hình
Hạn chế của biện pháp này là trong các mô hình kinh tế có những trường hợp đòi hỏinhất định phải có biến này hoặc biến khác trong mô hình Trong trường hợp như vậy việcloại bỏ 1 biến phải được cân nhắc cẩn thận giữa sai lệch khi bỏ 1 biến cộng tuyến với việctăng phương sai của các ước lượng hệ số khi biến đó ở trong mô hình
2.3.3 Thu thập thêm số liệu và lấy mẫu mới
Vì đa cộng tuyến là đặc trưng của mẫu nên có thể có mẫu khác liên quan đến cùng cácbiến trong mẫu ban đầu mà đa cộng tuyến có thể không nghiêm trọng nữa Điều này có thểlàm được khi chi phí cho việc lấy mẫu khác có thể chấp nhận được trong thực tế
Đôi khi chỉ cần thu thập thêm số liệu, tăng cỡ mẫu có thể làm giảm tính nghiêm trọngcủa đa cộng tuyến
2.3.4 Sử dụng sai phân cấp 1
Mặc dù biện pháp này có thể giảm tương quan qua lại giữa các biến nhưng chúng cũng
có thể được sử dụng như 1 giải pháp cho vấn đề đa cộng tuyến
Ví dụ ta có số liệu chuỗi thời gian biểu thị liên hệ giữa các biến Y và các biến phụthuộc X2 và X3 theo mô hình sau:
Tuy nhiên biến đổi sai phân bậc 1 sinh ra 1 số vấn đề chẳng hạn như số hạng sai số Vttrong (3) có thể không thỏa mãn giả thiết của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển là các nhiễukhông tương quan Vậy thì biện pháp sửa chữa này có thể lại còn tồi tệ hơn
Trang 13CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 14Min 1000 40 150
3.2 Hồi quy mô hình
3.2.1 Hàm hồi quy mẫu
+, Hàm hồi quy mẫu
+, Ý nghĩa:
điều kiện doanh thu bán hàng không đổi thì lợi nhuận trung bình của công ty Vinamilktăng lên 2,14783 nghìn tỷ đồng
doanh thu hoạt động tài chính không đổi thì lợi nhuận trung bình của công ty Vinamilktăng lên 4,54497 nghìn tỷ đồng
3.2.2 Khoảng tin cậy 95% của hệ số hồi quy
Trang 15Nhìn vào bảng eviews ta có thể kết luận:
+, Khoảng tin cậy đối xứng của β1: (-178,0034; 647,8395)
3.2.3 Kiểm định giả thuyết về hệ số hồi quy
Trang 16a, Với mức ý nghĩa 0,05 kiểm định giả thuyết doanh thu hoạt động tài chính không ảnh hưởng đến lợi nhuận
α=0,05 , KĐGT :{H0: β2=0
H1: β2≠ 0
=> Bác bỏ H0
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 0,05 ta có thể nói rằng doanh thu hoạt động tài chính
có ảnh hưởng đến lợi nhuận
b, Với mức ý nghĩa 0,05 kiểm định giả thuyết doanh thu bán hàng không ảnh hưởng đến lợi nhuận
H1: β3≠ 0
=> Bác bỏ H0
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 0,05 ta có thể nói rằng doanh thu bán hàng có ảnh
hưởng đến lợi nhuận
c, Với mức ý nghĩa 0,05 kiểm định giả thuyết cả hai yếu tố doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bán hàng không ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trang 17Kết luận: Với mức ý nghĩa 0,05 ta có thể nói rằng cả hai yếu tố doanh thu hoạt động
tài chính và doanh thu bán hàng có ảnh hưởng đến lợi nhuận
3.3 Phát hiện các khuyết tật của mô hình
3.3.1 Phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi với mức ý nghĩa 5%
Với α = 0.05 ta có bài toán kiểm định:
¿>{H0: β2=0
H1: β2≠ 0
Ta có: P -value = 0,6795 > 0,05
=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Kết luận : Với mức ý nghĩa 5% có thể nói rằng mô hình không xảy ra hiện tượng
phương sai sai số thay đổi
Trang 18B, Kiểm định Glejser
Mô hình kiểm định Glejser có dạng: |e i|=β1+β2X i+V i
Ta có bảng sau:
Với α=0,05 bài toán kiểm định:
{H0: Mô hìnhkhông xảy ra hiệntượng phương sai sai số thay đổi
¿>{H0: β2=0
H1: β2≠ 0
Ta có: P -value = 0,1707 > 0,05
=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% có thể nói rằng mô hình không xảy ra hiện tượng
phương sai sai số thay đổi
C, Kiểm định White
Ước lượng mô hình kiểm định White có dạng:
e i2=α1+α2X i+α3Z i+α4X i2+α5Z i2+α6X i Z i+V i
Ta có bảng sau:
Trang 19Với α = 0,05 bài toán kiểm định:
¿=¿{H0: R w2=0
H1:R w2≠ 0
Ta có: P− value= 0,5623 > 0,05
=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% có thể nói rằng mô hình không xảy ra hiện tượng
phương sai sai số thay đổi
3.3.2 Phát hiện hiện tượng tự tương quan với mức ý nghĩa 5%
A, Kiểm định Durbin-Waston
Trang 20Ta có mô hình hồi quy là: ^Y i = 234,918 + 2.147829 X i + 4,544967 Z i
Với mức ý nghĩa 5% kiểm định giả thuyết:
Từ bảng hồi quy mô hình gốc ta có: d = 2,166581
{α=0,05 n=12
k '=2
=> {du=1,579 dl=0,812=¿{4−du=2,421 4−dl=3,188
0 0,812 1,579 2,421 3,188 4
Ta thấy d ∈ (3) => không có hiện tượng tự tương quan
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% có thể nói mô hình không có hiện tượng tự tương quan
B, Kiểm định B-G
Thực hiện kiểm tra tự tương quan bằng phương pháp B-G ta có bảng sau:
Trang 21Với mức ý nghĩa α=5 % kiểm định giả thuyết:
Trang 22B, Xét hệ số tương quan cặp giữa các biến giải thích
Từ bảng trên ta thấy r(X,Z) = 0,307851 => r(X,Z) thấp => không có đa cộng tuyến
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5% có thể nói mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến.
C, Phương pháp hồi quy phụ
Xét mô hình hồi quy phụ biểu diễn X theo z ta được bảng sau:
Trang 23Với mức ý nghĩa α = 0,05 bài toán kiểm định:
Trang 24Qua eviews ta có Yi= 234,918 + 2,147829Xi + 4,544967Zi
*Dự báo giá trị trung bình ( E(Y/X 0 )) của lợi nhuận Y năm 2018
Trang 26Qua bảng Eviews ta thấy:
Với độ tin cậy 95%, vào năm 2018 khi doanh thu hoạt động tài chính là 210 nghìn tỷđồng và doanh thu hoạt động bán hàng là 160 nghìn tỷ đồng thì giá trị trung bình lợi nhuậnnăm 2018 dao động từ 1078,732 nghìn tỷ đồng đến 1747,58 nghìn tỷ đồng
*Dự báo giá trị cá biệt Y năm 2018
Trang 27Vậy khoảng tin cậy y0 là (992,425;1833,89)
Với độ tin cậy 95%, vào năm 2018 khi doanh thu hoạt động tài chính là 210 nghìn tỷđồng và doanh thu hoạt động bán hàng là 160 nghìn tỷ đồng thì giá trị cá biệt của lợi nhuậnnăm 2018 dao động từ 992,425 nghìn tỷ đồng đến 1833,89 nghìn tỷ đồng