Lời cảm ơ Sau khi thu thập tài liệu và tìm hiểu, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhiều phía cá nhân, đơn vị, dù gặp một số khó khăn song đến nay,
Trang 2Lời cảm ơ
Sau khi thu thập tài liệu và tìm hiểu, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ nhiều phía cá nhân, đơn vị, dù gặp một số khó khăn
song đến nay, bài khóa luận của tôi đã hoàn thành
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giáo trong khoa Lịch sử, cảm ơn quý thầy cô đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức
bổ ích trong suốt 4 năm học vừa qua
Tôi xin cảm ơn đến cán bộ thư viện trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng; Phòng học liệu khoa Lịch sử đã tạo mọi điều kiện để tôi có đủ nguồn tài liệu tham khảo để thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ UBNH, Ban Nghi lễ phường Cửa Đại đã tận tình cung cấp những thông tin, tài liệu quan trọng cũng như tạo điều kiện để tôi có thể tham gia nghiên cứu, khảo sát thực địa tại địa phương để từ đó hoàn thiện khóa luận một cách trọn vẹn nhất
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên Th.S Lê T ị
T u Hiề , người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện
khóa luận
Sau cùng, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Do còn hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm nên bài khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía quý thầy cô cùng bạn đọc để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thúy
Trang 3ỤC LỤC
Ầ Ở ẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 5
2 L ch s n hiên c u vấn đề 7
3 M c đích n hiên c u 8
4 i t n và ph vi n hiên c u 8
4.1 Đối tượng nghiên cứu 8
4.2 Phạm vi nghiên cứu 8
5 N u n tài iệu và ph n ph p n hiên c u 9
5.1 Nguồn tư liệu 9
5.2 Phương pháp nghiên cứu 9
6 n p c đề tài 10
7 Cấu tr c c đề tài 10
Ầ Ộ DU 11
C Ơ 1 Ổ QUA VỀ CỬA , À Ố Ộ A 11
1.1 Kh i qu t về đặc điể tự nhiên 11
1.2 L ch s hình thành và ph t triển c ph ờn C i 12
1.3 iều kiện kinh tế - xã hội 14
1.4 ời s n văn ho - dân c 19
C Ơ 2 VĂ ÓA UYỀ Ố CỦA CỬA ,
À Ố Ộ A 21
2.1 Tín n ỡn 21
2.1.1 Tín ngưỡng thờ Cá Ông 21
2.1.2 Tín ngưỡng thờ Tiền hiền, Hậu hiền 22
2.2 Lễ ệ, ễ hội truyền th n 23
2.2.1 Lễ Cầu ngư 24
2.2.2 Lễ cầu an 27
2.2.3 Lễ tang cá Ông 28
2.3 Phon t c tập qu n 30
2.3.1 Phong tục tập quán trong các hoạt động kinh tế ngư nghiệp truyền thống 31
Trang 42.3.2 Phong tục tập quán trong hôn nhân 32
2.3.3 Phong tục, tập quán trong ma chay 33
2.3.4 Phong tục, tập quán trong xây dựng nhà cửa 36
2.4 Ẩ thực 38
2.5 C c hình th c văn n hệ dân i n 39
2.6 Tri th c dân i n về n hề biển 44
C Ơ 3 ỰC VÀ Ả Á BẢO Ồ VĂ ÓA CỬA À Ố Ộ A 47
3.1 th h ở ph ờn C i 47
3.2 Một s biến đổi tron văn h truyền th n 50
3.2.1 Biến đổi về lễ hội 50
3.2.2 Biến đổi về tín ngưỡng và phong tục tập quán 51
3.2.3 Biến đổi về ẩm thực, văn nghệ dân gian và tri thức dân gian 54
3.3 iải ph p bảo t n và ph t huy c c i tr văn h truyền th n c c dân C i 55
3.3.1 Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương, các cấp quản lý 55
3.3.2 Tư liệu hóa các văn hóa truyền thống 57
3.3.3 Nâng cao nhận thức và giáo dục cho người dân về ý thức, trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn văn hóa truyền thống 59
3.3.4 Gắn văn hóa truyền thống với phát triển du lịch 60
LU 62
Ụ LỤC
À L ỆU A ẢO
Trang 5Ầ Ở ẦU
1 Lí do chọn đề tài
Việt N - ột đất n c c t i 54 nh e dân tộc c n chun s n trên ột dải đất hình ch S, trải qu ột qu trình ph t triển xuyên su t chiều dài h n b n
n àn nă ch s , đã hình thành nên ột nền văn h v c n đ d n và nhiều
àu s c Văn h Việt N , vì đã trải qu qu trình ph t triển âu dài c ch s dân tộc c n v i b o biến c thăn tr ở t n i i đo n à c sự tích h p, i o tho , tiếp biến v i văn h n Tây D u vậy, nền văn h Việt N v n u n t
s n v i nh n i tr tinh ho thu n t y c n ời Việt, đ à ột nền văn h đ
d n tron th n nhất C thể n i văn h chính à cội n u n, c rễ c ột cộn
đ n n ời, à c i h n, à s c s n c ột qu c i , dân tộc
iền biển ột n t văn h rất đặc tr n C c tín n ỡn , ễ hội, phon t c tập qu n, văn n hệ, kể cả c c n hề kinh tế c n ời dân biển hết s c độc đ o và phon ph
ây à nh n i tr văn ho đ c kết tinh qu hàn n hìn nă ch s ệ th n văn h truyền th n này ch đựn nh n triết sâu x về tự nhiên, xã hội và con
n ời, thể hiện i tr chân - thiện - qu b u c dân tộc, n n i tr nhân sinh sâu s c, trở thành s i dây n i iền con n ời v i con n ời, c t c d n iên kết cộn đ n , t o nên s c nh đoàn kết cộn đ n v c n to n
Trải qu thời i n t n t i và ph t triển, ội An à ột v n đất n đậ
nh n n t văn h kh n chỉ ở đất iền à còn n đậ nh n n t văn h đặc
tr n v n biển tron đ c v n ven biển C i, và đặc biệt khi đ c UNESCO
c n nhận à di sản văn h thế i i, nh n n t văn h này n ày càn c điều kiện
để ph t triển nh ẽ c n v sự tiến bộ về kinh tế và nhận th c c con n ời
Tron nhiều nă qu , c c i tr văn ho t i thành ph ội An n i chung và
v n biển C i n i riên v n ch ph t huy đ c tiề năn c n oặc khi
c c yếu t hiện đ i b t đ u du nhập thì văn h truyền th n đã b ãn quên, hoặc
kh n đ c đề c o, nhiều i tr tron s đ đã kh n còn, n đã d n b suy tho i, biến d n Vấn đề đặt r à c n nh nh ch n đ u t để n hiên c u, ph i h p và ph t huy c c i tr văn ho đ để ph c v ph t triển kinh tế - xã hội c đ ph n , đặc
Trang 6biệt qu n trọn h n n để kh i ph c i c c i tr văn h truyền th n đ p n nhu c u đời s n tinh th n c n ời dân n i iền biển
C i - à v n đất c s n ven biển, n i hội t c c yếu t văn h c
c c ph ờn , xã ân cận chính vì vậy à văn h n i đây n đậ n t văn h chun c dân tỉnh Quản N n i chun và thành ph ội An n i riên , nổi bật à nền văn h biển Là đ i diện cho nền văn h biển ội An, ph ờn C i c n
v i c c àn C An, C Th nh đều à nh n àn biển c ch s hình thành t rất s Sự chuyển c , cộn c c n ời Việt và n ời Chă đã hình thành nên
ột cộn đ n dân c C i cổ Ph ờn C i à ột tron nh n àn biển
c hệ th n văn h kh ph t triển à ột đặc điể dễ nhận thấy nhất à th n qu
sự đ d n c c c ho t độn ễ hội, di tích văn h - tín n ỡn c àn , nh n tập t c tron ăn u n , ăn ặc cũn nh tron c c hình th c văn n hệ dân i n, tri
th c dân i n Cho nên, việc n hiên c u c c i tr tron đời s n văn h c c dân ven biển ph ờn C i để t đ đ r c c iải ph p nh bảo t n và ph t huy c c i tr truyền th n đ à v c n n h và thiết thực N oài r , v i nh n yếu t thuận i về tự nhiên, C i hoàn toàn c điều kiện để ph t triển du ch trở thành ột n ành ũi nhọn và sự thật, hiện n y n i đây đã đ c du kh ch tron và
n oài n c u i ọi à thiên đ ờn n hỉ d ỡn đặc biệt à vào h Son son v i ph t triển du ch tự nhiên, o i hình du ch văn h ở đây cũn kh ph t triển Vì vậy, việc kh i th c c c ễ hội, tín n ỡn , phon t c tập qu n, c c ho t độn kinh tế iên qu n đến n hề biển ở thành ph ội An đặc biệt ở v n ven biển
à ph ờn C i à tiêu biểu để đ vào ph t triển du ch đ n à ột vấn đề
t nh n í do trên, t i chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp bảo tồn văn hóa
truyền thống phường Cửa Đại - thành phố Hội An để à đề tài kh uận t t
n hiệp
Trang 72 L ch s nghiên c u vấn đề
Văn h c n ời Việt N v c n phon ph và đ d n ây à yếu t
qu n trọn bậc nhất đ c kết tinh qu hàn n hìn nă ch s ch đựn nh n triết sâu x về tự nhiên xã hội và con n ời, thể hiện i tr chân - thiện - qu
b u c dân tộc, văn h u n à đề tài thu h t đ c sự qu n tâ , ch , tì hiểu
c nhiều nhà n hiên c u Tr c hết, c thể kể đến h i c n trình n hiên c u c
Tr n N ọc Thê à Cơ sở văn hóa Việt Nam (1999), NXB i o d c và Tìm về bản
sắc văn hóa Việt Nam (2001), NXB thành ph Chí Minh ây à h i tron s
nh n c n trình kho học đi đ u về n hiên c u, tì hiểu toàn diện và sâu s c nền văn h Việt N , tron đ đã đề cập đến c c hình th i văn h ở Quản N
N oài r còn c nhiều bài viết, c n trình kho học kh c n hiên c u về văn
h truyền th n c nhiều nhà n hiên c u trên cả n c, c thể kể đến nh bài viết
Văn hóa ven biển Hội An c t c iả Tr n Văn An Tron bài viết đã tập h p kh
nhiều qu n điể , nhận đ nh c c c học iả tron và n oài n c về kh i niệ văn
h v n ven biển , đ n thời đ r nh n phân tích, qu n điể c c nhân về văn h truyền th n
Bên c nh c c c n trình n hiên c u, c c bài viết, t c ph iên qu n đến văn
h truyền th n Việt N n i chun và văn h c cộn đ n c dân ven biển x Quản n i riên thì còn c nh n c n trình n hiên c u về ph ờn C i n
ch h n cả à cu n s ch viết về Các di tích lịch sử văn hóa truyền thống phường
Cửa Đại - thành phố Hội An c b n n hi ễ ph ờn C i, v i sự khảo uận,
biên d ch c nhà n hiên c u Ph Th c n đã cun cấp nh n th n tin qu n trọn và i i thiệu ột c ch đ y đ th n tin về c c di tích ch s văn h truyền
th n c ph ờn
Một c n trình n tên Giá trị văn hóa của nguồn tư liệu địa bạ sưu tầm
được trên địa bàn Quảng Nam c Th c s D n Văn An tron đ đã đề cập đến
đ b ph ờn C i Ở c n trình này, t c iả kh n chỉ n i đến tình hình ruộn đất ở c c àn xã Quản N cu i thế kỷ XV , đ u thế kỷ X X qu đ b à còn
đề cập t i việc hi nhận đ phận c àn i p v i đâu, nh n th n xã nào?, nếu c
i p v i nh u, thì x c nhận r nh i i và c c c c c àn xã Quản N tron đ c ph ờn C i
Trang 8Nhìn chun , c c c n trình đã đề cập đến nhiều vấn đề iên qu n đến đề tài
n hiên c u, tuy nhiên, đ i chỉ à c i nhìn kh i qu t, chun chun h y chỉ à ột khí c nh nào đ c đề tài Tuy vậy, nh n tài iệu trên đây chính à c sở, à nền tản để t i học tập, th khảo nh hoàn thành t t c n trình n hiên c u c ình
3 ục đích nghiên c u
Th n qu việc n hiên c u, đề tài nh c đích ph c dựn i b c tr nh
về c c hình th i văn h truyền th n nh i i thiệu nh n n t đặc tr n tron đời s n văn h c c dân bản đ , t đ c thể thấy đ c nh n n t t n đ n
và kh c biệt tron vấn đề sinh ho t và thực hành văn h c c dân ven biển
ph ờn C i v i c c àn ven biển kh c trên đ bàn thành ph ội An - Quản Nam
Trên c sở n hiên c u thực tr n về văn h truyền th n c ph ờn t đ
c thể đ r nh n iải ph p để bảo t n, ph t huy c c i tr văn h đ i v i đời
s n c dân c thành ph ội An n i chun , ph ờn C i n i riên
4 i tượng và ph vi nghiên c u
4.1 Đ i t iê c u
ề tài n hiên c u về c c hình th i văn h cộn đ n c c dân ven biển
ph ờn C i, thành ph ội An, tỉnh Quản N Tron đ tập trun n hiên
c u vào c c hình th i văn h qu n trọn (nh Tín n ỡn thờ c n , tín n ỡn thờ Tiền hiền - ậu hiền, , Lễ hội C u N , ễ c n c u n, , n hề, thực, phon t c tập qu n, c c hình th c văn n hệ dân i n, tri th c dân i n) c t ảnh
h ởn sâu rộn đến đời s n văn h tâ inh và kinh tế, xã hội c c dân đ
ph n Bên c nh đ , đề tài còn n hiên c u về thực tr n bảo t n văn h c àn
C i để t đ à r đ c n uyên căn c sự biến đổi văn h tron qu trình
ph t triển c ph ờn và đề r c c iải ph p nh bảo t n và ph t huy c c i tr văn h đ
4.2 m vi iê c u
Về mặt không gian: Ph ờn C i hiện n y b o 5 kh i ph : Ph c
Tr ch, Ph c Tân (h y còn ọi à x M n ), Ph c ò (h y Ph c Hà),
Ph c Th nh và Ph c ải
Về mặt thời gian: T khi ph ờn C i đ c t ch r t xã C An cũ cho
đến n y, ấy c 12 01 2004 để phân biệt tr c đây và hiện n y
Trang 9Về nội dung nghiên cứu: N hiên c u c c hình th i văn h cộn đ n c c
dân ph ờn C i, chỉ r đ c thực tr n ph t triển, sự biến đổi văn h c
ph ờn hiện n y tron b i cảnh đ th h Qu đ , đề xuất ột s iải ph p nh
i ìn, ph t huy c c i tr văn h này
5 gu n tài iệu và phư ng ph p nghiên c u
5.1 u t i u
ể thực hiện đề tài này, ch n t i s d n n u n tài iệu s u:
N u n t iệu thành văn: văn bản, s ch, b o, t p chí văn h du ch cũn
nh n u n tài iệu t nternet
N u n t iệu thực đ ch yếu à kiến c n ời dân đ ph n , c c v
ià àn c kinh n hiệ , c hiểu biết về c c tín n ỡn , phon t c tập qu n, tri th c dân i n, và chính quyền đ ph n , c c văn bản ch p t y (sự tích, th n tích, văn tế ) ây à n u n tài iệu qu n trọn p ph n kh n nh vào sự thành c n
c đề tài
5.2 ơ iê c u
Khi thực hiện đề tài này, t i s d n nhiều ph n ph p n hiên c u kh c
nh u, đ à:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Ph n ph p này đ c s d n nh
phân tích, tổn h p c c t iệu, th n tin iên qu n đến đề tài i p ch thể kh i qu t
h , hình h c c vấn đề n hiên c u đ t đ c c tiêu đề r
- Phương pháp thống kê: C c s iệu, t iệu đ c s u t ở nhiều n u n
kh c nh u và thời i n dài n n cũn kh n i n nh u vì thế c c tài iệu đ c n
đ c th n kê i và x c hệ th n , ph c v cho qu trình n hiên c u đ t hiệu quả c o
- Phương pháp khảo sát thực địa: S d n ph n ph p này để ấy đ c c c
s iệu, th n tin ph c v cho việc trình bày uận c , đ n thời kiể n hiệ độ chính x c để kết quả n hiên c u c tính thuyết ph c Ph n ph p này đ n v i trò
qu n trọn , ảnh h ởn đến độ chính x c c đề tài
- Phương pháp phỏng vấn: r nh n câu h i đ i tho i iên qu n đến c c
đặc tr n văn h c ph ờn đ i v i n ời dân đ ph n , chính quyền đ
ph n , sở văn h , để thu thập thê th n tin
Trang 10- Phương pháp so sánh, đối chiếu: ể à nổi bật vấn đề n hiên c u, ch n
t i s d n ph n ph p này để so s nh, đ i chiếu i c ch th c tổ ch c ễ hội, thực hành tín n ỡn , phon t c tập qu n, văn n hệ dân i n, tri th c dân i n
tr c v i hiện n y
- Phương pháp chuyên gia: Xin kiến c c c ãnh đ o, chính quyền, c c
tr ởn àn và nh n bậc b ão c kinh n hiệ tron việc tổ ch c và điều hành ễ hội, phon t c, tín n ỡn à nh n kinh n hiệ qu b u vận d n vào qu trình
n hiên c u C n việc này i p r t n n qu trình điều tr
6 ng g p củ đề tài
- Về mặt khoa học: ây à c n trình n hiên c u ột c ch hệ th n và đ y
đ về c c kh i niệ văn h truyền th n c c dân ven biển ph ờn C i,
p ph n à phon ph thê về i tr văn h truyền th n t i đ ph n
- Về mặt thực tiễn: i p n ời dân đ ph n hiểu r h n về n h , i tr
c c c kh i niệ văn h truyền th n đ i v i đời s n c dân n i đây, thấy đ c
ặt tr i c sự biến đổi c c hình th i văn h tron qu trình đ th h , t đ để họ
th c h n tron việc i ìn, bảo t n và ph t huy c c i tr văn h này Bên c nh
đ đề xuất ột s iải ph p à c sở th khảo cho c c c qu n quản văn h đ
ph n N oài r khi đề tài này đ c thực hiện cũn p ph n à n u n t iệu, à
c sở cho nh n n ời c qu n tâ đến vấn đề n hiên c u văn h truyền th n
c cộn đ n c dân ven biển
7 Cấu tr c củ đề tài
N oài ph n ở bài, kết uận, ph c và tài iệu th khảo, cấu tr c đề tài
3 ch n :
- Chương 1: Tổn qu n về ph ờn C i - thành ph ội An
- Chương 2: Văn h truyền th n c ph ờn C i - thành ph ội An
- Chương 3: Thực tr n và iải ph p bảo t n văn h truyền th n c ph ờn
C i - thành ph ội An
Trang 11c s n - ven biển tỉnh Quản N
Ph ờn C i phí n i p biển n , phí Tây i p ph ờn C Châu
và C Th nh, phí N i p huyện Duy Xuyên và phí B c i p ph ờn C
An
- Địa hình - địa mạo
C i ch yếu à đ hình n u n c biển: hình này chiế ph n n diện tích khu vực ph ờn C i, 3 thành t o tích t : bề ặt tích t c o 5 - 7m, phân b ở cả phí b c và N s n Thu B n, son son v i đ ờn bờ biển và
ch n đ c hình thành vào thời kì biển tiến o oxen trun , đ t t i c cực đ i, tuổi t c đ nh khoản 4000 - 6000 nă Ph ờn C i đ c xây dựn trên c c
ph n c o c bề ặt tích t này Bề ặt tích t c o 2 - 4 , phân b theo t n dải hẹp ở phí n Ch n đ c hình thành tron thời kỳ biển i s u đ t c cực
đ i để t o nên bề ặt tích t c o 5 - 7 , tuổi x c đ nh tron khoản 2.000 - 4.000
nă ; bề ặt tích t c o 1 - 2 à bề ặt c tuổi trẻ nhất, ch n k o dài thành dải hẹp n y s t bờ biển, n ày n y i b s n biển ph huỷ, xếp tron tuổi khoản 2.000 nă
N oài r , ph ờn C i còn c kiểu đ hình n u n c biển - đ y ộ
Trang 12chuyển và tích t i khi ặp điều kiện thuận i, t o nên c c c n c t 6 - 8m, và cũn
à độn ực ch yếu tron qu trình hình thành và ph t triển đ hình bờ biển
tháng 12, tháng 1 M h , nhiệt độ tron c c th n t n đ i đ n đều nh u t 28
C
- Thủy văn
Chế độ s n ph thuộc chặt chẽ vào chế độ i , b o h i hệ th n s n đặc tr n : s n đ n n oài kh i c h n n B c, còn n bờ à h n
n , c o t 1,5 - 3 n oài kh i và khoản 1,5 ven bờ; s n h n oài kh i
c h n Tây N , ven bờ h n n N ộ c o trun bình d i 1 S n à
n uyên nhân trực tiếp t o nên c c d n đ hình ở bờ biển - đ à c c bãi c t và c n
c t n uyên sinh, cũn nh c c c n c t n
Chế độ dòn chảy cũn chuyển đổi theo h i : dòn chảy đ n vào
th n 2, c h n n B c - Tây N ; dòn chảy h vào th n 8, theo
h n Tây N - n B c Ở n oài kh i, (v n biển) t c độ dòn chảy t n ặt
đ t i tr kh n đã ảnh h ởn đến đ hình ven bờ và t c độn trực tiếp đến sự đi
i c thuyền bu n c c n c tron khu vực, nhất à thời kỳ k n hệ đ n tàu thuyền ch c o và việc th n hành đ ph n dự vào chế độ s n i , c c dòn hải
u
Chế độ d o độn ực n c c d o độn thuỷ triều và c c d o độn kh n theo chu kỳ tron ch s (đ à c c đ t biển tiến và biển i) ở v n biển C i -
ội An tuy kh n n Nh n do đ hình kh b n phẳn nên ặp c thuỷ triều
ên, n c d n sâu vào tron đất iền (biên độ t 0,8 - 1,5 ) Theo nhiều tài iệu khảo s t cho biết, đ t biển tiến n th nhất xảy r tron khoản t 6.000 - 9.000
nă tr c, s u đ biển i i L n biển tiến th h i đ t c cực đ i vào khoản đ u công nguyên khoản 2.000 nă tr c C c d o độn kh n theo chu kỳ này (hiện
t n biển tiến và biển i) c n h quyết đ nh sự hình thành và ph t triển đ hình
1.2 L ch s hình thành và ph t triển củ phường C i
X t về sự hình thành v n đất Quản N , nă Ất Tỵ 1305, vu Chiê Thành à Chế Mân s i Chế B à d n h n 100 n ời n vàn b c, h n qu ,
Trang 13vật r Thăn Lon c u h n c n ch uyền Trân con i c Th i Th n hoàn Tr n Nhân T n Nă 1306, c n ch uyền Trân c vu Tr n Nhân
T n đ c Chế Mân - vu Chiê Thành c i à v và c t Châu , Châu Rí à sính ễ Nă inh M i 1307, vu Tr n Nhân T n chính th c nhận đất 2 Châu và đổi thành Thuận Châu, o Châu
Th n 5 nă 1307, Chế Mân băn hà c c thế ực phon kiến Chiê Thành tiến hành nh ờn cuộc c t c ấn chiế i Việt iành i đất ến nă Tân Mão
1471, vu Lê Th nh T n n đ i quân vào tập kết ở Tân Ấp, d n u đ y i quân Chiê và tiến về triệt h thành B Bàn (Chà Bàn), tiến hành bộ y c i tr trên v n đất i Th n 6 nă 1472 , vu Lê Th nh T n thành ập Quản N
Th Tuyên đ o D nh x n Quản N r đời t thời điể này và trở thành đ o
th 13 c i Việt Cuộc bình chiê đ i th n và c cấu hành chính c qu c
i i Việt đ c x c ập, ột s n ời tron đ o quân ấy tuân ệnh vu ở i trấn
i bờ c i và ập n hiệp trên v n đất này ọ à p c dân đ u tiên kh i c , ập
n hiệp trên v n đất Quản N , tron đ c ội An
Th n 3 nă 1946, chính ph n c Việt N Dân ch Cộn hoà, ch tr n
h p nhất xã n th nhất Th Xã ội An đ c chi thành 8 khu ph , tron đ Ph
Tr ch thuộc khu ph V
Th n 11 nă 1950, chính ph ch tr n h p nhất xã n th 2, nh n do tính chất c cuộc kh n chiến ch n thực dân ph p xâ c diễn r n ày càn c iệt, ãi đến cu i nă 1949 c cấu tổ ch c hành chính c ội An i đ c th y đổi: c này v n Ph Tr ch thuộc khu ph ội iền
Th n 7 nă 1950, tỉnh uỷ Quản N quyết đ nh thành ập th xã thu n tu
ội An b o v n nội và c c v n ven ân cận L c bấy iờ, v n Ph Tr ch thuộc xã iện ải, thuộc huyện iện Bàn Nh ph t huy s c nh tổn ực c
nhân dân, đả bảo cho cuộc kh n chiến “toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh
sinh” theo đ ờn i c TW ản Cu i th n 3 nă 1951, tỉnh c ch tr n cho
các vùng ngo i nhập về i Th xã ội An và chi thành 4 đ n v hành chính i:
n , Tây, N , B c, tron đ v n Ph Tr ch nhập về khu n , Th xã ội An,
và đổi tên ọi à C An
Và ph ờn C i n ày n y đ c t ch r t xã C An cũ vào n ày 12
th n 1 nă 2004, hiện n y ph ờn C i b o 5 kh i: Ph c Tân, Ph c
Trang 14ò (h y Ph c à), Ph c ải, Ph c Th nh và Ph c Tr ch Và c thể n i tiền thân c ph ờn C i hiện n y chính à àn Ph Tr ch tr c đây
1.3 iều kiện kinh tế - xã hội
Ph t triển kinh tế u n à vấn đề trọn tâ đ c u tiên hàn đ u để t n t i
và ph t triển c cộn đ n dân c Quản N n i chun , ph ờn C i n i riên Sự ph t triển kinh tế quyết đ nh đến đời s n vật chất và tinh th n c dân bản
đ Cho đến hiện n y ph ờn C i c 5 kh i ph : Ph c Tân (h y còn ọi à
x M n ), Ph c Tr ch, Ph c oà (h y Ph c à), Ph c Th nh và Ph c ải; v i tổn diện tích tự nhiên à 314,07 h và 4.875 nhân kh u
Làn Ph Tr ch, tiền thân c ph ờn C i tr c đây ho t độn n
n hiệp Bên c nh đ , n ời dân còn ph t triển n n n hiệp à , à th c n
n hiệp và bu n b n, Cuộc s n c dân c nhiều th y đổi theo t n thời kì ph t triển Theo đ , xã hội cũn đ c ổn đ nh, đời s n nhân dân đ c chă o, trật tự
n ninh đ c i v n N ời dân d n đ c cải thiện cả về đời s n vật chất n tinh th n
Quản N đã n b v i dân biển n i đây t vài thế kỷ i n nh b o àn đ nh
c ven biển kh c c ội An, n ời dân àn Ph Tr ch cũn qu nh nă b biển
u sinh, ấy n hề biển à c i n hiệp chính c ình N dân ở đây đ c đ nh
i à c k năn n hề n hiệp và th o đ c c n hề: câu, i, đăn , cản, iả, ành,
v i c c ph n th c: đ nh đ n, đ nh đ i, đ nh theo đoàn Tr c đây, n ời dân
n i đây d n thuyền n n, thuyền tre để đi kh i, đi ộn b n i biển thì đi he
b n bu , b n ch o nên chỉ đi đến v n biển n c sâu độ 30 sải t y, do he nh ,
i nh , d n c th s nên năn suất đ nh b t cũn h n chế Nhìn chun , đời
s n c n ời dân n i đây t nă 1945 trở về tr c còn n h o khổ
T khi thành ph ội An đ c c n nhận à di sản văn h thế i i nă
1999 đã k o theo sự ph t triển c c c ph ờn , xã ân cận tron đ c ph ờn C
i, v i việc thực hiện nh n ch tr n , đ ờn i i đã t c độn tích cực, à biến đổi sâu s c đời s n c dân n i đây T nă 2000, v i ch tr n quy ho ch,
ph t triển đ th c thành ph v i sự n hiệp c n n hiệp h - hiện đ i h đất
n c, c n t c di dời, iải t đ c thực hiện, nhiều dự n xây dựn c sở h t n , khu t i đ nh c , c c khu resort, kh ch s n, nhà hàn , đ c triển kh i trên diện
Trang 15rộn C cấu kinh tế ph ờn c sự d ch chuyển t c cấu kinh tế c n n hiệp, tiểu
th c n n hiệp, th n i - d ch v , thuỷ sản và n n n hiệp s n c cấu kinh tế
th n i - d ch v , c n n hiệp, tiểu th c n n hiệp, thuỷ sản T n thích v i
sự d ch chuyển c cấu kinh tế theo h n d ch v - c n n hiệp - thuỷ sản, c cấu
o độn c c c n ành n n n hiệp, c n n hiệp, d ch v cũn c sự chuyển
h n tích cực theo h n c cấu kinh tế Tron nh n nă qu , ph ờn đã thu
h t ột n n c c do nh n hiệp ho t độn kinh do nh c hiệu quả Tron nă
t kh ch đến th qu n và u tr t i c c kh ch s n trên đ bàn ph ờn à:
71380 t (tăn 13601 t so v i c n kỳ), tron đ kh ch qu c tế 61674 t, tron n c 9706 t Tổn n ày kh ch u tr à 229756 ngày, bình quân ngày
kh ch u tr 3,22 n ày kh ch (tăn 0,35 n ày kh ch so v i nă 2015) [5, tr.5]
C c d ch v kinh do nh dọc tr c ph ờn C i, ở bãi t tiếp t c ổn đ nh
Tổn i tr sản xuất n hành th n i - du ch - d ch v : 200,080 tỷ
đ n 168,777 tỷ đ n đ t 118,5% kế ho ch nă , tron đ do nh thu du ch 184,933 tỷ đ n , th n i: 15,147 tỷ đ n
N hề c : sản n kh i th c: 4.035 tấn 4000 tấn đ t 100,9% kế ho ch nă (tăn 3,1% so v i c n kỳ nă tr c)
Tổn s tàu thuyền hiện c 150 chiếc, tron đ 122 chiếc à n hề biển, v i tổn c n suất 2.793 CV, bình quân 22,9 CV tàu thuyền
Nu i tr n thuỷ sản: diện tích NTTS à 16,5 h v i tổn sản n thu ho ch
đ c 18,79 tấn 23 tấn đ t 81,7 % kế ho ch nă , năn suất bình quân cả nă là 1,14 tấn h
N n n hiệp: cũn đ c qu n tâ , v i tổn i tr sản xuất n n n hiệp à
280 triệu đ n 318 triệu đ n đ t 88,1% kế ho ch nă [5,tr.7]
ến n y, bên c nh việc thực hiện ch tr n chuyển đổi n ành n hề, ột
bộ phận n dân chuyển s n à c n nhân hoặc n hề n hiệp kh c, đặc biệt à
th n i d ch v ph h p v i cuộc s n i đình thì n n hiệp v n à ho t độn kinh tế chính c n ời dân n i đây N i đây c nhiều thế nh ph t triển n
n hiệp nh n u n i thuỷ sản d i dào, phon ph , c i tr kinh tế c o và nhiều
o i hải sản qu hiế ; n tr ờn kh n b hẹp tron ph vi c ph ờn , thành
ph à đ c ở rộn r c c tỉnh ân cận, k o dài đến v nh B c Bộ và biển N Trun Bộ Việc thực hiện thành c n n h đ nh 67 c Chính ph về đ y nh cho
Trang 16n dân v y v n đ n i tàu c nh kh i th c hiệu quả tiề năn kinh tế biển;
đ n thời, đề n h c n tập trun thực hiện t t “Năm văn hóa, văn minh đô thị 2015”
cũn nh c n t c x nhiễ i tr ờn , n ninh trật tự, n toàn i o th n ,
đã đ t đ c kết quả về ph t triển th y sản, đội n ũ tàu kh i th c hải sản x bờ đ c
ch trọn đ u t , ph t triển nh nh s n tàu c c c n suất n và cải ho n, nân cấp tàu c c n suất nh để v n kh i, hình thành c c đội tàu c n n hề để hỗ
tr nh u kh i th c trên biển
iện ph ờn c c 101 chiếc tàu kh i th c hải sản x bờ, tron đ c 60 tàu
c n suất 90CV trở ên, v i tổn c n suất à 29.400CV Tron 9 th n đ u nă
2016, kh i th c hải sản c đ t h n 5.000 tấn, t n đ n i tr khoản 298 tỷ
đ n , b n 74,5% kế ho ch nă [5, tr8] Bên c nh n ành kinh tế chính à n
n hiệp, n ời dân đ ph n còn tận d n c c sản ph t ho t độn đ nh b t để
ở rộn thê n hề chế biến hải sản nh n c , kh c , kh ực, n oài r còn chế biến c t đ n nh, à đ n nh, kh bò,
Du ch cũn đ n v i trò qu n trọn tron sự ph t triển kinh tế c ph ờn
C i Ph ờn C i còn c chiều dài bờ biển 14,3 k , à ột tron nh n bãi
t đẹp c thành ph ội An, đây à điều kiện thuận i để ph t triển du ch và
n hỉ d ỡn , p ph n ph t triển du ch thành ph ội An n i chun , t o c n ăn việc à và tăn thu nhập cho n ời dân ven biển ph ờn C i n i riên
Kinh tế tăn tr ởn c o đã t o r nhiều c hội ph t triển cho ọi thành ph n kinh tế, ọi t n p dân c , đ n thời đời s n c n ời dân C i đ c cải thiện r rệt Thu nhập bình quân đ u n ời c quận đ c cải thiện đ n kể, thu nhập bình quân đ u n ời t nă 2001 đến nă 2010 tăn t 5,488 triệu
đ n n ời đến 7,346 triệu đ n n ời [5, tr10] Thu nhập đ u n ời tăn i p cho
n ời dân đả bảo đ c cuộc s n , c điều kiện nân chất đời s n vật chất n, tinh th n Việc ph t triển c c n ành kinh tế theo c cấu th n i - d ch v , c n
n hiệp, tiểu th c n n hiệp, thuỷ sản t o c hội thu h t o độn vào c c n ành kinh tế Tron nh n nă n đây, s o độn ở n ành th n i, d ch v tăn
nh, tron đ ột ph n n s o độn ở n ành n n n hiệp, c n n hiệp, thuỷ sản chuyển qu , hiệu quả s d n o độn n ày càn c chuyển biến tích cực Vấn
đề iải quyết việc à t t đã p ph n cải thiện đời s n n ời dân và cũn tăn chất n tăn tr ởn và ph t triển c kinh tế c ph ờn
Trang 17C n v i c c vấn đề về kinh tế thì việc qu n tâ , ph t triển đ n bộ các vấn
đề xã hội t dân s , o độn , việc à , i o d c, đào t o, kho học c n n hệ, y tế,
văn ho , th n tin, thể d c thể th o, à ột việc à qu n trọn , thiết thực, đả bảo sự ph t triển toàn diện, đ n bộ c ột qu c i , dân tộc cũn nh c c đ n v hành chính
Cả 5 kh i ph : Ph c Tân, Ph c Tr ch, Ph c ò , Ph c Th nh và Ph c
ải thuộc ph ờn C i đ c xe à v n đất học Tron thời kì phon kiến,
C i à ph ờn iàu truyền th n văn h Bởi vậy hiện n y, sự n hiệp i o d c
v n u n đ c ch trọn và đặt ên hàn đ u Tr ờn học tập trun c n t c quản
và đổi i c sở vật chất k thuật nh đả bảo t t nhất cho c n t c iản d y,
ch tron c n t c th nh tr đ nh i c n t c iản d y, học tập, nhờ đ chất
n i o d c đ c nân c o iển hình nh ở ph ờn Ph c Tr ch: “Năm học
2012 - 2013 có 99,7 học sinh tiểu học; 93,8 học sinh trung học phổ thông xếp loại trung bình trở lên về học lực, trong đó 94,1 học sinh trung học; 63,4 học sinh cở sở đạt khá giỏi; 100 học sinh lớp năm hoàn thành bậc tiểu học, ” [5,
Son son v i ho t độn ph t triển i o d c, n sinh xã hội, ản bộ, chính quyền, Mặt trận ph ờn C i còn th ờn xuyên ch trọn nếp s n văn inh
đ th , nhất à tron việc bảo vệ i tr ờn , tron việc c i, việc t n , ễ hội; ph t độn phon trào xây dựn i đình văn h ; phon trào thể d c thể th o cũn đ c ãnh đ o thực hiện v i nhiều ho t độn s i nổi, nhiều o i hình nh thể d c d ỡn sinh, t biển, thể d c buổi s n , b n đ , b n chuyền, c u n , c t c độn tích cực đến việc r n uyện s c kh e tron nhân dân
Trang 18C thể, ản bộ, chính quyền, Mặt trận ph ờn đã tập trun ãnh đ o, chỉ
đ o c thể h nội dun cuộc vận độn “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư” ề n xây dựn nếp s n văn h , văn inh đ th đ c c thể
h thành nh n tiêu chí, nh n việc à c thể, thiết thực, triển kh i sâu rộn tron c c khu dân c , c qu n, tr ờn học nh đ nội dun cuộc vận độn đi vào chiều sâu, nân c o chất n , hiệu quả Tron đ , tập trun xây dựn , hình thành nếp s n văn h tron n x , i o tiếp, s n c n h c tình, ấy truyền th n dòn họ, i đình để khuyên răn, d y dỗ con ch u Ch tr n c ản y, y b n nhân dân, y b n Mặt trận Tổ qu c Việt N ph ờn à kh n ch y theo thành tích, việc bình x t i đình văn h , khu dân c văn h phải đ n thực chất ể
thực hiện c hiệu quả cuộc vận độn “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư”, đề n xây dựn nếp s n văn h , văn inh đ th , ph ờn u n
ch trọn việc nân c o trình độ dân trí và c c điều kiện bổ tr nh c c thiết chế văn h , c sở h t n , điều kiện sinh ho t ở c c khu dân c C n t c phổ cập i o
d c, x ch đ c duy trì, c c ho t độn khuyến học, khuyến tài ph t triển sâu rộn tron c c khu dân c , c c dòn tộc, đe i hiệu quả r rệt Kết cấu h t n điện, đ ờn , n c s ch, nhà sinh ho t cộn đ n , khu văn h thể th o ph t triển iện n y trên đ bàn ph ờn c 6 nhà sinh ho t cộn đ n , 2 khu văn h thể th o
đ c xây dựn theo ph n th c xã hội h (tr c UBN ph ờn C i và khu vực tr c ăn n thuộc kh i Ph c Th nh) hệ th n h t n ở khu dân c c bản hoàn thành ời s n văn h tinh th n, c h ởn th văn h c nhân dân đ c nân ên C c o i hình sinh ho t văn h thể th o đ c hình thành nh : Câu c bộ
d ỡn sinh, Câu c bộ thể th o, iải b n đ i-ni tr nh C p C i đ c tổ
ch c h n nă , thu h t đ n đảo n ời dân tron và n oài ph ờn th i
V i tiề năn , thế nh sẵn c , c n v i sự ph t triển về kinh tế, ổn đ nh về
xã hội cũn nh sự quyết tâ , nỗ ực c c c cấp ãnh đ o và sự n hộ qu n tâ
c n ời dân, đời s n hiện n y c c dân ven biển ph ờn C i n ày càn
ổn đ nh và ph t triển Kh n còn tình tr n dân kêu đ i, kêu khổ, con e t n hộ
i đình đều đ c học hành đến n i đến ch n ây à nh n b c đệ v n ch c
để n ời dân n i đây bảo t n và ph t triển đời s n tinh th n c àn quê ình
Trang 191.4 ời s ng văn ho - dân cư
C dân à ột tron nh n thành ph n c bản cấu t o nên àn xã, t đ t o nên ột qu c i , dân tộc; à ch nhân c nh n nền văn inh, văn h , nh n
s n t o n hệ thuật Nh n c dân đ u tiên sinh s n trên đ bàn C i n ày
n y à ch nhân c nền văn h S uỳnh, kế tiếp à nh n c dân c v n qu c Chă p ọ à nh n n ời s n t o r nền văn h rực rỡ để đến khi c dân n ời Việt di c vào đây sinh s n , họ đã b t ặp, tiếp x c và ảnh h ởn để ph trộn, p
ph n xây dựn nền văn h i Việt Nă 1306, vu Chiê Thành dân châu và châu Rí à ễ c u h n uyền Trân c n ch n c i Việt Sự kiện này đã t o điều kiện cho c c cuộc di dân c n ời Việt vào kh i kh n, sinh s n hò đ n v i cộn đ n n ời Chă ở c độ nhất đ nh Nă 1471, cuộc chinh ph t c Lê
Th nh T n đã quyết đ nh cho sự ổn đ nh c tr c n ời Việt ở Quản N - à Nẵn T đây, đất n c Chă p d n d n suy yếu, đất n c i Việt n ày càn ổn
đ nh và ph t triển Miền đất phí N trở thành v n đất h cho n ời dân B c Trun Bộ ặc biệt, nă 1585, việc ch N uyễn ập c sở t i Thuận Quản đã
đ nh dấu ột b c đ ờn qu n trọn tron qu trình N tiến T thời điể này,
n ời Việt nh ột dòn chảy, tuy chậ nh n iên t c, v t qu r nh i i Việt - Chă tiến xu n phí N Tron c n cuộc kh i ho n ập ấp đ , c c thế hệ cộn
đ n c dân Việt đã hội nhập đến v n đất Quản N t nhiều n u n kh c nh u, vào thời điể kh c nh u, à ph n đ n à c dân v n Th nh - N hệ - T nh, chuyển c vào t thế kỷ XV, XV , XV , t nhất à vào thời ch N uyễn à theo
u truyền dân i n, v Tiền hiền c c n kh i àn ập ấp ở ph ờn C i quê ở
Th nh Theo ời kể c n Lê Nhân tr ởn b n quản í cộn đ n T Ch nh
V n hiện đ n sinh s n t i kh i Ph c Th nh nă n y đã n 90 tuổi kể i v Tiền hiền này vào N nă 1627, khi đi n n qu v n biển àn Ph Tr ch, n d n chân n i đây t o thiên ập đ và c c thế hệ con ch u đã kh i c nh, kh i c , t o nên
nh n àn , v n, x ở C i và ph t triển cho đến n ày n y
Tron c n cuộc kh i s n ph th ch, kh i ho n ập ấp, c c thế hệ cộn đ n
c dân Việt đã hội nhập đến đây t nhiều n u n kh c nh u, vào thời điể kh c
nh u, à ph n đ n à c dân v n Th nh - N hệ - T nh, chuyển c vào t thế kỷ
XV, XV , XV , t nhất à vào thời ch N uyễn ọ đến v n đất này ập àn ,
v n, x dọc theo ven biển và c c đ n b n ven biển Một bộ phận c dân, c ẽ
v n đã c kinh n hiệ đ nh c t quê biển Th nh - N hệ, đã tr i ven biển, ập
Trang 20àn v n và hành n hề đi biển Một bộ phận n n dân, khi sinh s n ven biển, đ i
ặt v i biển cả cũn tì c ch thích n hi, v n d n r biển, trở thành nh n n ời chân n n , chân biển Cộn đ n c dân ven biển ph ờn C i cũn kh n
n n oài n o i ệ “ ếu tố biển” hiện h u đậ n t ở n i đây, n ảnh h ởn nh
ẽ đến tổ ch c đời s n sản xuất, sinh ho t văn h , đặc biệt à văn h tín n ỡn Trải qu b o thăn tr , biến c , n ời dân ội An - Quản N n i chun
và ph ờn C i n i riên u n trân trọn , ìn i và ph t huy nh n i tr văn
h c ình Ph ờn C i à ột tron nh n ph ờn c hệ th n văn h
c cộn đ n c dân kh ph t triển thể hiện ở sự đ d n c c c hình th i văn h
c ph ờn N i đây n ời dân đ ph n còn bảo u kh n uyên vẹn văn h truyền th n c cộn đ n nh c c ễ hội, phon t c tập qu n, tri th c dân i n,
c c n hi th c sinh ho t truyền th n nh tết N uyên n, tết o n N ọ, tết Th nh Minh, Nhiều n t sinh ho t văn h văn n hệ dân i n nh h t bả tr o, h t tu n , trò ch i dân i n nh bài chòi, đu he, à ho t độn văn h tinh th n c c dân n i đây
X c đ nh văn h à nền tản tinh th n c xã hội, à c tiêu, độn ực c sự
ph t triển, tron nh n nă qu , c n v i việc ãnh đ o ph t triển kinh tế - xã hội,
qu c phòn - n ninh, ản bộ ph ờn C i rất ch trọn ãnh đ o, chỉ đ o ph t huy c c i tr văn h truyền th n c đ ph n , xây dựn nếp s n văn h , văn inh đ th , t n b c đ văn h thấ sâu vào c c nh vực đời s n xã hội
C c thiết chế văn ho u n đ c i ìn o t độn kh ch bệnh cho
n ời dân u n đ c nhiều qu n tâ C c ch n trình y tế qu c i , y tế cộn
đ n đ c triển kh i th ờn xuyên và đ t kết quả Tổ ch c t t việc tuyên truyền và
i s t tình hình d ch bệnh i s c, i c , d ch s t suất huyết trên đ bàn, thực hiện c hiệu quả th n hành độn vệ sinh n toàn thực ph C c kh i ph và c c
đ n v c iên qu n thực hiện dọn vệ sinh i tr ờn h ởn n chiến d ch à cho thế i i s ch h n trên đ bàn ph ờn
Nổi trội nhất trong c c ho t độn diễn r h n nă n đậ n t văn h
c ph ờn là ễ hội C u n diễn r vào n ày 16 17 th n 2 Â ch Cùn v i c c
ho t độn văn h kh c, ễ hội C u n đã p ph n tuyên truyền cho thế hệ trẻ
h n y và i s u hiểu đ c văn h c ph ờn , p ph n i o d c truyền th n yêu n c, òn tự hào, tự t n dân tộc, ph t huy bản s c văn h dân tộc cho c n bộ
và nhân dân tron ph ờn
Trang 21C Ơ 2
VĂ ÓA UYỀ Ố CỦA CỬA ,
À Ố Ộ A
2.1 ín ngưỡng
C thể n i, đời s n tín n ỡn c c dân ven biển ội An kh phon ph
v i c c ph n th c biểu hiện t n đ i đ d n ặc biệt h n là quá trình thích
n hi v i hoàn cảnh i, khi à “yếu tố biển” đã t o nên ột sự ảnh h ởn n đến
tổ ch c đời s n sản xuất, sinh ho t văn h , tín n ỡn c c dân bản đ Tín
n ỡn thờ c n c n cũn đã hình thành và trở thành ột tron nh n tín
n ỡn qu n trọn nhất tron cộn đ n c c tín n ỡn truyền th n c dân àn
ội An n i chun và ph ờn C i n i riên , thể hiện c vọn , sự c u on thuận i hò , đ c t c c h u hết c c i đình n n hiệp Bên c nh
đ , v i truyền th n “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, n ời
dân ph ờn C i u n t ởn nh đến n bà tổ tiên, c c v Tiền hiền, nh n
n ời c c n ây dựn , kh i ho n ập àn Chính vì vậy, ột hệ th n c c c sở thờ tự t đình, ăn , iếu o đến nhà thờ Tập inh đã đ c nhiều thế hệ nhân dân dựn ên nh n ày n y, qu nh nă n hi n t kh i h n , s n s n , tr ặc và
uy n hi i đất trời
Căn c vào c c c sở thờ c n hiện t n và c c bài văn tế phổ biến c ph ờn
C i thành ph ội An, c thể kh i qu t c c d n tín n ỡn truyền th n c cộn đ n c dân ph ờn C i nh s u:
2.1.1 Tí ỡ t ờ C Ô
Cũn nh c dân ven biển iền Trun và iền N , thờ c n c n à tín
n ỡn đặc th c cộn đ n c dân ven biển Quản N - à Nẵn n i chun , cộn đ n c dân ven biển ph ờn C i n i riên Thờ c n c n c Voi à sản ph c qu trình thiên h t h i phí à ph n th c sinh t n c dân biển
và t t ởn thuận Thiên theo tinh th n Nho i o c triều đ i phon kiến cu i
c n ở Việt N - triều N uyễn
Ở khu vực Quản N – à Nẵn , c kh nhiều c c t x n h n s c th i biểu cả kính trọn , phản nh sự n b ật thiết i dân biển v i c Voi N
dân ọi C n b n nhiều tên ọi kh c nh u nh c c àu đen ọi là “Ông
Lãnh”, c c c àu đen x ọi à “Ông Ngọc”, c c đ u tròn ọi à “Ông Chúc”,
Trang 22c ặp n n d t vào bờ r i chết ọi à “Ông Lụy” Ở ph ờn C i, n ời dân v n
th ờn v n c n v i nhiều t n d nh kh c nh N S nh, n N , th n N
ải, th n Lon ải, th n n ải, c N n , Lon ải N ọc Lân t n th n,
V th n này cũn đ nh đo t ph c họ , th nh suy cho cộn đ n nh Thành hoàn ở
c c àn B c Bộ Theo nh ời kể c n ời dân n i đây, c Voi à v th n đã c u
i tính n c vu i Lon t thuở hàn vi, khi n đi thuyền qu v n biển Trun Bộ, ặp bão n, c Voi đã i p n tr i d t vào bờ Sự thiên iên này đã
đ nh v và x c tín v i trò th n bảo hộ c c Voi đ i v i n hề biển C ột truyền thuyết n ời t v n u truyền ở khu vực Quản N theo n ời dân kể i đ à chuyện c Voi à h thân c s o ru , con c bà Trời, đ c sinh r t n i ru n (r n) biển Nă nào bà Trời cũn sinh con, ỗi s o r i xu n h thành ột c Voi n N Do thế i c nhiều n N để c u n ời và he thuyền, qu trình này đã thể hiện sự cổ vũ, n hộ cũn nh th c c n c tín n ỡn thờ c n tron dân ch n trên cả n c cũn nh v n ven biển C i C thể n i, n i inh thiên n v i tín n ỡn này c n ời dân à biển đ chính à Lăn n , h u
nh ỗi ph ờn , xã ven biển nào cũn t n t i Lăn n
Lăn n c ph ờn C i hiện đ n n ở kh i ph Ph c Th nh, n i thờ ph n c Voi, v i quy kh n n, di tích tọ c trên ột diện rộn , c chiều dài 26 , chiều rộn 10 , hình d n i n nh đình, ặt qu y r h n n N
r biển Lăn n à biểu t n ọi ặt c cộn đ n n dân àn C i, à
c sở c tín niệ thờ c n c Voi c c dân ven biển ội An n i chun và v n
C i n i riên , ch yếu xuất ph t t ho t độn sinh t n và c vọn bình yên, vì vậy ăn n à ột biểu t n c tín n ỡn n iền v i tín n ỡn thờ c n
à ễ hội C u N c n ời dân C i, đ c tổ ch c vào n ày 16 th n 2 Â
ch v i nhiều ễ th c k o dài 1 đến 2 n ày s u đ
2.1.2 Tín n ỡ t ờ Tiề iề Hậu iề
Ph n thờ c c bậc Tiền hiền, ậu hiền nh t ởn nh c n đ c tiền nhân, à
ột tín n ỡn phổ biến c cộn đ n c dân trên h u hết c c àn ven biển Quản N – à Nẵn , tron đ c ph ờn C i thành ph ội An V i c dân ph ờn C i t c thờ Tiền hiền, ậu hiền à chỗ dự về ặt tinh th n, nh
c kết c c cộn đ n huyết tộc tron àn , trên c sở c n chun niề tin về sự hộ trì c Tiền nhân
Trang 23Về t n , d nh x n Tiền hiền à ột biểu n â và n n h c t Hán - Việt, t c à n ời hiền đ c đời tr c , còn ậu hiền t c à n ời hiền
đ c đời s u Tín n ỡn này hình thành ở v n châu thổ B c Bộ, n iền v i nền
i o d c Nho i o Theo đ , n ời hiền đ c à n ời c tài đ c, văn ch n , thành
đ t về kho c S u này đ c suy t n và thờ ph n nh khuyến khích nh n thế
hệ s u này chă chỉ học hành tiếp n i truyền th n nh n bậc tiền nhân
Tín n ỡn này về s u đ c di truyền đi theo chân nh n n ời đi về ph n
N ở c i, t đ b t đ u du nhật vào v n đất Quản N - à Nẵn n i riên
và ph n N n i chun , tín n ỡn này đã c sự th y đổi về n h n y tron tên ọi c ình khi Tiên hiền đ c đọc tr i thành Tiền hiền và đ c hiểu theo
n h ph i sinh: N ời đến d n chân, kh i ph , ập n hiệp ở v n đất i Và đ
à khởi n u n c tín n ỡn thờ Tiền hiền, ậu hiền ở Việt N n i chun và ở
v n đất C i - ội An n i riên
C nh n tr ờn h p suy t n Tiền hiền, nh n đ i v i n ời dân ph ờn C
i, Tiền hiền à ột c nhân thuộc về ột dòn họ Theo ời n Lê Nhân kể i,
về n u n c, v Tiền hiền c c n kh i ph v n đất này quê ở v n Thanh - N hệ vào kh i kh n, hiện n kh n nh r tên c v Tiền hiền này, chỉ biết v Tiền hiền
à n i i xuất thân t dân dã
Lễ tế Tiền hiền, ậu hiền đ c tổ ch c h n nă ở đình ph ờn C i v i
n hi th c tr n trọn thể hiện òn thành c dân àn v i c c bậc tiền nhân M t c thờ Tiền hiền, ậu hiền c n h rất thiết thực, qu n trọn tron việc h n con
n ời về đ o trọn n h , trọn tình, nh n Tổ tiên, tiền nhân, n kết con
n ời v i nh u tron cộn đ n
2.2 Lễ ệ, ễ hội truyền th ng
Nh b o àn xã kh c ở Việt N , c c àn xã ở ội An h n nă , n oài
c c ễ tết tiết tron ỗi cộn đ n dân c i c rất nhiều ễ ệ diễn r t i c c thiết chế văn ho - tín n ỡn cộn đ n và cũn theo t n cộn đ n c dân n hề
n hiệp kh c nh u Xuất ph t t n u n c tín n ỡn theo qu n niệ c c dân
n n n hiệp - s n n c ở n N Á, n ời dân ội An n i chun , ph ờn
C i n i riên tin r n , n ời n n dân u n đ c bội thu; n dân
u n r kh i đ nh b t đ c nhiều t c tr c khi b c vào v sản xuất,
à n hề c ột nă thì khi b t đ u vào n hề t c à b t đ u vào xuân, tiết
Trang 24trời t i đẹp phải tiến hành c c n hi ễ c u on trời đất, c c ch th n ph hộ cho dân àn bình n, àn t i t t, nhân dân no ấ , s c khoẻ n thời cũn à
d p để dân tế c c ễ vật cho c c bậc tiền, hậu hiền đã c c n kh i ho n , kh n ho
ập nên àn c và c c v tổ n hề Chính vì thế, t i ph ờn C i - ội An h n
nă tron kh p c c cộn đ n àn - xã u n diễn r h i kỳ ễ ệ hết s c qu n trọn
đ à ễ ệ xuân và ễ ệ thu: Xuân - Thu nh kỳ Xuân kỳ - Thu tế
2.2.1 Lễ Cầu
n iền v i tín n ỡn thờ c n à ễ hội C u n đ c diễn r vào n ày
16 17 th n h i  ch h n nă Lễ hội C u n đ c tổ ch c v i nh n sinh
ho t văn ho n đậ yếu t tâ inh c n dân v n biển Lễ hội C u N
n v i c c tín n ỡn thờ c - à vật tổ t x x c n ch t tron nh n n ày
đ u di dân về phí biển C thể thấy r n , c dân c ph ờn C i s n ch yếu
dự vào biển.Vì thế, ễ c n c u n à ho t độn tâ inh u n đ c n ời dân
qu n tâ và tổ ch c thực hiện qu nhiều thế hệ
T i ph ờn C i, ễ c n c u n đ c tổ ch c t i ăn n , n ời dân
n i đây th ờn ọi à ăn Tiêu Diện thuộc kh i Ph c Th nh Theo ời kể c n
T Tr (90 tuổi) và n Lê Nhân (87 tuổi), à nh n ià àn hiện đ n s n t i
kh i Ph c Tr ch và Ph cTh nh thì n i ăn này đã c t âu Hai ông còn cho biết, tr c đây, ăn n chỉ đ c xây dựn b n tr nh tre nh n đến nă 1968 thì
n đ c xây i b n xi ăn C n v i thời i n và nhiều biến độn c thời tiết,
n i ăn này đã đ c n ời dân n i đây ìn i và tr n tu nhiều n Dân quen
ọi ăn này à ăn Tiêu Diện, phí tron ăn thờ th n N ọc Lân N ải và c c
v thuỷ th n, còn phí n oài thì thờ Tiêu Diện đ i th n Lễ c n C u n th ờn
đ c tổ ch c t i đây b o cả T ch nh v n tron khoản 3 n ày, c đ y đ cả
ph n ễ và ph n hội
i v i n dân n hề c , n oài sự o đ o, nhọc nh n, vất vả kh n thu
k n hề n n , họ còn đ n tr c nhiều n uy hiể đến tính n tr c s n i
bể kh i, do đ họ u n tin t ởn vào sự c u c n th n biển, th n c và c c ch th n
c u i p trên biển cả n thời họ cũn tin t ởn r n v i sự c n tế thành tâ thì
c c ch th n sẽ ph hộ, cho đ nh b t đ c nhiều hải sản t c Và cũn chính vì thế, ễ c n c u n chiế v trí qu n trọn nhất tron tín n ỡn dân i n c cộn đ n c dân n n hiệp C thể n i, ễ c n iên qu n đến n hề n hiệp c c
Trang 25dân n n hiệp ( ễ c n c u n ) đ c tổ ch c qui h n, đậ n t h n hẳn so v i
ễ c n c u b n c c dân n n n hiệp và ễ c n c c dân à n hề th c n
Tron ễ c n c u n , ễ vật dân c n nhiều h y ít à ph thuộc vào điều kiện c ỗi àn v n, đ i v i ễ vật c ph ờn th ờn kh n thể thiếu à: h n
đ n, iấy tiền, ho , r u, b nh, chu i, x i, ch , o, u i, heo (cả con hoặc c i đ u heo) hoặc con à Tuyệt đ i kh n đ c dân ễ vật t hải sản
Tr c khi tiến hành tổ ch c ễ thì c c n dân tron àn phải họp i để b u
r ột b n tr n tiết Nh n n ời tron b n này à nh n v c o niên tron àn , c
đ c độ, i đình trọn vẹn, hò thuận, đặc biệt à kh n b v n tang B n tr n tiết
c 2 v ch nh b i, 2 v đọc văn tế, 2 v đ nh chinh cổ (bu u và tr n ), 1 đội
nh c ễ (khoản 5 n ời) và 1 đội học trò ễ (4 n ời) và ột s v th i ho t độn kh c B n tr n tiết c nhiệ v ph tr ch tất cả c c ho t độn diễn r tron ễ hội
N hi th c đ u tiên à ễ Nghinh thần, đây à ột n hi th c qu n trọn thể hiện
tính cộn đ n c o Ở ễ N hinh th n thì tr c khi vào ễ chính, đoàn n hinh th n
kh n chỉ r c v th n t i ột điể à sẽ đi qu nh s n c c ph ờn kh c để r c
th n nhập diện, chun quy i về ăn n c ph ờn C i để tiếp t c à ễ
c n tiền hiền, hậu hiền, c c th n inh tron àn và c c c b c â h n t i c c đình,
ăn , iếu c àn v n về ăn n th h ởn oàn r c c 1 v ch nh bài,
4 - 5 n ời c cờ, 4 n ời khiên bàn h n n, 1 n ời đ nh bu u, 2 n ời khiên và đ nh tr n ch u, n oài r còn c c c c ià tron tr n ph c o dài khăn
đ n đi theo đoàn r c Lễ vật c n ột b t nh n , bình b n , nải chu i và vàn b c iấy tiền M c đích c n hinh th n à r c th n N ải cũn nh di thỉnh c b c, nh n v tiền hiền vãn n ự ở c c n i tron àn về ăn c n ph n
h ởn , c ột điều kh c biệt n nếu trời yên biển ặn thì ph ờn C i sẽ tổ
ch c n hinh ở d i biển
Sau khi nghinh th n trở về thỉnh th n vào ăn , và t h đ tổ ch c c n Lễ
túc ây à ễ c o iỗ, b o c o v i th n nh n việc sẽ à tron d p ễ đ n thời c u
xin th n N ải b o n cho v n chài điề ành i tron nă Lễ đ c c hành
tr n n hiê , dân đ b tu n r u
B t đ u t r n s n n ày th h i tổ ch c ễ tế chính th c Nh n tr c đ
phải tiến hành lễ tế âm linh t i sân ăn ây à ễ c n c c o n h n đã khuất, ễ vật
Trang 26: B t ch o th nh (ch o tr n ), kho i n uộc, đ ờn c c, b t o u i, tr u cau, r u c n h n đ n và đ vàn ã B t đ u v ch nh b h i s u đ dân tu n r u và đọc văn tế Nội dun c văn tế â inh biểu hiện sự yêu th n cho nh n kẻ bất h nh, kh n khổ đã khuất Tế xon , vật tế đ c tun r kh p n i để thí thực c h n
S u khi ễ tế â inh xon thì b c vào Lễ tế chính, đây à ễ chính tron ễ
hội C u n Lễ c n th t heo uộc (hoặc heo qu y), ho quả, iấy tiền, vàn
b c, Ph n tế đ n hi th c ễ t c c n , tron đ c đọc văn tế c n i c n đ c c
th n N ải, c u xin b n cho ột v bội thu Kết th c ph n ễ à hình th c
h t bả tr o, đây à hình th c diễn x n để h u th n So v i ễ C u n ở c c đ
ph n kh c trên đ bàn thành ph Quản N - à Nẵn , ở ph ờn C i v n còn c hình th c h t bội h y còn ọi à h t th ễ, h t n h y h t c n ăn Nội dung các vở tu n kết th c th ờn c hậu, coi nh hết c n b cực đến h i th i i
nh tu n Tiết Nh n Q y chinh đ n , L u Ki ính h s n
Kh c v i ph n ễ, ph n hội kh n c nh n n hi th c tr u t n à ở đ chỉ c nh n sinh ho t văn n hệ, thể th o n tính chất iải trí thi tài ội à ph n
để ọi n ời thi th tài năn , th n qu vui ch i con n ời ấy i thăn b n tron
nh n kh khăn o to n c cuộc s n , và ở đ con n ời tì thấy cho ình ột
kh n i n, ột khoản thời i n ít nhiều c tính thăn ho kh c v i cuộc s n
th ờn nhật C c trò ch i, thi th , sinh ho t dân i n tron ph n hội còn à chất keo
n kết ọi n ời i v i nh u, i p con n ời x b hận th , đ k tron cuộc
s n th ờn nhật Tron khi c c trò ch i đòi nh h i sự đoàn kết, chun s c, ăn
v i nh u thì c c cuộc thi th i yêu c u sự th n inh, kh o o và kinh n hiệ
C c sinh ho t dân i n nh h t bài chòi, h t tu n , h t bội i à cho đời s n tinh
th n c n ời dân n i đây thê ph n t i vui, s n độn Do vậy, ph n hội tron
c c ễ hội b o iờ cũn à ph n đ c nhiều n ời on chờ nhất, n à ột n t đẹp tron ễ hội truyền th n c n đ c duy trì và ph t huy Tron ph n hội c ễ hội
C u N ph ờn C i, c nă tổ ch c h t bội cho dân ch n xe , c nă tổ
ch c nhảy b o b , k o co, c n nhiều trò ch i dân i n kh c rất vui nhộn C c phon t c truyền th n đ đã à nên diện o hội tron ễ tế th n N ải ở n i đây
Trang 27Lễ hội C u n c n ời dân ph ờn C i à ễ để c c n dân t n th n
N ải, n oài r ễ hội à d p để n ời dân c n tế nh n von h n o n kh c đã
v nh viễn ở i v i biển kh i nh xo d u nỗi đ u c nh n n ời ở i Là ột tron nh n sinh ho t văn ho n đậ tính tâ inh c n dân iền biển, n
p ph n bảo u c c i tr văn h truyền th n cũn nh nh n n t đẹp c phon t c, c c o i hình diễn x n dân i n và tinh th n c kết cộn đ n Lễ hội này n đậ yếu t nhân văn, n v thể hiện sự n x văn h c con n ời
tr c biển cả, v thể hiện th c u n n c nh n u n , t ởn nh c n đ c đ i
v i c c v tiền hiền c c n ập àn , dựn n hề, vì thế c n phải bảo t n ễ hội C u
n
Lễ c n C u n đã n iền v i n ời dân n i đây qu b o con trăn và b o
s n Chính vì thế, n đi sâu vào tâ th c và trở thành n ăn tinh th n
kh n thể thiếu c c dân v n biển.Tuy nhiên tron nhiều nă trở i đây, ho t độn này kh n còn đ c nh tr c n , khi cuộc s n b nhiều yếu t hiện đ i chen ấn, n ời dân đã ph n nào ãn quên đi c c yếu t văn h truyền th n , n
d n b i ột qu thời i n
2 2 2 Lễ cầu
Khi đ nh c âu dài t i v n đất i, c c bậc tiền nhân c ph ờn C i đã chọn n ày 13 th n iên  ch h n nă à n ày ễ hội đình h y còn ọi à ễ
c u n nh t ởn nh đến nh n v Th n inh, c c v Tiền hiền, ậu hiền, nh n
n ời đã c c n kh i ho n , ập àn n thời c u cho thuận i hò ,
àn bội thu, cuộc s n dân àn đ c ấ no, h nh ph c ây à ột tron h i ễ hội n và qu n trọn nhất c ph ờn
Việc tổ ch c ễ hội do b n kh nh tiết ch trì c n v i sự ph i h p, hỗ tr c
c c b ão, ch c s c trong làng Chi phí cho n ày ễ này ấy t sự đ n p c nhân dân và c n qu c đ ph n Lễ đ c tổ ch c theo hình th c: Lễ ph c
ph n t tất h n, thê vào đ c x i, th t, b nh, đ c bày biện trên b bàn thờ
c b i n t i đình àn Ch b i và h i B i b i tả h u (t c n Tây phân hiến)
đ n khấn n uyện tr c b i n, k theo à chiên tr n N oài r ỗi i n hoặc chỉ i n i c b n ễ s nh (t c học trò i ễ), ễ ph c chỉnh tề đ n th ập (t c
đ n t i chỗ, kh n đi d n ễ)
Trang 28Tất cả Ch b i, B i b i, Lễ s nh đều ễ ph c chỉnh tề Việc d n ễ đi i vào tron , r n oài b n theo b tu n r u, b n ời ph tr ch r t trà, r u t i b bàn thờ c b i n đình àn Tron ễ c n C h n thập o i ch n sinh (t c  h n) Bàn thờ c n đ c đặt n y tr c và i sân đình và b o iờ cũn c n C h n
tr c r i i tiến hành ch nh ễ Mỗi khi c hành n hi i ễ, đều phải c b bàn đặt t i b i n tr c hiên đình ê tr c n ày khởi sự ch nh ễ, b o iờ cũn c ễ vọn , còn ọi à ễ ch n th ờn t c ễ cun n hinh, ời ọc th n hiển inh ch n
i Ph n này đ c c n ở n oài sân đình, ễ vật dân c n à con vật s n (bò hoặc n), c n v i c c ễ vật kh c nh r u, tr u, ho quả n cu i ễ c ph n tiểu kh c, n h à ời ột s ph hào hoặc đ i biểu vào dân h n và y t i bàn thờ b i n c đình
N oài r , theo ời đ i diện b n N hi ễ, t i đình còn diễn r c c ễ Xuân th
à ễ c n n 1 i o th và ễ h nêu h ph c vào n ày n 7 th n iên
nh n n hi th c thực hiện kh đ n iản
C thể n i, ễ hội c u n à ột tron nh n ễ hội n và qu n trọn nhất
c c dân C i, thể hiện niề tin c c dân vào c c v th n và sự t ởn nh
c n n đ i v i c c v Tiền hiền, ậu hiền tron c n cuộc kh i ho n ập ấp Lễ hội n t ảnh h ởn n và ch đựn nhiều n h sâu s c đ i v i cuộc s n
và sinh ho t văn h c dân n i đây
2.2.3 Lễ t c Ô
Ở Ph ờn C i - ội An, khi c n chết - ọi à n uỵ, dân àn v n chài coi nh ột điề ành, vận y, ph t đ t sẽ đến Lễ i t n - c n tế c n
à việc chun c ọi n dân s n biển c r vào theo i C i và đ c tổ
ch c theo s ch Thọ i i ễ i n nh n ời nh n c iả c b t N ời
đ u tiên ặp c n chết - t c à đ c n tín nhiệ , thì sẽ vinh h ởn à Tr ởn
n , b t khăn đ , ập hội đ n hộ ễ thì n hi ễ t n đ c tiến hành
D i đây, xin tả i toàn cảnh ột đ t n c Voi ở ph ờn C i, theo ời c n Lê M ời, hiện đ n à tr ởn b n tế ễ c ph ờn C i để b n đọc ph n nào hiểu đ c về ễ này
N ời vinh dự đ c à kẻ th tự c n N ải à ột n dân khoản 70 tuổi N ời này đ c n tron hoàn cảnh ột thuyền c n dân
C n i o b t đ c n và đ nh đe b n cho B n thu u hải sản c thành ph
Trang 29B r 500.000đ tiền chuộc, n dân này đã trở thành con tr i c c Voi, và à ch tang
D i sự điều khiển c c c bậc c o niên, c c tr i àn r c n ên bờ Chiến
tr n khởi ên b o cho dân v n biết Một chiế r p đ c dựn ên t c thì để à ễ
Cờ đ i cổ truyền, qu c kì, và c c o i ph n n đ c tr n xun qu nh khu vực n
n Bàn h n n, chà n i h n đ c tr n tiết, trên đ bày đ t sự, bình ho huệ, nải chu i và c c đ ã, : vàn b c, tiền, o iấy, t n Chu n , t N ũ quỷ Ảnh c Qu n Thế Â B T t đ c đặt ở v trí tr c tiên trên bàn n Phí
tr c chỗ n n đặt ột chiếc th n để n dân b tiền c n h n , ọi à th n
Ph c S n ội đ n hộ ễ và ột s v c o niên, do n hội ch v n à
tr ởn b n C c n hi ễ c đ t n diễn r theo trình tự s u:
- Lễ mục dục: u tiên tr ởn n t n ch t ( u) cho n b n n c
biển, r i d n r u tr n u i N ời n đ c quấn b n ột p vải tr n , đến
p vải đ , và đ c đặt n trên ột chiế bàn c trải iấy điều
- Lễ nhập quan: Áo qu n b n ỗ, s n đ , d i đ y trải b p iấy theo th tự
à iấy tr n , iấy điều, iấy vàn b c B p iấy này d n để ph trên ình n ,
và cu i c n à ột p vải đ ph kín toàn bộ thi thể Trên n p qu n tài trải ột
p iấy điều, ph trên p iấy ấy à nh n tấ tr n àu đ thêu hình r n
ph n , ho , biển trời, d c c v n ph n viến Phí đâu qu n tài ph cò
vu n n ũ s c Trên qu n tài c b t h n , đ n, nến
- Lễ thành phục: N hi th c xin cho t n ch đ c đội khăn điều ội ch v n
và con tr i n đến khấn y tr c ăn xin đ c đội khăn con tr i c Voi u n
t c trực bên qu n tài, o nh n đ n và nhận ễ vật ph n điếu c c c v n b n và bà con n dân
- Lễ di quan: Lễ di qu n đ c c hành s u khi chọn đ c iờ t t ( iờ n c
ên, khoản 8h) và đã à c c th t c c n C B c, Thổ th n ở n i nhập c
Tr c c di qu n c tiến hành c n tế và đọc văn tế c n i ân sâu c u t c
c n n , đ n thời bày t niề th n tiếc về sự r đi c n , c u xin n
ph hộ cho ch n dân u n đời tài ộc
Qu n tài n đ c đặt trên bàn c (đòn khiên ) do c c  c n khiên ,
d i sự điều khiển c n Tổn C c  c n đội ũ tr n hình ch thập đ ,
qu n x nh, o đ viền vàn , th t n b que n Tổn - n ời d n đ u đội Â
Trang 30C n , đội ão, tr n ph c àu đ i n nh v i t n tron tu n , t y c cặp sênh điều khiển; b n n u roi, đ u tr n, qu n o nh  c n Theo k p sênh ệnh c n Tổn , t o thành ột vòn tròn tiến đến bàn n, s u đ ch y theo hình
r n r n t phải qu tr i, r i t ch r thành h i hàn , r i thành b n hàn , s u đ i
h p i thành vòn tròn, n i đu i nh u đi r n oài theo hàn ột
D t h i tiến chu n , n Tổn h theo điệu x n h t tu n : B Â công,
đã đến iờ đ t n n về Thiên th n , truyền cho  c n chu n b đặn r c
n n he ch , cả đội đ n th nh: D C c đ o tỳ, theo nh p sênh c n Tổn ,
i p x p ch y hình r n r n đến bàn h n n, chi à b n hàn Cả đội quỳ y theo Tổn , s u đ khiên qu n tài n đi iật i, r t t xo y theo h n đ đi táng
D n đ u đ t n à đội cờ v i nh n cây cờ n ũ s c, cờ x o, cờ đ i, cờ đu i nheo, cờ đ s o vàn , cành ph n và ph n nhà Phật; n i theo s u à c c c b ão
v c đ ỗ bộ; c c hội ch c c c v n b n; c c nhà s ( o vàn ); đội bã tr o ch o
đ inh n ; nhà n i h n ; s u c n à đ n đảo bà con n dân c àn sở t i
và c c n i kh c đến, họ v đi v tun vàn ã cho đến tận n i h rộn Tr c khi
h rộn , n hội ch và ch t n i khấn v i xin Thổ th n cho n nhập t ch Nhà n i h n à b n khun tre, th n c t, n hình d n c iếu thờ, đ c dựn tr c ộ Tiếp đ , đội bả tr o dàn đội hình trình diễn Ch o đ inh n về iền inh th n hoặc iền cực c
Qua lễ t n c n c n nh n n hi th c c n tế c cộn đ n c dân C
i đã ph n nào kh i qu t b c tr nh đời s n văn h v c n sinh độn và nhiều
àu s c Kh n chỉ vậy, nh n điều trên đây còn ch n t r n , n ời dân ph ờn
C i rất hò h p v i thiên nhiên, c c v Th n inh và tâ c họ u n h n về
nh n đ n inh thiên để on đ c chở che, ph hộ
2.3 hong tục tập qu n
C thể n i, phon t c tập qu n à ột kh i niệ t ởn ch n nh đ n iản
nh n thực chất n i b o hà nhiều nội dun Khi tì hiểu về phon t c tập qu n
c ột đ ph n h y ột cộn đ n n ời thì tr c hết à phải hiểu đ c kh i niệ đ Tron qu trình tì hiểu, thấy đ c ph ờn C i c rất nhiều phon
t c tập qu n kh c nh u, xuất ph t t c dân n n n hiệp nên ph ờn v n còn i
i nh n phon t c iên qu n đến ho t độn sản xuất n n n hiệp, nh n vì
Trang 31ph ờn thuộc v n ven biển nên d i đây xin đ c đề cập đến nh n phon t c đặc tr n nhất iên qu n đến nh n n ời dân ho t độn n n hiệp c ph ờn để
c thể nêu r đ c văn h c c dân iền biển Vì à n ời dân v n ven biển nên phon t c tập qu n c ph n kh c ở tron ho t độn kinh tế n n hiệp, n oài r
nh n phon t c kh c cũn i n nh c c đ ph n kh c, d i đây xin đ c đề cập nh n phon t c trên để b n đọc c thể hiểu r h n về văn h phon t c n i đây Phon t c tập qu n c ph ờn C i rất đ d n , thể hiện qu :
2 3 1 o tục tậ qu tro c c o t độ ki tế i truyề t
Tron c c n hề truyền th n ở ph ờn C i thì n n hiệp à ho t độn kinh tế n nhiều phon t c tập qu n h n cả Do tính chất n hề n hiệp ênh đênh trên biển, ành ít d nhều nên n dân C i c tập qu n cấu kết tron o độn sản xuất, đoàn kết i p đỡ n nh u, tính đoàn kết c o h n c c n hề kh c nh đả bảo tính n và tài sản cho ỗi n dân Nếu ột con thuyền đ nh c ặp n n thì
nh n thuyền kh c phải c tr ch nhiệ i p đỡ để à s o con thuyền đ vào bờ
đ c n toàn hoặc iả thiểu đ c nh n thiệt h i ất t cho con thuyền đ
V n chài C i còn c tập qu n trọn n h tình i nh n n dân v i
nh u hoặc i ch thuyền và th thuyền Tron ột chuyến r kh i nếu trên đ ờn
đi c n ời nhà c th thuyền ở nhà ặp r i ro qu đời thì con thuyền d đ n đi cũn qu y vào bờ để cho n dân đ c thể o việc c i đình Tron cộn đ n
v n chài nếu c i đình nào ặp kh khăn thì nh n i đình kh c sẽ hết on i p
đỡ cả về vật chất và tinh th n, tập qu n này t x đến n y v n đ c bảo u
n uyên vẹn ở c c v n chài C i
ặc biệt n dân C i c t c thờ c n c n b chết d t vào bờ à t c
ọi à n uỵ, khi v t đ c c n họ tổ ch c t n nh n ời, thậ chí c
ph n tr n trọn h n, n ời ph t hiện r n uỵ sẽ c vinh dự đ c đ n r ch trì
t n ễ v i v i trò nh ột n ời con tr ởn X c c n sẽ đ c ch n tron ăn ,
s u 3 n ày cũn c t c ở c ả nh tron đ t n c n ời S u 3 nă sẽ tiến hành b c ả, ấy x n đe b vào bình và đe thờ tron ăn
Ở C i, c Ồn đ c thờ tron ăn n h y còn ọi à ăn Tiêu Diện thuộc kh i Ph c Th nh Nh n n ời à n hề đi biển ở C i tr c khi khởi hành b o iờ cũn th p h n n ũ tự i đ ờn và th p h n n oài cổn để xin
n bà và ch v th n inh, thành hoàn bổn x ph hộ cho chuyến đi ặp nhiều
Trang 32y n, trời yên biển ặn , t c đ y he Ở C i tr c đây c nhiều t c kiên c tron n hề đi biển Tr c khi khởi hành nếu r đ ờn ặp đàn n thì đi
à nếu ặp đàn bà thì kh n đi, c câu "gặp đàn bà dần dà không đi", vì qu n niệ
r n b c r n ặp đàn bà thì chuyến đi sẽ kh n y n, thậ chí à ành ít d nhiều, ặp nhiều t i n n r i ro Khi r biển n dân th ờn kiên ọi đ n tên nhiều vật d n , tr c đây d n o d đựn n c u n , đi trên biển kh n đ c
ọi à o à phải ọi à c c, vì n ời C i qu n niệ r n o à vật d n để
đi xin, tron khi ình đi à , vì vậy nên kiên kh n ọi o, s ặp r i ro R biển
kh n ọi ch à ch à ọi à "anh Bốn", kh n nh c đế nh n t iên qu n đến
ch nh "cắn"; ọi o à iu, n o o, vì ch o à nh n con vật kh n đi trên
biển à n i ở nhà
Nh n n ời ph n à c n việc nội tr trên thuyền nếu tron thời kỳ c kinh n uyệt kh n đ c b c ên ũi thuyền à chỉ đ c đi i ở n s u thuyền,
kh n đ c b c ên đ n hề đi biển nh i, câu
Nh n phon t c kiên c này x ki rất phổ biến nh n n ày n y kh n còn bảo u n do đời s n n ày càn văn inh h n, nh n qu n niệ b cho
ê tín b o i tr d n, n ày n y h u nh n dân C i khi đi biển kh ng còn
nh n điều kiên c nh vậy n Tuy nhiên v n còn bảo u nh n t c nh khi ăn
c kh n đ c ật ặt c đã ăn r i xu n d i à phải ỡ x n r vì qu n niệ
r n nếu ật con c thì khi đi trên biển sẽ b ật thuyền, hoặc khi nấu c n ời t không c t đu i c vì nếu c t đu i c thì con c kh n b i đ c n , n h à biển sẽ
kh n còn c à đ nh b t n
2.3.2 o tục tậ qu tro ô â
Tr c đây tron tập qu n h n nhân, n ời C i c t c cậy n ời i i
bởi ệ "cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy" Tr ờn h p đã c sự đ n , đ n tình phải
nhờ ột n ời à i i C n việc c n ời à i i à d h i xe phí nhà i c b n òn ả cho nhà tr i kh n , th n qu n ời à i i để bàn chuyện n đăn hộ đ i, đ i tr i i c h p tuổi t c v i nh u h y kh n Nếu bên
i thuận òn , n ời à i i th n b o i cho bên nhà tr i biết để chu n b ,
n ày x ở C i, n ời à i i à qu n trọn , vì thế tron t c ễ n hinh
h n phải c ễ cho n bà i i N ày n y ở C i kh n còn t c cậy n ời
à i i n do n kh n còn ph h p v i i s n hiện đ i
Trang 33N ời dân C i c ễ d h y con ọi à ễ thă nhà ây chính à ễ xin tuổi, ễ vật nhà tr i n s n à ch i r u, tr u c u, tron c trò chuyện thă h i nhau, bên nhà tr i h i tuổi t c, n ày iờ, th n nă sinh c n ời con i M c đích c ễ xin tuổi à xe tuổi c n ời con i c ph h p v i tuổi n ời con tr i
h y kh n , c t n kh c t n sinh ì kh n Nếu h p tuổi thì n ày h s u nhà
tr i n ch i r u iến tr u s n nhà i à ễ trả tuổi, th v i ch ẹ c i xin đ c c i con i nhà họ cho con tr i ình, còn ọi ệ này à ễ n i v
Nếu đ c bên nhà i đ n , nhà tr i sẽ về coi b i n ày, iờ thuận i để
à ễ nhập i , n h à h i bên i đình chính th c qu i v i nh u, t đây bên nhà i c việc ì c n c thể ọi n ời con tr i s n i p đỡ nh à con rể c mình
Một thời i n s u, c thể à ấy th n , nh n cũn c khi ấy nă , khi c điều kiện à đ c i, nhà tr i s ễ r u tr u c u s n nhà i xin ễ c i, nếu
nhà i kh n đ n thì phải đ i "bán gả", n h à nhà i à kh dễ cho nhà
tr i, đòi th ch c i c o
Tr c khi c i 1 th n hoặc vài tu n sẽ c ễ thỉnh kỳ (thỉnh: c u; kỳ: h n)
để xin n ày c i và khoản tiền c i nhà tr i phải nộp để u đ b n ễ à tr u c u,
r u, ặn t, qu n o, ọi à ễ đ i nộp Nếu nhà i yêu c u nhà tr i nộp 1 triệu thì
200 n àn tiền để u tr u c u, r u, 400 n àn để à c c n ặn t, 400 n àn
u s qu n o cho c i, th n th ờn tr c khi c i bên nhà tr i phải đ c
i đi u qu n o i, đ i d p, ột chiếc n n; đặc biệt à nhà tr i phải n s n
nhà i ột đ i b n t i b p b n vàn t , th ờn ọi à "hoa con gái", coi nh đây
à ễ cho n ời con i còn trinh n uyên
S u nh n ệ t c trên ễ c i sẽ tiến hành theo n ày đã đ nh tr c, nhà tr i đến r c c dâu về nhà mình
2.3.3 o tục tậ qu tro m c y
Lễ nhập quan: Tron i đình c n ời v qu đời, n ời nhà n qu n
tài vào đặt i nhà, đ u qu y r n oài, nh thế n ời C i qu n niệ r n đ u
qu y r n oài để n ời chết còn về nhà đ c vì c di qu n c thể n c nhìn i
đ c nhà c c ình
ến iờ t iệ , t n ch ời ột v chuyên à việc s so n cho n ời chết tr c khi nhập qu n N ời t dun r u tr n u thi thể n ời chết cho s ch
Trang 34sẽ, s i t thế n n y n n, h i t y duỗi thẳn theo thân ình, th y qu n o
kh c vào Nh n n ời thân tron i đình nếu đ n c bệnh tật tron n ời thì
kh n nên đến n thi hài n y tron iờ t iệ nếu kh n c phải t khí thì bệnh sẽ nặn h n Bộ đ ặc vào cho n ời chết c o qu n àu tr n , i, yế
nh àu tr n
Khi t iệ , n ời t b chân t y thẳn v i thân ình, h i n n chân c i cột b n vải tr n s t nh u cho t y chân đ c thẳn theo ph n đ n để thi hài
n ời chết s u này kh n b thất c hài c t S u đ b vào iện n ời chết 7 h t
o nếu à đàn n , 9 h t nếu à đàn bà, con i
Tr c khi đ vào qu n tài, c 6 n ời d n dây b n vải tr n n n n
d i thân ình ở 3 v trí: v i, th t n và chân, đ u c ột n ời nân , s u n ời này n thi hài r kh i i ờn , đến bên qu n tài h thổ 3 n, xon n th b đ vào qu n tài Nh n n ời à c n việc này kh n đ c à nh n n ời tron i quyến à th ờn à n ời thân quen, vì n ời dân C i qu n niệ r n nếu
n ời tron nhà à à thế đ i v i n ời qu c , đặc biệt à đ i v i n bà ch ẹ,
à bất kính S u khi đ thi hài vào tron qu n tài, đ n n p qu n tài i, th p h i cây đ n c y àu tr n ở h i đ u qu n tài, d i qu n tài n ời t th p ột n ọn đ n
d u
S u khi tron i quyến c n ời thân qu đời, n ời nhà c đ i diện đi b o
v i n tr ởn x để xin ch Triệu và xin đ c à c c th t c n t n
S u đ à đặt inh sàn, t c t thời đặt bàn thờ n ời qu c tron nh n
n ày t n ễ, inh sàn đ c đặt i i n nhà chính, s u b nă i n ên bàn thờ n bà tổ tiên
Lễ thành phục: S u khi đặt inh sàn, n ời tộc tr ởn đ n bên i ờn thờ
phân ph t o x , khăn t n cho con ch u t ch n , v , con, ch u, ch t v i n ời
qu c theo th tự t c o xu n thấp Nhận xon khăn hoặc o xe nh t c này
đã thọ t n n ời ất
Triệt linh sàn: Tr c khi đ qu n tài r , nh n n ời c tr ch nhiệ đ c
phân đ nh t tr c tiến hành dọn dẹp bàn thờ, đ h n r bàn n thực, khiên
đi tr c qu n tài i theo c n bàn n thực à nh n n ời th n thuộc: con trai
tr ởn , n ời con tr i tr ởn , c tr ờn h p à ch u đích t n ặc o x i tr n , đội n n cời (c i ê n n, phải à s o cho ê n n x c x ) đi th t i, ch u đích t n
Trang 35ặc o r , đội ũ b c Nếu chon n ời chết ở n h tr n n nhà thì đ t n sẽ
đi bộ, h u hết bây iờ đ t n ở C i đều đi b n xe t khi c n h tr n i
xây
Lễ phát dẫn: Khi khiên cỗ qu n tài đi, tron nhà, n y t i n i đặt cỗ qu n,
nh n n ời c tr ch nhiệ đập ột c i n i đất v i qu n niệ để cho ph n h n
kh n n quên, iật ình tỉnh dậy à đi theo ph n x c N ày n y ở C i
n ời t kh n còn t c đập vỡ n i đất nh tr c n vì nh thế à x c ph , bất hiếu đ i v i n ời qu c , bây iờ n ời t ấy ột th n n c dội theo th y vì đập
n i đất
Tron ễ đ t n , n ời àn , họ hàn thân thích, b n b c i ch theo chân đ tiễn r n h đ rất đ n , t o thành ột hàn dài, để chi sẻ, độn viên
i đình tron c c t n i đ u đ n Trên đ ờn khiên cỗ qu n r n h đ
ch n cất, nhà c t n rải iấy vàn ã xu n đ ờn v i on u n n ời chết
s n thế i i bên ki c tiền " ộ phí"
Lễ hạ rộng: ây à thời điể đ n iờ n t n , nh n n ời tr i tr n đ cỗ
qu n xu n huyệt, nh n n ời tron i quyến kh n đ c th i à công việc này, đặc biệt v i n ời qu c à n bà, ch ẹ, vì n bà ch ẹ à n ời đã sinh r ình nên ình à đặt o qu n xu n huyệt à rất bất hiếu.Tr c khi ấp đất
i phải s cỗ qu n n y n n theo h n đã chọn Nh n con ch u, n ời th n thích, b n b n x b b n đất tiễn đ xu n cỗ qu n.Xon n ời t v i b v i
v qu y về, nh n n ời c tr ch nhiệ ở i ấp đất, đ p ả
Lễ mở cửa mả: B n ày s u khi chọn à ễ ở c ả Mở c ả c
n h r n i von h n n ời chết cho v th n đất đ i n i ch n cất, ởi cho v th n thành hoàn bổn x c àn ; đ n thời cũn xe nh ễ kh nh thành ả cho
n ời chết
Tron b n ày xây đ p ộ cho n ời qu c c t c đ t vào ỗi ch n
v n c n ày, tron qu n niệ dân i n c n ời dân C i đ t nh s ởi
ấ cho n ời chết do n ời chết ch quen v i "n i ở" i
Tron ễ ch y ở C i còn c ột s t c kiên c , chẳn h n nh tron
nă c t n chế, vào nh n n ày ễ tết cổ truyền, n ời t kiên kh n đi thă ,
ch c tết bất c i kh n n tron trực hệ c t n , c nh vậy tron vòn 3 nă nếu ch ẹ qu đời, 1 nă đ i v i n bà n nội, bà nội, ch ẹ chết con ch u
Trang 36kh n đ c c i v tron vòn 3 nă , tuy thế v n c tr ờn h p c i v ả ch n
tr c khi n bà, ch ẹ qu đời, ọi à c i ch y t n
2.3.4 o tục tậ qu tro xây dự à cử
Tục chọn đất: Tr c đây ở C i khi à nhà th ờn c t c chọn đất, đây
à ột c n việc rất hệ trọn cho cả ột đời n ời, theo qu n niệ dân i n à tìm
n i ở s o cho kh n bệnh tật, i đình n ày càn ph t triển, sinh s n b n n hề nào thì chọn đất ph h p v i n hề đ , nếu nh n n ời à n hề c thì th ờn chọn đất à nhà ở n n i s n n c cho tiện việc đi i à ăn, th n th ờn à
theo qu n niệ "nhất cận thị, nhị cận giang" Việc chọn đất phải c th y đ , s u
khi chọn đất, th y đ sẽ chọn h n nhà, theo qu n niệ c n ời dân C i,
h n nhà à bộ ặt c n i nhà, tuỳ theo h n nhà à c cuộc s n iàu n h o,
s n h n, yên ổn h y s n i theo thuật phon thuỷ N ời t chọn h n nhà phải tr nh n ọn i độc thổi vào nhà tron i bấc kh nh, tr nh tiền đình hậu iếu, nếu kh n sẽ b th n inh quở ph t ặc biệt à chọn h n nhà s o cho
kh n để cây đòn đ n c nhà n ời kh c ch vào chính diện nhà ình iện n y
t c chọn đất chọn nhà kh n còn bảo u nh x n , n ời t chọn đất s o cho
ph h p v i điều kiện kinh tế c i đình, thuận tiện cho việc đi i, thuận tiện cho
c n việc, n hề n hiệp
Lệ hòa trực: S u khi đã chọn đ c đất, n ời t còn phải xe ch nhà c
h p tuổi v i nă đ nh à nhà kh n , n ời t d n th c ỗ b n để tính tuổi sinh,
ão, bệnh, t , tính s o cho kh n r i vào t và bệnh, t t nhất à r i vào sinh, hoặc nếu kh n đ c thì vào ão Nếu tuổi h p v i nă à nhà thì c t c hoà trực,
n h à t c c t dây đòn đ n , theo qu n niệ cây đòn đ n à cây qu n trọn , iên
qu n đến vận ệnh c ch nhà Cây đòn đ n th ờn đ c à b n ỗ i
Lễ động thổ: S u ệ hoà trực à ệ độn thổ, nếu n ời ch à nhà không
h p nă tuổi à nhà sẽ kh n đ c độn thổ à phải nhờ ột n ời nào đ h p
tuổi độn thổ i p, s u khi à nhà xon xu i sẽ à th t c "bán lại" cho n ời
ch n i nhà
S u khi à ễ độn thổ sẽ dựn nhà, dựn nhà phải chọn c s n i, khi thuỷ triều đã ên à kh n dựn vào buổi chiều c thuỷ triều xu n vì cho r n c buổi chiều à "â th nh d n suy" theo qu n niệ c thuyết â d n n ũ hành