1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp dạy học các mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lí 10 thpt ban cơ bản

91 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Dạy Học Các Mối Quan Hệ Nhân Quả Trong Chương Trình Địa Lí 10 Thpt - Ban Cơ Bản
Tác giả Nguyễn Thị Anh
Người hướng dẫn Th.S. Lê Thị Thanh Hương
Trường học Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư Phạm Địa Lý
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (7)
  • 2. Mục đích của đề tài (7)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (7)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (8)
  • 5. Lịch sử nghiên cứu (8)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (8)
    • 6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết (8)
    • 6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (9)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ ĐỊA LÍ (10)
    • 1.1. Các mối quan hệ nhân quả trong dạy học địa lí ở trường THPT (10)
      • 1.1.1. Khái niệm về mối quan hệ và mối quan hệ nhân quả (10)
      • 1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của việc dạy học các mối quan hệ nhân quả trong dạy học địa lí (12)
      • 1.1.3. Phân loại các mối quan hệ nhân quả địa lí (13)
    • 1.2. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh lớp 10 (16)
    • 1.3. Cấu trúc và đặc điểm chương trình sách giáo khoa địa lí lớp 10 THPT – Ban cơ bản. 11 1.4. Thực trạng dạy học địa lí tại một số trường THPT ở Đà Nẵng (17)
    • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ (21)
      • 2.1 Phân loại các mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lí lớp 10 THPT – Ban cơ bản (21)
        • 2.1.1. Dựa vào cấu trúc (22)
        • 2.1.2. Dựa vào nội dung (26)
        • 2.1.3. Dựa vào mức độ (37)
      • 2.2. Các phương pháp giảng dạy các mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lí 10 (42)
        • 2.2.1. Những yêu cầu về mặt phương pháp ......................................................................... 36 2.2.2. Các phương pháp giảng dạy các mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lí 10 (42)
      • 1. Mục đích, yêu cầu của thực nghiệm (50)
        • 1.1. Mục đích của thực nghiệm (50)
        • 1.2. Yêu cầu thực nghiệm (51)
      • 2. Tổ chức thực nghiệm (51)
        • 2.1. Địa bàn thực nghiệm (51)
        • 2.2. Cách tổ chức thực nghiệm (51)
        • 2.3. Cách thức đánh giá kết quả thực nghiệm (51)
        • 2.4. Kết quả thực nghiệm (52)
        • 1.1. Kết quả đạt được (55)
        • 1.2. Hạn chế của đề tài (56)
      • 2. Đề xuất, kiến nghị (56)

Nội dung

Mục đích của đề tài

Nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả để giảng dạy mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lý lớp 10 THPT là cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung học phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của đề tài đặt ra nhiệm vụ cần nghiên cứu như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của phương pháp dạy học các mối quan hệ nhân quả

- Nghiên cứu đặc điểm chương trình và nội dung SGK địa lí lớp 10 cơ bản

Xác định các mối quan hệ nhân quả cơ bản trong sách giáo khoa Địa lý lớp 10 THPT – Ban cơ bản là rất quan trọng Việc vận dụng một số phương pháp giảng dạy hiệu quả sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về những mối quan hệ này trong nội dung bài học.

- Soạn một số giáo án mẫu để dạy học các mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lí lớp 10 THPT – Ban cơ bản

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm, kiểm chứng giả thuyết đưa ra.

Lịch sử nghiên cứu

Phương pháp dạy học các mối quan hệ nhân quả địa lí đã được một số tác giả đề cập tới như:

Trong cuốn sách "Lí luận dạy học địa lí phần đại cương" của Nguyễn Dược và Nguyễn Trọng Phúc, xuất bản năm 2006, tác giả đề cập đến phương pháp dạy học các mối quan hệ nhân quả trong địa lí, tuy nhiên nội dung này được trình bày một cách sơ sài và đơn giản.

Trong bài viết "Một số vấn đề trong dạy học địa lí ở trường phổ thông" của Nguyễn Trọng Phúc, xuất bản năm 2004 bởi nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả đã phân loại rõ ràng các mối quan hệ nhân quả trong địa lý kinh tế - xã hội ở bậc trung học phổ thông Ông chú trọng vào việc thiết lập các mối quan hệ nhân quả và áp dụng phương pháp sơ đồ để xác định mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả.

Đề tài này giới thiệu những điểm mới trong việc xác lập các mối quan hệ nhân quả và đề xuất một số phương pháp giảng dạy mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lý lớp 10 trung học phổ thông, đặc biệt là cho khối cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Để thực hiện đề tài, cần thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như sách giáo khoa, sách tham khảo, luận văn và thông tin trực tuyến Sau khi đọc và phân tích, tiến hành lựa chọn những thông tin phù hợp nhất để phục vụ cho nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát các phương pháp dạy học như phương pháp sơ đồ, phương pháp giảng giải, phương pháp sử dụng bản đồ

Phương pháp điều tra được thực hiện thông qua việc sử dụng phiếu điều tra nhằm khảo sát hiện trạng dạy và học địa lý, đồng thời thiết kế các phương pháp dạy học liên quan đến mối quan hệ nhân quả trong môn học này.

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng và khẳng định tính chất đúng đắn các phương pháp đã lựa chọn.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ ĐỊA LÍ

Các mối quan hệ nhân quả trong dạy học địa lí ở trường THPT

1.1.1 Khái niệm về mối quan hệ và mối quan hệ nhân quả a Mối quan hệ

Mối quan hệ là sự tác động và ràng buộc lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng khác nhau Sự tương tác này không chỉ quy định mà còn chuyển hóa lẫn nhau, tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa các thành phần.

Tùy thuộc vào tính chất, phạm vi, trình độ, vai trò của các mối quan hệ mà chúng được phân ra:

- Mối quan hệ bên trong – bên ngoài

+ Mối quan hệ bên trong: Biểu hiện mối quan hệ của các mặt bên trong của sự vật, hiện tượng

+ Mối quan hệ bên ngoài: Biểu hiện mối quan hệ của các mặt bên ngoài của sự vật, hiện tượng

- Mối quan hệ bản chất và không bản chất

+ Mối quan hệ bản chất: Là mối quan hệ có tính chất quyết định đến sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

Mối quan hệ không bản chất là những mối quan hệ phụ thuộc thứ yếu, không quyết định đến sự chuyển hóa của sự vật và hiện tượng.

- Mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp

Mối quan hệ trực tiếp là sự gắn bó chặt chẽ, ảnh hưởng rõ rệt đến sự chuyển hóa và thay đổi của các sự vật, hiện tượng Đây là loại mối quan hệ dễ dàng nhận diện và đóng vai trò chủ yếu trong việc hiểu biết về thế giới xung quanh.

+ Mối quan hệ gián tiếp: Phải thông qua điều kiện trung gian

Tùy thuộc vào vai trò, vị trí các thành phần trong mối quan hệ nhân quả có thể phân ra:

- Mối quan hệ tương hỗ: Là mối quan hệ trong đó hai hay nhiều thành phần có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

- Mối quan hệ nhân quả: Là mối quan hệ trong đó có thành phần nhân sinh ra thành phần quả b Mối quan hệ nhân quả

Mối quan hệ nhân quả thể hiện sự phụ thuộc một chiều giữa các sự vật và hiện tượng, trong đó chỉ có nhân mới tạo ra quả Mỗi quả đều bắt nguồn từ một nhân trước đó, nhưng không thể quay ngược để tìm ra nguyên nhân ban đầu, mà chỉ có thể trở thành nguyên nhân cho một kết quả khác.

Như vậy, trong các mối quan hệ nhân quả có hai thành phần: nguyên nhân và kết quả

- Nguyên nhân: Là hiện hiện tượng làm nảy sinh ra hiện tượng khác trong mối quan hệ với hiện tượng khác

Kết quả là thành quả đạt được từ một công việc hoặc quá trình phát triển của sự vật Nó xuất phát từ một hoặc nhiều nguyên nhân khác, tạo thành mối quan hệ với hiện tượng đó.

Lực lượng lao động dồi dào trong bối cảnh nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra áp lực lớn đối với việc giải quyết vấn đề việc làm tại Việt Nam Mối quan hệ này thể hiện rõ ràng sự tác động của nguyên nhân đến kết quả, trong đó chỉ có nhân mới dẫn đến quả, không có trường hợp ngược lại.

Nguyên nhân khác với điều kiện hay nguyên do:

Nguyên do là một sự kiện xảy ra ngay trước kết quả, nhưng không trực tiếp tạo ra kết quả đó Mặc dù có mối liên hệ với kết quả, mối liên hệ này lại không mang tính bản chất mà chỉ là sự liên hệ bên ngoài.

Sau nội chiến, nền kinh tế tư bản Hoa Kỳ phát triển nhanh chóng nhờ vào sự xâm nhập của sản xuất tư bản công nghiệp vào các lĩnh vực sản xuất, trong khi việc giải phóng nô lệ chỉ đóng vai trò như một nguyên do.

Nguyên nhân và điều kiện là hai khái niệm khác nhau, đóng vai trò riêng biệt trong việc hình thành kết quả Trong khi điều kiện bao gồm các hiện tượng liên quan đến kết quả nhưng chỉ tham gia yếu ớt vào quá trình tạo ra kết quả, thì nguyên nhân lại có tác động mạnh mẽ hơn Điều kiện thường liên quan đến nguyên nhân và quá trình nhân quả, xác định mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả trong bối cảnh địa lý.

Các mối quan hệ nhân quả địa lí thể hiện sự phụ thuộc một chiều giữa các sự vật, hiện tượng và quá trình địa lí Trong các mối quan hệ này, thành phần nhân dẫn đến kết quả, và chỉ có nhân mới tạo ra quả, không có trường hợp ngược lại.

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc dạy học các mối quan hệ nhân quả trong dạy học địa lí

Việc hình thành các mối quan hệ nhân quả là quá trình tìm ra nguyên nhân của sự vật và hiện tượng, đặc biệt quan trọng trong dạy học địa lí Giáo viên cần vạch ra nguyên nhân hình thành các hiện tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội, vì đây là một trong những khía cạnh cốt lõi trong phương pháp giảng dạy Trong chương trình địa lí lớp 10 - Ban cơ bản, việc trình bày các mối quan hệ địa lí là bước tiếp theo sau khi giới thiệu các khái niệm cơ bản.

Để "sống" trong trí nhớ của học sinh, kiến thức cần được trình bày liên kết với các khái niệm khác, thay vì chỉ đơn thuần là những thông tin cô lập và đơn lẻ.

Để học sinh hoàn thiện việc hình thành khái niệm, họ cần tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu cơ bản của khái niệm Việc xác định mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng trong tự nhiên và kinh tế - xã hội không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn mà còn phát triển tư duy địa lí của họ.

Trong trường phổ thông, việc thiết lập các mối quan hệ nhân quả giúp học sinh phát triển kiến thức địa lý, bao gồm các khái niệm, biểu tượng và mối quan hệ giữa chúng Khái niệm đóng vai trò là kiến thức nền tảng trong quá trình học tập.

Xác lập mối quan hệ nhân quả giúp học sinh hiểu bài sâu hơn và phát triển năng lực học tập địa lý Qua quá trình này, học sinh sẽ tự nhận diện được các mối quan hệ nhân quả khác nhau, từ đó phản ánh trình độ phát triển năng lực và tư duy của các em.

1.1.3 Phân loại các mối quan hệ nhân quả địa lí a Dựa vào cấu trúc

Dựa vào cấu trúc mối quan hệ nhân quả được phân ra:

- Mối quan hệ nhân quả trực tiếp: Nguyên nhân sinh ra kết quả không thông qua mối liên hệ trung gian

Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh lớp 10

Học sinh lớp 10, trong độ tuổi 15-16, là những thanh niên năng động và ham học hỏi Ở giai đoạn này, các em có nhu cầu tìm hiểu sâu về bản chất các hiện tượng và nguyên nhân của các quá trình tự nhiên, xã hội Là lớp đầu cấp của trung học phổ thông, học sinh sẽ được trang bị kiến thức cơ bản về địa lý tự nhiên và kinh tế đại cương.

Trong quá trình dạy học địa lý lớp 10, giáo viên cần tránh phương pháp thuyết trình truyền thống, vì điều này có thể khiến học sinh cảm thấy mệt mỏi và chán nản Thay vào đó, việc dạy học theo các mối quan hệ nhân quả giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hệ thống và dễ nhớ hơn Đồng thời, việc phát triển kỹ năng khai thác tri thức địa lý qua bản đồ, biểu đồ và số liệu thống kê trong sách giáo khoa sẽ kích thích sự hứng thú và khả năng nghiên cứu của học sinh, giúp họ tiếp thu kiến thức cơ bản một cách hiệu quả.

Khối lượng kiến thức trong sách giáo khoa địa lý lớp 10 rất lớn, trong khi thời gian học tập trên lớp hạn chế, khiến giáo viên chỉ có thể cung cấp kiến thức cơ bản Do đó, việc dạy học sinh thiết lập các mối quan hệ nhân quả địa lý trở thành công cụ quan trọng, giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức và mở rộng hiểu biết của bản thân.

Dựa trên đặc điểm tâm sinh lý và trình độ nhận thức của học sinh lớp 10, việc xây dựng dàn bài, sơ đồ mối quan hệ và bảng tóm tắt là rất quan trọng Những công cụ này giúp làm nổi bật kiến thức cơ bản, đồng thời so sánh và đối chiếu với kiến thức đã có, từ đó khuyến khích học sinh tự trau dồi tri thức và áp dụng phương pháp tự học hiệu quả.

Cấu trúc và đặc điểm chương trình sách giáo khoa địa lí lớp 10 THPT – Ban cơ bản 11 1.4 Thực trạng dạy học địa lí tại một số trường THPT ở Đà Nẵng

Chương trình môn địa lý lớp 10 cung cấp kiến thức cơ bản về địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế - xã hội Chương trình được chia thành hai phần: địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế - xã hội, mỗi phần đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức cho học sinh Điều này giúp hình thành các khái niệm và quy luật, tạo nên chương trình tổng thể cho địa lý lớp 10 - Ban cơ bản, THPT.

Phần 1: Cung cấp kiến thức quan trọng thuộc về địa lí tự nhiên đại cương với các nội dung như sau:

- Chương 2: Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất

- Chương 3: Cấu trúc của Trái Đất Các quyển của lớp vỏ Địa lí

- Chương 4: Một số quy luật của lớp vỏ Địa lí

Phần 2: Cung cấp các kiến thức đại cương thuộc về địa lí dân cư, địa lí các ngành kinh tế gồm có các nội dung sau:

- Chương 5: Địa lí dân cư

- Chương 8: Địa lí công nghiệp

- Chương 9: Địa lí Dịch vụ

- Chương 10: Môi trường và sự phát triển bền vững

Chương 2 của chương trình bao gồm một phần quan trọng về môi trường và phát triển bền vững, nhằm giáo dục học sinh về ý thức bảo vệ môi trường và quê hương Nội dung này không chỉ nâng cao hiểu biết mà còn hình thành thái độ tích cực trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Chương trình môn Địa lí lớp 10 THPT – Ban cơ bản bao gồm 42 bài học, trong đó có 7 bài thực hành và 35 bài lý thuyết.

Chương trình địa lý lớp 10 đặc trưng bởi sự chiếm ưu thế của kiến thức lý thuyết, với các khái niệm chung là xương sống của chương trình Những khái niệm này xuất hiện trong hầu hết các bài học của sách giáo khoa địa lý lớp 10, trong khi khối lượng kiến thức về mối quan hệ nhân quả lại ít hơn.

Các kiến thức thực tế được tích hợp một cách hài hòa với kiến thức lý thuyết trong sách giáo khoa, nhằm cung cấp cho học sinh những biểu tượng và dữ liệu thực tiễn Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về các quan điểm, quy luật và mối quan hệ nhân quả Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn không chỉ làm phong phú nội dung học tập mà còn thể hiện một phương pháp giảng dạy có ý nghĩa.

- Có hai loại bài trong SGK địa lí lớp 10: Bài lý thuyết và bài thực hành

Bài lý thuyết trong SGK Địa lí 10 được cấu trúc với kênh chữ và kênh hình, bao gồm các mục đề lớn (thường 2-3 đề mục) để giúp học sinh nắm vững kiến thức Kênh chữ và kênh hình kết hợp chặt chẽ, tạo thành một thể thống nhất Đặc biệt, để đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong số liệu thống kê, các thông tin trong phần 2 được cập nhật từ năm 2005, chủ yếu từ Niên giám thống kê của Việt Nam (NXB Thống kê, 2007).

Kênh hình: Bao gồm các loại sơ đồ, biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh hoặc lược đồ

So với các sách giáo khoa trước, sách giáo khoa mới đã tăng cường kênh hình, liên kết tốt hơn với kênh chữ trong việc trình bày kiến thức Địa lý Điều này giúp giáo viên dễ dàng rèn luyện kỹ năng cho học sinh, đặc biệt là kỹ năng làm việc với biểu đồ và bản đồ Kênh hình cũng hỗ trợ học sinh nhanh chóng nhận diện các xu thế và đặc điểm chính của sự vật và hiện tượng Địa lý Nhiều sơ đồ và bản đồ còn thể hiện mối quan hệ giữa các hiện tượng và quá trình địa lý Hệ thống bản đồ được xây dựng đa dạng, phong phú, phù hợp với nội dung kênh chữ trong sách giáo khoa.

Các câu hỏi giữa bài là công cụ quan trọng giúp học sinh quan sát và khám phá kiến thức mới dựa trên những gì đã biết Những câu hỏi này khuyến khích học sinh tự tìm hiểu, do đó nội dung không được trình bày lại trong sách giáo khoa Giáo viên cần tận dụng triệt để các câu hỏi này trong quá trình giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập.

Các câu hỏi và bài tập cuối bài giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng Một số bài tập nâng cao cũng được đưa ra nhằm hỗ trợ học sinh phát triển kiến thức của mình.

Các bài thực hành chiếm 20% thời gian học, tập trung vào việc đọc bản đồ và phân tích các đặc điểm tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội.

Vẽ biểu đồ và phân tích số liệu theo yêu cầu cho trước

Thu thập, tổng hợp các thông tin để viết báo cáo ngắn theo chủ đề

1.4 Thực trạng dạy học địa lí tại một số trường THPT ở Đà Nẵng

Khoa học Địa lí nghiên cứu và phát hiện các chân lí mới cùng quy luật tự nhiên và kinh tế - xã hội, trong khi môn Địa lí ở trường phổ thông tập trung giảng dạy những kiến thức đã được công nhận Môn học này trang bị cho học sinh hiểu biết về thiên nhiên, dân cư, xã hội và hoạt động kinh tế toàn cầu Qua đó, học sinh có cái nhìn toàn cảnh về sự đa dạng của thiên nhiên và kinh tế - xã hội trên Trái Đất.

Môn Địa lí trong nhà trường có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh, giúp các em áp dụng hiệu quả kiến thức Địa lí vào thực tiễn cuộc sống.

Bộ môn Địa lí trong nhà trường chưa được đầu tư đúng mức và thường bị xem là môn học phụ, dẫn đến việc học sinh tham gia học tập không tích cực Học sinh thường chỉ học đối phó, ghi nhớ kiến thức một cách máy móc từ sách giáo khoa và vở ghi, và khi kiểm tra thì sao chép lại mà không hiểu bản chất Điều này khiến cho học sinh không nắm vững kiến thức và không phát triển được tư duy.

Sau nhiều thay đổi trong nền giáo dục, môn Địa lí đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, được coi trọng hơn và ảnh hưởng quyết định đến việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Gần đây, Địa lí cũng trở thành một trong sáu môn thi tốt nghiệp THPT và thi đại học – cao đẳng, điều này càng khẳng định vai trò quan trọng của môn học này.

Nhờ vào những tiến bộ trong lí luận dạy học, việc phát triển tư duy học sinh ngày càng được chú trọng, dẫn đến cải tiến các phương pháp truyền thống, đặc biệt là phương pháp dùng lời Phương pháp trực quan, vốn tập trung vào giáo viên, đang chuyển sang hướng "lấy học sinh làm trung tâm" Các công cụ trực quan không chỉ giúp học sinh khai thác và tìm ra tri thức mà còn biến quá trình dạy học thành quá trình tự học Kết quả của phương pháp đổi mới này là học sinh có khả năng tự nghiên cứu và xây dựng sơ đồ mối quan hệ, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và hệ thống kiến thức một cách ngắn gọn, logic và khoa học.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ

2.1 Phân loại các mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lí lớp 10 THPT – Ban cơ bản

Bảng 2.1 Thống kê các mối quan hệ nhân quả cơ bản trong SGK địa lí 10 THPT –

Bài Số lượng các mối quan hệ nhân quả

2.1.1 Dựa vào cấu trúc a Mối quan hệ nhân quả trực tiếp

Sự sống trên Trái Đất

Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương

Các đai khí áp bị chia cắt Địa hình dốc Nước sông chảy nhanh

Gió Sóng Ánh sáng phù hợp

Khoảng cách trung bình của Trái Đất

Sự tự quay của Trái Đất

Mối quan hệ số 6 b Mối quan hệ nhân quả gián tiếp

Sự phát triển và phân bố của sinh vật

Tác động của nội lực

Các vận động kiến tạo

Lục địa nâng lên hay hạ xuống Đất đá bị uốn nếp, đứt gãy Động đất hay núi lửa

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng

Lục địa nâng lên hay hạ xuống Biển tiến và biển thoái

Vận động theo phương nằm ngang

Lục địa bị nén ép hay tách dãn

Tượng uốn nếp, đứt gãy

Nước và các hợp chất hòa tan trong nước Khí cacbonic Ôxi và axit hữu cơ của sinh vật

Không khí càng loãng Sức nén càng nhỏ

2.1.2 Dựa vào nội dung a Mối quan hệ nhân quả giữa tự nhiên và tự nhiên

Trái Đất tự quay quanh trục

Mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt Trái Đất đều có vận tốc dài khác nhau và hướng chuyển động từ tây sang đông

Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng so với hướng ban đầu

Sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa

Sự thay đổi các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương

Sự hình thành đất Khí hậu

Trục của Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất

Trong suốt năm trục của Trái Đất không đổi phương trong không gian

Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời

Trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương

Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

Do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên

Các mảng kiến tạo bị dịch chuyển Hoạt động động đất, núi lửa

Vi khuẩn Nấm Rễ cây

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống

Hiện tượng biển tiến hay biển thoái

Vận động theo phương nằm ngang

Vỏ Trái Đất bị nén ép hoặc tách dãn Hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương

Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt

Sự tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh

Vị trí gần hay xa đại dương Dòng biển nóng hay lạnh chảy ven bờ

Lượng mưa nhiều hay ít Độ cao

Sự phân bố thực vật ở vùng núi

Hướng sườn Thời gian Đá gốc biến thành đất

Sự phân bố sinh vật và đất

Sự khác nhau về nhiệt và ẩm theo độ cao

Sự thay đổi của thực vật và đất theo độ cao

Dạng hình cầu của Trái Đất

Nguồn năng lượng bên trong của

Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao

Quy luật phi địa đới

Mối quan hệ số 34 b Mối quan hệ nhân quả giữa tự nhiên và xã hội

Mối quan hệ số 37 c Mối qua hệ nhân quả giữa tự nhiên và kinh tế

Sự phân bố sinh vật

Sự giảm nhiệt độ theo độ cao

Sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi

Sự phân bố đất liền và biển, đại dương

Các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến Đô thị hóa ồ ạt Ô nhiễm môi trường Dân số tăng nhanh

Khai thác rừng quá mức Đốt rừng làm rẫy Đất bị xói mòn, rửa trôi Đất rộng, phì nhiêu

Khí hậu nhiệt đới ẩm, nguồn nước dồi dào

Sinh vật phong phú về cây, con

Nông nghiệp phát triển và phân bố rộng

Khoáng sản phong phú, chất lượng tốt

Khí hậu nhiệt đới ẩm, nước dồi dào Đất cho xây dựng rộng

Sinh vật biển phong phú

Công nghiệp phát triển và phân bố rộng

Biên giới đất liền Giáp biển

Qui định sự có mặt và vai trò của các loại hình vận tải

Mối quan hệ số 46 d Mối quan hệ nhân quả giữa xã hội và kinh tế Đối nương làm rẫy Phá rừng lấy đất canh tác

Tăng diện tích đồi núi trọc, hoang mạc hóa Địa hình đồng bằng Địa hình đồi núi

Công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT

Qui định tải trọng và chi phí cầu đường

Khả năng và thời gian hoạt động của các phương tiện GTVT

Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi Môi trường bị ô nhiễm

Quá trình đô thị hóa

Lối sống dân cư nông thôn nhíc gần với lối sống thành thị

Dân cư đông, lao động dồi dào

Sở hữu ruộng đất với diện tích lớn Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật

Thị trường tiêu thụ rộng lớn

Nông nghiệp phát triển và phân bố rộng

Dân cư đông, lao động dồi dào Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật

Thị trường tiêu thu rộng lớn

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại

Công nghiệp phát triển và phân bố rộng Đường lối công nghiệp hóa

Qui mô dân số đông

Nhịp độ phát triển lớn, cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng

Cơ cấu dân số đa dạng

Mối quan hệ số 55 e Mối quan hệ nhân quả giữa xã hội và xã hội

Phân bố dân cư rộng khắp

Mạng lưới ngành dịch vụ rộng lớn

Mạng lưới quần cư dày đặc

Hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ

Mức sống và thu nhập thực tế Sức mua, nhu cầu dịch vụ

Yêu cầu về cự li, thời gian giao nhận

Yêu cầu về khối lượng vận tải

Yêu cầu về tốc độ vận chuyển

Lựa chọn loại hình vận tải phù hợp, hướng và cường độ vận chuyển

Sự ra đời của WTO

Buôn bán trên thế giới phát triển

Mối quan hệ số 59 f Mối quan hệ nhân quả giữa kinh tế và kinh tế

Xã hội mất ổn định Đô thị hóa ồ ạt

Chuyển cư nông thôn ra thành thị ồ ạt Đường sá, cầu cống Các phương tiện vận tải

Sự phân bố và hoạt động của các loại hình vận tải phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội Đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả vận tải và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế.

Mối quan hệ số 62 g Mối quan hệ nhân quả giữa tự nhiên và kinh tế - xã hội

2.1.3 Dựa vào mức độ a Các mối quan hệ nhân quả đơn giản

Nước chảy trên mặt Địa hình xâm thực

Gió Đói kém Bệnh tật Thiên tai

Tài nguyên thiên nhiên Di sản văn hóa, lịch sử Cơ sở hạ tầng du lịch

Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch Hàng hóa sản xuất nhiều Ngành thương mại phát triển

Góc chiếu của Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất

Nhiệt lượng của Mặt Trời đem đến Trái Đất

Các dòng biển nóng, lạnh và sự thay đổi hướng của chúng

Theo bờ Đông và bờ Tây của lục địa không khí có sự thay đổi

Do sức hút của Mặt Trăng,

Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất nằm thẳng hàng Dao động thủy triều đạt lớn nhất

Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và b Các mối quan hệ nhân quả phức tạp

Sự tự quay quanh trục của Trái Đất

Hiện tượng luân phiên ngày đêm

Hình khối cầu của Trái Đất

Sự tự quay quanh trục từ tây sang đông của Trái Đất

Sự khác biệt về cấu tạo địa chất Sự khác biệt về độ dày

Sự thay đổi nhiệt độ Sự đóng băng của nước

Vách biển Bậc thềm sóng vỗ

Không khí càng loãng Bức xạ mặt đất càng mạnh

Tầng đối lưu hấp thụ một phần bức xạ Mặt Trời Ban ngày mặt đất đỡ nóng, ban đêm đỡ lạnh Nhiệt độ giảm theo độ cao

Mối quan hệ số 83 Độ ẩm tương đối cao

Khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng

Sương mù Động đất Núi lửa Bão

Vùng núi cao Nhiệt độ thấp

Quá trình phá hủy đá xảy ra chậm

Quá trình hình thành đất yếu

Phong tục tập quán và tâm lí xã hội

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

Chính sách phát triển dân số

2.2 Các phương pháp giảng dạy các mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lí 10 THPT – Ban cơ bản

2.2.1 Những yêu cầu về mặt phương pháp

Mối quan hệ nhân quả là một khái niệm cơ bản trong chương trình địa lý lớp 10 THPT - Ban cơ bản Do đó, việc lựa chọn phương pháp giảng dạy để hình thành và làm rõ mối quan hệ này là rất quan trọng trong quá trình dạy học địa lý.

Xu hướng dạy học hiện nay chuyển từ việc “dạy học lấy giáo viên làm trung tâm” sang “dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh Giáo viên đóng vai trò tổ chức, điều khiển và hướng dẫn, giúp học sinh tự tìm tòi, khám phá và tiếp thu kiến thức mới.

Trong quá trình dạy học, giáo viên cần lựa chọn phương pháp phù hợp để nâng cao hoạt động nhận thức của học sinh, khuyến khích tính độc lập và chủ động trong việc khám phá kiến thức Quan trọng hơn, giáo viên phải hướng dẫn học sinh về phương pháp học tập và con đường đạt được tri thức.

Trình độ phát triển kinh tê – xã hội

Tai nạn Tuổi thọ trung bình nữ cao hơn nam

Cơ cấu dân số theo giới

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Tính chất của nền kinh tế Điều kiện tự nhiên

Lịch sử khai thác lãnh thổ

Sự phân bố dân cư

Chuyển cư cần biết cách sử dụng sách giáo khoa, phương tiện trực quan và tài liệu tham khảo để tiếp thu kiến thức mới và thiết lập mối quan hệ nhân quả Phương pháp học tập nên chú trọng rèn luyện kỹ năng địa lý thông qua bản đồ, biểu đồ và số liệu thống kê, đồng thời phát triển năng lực ứng dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn Giáo viên nên khuyến khích học sinh làm việc cá nhân và hợp tác, nhằm nâng cao tính độc lập và khả năng phối hợp trong việc giải quyết vấn đề Hơn nữa, cách đánh giá cần thay đổi để kết hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, từ đó nâng cao kỹ năng tự đánh giá và điều chỉnh phương pháp học tập của học sinh.

Mặc dù có sự đổi mới trong phương pháp dạy học, nhưng cần đảm bảo rằng các phương pháp này phù hợp với thực tiễn giảng dạy tại Việt Nam Điều này đòi hỏi việc lựa chọn phương pháp phù hợp với trình độ tâm lý của học sinh, cũng như điều kiện cơ sở vật chất và kỹ thuật của trường lớp hiện nay Dù sử dụng phương pháp truyền thống hay hiện đại, nếu giáo viên biết cách khuyến khích tính tích cực và chủ động của học sinh, thì đều có thể phát triển tư duy của các em.

Phương pháp dạy học hiện nay cần kết hợp những ưu điểm của phương pháp truyền thống với việc áp dụng linh hoạt các phương pháp mới.

2.2.2 Các phương pháp giảng dạy các mối quan hệ nhân quả trong chương trình địa lí 10 THPT – Ban cơ bản

Có nhiều phương pháp hiệu quả để dạy và học mối quan hệ nhân quả trong môn địa lý, đặc biệt là chương trình địa lý lớp 10 – Ban cơ bản Một trong những phương pháp hiệu quả là sử dụng sơ đồ, giúp người học dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về các mối quan hệ này.

Hiện nay, sơ đồ là công cụ phổ biến trong giảng dạy địa lý, giúp thể hiện mối quan hệ giữa các kiến thức một cách trực quan Sử dụng sơ đồ là phương pháp hiệu quả để hình thành mối quan hệ nhân quả, giúp học sinh nắm bắt được các khái niệm cơ bản Qua đó, tính tích cực sáng tạo của học sinh được phát triển, không chỉ giúp tiếp thu kiến thức mà còn thúc đẩy tư duy.

Việc tổ chức dạy học bằng phương pháp sơ đồ cần dựa vào mục đích và trình độ của học sinh

Ví dụ: Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số

Đối với học sinh yếu, giáo viên nên áp dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và giảng giải để giúp các em khai thác kiến thức và hiểu rõ mối quan hệ giữa các khái niệm Khi học sinh đã nắm vững mối quan hệ này, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ để hệ thống hóa kiến thức, giúp các em ghi nhớ bài học một cách hiệu quả hơn.

Đối với học sinh trung bình, giáo viên áp dụng sơ đồ "chưa hoàn chỉnh" như một bài tập nhận thức Sau đó, giáo viên sử dụng phương pháp làm mẫu và bắt chước để hướng dẫn học sinh điền vào những ô trống, thể hiện một hoặc hai mối quan hệ Cuối cùng, học sinh được khuyến khích tự khai thác kiến thức và hoàn thiện sơ đồ.

Đối với học sinh khá giỏi, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ "chưa hoàn chỉnh" như một bài tập nhận thức nâng cao để hình thành mối quan hệ nhân quả Giáo viên sẽ cung cấp một khung sơ đồ với một phần kiến thức đã được điền sẵn và hướng dẫn học sinh tự khai thác kiến thức từ sách giáo khoa, các phương tiện trực quan và tài liệu khác để hoàn thành sơ đồ, liên quan đến các vấn đề như đói kém, bệnh tật và thiên tai.

Tỉ suất tử thô Đói kém

Tỉ suất tử thô là một khái niệm quan trọng trong thống kê, và phương pháp giảng giải truyền thống đóng vai trò hỗ trợ hiệu quả cho phương pháp sơ đồ Việc sử dụng các dẫn chứng và ví dụ minh họa không chỉ giúp cụ thể hóa mối quan hệ nhân quả mà còn giúp học sinh ghi nhớ kiến thức sâu sắc hơn Trong quá trình giải thích, giáo viên có thể áp dụng biện pháp qui nạp, bắt đầu từ các hiện tượng cụ thể để tìm ra nguyên nhân và rút ra kết luận, hoặc sử dụng biện pháp diễn dịch, trình bày các kết luận trước rồi mới nêu ra nguyên nhân.

Ví dụ: Sơ đồ về mối quan hệ nhân quả

Sơ đồ này giúp học sinh nắm bắt mối quan hệ giữa hình khối cầu của Trái Đất, sự tự quay quanh trục của nó và ánh sáng từ Mặt Trời.

Sự tự quay quanh trục của Trái Đất

Chiếu sáng của Mặt Trời

Hiện tượng luân phiên ngày đêm

Để học sinh hiểu rõ về hiện tượng luân phiên ngày đêm, phương pháp giảng giải là lựa chọn tối ưu Bằng cách giải thích các nhân tố liên quan, học sinh sẽ nắm bắt được mối quan hệ giữa chúng.

Ngày đăng: 12/05/2021, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w