1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trường nước tại vịnh hạ long và ảnh hưởng của nó đến hệ sinh thái san hô các giải pháp bảo tồn hệ sinh thái san hô

66 59 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ sinh thái đáy cứng, rạn san hô - một trong những đặc thù của Vịnh Hạ Long - là hệ sinh thái có năng suất sinh thái cao, giúp làm sạch môi trường nước, tập trung ở khu vực Hang Trai, C

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

hệ sinh thái san hô

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SƯ PHẠM ĐỊA LÝ

Trang 2

MỤC LỤC

A.PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Lịch sử nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

B.PHẦN NỘI DUNG .3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ HỆ SINH THÁI SAN HÔ .3

1.1 Tổng quan về ô nhiễm môi trường nước 3

1.1.1.Khái niệm 3

1.1.2 Nguồn gốc: 3

1.1.3 Phân loại 3

1.2 Tổng quan về hệ sinh thái rạn san hô 4

1.2.1 Khái niệm về san hô .4

1.2.1.1 Khái niệm hệ sinh thái: 4

1.2.1.2 San hô: 4

1.2.2 Cấu trúc 4

1.2.3 Đặc diểm sinh thái 5

1.2.4 Chức năng 5

1.2.4.1 Chức năng sinh thái đối với vùng biển 5

1.2.4.2 Chức năng Habitat 6

1.2.4.3 Chức năng bảo vệ 6

1.2.5 Đặc điểm hình thái của san hô ở vịnh Hạ Long 6

1.3 Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Hạ Long 6

1.3.1 Vị trí địa lí 6

Trang 3

1.3.2 Điều kiện tự nhiên 7

Trang 4

1.3.2.1 Khí hậu 7

1.3.2.2 Địa hình 7

1.3.2.3 Sinh vật 7

1.3.2.4 Tài nguyên thiên nhiên 8

1.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội 8

1.3.3.1 Dân cư, lao động 8

1.3.3.2 Cơ sở hạ tầng 9

1.3.3.3 Tốc độ đô thị hóa 9

1.4 Khái quát đặc trưng hải văn vùng biển Hạ Long 9

1.4.1 Sóng 9

1.4.2 Dòng biển 10

1.4.3 Thuỷ triều 10

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI VỊNH HẠ LONG 11

2.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường vịnh Hạ Long 11

2.1.1 Nguyên nhân 11

2.1.1.1 Tự nhiên 11

2.1.1.2 Nhân tạo 11

2.1.2 Hiện trạng môi trường vịnh Hạ Long 14

2.1.2.1 Độ muối 14

2.1.2.2 Nhiệt độ 15

2.1.2.3 Hàm lượng oxy hòa tan ( DO) 15

2.1.2.4 Nhu cầu oxy sinh hóa 17

2.1.2.5 Hàm lượng TSS 17

2.1.2.6 Hàm lượng dầu 19

2.1.2.7 Ô nhiễm Amoni 20

2.1.2.8 Nitơrit 21

2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 23

2.2.1 Các giải pháp trước mắt 23

2.2.2 Các biện pháp lâu dài 23

Trang 5

2.2.2.1 Đẩy mạnh và đa dạng hoá công tác tuyên truyền 23

2.2.2.2 Về công tác bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long 23

2.2.2.3 Đổi mới và tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả đầu tư đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh: 23

2.2 2.4 Về quản lý cư dân 24

2.2.2.5 Bảo vệ, tái tạo môi trường: 24

2.2.2.6 Về chỉ đạo điều hành: 24

CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC TỚI HỆ SINH THÁI SAN HÔ 26

3.1 Những nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hệ sinh thái san hô 26

3.1.1 Môi trường tự nhiên 26

3.1.2 Các mối quan hệ trong quần xã 26

3.1.2.1 Quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo vàng 27

3.1.2.2 Quan hệ cạnh tranh dành nơi bám có ánh sáng giữa san hô với tảo và giữa các loài san hô với nhau 27

3.1.2.3 Quan hệ giữa san hô với sinh vật ăn san hô 27

3.1.2.4 Ảnh hưởng của nhân tố con người 27

3.2 Những tác động của ô nhiễm môi trường nước đến hệ sinh thái san san hô 28

3.2.1 Sự suy giảm về độ phủ 28

3.2.2 Sự suy giảm về thành phần loài 32

3.2.3 Ảnh hưởng đến sự phân bố 34

3.2.4 Sự suy giảm các loài sinh vật sống trên rạn san hô 35

3.3 Hậu quả của suy thoái hệ sinh thái san hô đến môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế xã hội 36

3.3.1 Tự nhiên 36

3.3.1.1 Đối với môi trường vịnh 36

3.3.1.2 Đối với các hệ sinh thái khác 36

3.3.2 Các hoạt động kinh tế 37

3.3.2.1 Hoạt động du lịch 37

3.3.2.2 Hoạt động kinh tế khác 37

Trang 6

3.4 Giải pháp bảo tồn hệ sinh thái san hô 37

3.4.1 Về chiến lược chính sách quản lí 37

3.4.1.1 Chiến lược quản lí 37

3.4.1.2 Một số chính sách: 38

3.4.2 Kế ho¹ch qu¶n lý 39

3.4.2.1 Phân vùng chức năng 39

3.4.2.2 Tăng cường năng lực cho Ban quản lý vịnh Hạ Long về đa dạng sinh học 39 3.4.2.3 Quan tr¾c c¶nh b¸o vµ nghiªn cøu khoa häc 40

3.4.3 Giải pháp giáo dục truyền thông 41

3.4.4 Giải pháp kĩ thuật công nghệ 41

3.4.4.1 Hồi sinh san hô bằng điện: 41

3.4.4.2 Trồng san hô nhân tạo: 41

3.4.4.3 Tiêu diệt sao biển gai: 42

3.4.4.4 Trồng tảo kết hợp: 42

3.4.5 Xây dựng mô hình bảo vệ đa dạng sinh học bao gồm cả bảo vệ HST rạn san hô 43

3.4.5.1 Phân vùng sinh thái bao gồm: 43

3.4.5.2 Xác định các trung tâm đa dạng sinh học bao gồm khu vực bảo vệ và phục hồi các rạn san hô 43

C PHẦN KẾT LUẬN 44

1 Kết luận 44

2 Kiến nghị 45

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện hàm lượng chất rắn lơ lửng (1998-2010) 18 tại Vịnh Hạ Long 18 Hình 2.2 Biểu đồ biến động hàm lượng dầu từ năm 1995 - 2010 20 Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ mẫu phân tích hàm lượng amoni trong các khoảng nồng độ qua các năm 21 Hình 3.1 Sự Suy giảm độ phủ san hô ở vịnh Hạ Long qua các năm 31 Hình 3.2 Biểu đồ sự suy giảm số loài san hô trên vịnh Hạ Long 34

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Sự phõn tầng của độ muối tại một số địa điểm trong khu vực vịnh

Hạ Long 14

Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bỡnh nhiều năm của nước biển vịnh Hạ Long 15

Bảng 2.3: Hàm lượng DO của nước biển Vịnh Hạ Long qua cỏc năm 16

Bảng 2.4: Hàm lượng TSS trong nước biển Vịnh Hạ Long qua cỏc năm 18

Bảng 2.5: Hàm lượng dầu trong nước biển Vịnh Hạ Long qua cỏc năm 19

Bảng 2.6 Tỉ lệ mẫu phõn tớch amoni trong cỏc khoảng nồng độ qua cỏc năm 21

Bảng 2.7: Hàm lượng nitorit của nước biển Vịnh Hạ Long qua cỏc năm 22

Bảng 3.1 Tỷ lệ phủ của san hô và các dạng chất đáy khác dọc theo mặt cắt đẳng sâu (WWF - Việt Nam, 1993) 28

Bảng 3.2 Tỷ lệ % độ phủ của một số yếu tố nền đáy trên mặt cắt đẳng sâu 29

Bảng 3.3 Độ phủ san hụ tại một số điểm năm 2008 30

Bảng 3.4: Sự suy giảm độ phủ san hụ qua cỏc năm ở Vịnh Hạ Long 31

Bảng 3.5 Thành phần loài của san hụ vịnh Hạ Long 2008 32

Bảng 3.6 Sự suy giảm thành phần loài cả san hụ trờn vịnh Ha Long 33

Bảng 3.7: Thành phần loài của quần xã rạn san hô vùng Hạ Long 35

Trang 10

Nằm trong vịnh Bắc Bộ, Hạ Long được đánh giá là nơi có tiềm năng kinh tế biển lớn của nước ta Đây cũng là nơi có sự đa dạng sinh học cao Hệ sinh thái đáy cứng, rạn san hô - một trong những đặc thù của Vịnh Hạ Long - là hệ sinh thái có năng suất sinh thái cao, giúp làm sạch môi trường nước, tập trung ở khu vực Hang Trai, Cống Đỏ, Vạn Giò Rạn san hô Hạ Long cũng là nơi cư trú của nhiều loài sinh vật biển nơi đây

Tuy nhiên hiện nay sự phát triển kinh tế biển với các hoạt động du lịch, sự di chuyển của tàu bè, việc thải các chất ô nhiễm từ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trên vịnh, bên cạnh đó rác thải thải xả trực tiếp xuống vịnh và cả các nguồn xả thải từ trên đất liền nước thải của các khu công nghiệp, khu dân cư hoạt động khai thác than… đã làm ô nhiễm môi trường biển và từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến hệ sinh thái san hô

Hiện nay trước tình trạng hệ sinh thái san hô ở Hạ Long đang bị suy thoái mạnh mẽ, các cấp chính quyền cũng đã có những giải pháp chiến lược để bảo vệ hệ sinh thái này, tuy nhiên hiệu quả của những giải pháp này chưa cao, đặc biệt là môi trường nước đang bị khai thác thiếu qui hoạch

Chính vì những lí do trên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu tình hình ô nhiễm

môi trường nước tại vịnh Hạ Long và ảnh hưởng của nó đến hệ sinh thái san hô

- các giải pháp bảo tồn hệ sinh thái san hô”

2 Mục đích nghiên cứu

-Đánh giá được hiện trạng môi trường của vịnh Hạ Long

Trang 11

-Tìm hiểu được hiện trạng suy thoái của HST san hô ở vịnh

-Đề ra được các giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tình trạng suy thoái của HST san

hô tại vịnh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

-Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài nghiên cứu

-Thu thập tài liệu và phân tích hiện trạng môi trường của vịnh Hạ Long

-Tìm hiểu tác động của môi trường nước đến hệ sinh thái san hô

-Đề xuất giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước của vịnh và bảo tồn hệ sinh thái san hô

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng của đề tài là việc suy thoái hệ sinh thái san hô do tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay

-Phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ nghiên cứu trên phạm vi vịnh Hạ Long

5 Lịch sử nghiên cứu

Nghiên cứu về hệ sinh thái san hô đã có một số công trình như:

-Đề tài: “ Nghiên cứu khả năng phục hồi hệ sinh thái san hô và triển khai mô hình

quản lí cộng đồng tại đảo san hô” được thực hiện từ năm 2007- 2009 của các cán bộ thuộc Viện Tài nguyên và Môi trường biển

-Đề tài “Đánh giá hiện trạng phân bố san hô vùng biển ven bờ trên cơ sở tư liệu ảnh

vệ tinh và khảo sát ngầm”, Th.s Trần Văn Điện

-Một số các dự án của Nhật bản trong khảo sát thăm dò nhằm phục hồi các rạn san

hô tại vịnh Hạ Long

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê số liệu

Trang 12

B.PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ Ô NHIỄM MÔI

TRƯỜNG NƯỚC VÀ HỆ SINH THÁI SAN HÔ

1.1 Tổng quan về ô nhiễm môi trường nước

1.1.1.Khái niệm

Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở một mức độ nguy hiểm và có thể gây ra một số bệnh cho người

Theo hiến chương châu Âu “ Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi - giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”

1.1.2 Nguồn gốc:

Sự ô nhiễm môi trường nước có thể do tự nhiên hoặc nhân tạo

Nguồn gốc tự nhiên là do mưa, băng tuyết tan, gió ,bão lụt…kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ, hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng

Nguồn gốc nhân tạo là do nước xả thải từ các khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…vào môi trường nước

1.1.3 Phân loại

Theo bản chất của các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân biệt: ô nhiễm vô

cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa hoc, ô nhiễm vi sinh vật, cơ học hay vật lí, ô nhiễm phóng xạ

Theo phạm vi thải vào môi trường nước người ta phân ra: ô nhiễm điểm, ô nhiễm diện

Theo vị trí không gian, người ta phân biệt: ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm

Trang 13

1.2 Tổng quan về hệ sinh thái rạn san hô

1.2.1 Khái niệm về san hô

1.2.1.1 Khái niệm hệ sinh thái:

Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên chu trình vật chất (chu trình Sinh-địa-hóa) và sự chuyển hóa của năng lượng

1.2.1.2 San hô:

* San hô là lớp đặc sắc của ngành ruột khoang Nó có khoảng 6000 loài, tồn tại dưới dạng các cá thể polyp nhỏ giống hải quỳ, thường sống thành các quần thể gồm nhiều cá thể giống hệt nhau Các cá thể này tiết ra Cacbonat can xi để tạo bộ xương cứng, xây nên các RSH tại các vùng biển nhiệt đới

* Polyp san hô là các cá thể thành phần trong tập đoàn san hô do chúng hấp thụ carbonat canxi hòa tan trong nước hình thành nên, chúng có thể sống đơn độc hoặc sống thành tập đoàn Hầu hết các polyp có kích thước nhỏ bé thường dưới 1mm Tuy nhiên có một số polyp có kích thước lớn

* Rạn san hô

Là tên gọi chung của một loại rạn có nguồn gốc từ sinh vật đặc trưng cho vùng biển nông nhiệt đới, thành phần quan trọng nhất tạo nên rạn là từ nhóm san hô cứng tạo rạn và rong san hô- chính vì vậy gọi là rạn san hô Ngoài ra, tham gia tạo rạn còn có nhiều nhóm sinh vật khác, sau khi chết chúng để lại vỏ và xương làm cho rạn san hô ngày càng lớn lên

1.2.2 Cấu trúc

Rạn được xây dựng từ một lượng lớn đá vôi có nguồn gốc sinh vật, kết với nhau thành nhiều tầng, nhiều lớp với nhiều hang hốc lớn nhỏ, lớp trên là xương của các sinh vật đang sống, lớp dưới là phần còn lại của sinh vật đã chết Khối đá vôi giàu cơ thể sống này có thể kéo dài hàng ngàn cây số không chỉ là một quần cư sinh vật mà còn là một cấu trúc địa chất biển có nguồn gốc sinh vật

Thành phần cấu trúc nên RSH là các loài san hô cứng gọi chung là san hô tạo rạn Mỗi tập đoàn san hô có hàng ngàn cá thể dạng pôlyp bám trên một khung

Trang 14

xương đá vôi chung Trong thành phần thịt san hô trung bình cứ trên 1cm2 có tới

1-5 triệu tảo vàng đơn bào

1.2.3 Đặc diểm sinh thái

San hô là nhóm sinh vật đòi hỏi các yếu tố môi trường xác định và ít biến đổi, các RSH chỉ có ở vùng biển nước trong có độ muối cao trên 28 ‰, đáy đá Trong vùng biển Việt Nam san hô thường phân thành các dải hẹp tới độ sâu 5-20m tùy từng vùng biển san hô cứng chỉ phân bố ở độ sâu không quá 60m Tuy san hô được tìm thấy ở cả các vùng biển nhiệt đới cũng như ôn đới, nhưng các rạn san hô chỉ hình thành ở khu vực hai bên đường xích đạo trải từ vĩ độ 30° Bắc đến 30° Nam Nhiệt độ có ảnh hưởng ít hơn đến phân bố của san hô, nhiệt độ thuận lợi cho

sự phát triển của san hô là từ 20°C- 30°C , không có san hô sống trong những vùng nước có nhiệt độ dưới 18 °C

San hô thường có quan hệ cộng sinh đặc sắc với các nhóm sinh vật khác, từ tảo đơn bào đến tôm kí cư, cua, cá… Trong quan hệ cộng sinh với tảo, tảo sử dụng các sản phẩm trao đổi chất của san hô như CO2 để quang hợp và các sản phẩm N, P

để tạo prôtêin, ngược lại san hô được tảo cộng sinh cung cấp O2 trong quá trình quang hợp

1.2.4 Chức năng

1.2.4.1 Chức năng sinh thái đối với vùng biển

Các RSH là HST tự nhiên có năng suất sơ cấp cao không phụ thuộc vào năng suất, độ phì nhiêu và dinh dưỡng của các vực nước biển bao quanh

Khoảng 30%-40% sản phẩm sơ cấp của các RSH được thấm vào môi trường biển dưới dạng các chất nhầy, làm cho dự trữ hữu cơ trong rạn cao hơn từ 1,5- 4 lần

so với lượng hữu cơ hòa tan trong nước biển Thông qua các hoạt động hấp thụ chuyển hóa của vi sinh vật, các chất hữu cơ này được tham gia chu trình thức ăn trong HST biển, làm cho các cơ sở vật chất và năng lượng vùng RSH và vùng biển xung quanh phong phú Vì thế HST RSH được coi là cơ sở dinh dưỡng hữu cơ, là nguồn cung cấp thức ăn không chỉ cho chính bản thân sinh vật sống trong RSH mà còn có ý nghĩa đối với toàn vùng biển

Trang 15

1.2.4.2 Chức năng Habitat

Cấu trúc của các kiểu rạn viền bờ tạo thành các đới: Lagoon ven bờ, mặt bằng rạn, đới sóng vỗ, sườn dốc, sườn dốc và chân rạn đã tạo nên sinh cảnh địa phương đa dạng là cơ sở habitat phong phú cho nhiều nhóm sinh vật với rất nhiều lối sống khác nhau trú ngụ Vùng đầm phá ven bờ thường tồn tại nhóm sinh vật nhỏ, hoạt động nhanh hoặc nhóm rộng sinh thái Đới mặt bằng phù hợp cho nhóm sinh vật sống chui rúc…

Sự đa dạng về các dạng tập đoàn: Dạng khối, dạng cành, dạng phủ… tạo nên một bề mặt lồi lõm đa dạng, là chỗ ở lý tưởng cho các sinh vật nhỏ bé biển khơi đồng thời là nơi kiếm mồi lý tưởng của các nhóm sinh vật ăn thịt

1.2.4.3 Chức năng bảo vệ

Các HST RSH có chức năng bảo vệ vùng bờ biển Các quá trình sói lở và trượt lở sẽ bị giảm nếu như có san hô bao phủ Ngoài ra san hô còn có chức năng bảo vệ môi trường nước giúp cho môi trường nước trở lên trong sạch hơn

1.2.5 Đặc điểm hình thái của san hô ở vịnh Hạ Long

Các rạn san hô ở Hạ Long đều có dạng viền bờ, song do địa hình phức tạp nên hình thái của chúng cũng có sự khác nhau đáng kể, đặc biệt ở những khu vực kín sóng hoặc trong các tùng áng rạn san hô chỉ là một dải hẹp ( bề ngang chỉ rộng khoảng 2-3m Ở các áng kín như Bù Xám, rạn san hô bao quanh tạo thành một vòng khép kín ôm lấy hồ nước ở giữa giống như dạng atoll, kiểu này có thể gọi là giả atoll Các rạn ở những nơi chịu tác động của sóng thì thường rộng hơn ( 10-20m) và

có dạng thoải đều đến độ sâu 5-6m

1.3 Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thành phố Hạ Long 1.3.1 Vị trí địa lí

Là một vịnh nhỏ, bộ phận của vịnh Bắc Bộ, Vịnh Hạ Long được giới hạn với phía Đông Bắc giáp vịnh Bái Tử Long; phía Tây Nam giáp quần đảo Cát Bà; phía Tây và Tây Bắc giáp đất liền bằng đường bờ biển khoảng 120km kéo dài từ huyện Yên Hưng, qua thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả đến hết huyện đảo Vân Đồn; phía Đông Nam và phía Nam hướng ra vịnh Bắc Bộ Trong diện tích 1.553km² gồm vùng lõi và vùng đệm, nằm tại các tọa độ từ 106°58′-107°22′ Đông và 20°45′-

Trang 16

20°50′ Bắc, vịnh Hạ Long bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 989 đảo có tên

và 980 đảo chưa được đặt tên

1.3.2 Điều kiện tự nhiên

1.3.2.1 Khí hậu

Vịnh Hạ Long là vùng biển đảo có khí hậu phân hóa 2 mùa rõ rệt: mùa hạ nóng ẩm với nhiệt độ khoảng 27-29°C và mùa đông khô lạnh với nhiệt độ 16-18°C, nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 15-25°C Lượng mưa trên vịnh Hạ Long vào khoảng từ 2.000mm–2.200mm tuy có tài liệu chi tiết hóa lượng mưa là 1.680mm với khoảng trên 300mm vào mùa nóng nhất trong năm (từ tháng 6 đến tháng 8) và dưới 30mm vào mùa khô nhất trong năm (từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau) Hệ thủy triều tại vịnh Hạ Long rất đặc trưng với mức triều cường vào khoảng 3,5-4m/ngày Độ mặn trong nước biển trên vùng Vịnh dao động từ 31 đến 34.5MT vào mùa khô nhưng vào mùa mưa, mức này có thể thấp hơn Mực nước biển trong vùng Vịnh khá cạn, có độ sâu chỉ khoảng 6m đến 10m và các đảo đều không lưu giữ nước bề mặt

1.3.2.2 Địa hình

Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú

Địa hình đáy biển Hạ Long, không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20 m

Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạn san hô rất đa dạng Các dòng chảy hiện nay nối với các lạch sâu đáy biển còn tạo nên hàng loạt luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biển khúc khuỷu kín gió Nhờ những hành lang đảo che chắn

1.3.2.3 Sinh vật

Trong vùng Vịnh Hạ Long tồn tại 10 kiểu hệ sinh thái rất đặc thù của quần đảo đá vôi vùng nhiệt đới: Các hệ sinh thái rừng ngập mặn, cỏ biển, vùng triều đáy mềm, vùng triều đáy cứng, bãi triều cát, rạn san hô, tùng-áng và vùng ngập nước

thường xuyên ven bờ, các thảm thực vật trên đảo và hang động Giá trị các hệ sinh

Trang 17

thái Vịnh Hạ Long, ít nơi sánh kịp đặc biệt các giá trị bảo tồn của hang động, tùng áng có thể coi là giá trị nổi bật của các hệ sinh thái Vịnh Hạ Long

1.3.2.4 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên khoáng sản

Đối với địa bàn thành phố Hạ Long bao gồm chủ yếu là than đá và nguyên vật liệu xây dựng Tổng trữ lượng than đá đã thăm dò được đến thời điểm này là trên 530 triệu tấn, nằm ở phía bắc và đông bắc Thành phố trên địa bàn các phường

Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu (Đại Yên và Việt Hưng nằm trong vùng cấm hoạt động khoáng sản)

* Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê tính đến hết năm 2009, trên địa bàn thành phố có tổng diện tích đất rừng là 5.862,08 ha/tổng diện tích thành phố là 27.153,40 ha Tỷ lệ che phủ của rừng đạt: 21,58 % Trong đó rừng trồng 5.445,69 ha và rừng tự nhiên 416,39ha (bao gồm: rừng gỗ 27,94 ha, rừng tre nứa 17,31 ha, rừng ngập mặn 371,14 ha)

* Tài nguyên biển

Vịnh Hạ Long là một trong những điểm du lịch nổi tiếng trên toàn thế giới…Bên cạnh đó, vùng biển Hạ Long cũng rất phong phú về các loại động vật và thực vật dưới nước Theo nghiên cứu có 950 loài cá, 500 loài động vật thân mềm và

400 loài giáp xác, trong đó có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá nhụ, cá song, cá hồi, cá tráp, cá chim và tôm, cua, mực, ngọc trai, bào ngư, sò huyết… 117 loài san hô thuộc 40 họ, 12 nhóm

1.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội

1.3.3.1 Dân cư, lao động

Hiện trên vịnh Hạ Long có 635 hộ dân với 2.237 người sinh sống, trong đó

1672 người sống tại vùng trung tâm di sản và 542 người sống tại vùng đệm di sản Hiện tại có 3 khu dân cư trong vùng di sản gồm: Khu dân cư Ba Hang, khu dân cư Cửa Vạn, khu dân cư Vông Viêng

Trang 18

Nghề nghiệp của ngư dân sống trên vịnh chủ yếu là: Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phục vụ du lịch và bán một số hàng tạp hóa như xăng dầu, lương thực, thực phẩm, nước…

Thu nhập của các hộ dân giao dộng từ 0,8-3 triệu đồng/ tháng Các hộ dân sống gần các điểm du lịch thường có thu nhập cao hơn 1,3-3 triệu đồng/ tháng, tại các điểm như: Ba Hang, Bồ Nâu, Cửa Vạn Các hộ dân xa các tuyến, điểm du lịch thu nhập thấp hơn

1.3.3.2 Cơ sở hạ tầng

Vịnh có nhiều các cảng lớn nhỏ như: Cái Lân, Hòn Gai, Cẩm Phả… là những đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh, trên vịnh có 420 chiếc tàu du lịch đang hoạt động chất lượng tàu thuyền ngày càng cao phục vụ nhu cầu phát triển du lịch Hạ Long có hệ thống nhà hàng, khách sạn khá hoàn thiện với 468 cơ sở lưu trú chiếm trên 50% lượng khách của toàn tỉnh Thành phố có 38 nhà hàng phục vụ

1.3.3.3 Tốc độ đô thị hóa

Hiện nay thành phố cũng đã quy hoạch và xây dựng nhiều dự án xây dựng khu đô thị mới và tạo quỹ đất cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế xã hội khác Các dự án san lấn biển được triển khai tập trung tại các khu vực vùng đệm vịnh, trong đó tập trung chủ yếu tại 3 khu vực chính đó là : Đảo Tuần Châu, khu đô thị mới Hùng Thắng và khu đô thị mới Lán Bè- Cột 8, gồm 31 dự án với tổng diện tích san lấp là 755,87 ha Khi dự án đã hoàn thành, dự án có ảnh hưởng rất lớn đối với môi trường vịnh Hạ Long như làm thu hẹp các bãi triều, diện tích các rừng ngập mặn Việc san lấn biển làm thay đổi kết cấu ven bờ làm cho vịnh tăng nguy cơ sói lở, bồi lắng, tăng độ đục của nước ảnh hưởng đến các hệ sinh thái

1.4 Khái quát đặc trưng hải văn vùng biển Hạ Long

Trang 19

cường

Các tháng 5 và 10 có biên độ triều lớn nhất Khoảng từ tháng 4 tới tháng 8 nước lớn về đêm, cạn vào ban ngày; từ tháng 9 tới tháng 3 năm sau nước thường lớn vào ban ngày và cạn về đêm Thời điểm nước lớn và mực nước cao, thấp là yếu

tố ảnh hưởng rất nhiều tới đặc tính sinh trưởng, phát triển của các loài thuỷ sản, đồng thời cũng là yếu tố ảnh hưởng rất sâu sắc tới các hoạt động đánh bắt, nuôi

trồng thủy sản, giao thông và dịch vụ du lịch

Trang 20

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

TẠI VỊNH HẠ LONG 2.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường vịnh Hạ Long

2.1.1 Nguyên nhân

Có 2 nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến môi trường nước vịnh Hạ Long đó

là do tự nhiên và các hoạt động do con người gây ra

*Bão

Trung bình hàng năm ở vịnh Hạ Long có khoảng 1,5 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào khu vực Hạ Long và 3-4 cơn bão và áp thấp nhiệt đới có ảnh hưởng đến khu vực Bão thường có mưa lớn kèm theo và gió mạnh làm xáo trộn nền đáy, tăng cao

độ đục và đánh dập nát các rạn san hô

* Trong khu vực vịnh Hạ Long có nhiều sông suối nhỏ đổ vào đáng chú ý là: Hệ thống sông cửa Lục, sông Yên Lập, hệ thống sông Cấm- Bạch Đằng Lưu lượng của các con sông đổ vào vịnh sẽ vận chuyển một khối lượng lớn bùn, cát chất ô nhiễm làm ảnh hưởng đến môi trường vịnh Hạ Long

2.1.1.2 Nhân tạo

* Hoạt động khai thác than

Hoạt động khai thác than có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nước của vịnh

Hạ Long Khu vực Hạ Long cũng là nơi tập trung các mỏ than quan trọng của tỉnh như: mỏ Bình Minh, Suối lại, Hà Tu, Hà Lầm, Vàng Danh và Bắc Vàng Danh… Hoạt động khai thác than đã tạo ra một số tác động đến môi trường biển như:

- Chất thải rắn ( đất dá bóc, vụn than):tấn/ 6 tấn than

- Nước thải mỏ và sang tuyển: 1,2 m3 nước/tấn than

Trang 21

- Bụi, khí độc hại: Khoảng 7.500 hạt bụi/m3; khí độc hại gồm CO, CO2,

CH4, H2S, NO2, đặc biệt sau khi nổ mìn phá đất đá

- Các chất phóng xạ: Hoạt động khai thác than đã giải phóng một lượng lớn các chất phóng xạ ảnh hưởng đến môi trường nước như Uranium, Thali, Kali, Radon…

* Hoạt động dịch vụ và du lịch

Theo thống kê của Sở Giao thông – Vận tải, trên vịnh Hạ Long có 420 chiếc tàu du lịch đang hoạt động Công tác bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long đối với tàu thuyền du lịch được chú trọng Các tàu du lịch hoạt động trên vịnh đều có thiết bị thu gom nước và rác thải theo qui định Khu vực cũng có khoảng 38 nhà hàng phục

vụ các món ăn, lượng nước thải của khu vực thành phố được thải vào Vịnh qua 3 cửa cống chính ( đoạn từ khu du lịch Thanh Niên đến bãi tắm Hoàng Gia)

Tuy nhiên, ý thức cộng đồng đối với việc bảo vệ môi trường sinh thái Vịnh

Hạ Long còn hạn chế, vẫn còn tình trạng khách du lịch vứt rác xuống biển, chưa có tàu để thu gom rác thải của các tàu thuyền du lịch Vấn đề xử lí chất thải rắn còn có nhiều bất cập như chưa có thiết bị hiện đại xử lí rác, vị trí xử lí cũng chưa phù hợp Hơn nữa sự hoạt động của các tàu thuyền cũng làm dò rỉ dầu xuống Vịnh Hạ Long gây ô nhiễm vịnh

* Nhà bè trên Vịnh Hạ Long

Theo thống kê của UBND Thành phố Hạ Long có 618 nhà bè, số lượng nhà

bè không ngừng tăng trong khu vực di sản Tác động của dân cư nhà bè đến môi trường sinh thái Vịnh Hạ Long là không tránh khỏi Nước thải sinh hoạt của các hộ dân hiện chưa được thu gom và xử lý, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh

Trang 22

thái Vịnh Các thức ăn thừa, thuốc kháng sinh là một trong những nguyên nhân gây

ô nhiễm hữu cơ và hóa học cho các vùng nước trên Vịnh Việc sử dụng phao xốp làm vật nổi cho nhà bè, trong quá trình sử dụng góp phần gây ô nhiễm môi trường cho mặt nước của vịnh Một số ngư dân còn sử dụng các phương thức khai thác mang tính hủy diệt như mìn, điện, chất độc

* Giao thông, cảng

Hạ Long là đầu mối giao thông của tỉnh, cũng là nơi tập trung nhiều bến cảng phục vụ cho việc xuất nhập khẩu, du lịch, vận tải hàng hóa và nghề cá Với điều kiện quản lí như hiện nay, mặc dù đã được cải thiện, nhưng vẫn có những tác động đến môi trường vịnh làm ô nhiễm, tăng cao độ đục, do hằng hải và đổ bùn thải cát nạo vét luồng, neo đậu tàu thuyền làm hủy hoại các rạn san hô và đặc biệt là các tai nạn tàu thuyền gây tràn dầu và đổ các hóa chất xuống vịnh

* Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh

Trên cơ sở quy hoạch chung của thành phố dã được phê duyệt, UBND tỉnh

đã cho phép thực hiện các dự án san lấp tại một số khu vực ven bờ của Vịnh Hạ Long để xây dựng các khu đô thị mới và tạo quỹ đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế xã hội khác Các dự án san lấn biển được triển khai tại khu vực vùng đệm khu di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, trong đó tập trung tại 3 khu vực: Đảo Tuần Châu, Khu đô thị mới Hùng Thắng, Khu đô thị mới Lán Bè- Cột 8, gồm 31 dự án với tổng diện tích san lấp là 755,87 ha Do quy mô triển khai lớn như vậy, nên ảnh hưởng của việc đô thị hóa tới vịnh Hạ Long là rất lớn Việc san lấn biển làm cho thay đổi kết cấu của đất ven bờ Vịnh, tăng nguy cơ xói lở, bồi lắng, tăng độ đục của nước, làm ảnh hưởng đến HST san hô

* Mức độ định cư của cư dân trên vịnh ngày càng gia tăng

Hiện nay trên vịnh Hạ Long có 635 hộ dân với 2.237 người sinh sống, trong

đó có 1.672 người sống ở vùng trung tâm Di sản và 542 người sống tại vùng đệm

Di sản Cư đân trên vịnh ngày càng tăng Nghề nghiệp chủ yếu của họ là: Đánh bắt

và nuôi trồng thủy hải sản phục vụ du lịch và bán một số các loại hàng tạp hóa như lượng thực, thực phẩm, nước, xăng dầu Khi mức độ cư trú tăng thì kéo theo sự gia

Trang 23

tăng các chất thải sinh hoạt, chất thải trong quá trình sản xuất kinh doanh làm ô nhiễm môi trường vịnh

2.1.2 Hiện trạng môi trường nước vịnh Hạ Long

Hậu quả của các quá trình tự nhiên, hoạt động kinh tế xã hội có tác động to lớn đến đa dạng sinh học của Vịnh Đặc biệt sự ô nhiễm môi trường nước đã thể hiện rõ trong những năm gần đây

2.1.2.1 Độ muối

Sự phân bố độ muối của nước có đặc điểm phân dị theo không gian và biến động theo thời gian rất rõ rệt:

Theo thời gian, độ muối biến động theo hai mùa chính trong năm, mùa mưa

và mùa khô Kết quả khảo sát tháng 12 đại diện cho mùa khô, độ muối thường tăng cao và khá ổn định, dao động trong khoảng từ 29‰ đến 33‰, trung bình 31‰, nước thuộc loại nước mặn Tháng 7 đại diện mùa mưa, độ muối biến động mạnh, dao động từ 18,5‰ đến 30,5‰, trung bình 24,5‰, nước thuộc loại nước lợ đến lợ mặn

Theo không gian, khu vực Cọc Chèo, Hang Trai xa bờ, giáp đảo Cát Bà, độ muối cả hai mùa đều cao, dao động trong khoảng từ 28‰ đến 33‰, nước thuộc loại nước mặn Trong khi đó tại vùng biển Cửa Lục, hang Đầu Gỗ, độ muối chênh lệch giữa hai mùa lớn, dao động từ 18‰ (mùa mưa) đến 33‰ (mùa khô)

Bảng 2.1 Sự phân tầng của độ muối tại một số địa điểm trong khu vực vịnh

Hạ Long

Địa điểm Tầng nước Độ muối (S%o)

Tháng 7

Độ muối (S%o) Tháng 12

Trang 24

Đáy 28.5 31.5

(Nguồn: Ban quản lí Vịnh Hạ Long)

Như vậy độ muối ở khu vưc Hạ Long trong các mùa, ở mọi khu vực đều rất thuận lợi cho sự phát triển của san hô

2.1.2.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ nước có vai trò quan trọng đối với việc duy trì sự sống của các loài san hô và các HST dưới nước Mỗi một loài sinh vật chỉ thích hợp với một khoảng nhiệt độ nhất định Ngoài khoảng nhiệt độ đó, sinh vật sẽ chết hoặc kém phát triển,

vì vậy quan trắc nhiệt độ nước biển thường xuyên giúp phát hiện những thay đổi bất thường của môi trường góp phần bảo vệ các hệ sinh thái

Nhiệt độ thuận lợi cho sự phát triển của san hô là 20°C- 30°C Nhiệt độ nước biển ở Hạ Long qua nhiều năm không có biến động lớn

Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bình nhiều năm của nước biển vịnh Hạ Long

Tầng mặt Tầng đáy Đảo Tuần Châu và lân cận 28,5 28,4

Trung tâm vịnh Hạ Long 29,7 29,3

Đảo Vạn Bội, Hang Trai, Đầu Dê 28,7 28,3

Bên ngoài vịnh Hạ Long 28,8 29,0

(Nguồn: Ban quản lí Vịnh Hạ Long)

Nhiệt độ cao, đặc trưng cho vùng biển nhiệt đới Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tầng mặt và tầng đáy là không đáng kể, giữa các khu vực cũng giao động nhiệt độ không quá 1°C Nhiệt độ trong vịnh Hạ Long thuận lợi cho phát triển của san hô từ (20°C- 30°C)

2.1.2.3 Hàm lượng oxy hòa tan ( DO)

Oxy hòa tan được sử dụng làm dưỡng khí cho động vật thủy sinh và các hoạt động sinh hóa khác xảy ra trong ao hồ của vi sinh vật, thực vật nên rất dễ dẫn đến

sự thiếu hụt Giới hạn cho phép của oxy hoà tan trong nước theo QCVN

Trang 25

10:2008/BTNMT là và > 5 mg/l đối với nước dùng cho nuôi trồng thuỷ sản và bảo tồn thủy sinh

Bảng 2.3: Hàm lượng DO của nước biển Vịnh Hạ Long qua các năm

(Đơn vị mg/l) Năm Tầng

(Nguồn: Ban quản lí Vịnh Hạ Long)

Theo kết quả khảo sát năm 2007, hàm lượng DO trong nước khu vực vịnh

Hạ Long mùa khô thấp hơn mùa mưa, mùa khô tại tầng mặt dao động trong khoảng 4,56 - 5,54 mg/l, tầng đáy dao động trong khoảng 4,30-5,55 mg/l Mùa mưa, tại tầng mặt DO dao động trong khoảng 5,85-7,41 mg/l, tầng đáy từ 5,45-6,96 mg/l, trung bình cả năm tại tầng mặt DO đạt 5,84mg/, tầng đáy 5,57 mg/l

Các kết quả khảo sát vào mùa khô (tháng 12/2008) cho thấy nước biển tầng mặt các có biểu hiện thiếu hụt oxy hoà tan và có nguy cơ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật

Trong khi đó đến năm 2010 thì hàm lượng DO vẫn chưa được cải thiện rõ rệt,sự thiếu hụt oxi trong mùa khô càng trầm trọng Hàm lượng oxy hòa tan trong mùa khô trung bình ở tầng mặt là 4,55-5,56mg/l và tầng đáy là 4,28-5,52mg/l

Các mùa mưa hàm lượng oxy hòa tan đều không vượt quá GHCP, tuy nhiên trong mùa khô có hiện tượng thiếu hụt oxy cục bộ, đặc biệt là ở tầng đáy Do mùa mưa được bổ xung nguồn ôxi từ nước mưa và dòng chảy từ các sông ngòi đổ vào nên hàm lượng oxi cao hơn mùa khô

Trang 26

Tầng mặt luôn có nồng độ DO cao hơn tầng đáy Do tầng mặt là nơi tiếp xúc với môi trường không khí Các phân tử oxi trong không khí thâm nhập vào môi trường nước làm cho lượng oxi ở tầng mặt cao hơn

Hàm lượng oxy hòa tan trong nước biển qua các năm diễn biến theo chiều hướng xấu do tình trạng ô nhiễm môi trường Việc thải ra các chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư và các nguồn thải ngay trên biển từ hoạt động nuôi trồng thủy sản làm cho môi trường nước bị ô nhiễm Dẫn đến sự phát triển quá mức của tảo gây ra

sự thiếu hụt oxi Mặt khác do sự phân hủy các chất hữu cơ cũng là nguyên nhân làm thiếu hụt oxi

2.1.2.4 Nhu cầu oxy sinh hóa

Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước được tạo thành do hoạt động sống của các vi khuẩn

Số liệu thu được năm 1998, nhu cầu oxy sinh hóa dao động từ 0,3-2,6 mg/l trung bình là 1,2 mg/l Năm 2007 nhu cầu oxy sinh hóa biến động từ 0,99-1,02mg/l Như vậy nhu cầu oxy sinh hóa rất ít biến động từ năm 1998 đến nay

có nồng độ TSS thấp hơn các khu vực khác nhưng tồn tại hệ sinh thái san hô rất nhạy cảm với chất rắn lơ lửng Số liệu phân tích cho thấy nồng độ TSS ở vịnh vượt GHCP đối với vùng nước bảo tồn san hô

Trang 27

Bảng 2.4: Hàm lượng TSS trong nước biển Vịnh Hạ Long qua các năm

Năm 1998 2004 2005 2006 2007 2010 Nồng độ M 7,4 16,8 38,5 31,7 41,8 75,5

cho phép

Thái Lan

(Nguồn: Ban quản lí Vịnh Hạ Long)

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện hàm lượng chất rắn lơ lửng (1998-2010)

tại Vịnh Hạ Long

Mg/l

GHCP

Trang 28

Theo số liệu thống kê tại Vịnh Hạ Long chất rắn lơ lửng trở thành một tác nhân gây ô nhiễm rất quan trọng đối với hệ sinh thái san hô, hệ số ô nhiễm (RQ>1) tăng cao theo thời gian

Năm 1998 chưa có biểu hiện ô nhiễm hệ số ô nhiễm nhỏ hơn 1 San hô chưa

bị hủy hoại nhiều do tác động của chất rắn lơ lửng

Tuy nhiên đến năm 2004 có biều hiện của ô nhiễm nồng độ đã vượt quá GHCP cả ở tầng mặt lần tầng đáy

Đến năm 2010 thì nồng độ đã vượt quá GHCP 9,1 lần

Nồng độ chất rắn lơ lửng liên tục tăng cao gây suy thoái các rạn san hô là do khai thác than và vật liệu xây dựng mà chưa chú ý đến những biện pháp hạn chế chất ô nhiễm xuống môi trường vịnh

2.1.2.6 Hàm lượng dầu

Dầu có tỷ trọng nhỏ hơn nước, khi chảy loang trên mặt nước, dầu bị biến đổi

cả tính chất hóa học và vật lí với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường và đặc điểm tự nhiên của thủy vực Mức độ ô nhiễm dầu được đánh giá thông qua hệ số ô nhiễm (Tô.n) là tỉ số giữa nồng độ dầu trong nước và nồng độ GHCP đối với vùng biển ven bờ Giới hạn dầu cho phép theo TCVN đối với vùng nước nuôi trồng thủy sản và bảo tồn thủy sinh là 0,3 mg/l

Bảng 2.5: Hàm lượng dầu trong nước biển Vịnh Hạ Long qua các năm

Trang 29

Hình 2.2 Biểu đồ biến động hàm lượng dầu từ năm 1995 - 2010

Theo số liệu thống kê mức độ ô nhiễm dầu tăng lên theo thời gian rõ rệt nếu như năm 1995 vịnh chưa bị ô nhiễm bởi dầu, hệ số ô nhiễm là 0,9 thì đến những năm 2008 hệ số ô nhiễm tăng gấp gần 4 lần, đến năm 2010 là 4,7 lần khiến cho đây

là khu vực có hệ số ô nhiễm dầu cao hơn so với những khu vực biển ven bờ phía bắc nước ta.Do sự gia tăng các hoạt động của bến cảng, tàu thuyền, các vụ tai nạn tràn dầu

Theo không gian hàm lượng dầu trong nước thường giảm dần từ bờ ra ngoài khơi, cao nhất là gần các bến cảng là nơi có mật độ tà thuyền cao, thấp nhất là khu vực Hang Trai Do gần bờ chịu ảnh hưởng rõ rệt hơn của các hoạt động kinh tế như giao thông biển, nước thải công nghiệp…

2.1.2.7 Ô nhiễm Amoni

Amoni là một dạng dinh dưỡng nitơ cần thiết với thực vật nhưng lại gây hại với động vật Nồng độ GHCP trong nước biển Việt Nam dành cho vùng nuôi trồng thủy sản và bảo tồn thủy sinh là 500 µg/l Khi hàm lượng các chất dinh dưỡng gia tăng trong nước sẽ dẫn đến sự phát triển của các loại tảo trong nước làm cho môi trường nước bị thiếu hụt oxi ảnh hưởng đến sự phát triển của thủy sinh vật

Trang 30

Bảng 2.6 Tỉ lệ mẫu phân tích amoni trong các khoảng nồng độ qua các năm

(Nguồn: Ban quản lí Vịnh Hạ Long)

Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ mẫu phân tích hàm lượng amoni trong các

khoảng nồng độ qua các năm

Kết quả khảo sát cho thấy hàm lượng NH4 nước biển vịnh Hạ Long có chiều hướng tăng lên rõ rệt, mùa mưa năm 2007, số mẫu có hàm lượng cao từ 100 -

500g/l tăng hơn năm 2001 là 3,4 lần Nếu như năm 2001 chưa có mẫu bị ô nhiễm amoni thì đến năm 2007 đã có sự ô nhiễm với 3% số mẫu đến năm 2010 tăng lên 7% số mẫu

Năm 2007

53 40

7

Năm 2010

<100 µg/l100-500 µg/l

>500 µg/l

Trang 31

Bảng 2.7: Hàm lượng nitorit của nước biển Vịnh Hạ Long qua các năm

(Nguồn: Ban quản lí Vịnh Hạ Long)

Mức độ ô nhiễm nitơrit tại vịnh Hạ Long khá cao và có xu thế tăng dần Từ năm 1993-2001 nước biển bị ô nhiễm bởi niơrit khá cao với tỉ lệ số mẫu vượt 10 µg/l lên tới 19% vượt GHCP đối với vùng nước nuôi trồng thủy sản và bảo tồn thủy sinh

Đến năm 2007 nhìn chung nước biển bị ô nhiễm bởi nitơrit khá cao Số mẫu vượt GHCP >10 µg/l là 51,2% trong mùa khô và 35,4% trong mùa khô.So với năm 1993-2001 số mẫu vượt GHCP tăng gấp 2,3 lần

Năm 2010 tình trạng ô nhiễm càng nặng nề hơn Tỉ lệ mẫu vượt GHCP trong mùa mưa là 32,4 % và trong mùa khô là 57,5 %

Hàm lượng nitơrit phân bố theo không gian rất rõ rệt, khu vực gần bờ chịu ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm từ lục địa nên hàm lượng nitơrit trung bình cao hơn khu vực xa bờ từ 2-5 lần.( Năm 2007 nitrit trung bình mùa mưa tại cửa Lục 8,29 µg/l)

* Như vậy qua phân tích một số thông số môi trường nước của vịnh Hạ Long

có thể thấy đây là một thủy vực có địa hình và đặc điểm môi trường nước thuận lợi cho sự phát triển của san hô, các yếu tố nhiệt độ, độ muối thuận lợi cho sự phát triển của HST rạn san hô So sánh chất lượng nước nhiều năm của vịnh có thể thấy một

số tiêu chí có hại cho sự phát triển của san hô như: sự gia tăng chất rắn lơ lửng làm suy thoái rạn san hô, hàm lượng dầu ven bờ, nồng độ niơtrit cũng tăng cao, sự thiếu hụt oxy cục bộ vào mùa khô Vì vậy cần có những giải pháp kịp thời để ngăn chặn tình trạng trên bảo tồn HST rạn san hô

Trang 32

2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Dừng bốc rót than trên Vịnh, đổ bùn than trên Vịnh

Tổ chức lại lực lượng thu gom xử lý rác thải thông qua việc thành lập doanh nghiệp

Nghiên cứu sắp xếp tổ chức tua, tuyến du lịch theo hướng một tổ chức điều hành thống nhất hoạt động này

Tăng cường lực lượng Công an, Giao thông - Vận tải, Thuỷ sản để lập lực lượng kiểm tra liên ngành trực thuộc Ban Quản lý Vịnh nhằm đủ hiệu lực quản lý,

xử lý trực tiếp các vi phạm

2.2.2 Các biện pháp lâu dài

2.2.2.1 Đẩy mạnh và đa dạng hoá công tác tuyên truyền

Đẩy mạnh và đa dạng hoá công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức tạo chuyển biến trong ý thức và hành động của cộng đồng trong việc tham gia quản lý bảo tồn, phát huy giá trị di sản vịnh Hạ Long

2.2.2.2 Về công tác bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long

Lập dự án, quy hoạch chi tiết để cụ thể hoá Quy hoạch tổng thể về bảo tồn, phát huy giá trị di sản đã được phê duyệt cùng với việc lập quy hoạch và dự án phát triển ngành thuỷ sản, du lịch, thương mại, quản lý ổn định dân cư

Xác lập các dự án thành phần cần ưu tiên đầu tư từ nay đến 2010 để bảo tồn phát huy giá trị di sản

2.2.2.3 Đổi mới và tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả đầu tư đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh:

Ngành thuỷ sản cần quy hoạch vùng nuôi và vùng đánh bắt, xác định tiêu chuẩn

về thức ăn và dụng cụ đánh bắt, vùng cấm đánh bắt, mùa cấm đánh bắt, nghiên cứu

Trang 33

sản phẩm nuôi không ảnh hưởng đến môi trường; ngành nông nghiệp cần quy hoạch bảo tồn, bổ sung rừng ngập mặn, các loại cây con trên các đảo đất, đá; ngành du lịch nghiên cứu lại các tua tuyến du lịch, điều hành tập trung, xây dựng tiêu chuẩn bắt buọc đối với tàu đưa khách, tàu nghỉ và các loại dịch vụ khác ; ngành thương mại tăng cường quản lý các phương tiện kinh doanh xăng dầu trên vịnh đặc biệt là các

cơ sở kinh doanh trôi nổi

2.2.2.4 Về quản lý cư dân

Nghiên cứu lại mô hình tổ chức hành chính, có thể theo hướng thành lập phường riêng đối với cư dân sinh sống trên Vịnh

Không cho tách hộ ở mới, có chính sách hỗ trợ lên đất liền

Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo tồn di sản cho cộng đồng dân cư trên Vịnh

2.2.2.5 Bảo vệ, tái tạo môi trường:

Lập lực lượng chuyên trách quản lý, thu gom rác, nước thải trên Vịnh

Áp dụng các tiêu chuẩn quản lý bắt buộc đối với các hoạt động trên Vịnh, xung quanh Vịnh; Cụ thể các giải pháp bảo vệ môi trường đối với các dự án, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở ven bờ Vịnh

Rà soát, quy hoạch, điều chỉnh quản lý một số lĩnh vực: Xây dựng và tổ chức lại hệ thống cảng; Lập dự án khảo sát nghiên cứu nạo vét 1 số luồng bị bồi lắng; đẩy mạnh triển khai trồng rừng ngập mặn

2.2.2.6 Về chỉ đạo điều hành:

- Tập trung củng cố kiện toàn Ban Quản lý Vịnh Hạ Long

+ Bổ sung lực lượng cán bộ quản lý chung, lực lượng Thanh tra, quản lý đầu

tư xây dựng, môi trường, văn hóa

+ Tổ chức lại mô hình Đội quản lý toàn diện các khu vực hành chính được tham gia

+ Tăng cường đào tạo hướng dẫn viên

+ Lập Ban quản lý dự án Bảo tàng sinh thái Hạ Long

Ngày đăng: 12/05/2021, 12:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Lê Văn Khoa , Khoa học môi trường, N Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường
12. Nguyễn Đình Hòe, Môi trường và phát triển bền vững , NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển bền vững
Nhà XB: NXB giáo dục
1. Nghiên cứu giá trị đa dạng sinh học Vịnh Hạ Long phục vụ cho việc quản lý, phát huy giá trị đa dạng sinh học của di sản. Ban quản lí vịnh Hạ Long Khác
2. Động vật học không xương sống, Thái Trần Bái, NXB giáo dục Khác
3. Sinh học và sinh thái học biển, Vũ Trung Tạng, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Khác
4. Sự suy thoái san hô và nguyên nhân gây chết san hô tại quần đảo cô tô, Viện tài nguyên và môi trường biển Khác
4. Sinh thái môi trường ứng dụng, Lâm Huy Bá, NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
6. Báo cáo tổng kết hiện trạng môi trường Quảng Ninh 2006-2010, Sở Tài nguyên và Môi Trường Quảng Ninh Khác
7. Chi cục môi trường tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo hiện trạng môi trường Quảng Ninh năm 2003 Khác
8. Chi cục môi trường tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo hiện trạng môi trường Quảng Ninh năm 2008 Khác
9. Bách Khoa thủy sản, Nxb nông nghiệp Hà Nội Khác
10. San hô ở khu di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, Lăng Văn Kẻn- Phân viện hải dương học tại Hải Phòng Khác
11. Xây dựng bản đồ sinh cư biển ở khu di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, Lăng Văn Kẻn- Phân viện hải dương học tại Hải Phòng Khác
13. Fundamentals of oceanography, Alison B. Duxbury Khác
15. The world’s oceans, Keith A Sverdrup Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w