1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

145 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn này đã khái quát hoá được những vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất; tìm hiểu thực tế tình hình

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn: “Kế toán doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh Tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang Các số liệu trích dẫn trung thực, luận văn không trùng lặp với các công trình nghiên cứu tương tự khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Phạm Ngọc Tuyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước”, tác giả đã gặp rất nhiều khó khăn, cũng như những vướng mắc Song do nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, đặc biệt có sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Phú Giang, Trường đại học thương mại tác giả đã hoàn thành được đề tài theo đúng kế hoạch

Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Phú Giang, trường Đại học Thương Mại Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa sau đại học của trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình viết luận văn

Do thời gian nghiên cứu và trình độ còn nhiều hạn chế, đề tài không tránh khỏi một số sai sót Tác giả mong muốn sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu từ các thầy cô và bạn đọc để đề tài hoàn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn áp dụng

Tác giả đề tài

Phạm Ngọc Tuyền

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

1.3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài nghiên cứu 4

1.4 Các mục tiêu nghiên cứu 4

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu: 5

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 6

1.8 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1 8

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doang nghiệp 8

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến doanh thu 8

1.1.2 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan chi phí 11

1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến kết quả kinh doanh 12

1.2 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 13

1.2.1 Ảnh hưởng của các chuẩn mực kế toán Việt Nam đến kế toán chi phí, doanh thu và kết quả 13

1.2.2 Kế toán chi phí, doanh thu kết quả theo qui định của chế độ kế toán hiện hành 20

1.3 Kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh theo quyết định số 45/2008/QĐ/BTC ngày 27/06/2008 33

Trang 7

1.3.1 Kế toán doanh thu 34 1.3.2 Kế toán chi phí: 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC (SCIC) 38

2.1 Tổng quan về Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước 38

2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước 38 2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước 50

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công

ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước 55

2.2.1 Kế toán doanh thu tại Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước 55 2.2.2 Kế toán chi phí tại Tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC 84 3.1 Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 84

Trang 8

3.1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại SCIC 84 3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại SCIC 88 3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại SCIC 91

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả tại tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước 92

3.2.1 Hoàn thiện chứng từ kế toán 92 3.2.2 Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 93 3.2.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả tại Tổng công

ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98 KẾT LUẬN CHUNG 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đây cũng là điều kiện thuận lợi nhưng cũng có nhiều thách thức đối với mỗi doanh nghiệp, bởi vì các doanh nghiệp không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà một làn sóng đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài sẽ chàn vào gây sức ép lên các doanh nghiệp nội, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có phương thức quản lý tài chính hiệu quả để tăng sức cạnh tranh Chính vì vậy doanh nghiệp cần phải tổ chức bộ máy kế toán ở tất

cả các phần hành một cách khoa học và hợp lý, đặc biệt các nhà quản lý luôn quan tâm đến kế toán doanh thu, chi phí và KQKD Đối với các doanh nghiệp mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận, để làm được điều đó doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ có hiệu quả các chỉ tiêu về doanh thu và chi phí Dựa vào những thông tin này các nhà quản trị có thể hiểu một cách chính xác về tình hình hoạt động, tình hình tài chính của doanh nghiệp, có như vậy nhà quản trị mới đưa ra được các quyết định kịp thời và hợp lý nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong những năm qua chính phủ đang tiến hành mạnh mẽ quá trình cổ phần hóa, thoái vốn các doanh nghiệp nhà nước mà nhà nước không cần nắm giữ chi phối vấn đề đặt ra là sau khi cổ phần hóa thì phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này sẽ quản lý như thế nào và việc thoái vốn ở các doanh nghiệp sau cổ phần hóa ra sao Do vậy việc thành lập Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) là thực sự cần thiết để quản lý vốn ở các doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hóa một cách hiệu quả nhất, cũng như việc thoái vốn mang lại lợi ích tối đa nhất cho nhà nước, cùng với đó là mang nguồn vốn này đi đầu tư sao cho có hiệu quả và bảo toàn được vốn của nhà nước Tuy nhiên đây là một mô hình rất mới ở nước ta chính vì vậy trong quá trình hình thành và phát triển còn gặp những khó khăn nhất định như các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa chậm bàn giao về SCIC… Làm cho quá

Trang 11

trình tiếp nhận và quản lý vốn của SCIC ở các doanh nghiệp gặp những trở ngại nhất định Vì vậy, việc hoàn thiện hạch toán kế tóan doanh thu, chi phí

và KQKD ở Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước là một vấn đề

có tính cấp thiết cả về lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng

Xuất phát từ những yêu cầu, lý luận và thực tiễn nêu trên tác giả đã tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước”

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh đã được một số tác giả nghiên cứu trên các phương diện, lĩnh vực khác nhau và đã có những đóng góp nhất định điển hình như:

Đề tài luận án tiến sĩ “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh du lịch tour tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội” Luận án Tiến sĩ kinh tế, Hà Thị Thúy Vân, Năm 2011, Đại học Thương Mại

Luận án đã hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những cơ sở lý luận khoa học về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour Sau khi làm rõ về khái niệm hoạt động kinh doanh du lịch tour, đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch tour tác động đến công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour Trên cơ sở phân tích làm rõ các nội dung lý luận về chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour (bản chất, phân loại, nội dung và yêu cầu quản lý) Luận án cũng đã hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Luận án đã đề xuất các nội dung, giải pháp hoàn thiện về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh du lịch tour tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội

Luận văn thạc sỹ với đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Bắc Thái”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Nguyễn Thanh Sơn, 2013, Trường Đại học Thương Mại

Trang 12

Luận văn của tác giả Nguyễn Thanh Sơn một mặt đã hệ thống những lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại, mặt khác đã đánh giá một cách tổng quan về đặc điểm tình hình kinh doanh xăng dầu tại Công ty xăng dầu Bắc Thái ảnh hưởng tới kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh; đã nêu bật được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Bắc Thái Giải pháp đưa ra khá phù hợp với những tồn tại

đã được nêu

Đề tài luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG” Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Ngô Thị Thanh Huyền, Năm 2012, Học Viện Tài Chính

Luận văn này đã khái quát hoá được những vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất; tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG dưới

cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Giải pháp đưa ra phù hợp với những tồn tại mà Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG đang tìm hướng giải quyết

Như vậy, các đề tài nêu trên hầu hết đã đi sâu nghiên cứu, đưa ra được

cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, gắn với thực tiễn của một số doanh nghiệp tại Việt Nam Đồng thời đánh giá được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại chính các doanh nghiệp Từ đó các tác giả đã nêu được các đề xuất hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh một cách tương đối

Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước” Luận văn góp phần làm sáng tỏ lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh vốn, mặt khác luận văn đi sâu nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng kế toán doanh thu,

Trang 13

chi phí, kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước Từ đó, tác giả đề ra các phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

1.3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài nghiên cứu

1.3.1 Xác lập vấn đề trong đề tài nghiên cứu

Đề tài đi nghiên cứu vấn đề về: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả

kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước” Việc

nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả tại doanh nghiệp đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên do đây là một doanh nghiệp đặc thù lên việc nghiên cứu mang tính thời sự

1.3.2 Tuyên bố vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài

là doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Tổng công ty đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

1.4 Các mục tiêu nghiên cứu

Về mặt lý luận: Nghiên cứu những vấn đề chung nhất từ đó phân tích làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Về mặt thực tiễn:Từ việc nghiên cứu thực tế phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước Thông qua đó thấy được những mặt được và chưa được

để đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Từ đó phân tích và đánh

Trang 14

giá thực trạng, kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công

ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh và các khoản trợ cấp của chính phủ ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí

và kết quả tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, dưới góc độ

kế toán tài chính giai đoạn 2014-2016 tại SCIC.Qua đó thấy được những mặt được và những mặt còn tồn tại cần khắc phục nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

1.6 Phương pháp nghiên cứu:

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu:

Xuất phát từ việc lựa chọn đề tài nghiên cứu và lựa chọn đơn vị để thực hiện nghiên cứu tác giả đã tiến hành thu thập các thông tin về Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước bằng cách nghiên cứu tài liệu về Tổng Công ty trên các kênh thông tin như: Tài liệu giới thiệu về Tổng Công ty Đầu

tư và Kinh doanh vốn nhà nước, các bài báo tác giả thu thập được, trang web của Tổng công ty (scic.vn), tài liệu kế toán (chứng từ, sổ sách kế toán),…tác giả đã thu thập được các thông tin tổng quát về quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty, về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán,

về chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy đó, thu thập tài liệu liên quan đến doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Đầu

tư và Kinh doanh vốn nhà nước

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Mục đích của việc nghiên cứu tài liệu là để thu thập những kiến thức từ bao quát đến chuyên sâu một cách chính xác về những vấn đề lý luận chung

kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản

Trang 15

xuất thông qua các tài liệu như: Nghiên cứu luật kế toán, chuẩn mực kế toán Quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp quan sát thực tế

Trong quá trình đến đơn vị khảo sát, tác giả đã quan sát trực tiếp quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh ở các khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

Sau khi đã thu thập, nghiên cứu các thông tin, tài liệu có được qua các kênh sưu tầm tài liệu trên các sách, báo, tạp chí, web, quan sát thực tế…Các thông tin sẽ được phân loại và sắp xếp một cách có hệ thống Sau đó sử dụng các phương pháp phân tích như so sánh, dùng bảng biểu để đối chiếu các quy trình hạch toán, phương pháp kế toán với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành đã phù hợp hay chưa

Thông qua phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu giúp tác giả có

cơ sở cho việc tổng hợp, phân tích, nhận xét, đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh nói riêng tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước và làm sáng tỏ lý luận kế toán có liên quan Từ đó, tác giả đưa ra các định hướng, giải pháp hoàn thiện

kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn khái quát những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả tại các doanh nghiệp

Trang 16

- Ý nghĩa thực tiễn: Qua nghiên cứu luận văn đưa ra những mặt ưu

điểm và những mặt còn hạn chế trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, từ đó đưa ra những giải pháp để khắc phục và hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả tại

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

1.8 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm ba chương:

Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

Trang 17

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doang nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và Thu nhập khác: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi

là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

Theo hiệp hội kế toán viên công chứng của Mỹ (AICPA) thì “Doanh thu

là tổng số gia tăng tài sản hay là sự giảm gộp các khoản nợ được công nhận

và được định lượng theo đúng các nguyên tắc kế toán được chấp thuận, là kết quả của các hoạt động có lợi nhuận của doanh nghiệp và có thể làm thay đổi vốn chủ sở hữu”

Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 định nghĩa: “Doanh thu là luồng thu gộp của các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”

Trang 18

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền Tóm lại có rất nhiều khái niệm về doanh thu, nhưng khái quát chung lại thì doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong một thời kỳ nhất định, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp một cách gián tiếp.Doanh thu trong một thời kỳ nhất định là tổng số tiền và khoản phải thu có được từ hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong suốt thời kỳ đó.Nói như vậy không phải tất cả các nghiệp vụ làm tăng tiền và tăng những tài sản khác đều liên quan đến doanh thu mà chỉ những giao dịch có ảnh hưởng làm tăng vốn chủ sở hữu một cách gián tiếp và cũng không chỉ có doanh thu làm thay đổi vốn chủ sở hữu.Ví dụ như giao dịch vốn góp bằng tiền hay tài sản củ chủ sở hữu thì không được coi là doanh thu

Trong doanh nghiệp thì có nhiều loại doanh thu khác nhau như doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh được tạo ra từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đây được coi là doanh thu cốt lõi, sương sống của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại của doang nghiệp trong nền kinh

tế thị trường hiện nay Ngoài doanh thu chính từ hoạt động sản xuất kinh doanh ra thì còn có doanh thu cho hoạt động tài chính, doanh thu do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định… Như vậy doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính

và thu nhập khác Trong đó:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao

Trang 19

gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) (Kế toán doanh nghiệp, Học viện tài chính, NXB Thống kê, 2008)

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (TTư 200/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014)

Để xác định kết quả kinh doanh phải dựa trên doanh thu thuần, doanh thu thuần được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi điều chỉnh các khoản giảm trừ doanh thu Theo chuẩn mực kế toán 14, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai qui cách hoặc là hậu thị hiếu

+ Giá trị hàng bán trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn hai điều kiện sau: Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn (Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Thống kê, 2006)

Trang 20

- Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”) Bao gồm: + Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ

+ Giá đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ được thỏa thuận giữa nhà đầu

tư và công ty liên kết, cơ sở liên doanh đồng kiểm soát > giá trị ghi sổ hàng hóa, giá trị còn lại của TSCĐ

+ Thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, điều kiện thanh toán

+ Thu về các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, các khoản thu năm trước bỏ sót nay phát hiện ra ghi bổ sung

+ Thu từ vật tư, hàng hóa dôi thừa hoặc tài sản thừa phát hiện trong kiểm

kê hoặc thừa chờ giải quyết, nay xử lý vào thu nhập khác

+ Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

+ Ngân sách thoái thu thuế, miễn giảm thuế

+ Thu nhập về quà biếu, quà tặng của các tổ chức các nhân cho DN

Như vậy doanh thu là một trong những yếu tố quan trọng trong việc tạo

ra lợi nhuận trong doanh nghiệp Do đó cần phải hạch toán đúng và đủ, kịp thời, chính xác doanh thu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, để từ đó để các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng có các quyết định hợp lý

1.1.2 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan chi phí

Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận (trừ các doanh nghiệp hoạt động vì mục đích phi lợi nhuân) để làm được điều đó thì doanh nghiệp không những phải làm tăng doanh thu mà còn phải tiết kiệm chi phí Ngay từ thời kỳ trung cổ thuật ngữ chi phí đã được sử dụng, điều đó chứng tỏ từ xa xưa loài người đã nhận thức được rằng để có được sự thu về

Trang 21

một điều gì đó người ta phải bỏ ra những hao phí tương ứng Hiện nay đã có nhiều khái niệm chi phí được đưa ra như sau:

Theo IASC định nghĩa về chi phí như sau: “Chi phí là các yếu tố làm giảm các lợi ích kinh tế trong niên độ kế toán dưới hình thức xuất đi hay giảm giá trị tài sản hay làm phát sinh các khoản nợ, kết quả là làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà không do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu” Theo chuẩn mực VAS 01 “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nhiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC

về Hướng dẫn chế độ kế toán DN “CP là những khoản làm giảm lợi ích kinh

tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”

1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh: Là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp lỗ

Trang 22

- Kết quả hoạt động kinh doanh : Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính

- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự toán của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu cần thiết để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định Kết quả kinh doanh cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không Đồng thời, kết quả kinh doanh còn cho biết doanh nghiệp đã chi tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi; từ đó xác định được tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp đó

Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn được những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất

1.2 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Ảnh hưởng của các chuẩn mực kế toán Việt Nam đến kế toán chi phí, doanh thu và kết quả

* Theo VAS 01 – Chuẩn mực chung: “Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy”

Trang 23

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị

*Theo VAS 02 – Hàng tồn kho: Theo chuẩn mực này thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không được tính vào giá gốc hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng hóa được xác định theo các phương pháp: Phương pháp tính theo giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất trước; Phương pháp nhập sau, xuất trước

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp

có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng

về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối

kỳ còn tồn kho

Trang 24

Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năn nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh

*Theo VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế

mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác Phương pháp khấu hao có ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh từng

kỳ, từ đó ảnh hưởng đến KQKD từng kỳ

* Theo VAS 17- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

Lợi nhuận kế toán: Là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán

Trang 25

Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được)

Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một

kỳ kế toán nhất định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong

kỳ với chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng Các khoản chênh lệch này được phân thành hai loại:

Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Chênh lệch tạm thời có thể là:

+ Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán; hoặc

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

Chênh lệch vĩnh viễn: Là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Hoặc ngược lại, các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán Ví

Trang 26

dụ: Lãi cổ tức, lãi từ trái phiếu doanh nghiệp nhận được là khoản thu nhập không chịu thuế và được loại trừ toàn bộ ra khỏi thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định phần phân bổ còn lại là chi phí của kế toán để xác định lợi nhuận kế toán nhưng không phải là tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; chi phí quảng cáo, hoa hồng, tiếp thị vượt trên mức quy định là chi phí tính vào lợi nhuận kế toán nhưng không phải là chi phí tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản tiền doanh nghiệp

bị phạt là chi phí tính vào lợi nhuận kế toán nhưng không phải là chi phí tính vào thu nhập chịu thuế TNDN

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;

+ Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng;

+ Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

Trang 27

*Theo VAS 16 – Chi phí đi vay: Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp

Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện Xác định chi phí đi vay được vốn hoá.Các chi phí đi vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy

Các chi phí được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

*Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu

- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc

sẽ thu được

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng

Trang 28

giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Trang 29

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.2 Kế toán chi phí, doanh thu kết quả theo qui định của chế độ kế toán hiện hành

1.2.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập

* Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán:

- Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh

tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

- Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

+ Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”

+ Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ

+ Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp

lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện

Trang 30

- Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa

vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa

Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ… đều được coi là đã thực hiện

-Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ;

+ Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp;

+ Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý; + Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;

+Các trường hợp khác

Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp

Trang 31

- Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được

sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên

sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng

- Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lý của từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu mà không phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ) Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ

- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Chứng từ kế toán sử dụng: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các chứng từ sử dụng bao gồm

+ Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 – GTGT – 3LL): dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Khi bán hàng, phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên hoá đơn như: giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng và tổng giá thanh toán

+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02- GTGT): dùng trong các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế

Trang 32

GTGT Trên hoá đơn phải ghi đầy đủ các yếu tố như giá bán, các khoản phụ thu và tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)

+ Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu đủ điều kiện thì có thể được

Bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hoá đơn đặc thù Trên hoá đơn đặc thù cũng phải ghi rõ cả giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng phải nộp và tổng giá thanh toán

+ Các chứng từ kèm theo như hợp đồng kinh tế, phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có…

* Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ”:

TK 511 dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ Tổng doanh thu được ghi nhận trên TK 511 có thể là theo giá bán không có thuế GTGT (doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), hoặc là tổng giá thanh toán (doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) TK 511 phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2

* Nguyên tắc ghi nhận

+ Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình

+ Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp

Trang 33

miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

*Sơ đồ kế toán: Phụ lục số 01

1.2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ

* Chứng từ kế toán sử dụng: Doanh thu bán hàng nội bộ, các chứng từ

sử dụng bao gồm:

+ Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 – GTGT – 3LL): dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Khi bán hàng, phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên hoá đơn như: giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng và tổng giá thanh toán

+ Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02- GTGT): dùng trong các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Trên hoá đơn phải ghi đầy đủ các yếu tố như giá bán, các khoản phụ thu và tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)

+ Các chứng từ kèm theo như hợp đồng kinh tế, phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có…

* Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 512: “ Doanh thu bán hàng nội

bộ”:có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu của khối

lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán nội bộ trong kỳ kế toán

+ TK 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty hay Tổng công ty

Trang 34

+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng công ty, Tổng công ty

*Sơ đồ kế toán: Phụ lục số 01

1.2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ…

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn + Thu nhập về thu hồi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

+ Lãi tỷ giá hối đoái

+ chênh lệch do bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn, doanh thu hoạt động tài chính khác

* Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 515: “ Doanh thu hoạt động tài

chính”

* Nguyên tắc ghi nhận

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia ghi nhận trên cơ sở: Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ, tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

+ Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên tài khoản 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia

Trang 35

và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền + Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận lá số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi

về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu

+ Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại, thu nhập các khoản quà biếu, quà tặng bằng tiền và bằng hiện vật…

Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc sau:

+ Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác + Đối với bên mua: Các khoản tiền phạt thực chất là giảm gía hàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm gía trị tài sản hoặc khoản thanh toán, trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán

Trang 36

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng

Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ

Trang 37

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán

Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

b Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Kế toán chi phí bán hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa…

Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập DN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở them một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào TK bên nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

* Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản doanh nghiệp ( Tiền

Trang 38

lương, tiền công, các khoản phụ cấp….); Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, Chi phí vật liêu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuế đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài…

Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập DN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

TK 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

*Sơ đồ hạch toán: Phụ lục 04, 05

c Kế toán chi phí tài chính

Tai khoan này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí khác hoặc các khoản lô liên quan đến các hoạt động đâù tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… Dự phòng giảm gía đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng chi phí, không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau đây:

+ Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng

Trang 39

+ Chi phí kinh doanh bất động sản, chí phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí tài chính khác

Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu và được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường

Lãi phải trả trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong

kỳ được xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của trái phiếu chuyển đổi nhân với lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi

Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi

đó về bản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính

*Sơ đồ hạch toán: Phụ lục số 06

d Kế toán chi phí khác

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thong thường của các doanh nghiệp, chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có)

+ Chênh lệch lỗ do đánh gía lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác

*Sơ đồ hạch toán: Phụ lục số 08

1.2.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh

a Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 40

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:

- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm

- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

+ Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:

- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm

- Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

Nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp

Ngày đăng: 12/05/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w