1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ CỨNG TƯỜNG GIA CƯỜNG ĐẾN CHUYỂN VỊ VÀ NỘI LỰC CỦA HỆ TƯỜNG VÂY THAY ĐỔI ĐỘ CỨNG TRONG KẾT CẤU ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO SÂU

130 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 2 Hình 2.1: Tính áp lực đất chủ động Rankine (0)
  • Chương 4 Hình 4.1: Công trình Pullman SaiGon Center (0)
    • 4.5. Mô hình Morh Coulomb Hình 4.43: Biểu đồ chuyển vị ngang mô hình HS với Quan trắc tại IN01 (123)
  • Chương 2: Bảng 2.1: Đặc trưng vật liệu đất trong mô hình Mohr –Coulumb (0)
  • Chương 4: Bảng 4.1: Tên và trạng thái các lớp đất (0)
    • 4.5. Mô hình Morh Coulomb Bảng 4.32: Bảng chỉ số SPT mô hình MC (0)
  • MỞ ĐẦU (17)
    • 1. Tính cấp thiết đề tài (17)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài (17)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (17)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (17)
    • 5. Phạm vi nghiên cứu đề tài (0)
    • 6. Đóng góp mới cho đề tài (0)
    • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU HỐ ĐÀO SÂU (19)
      • 1.1. Đặc điểm hố đào sâu (19)
        • 1.1.1. Về phương diện cơ học (19)
        • 1.1.2. Nguyên tắc thiết kế Tường vây (19)
      • 1.2. Các hiện tượng địa kỹ thuật xảy ra khi thi công hố đào sâu (20)
        • 1.2.1. Chuyển dịch của đất nền khi thi công HĐS (20)
        • 1.2.2. Hiện tượng nước chảy vào hố đào (20)
      • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến ổn định chuyển vị ngang của tường vây trong hố đào sâu (21)
        • 1.3.1. Nhóm các nhân tố cố hữu (21)
        • 1.3.2. Nhóm các nhân tố liên quan đến vấn đề thiết kế (21)
        • 1.3.3. Nhóm các nhân tố liên quan đến vấn đề thi công (21)
      • 1.4. Giới thiệu thi công tường tầng hầm (0)
      • 1.5. Công nghệ thi công tầng hầm nhà nhiều tầng (22)
    • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT (25)
      • 2.1. Các phương pháp xác định áp lực lên tường (0)
      • 2.2. Các phương pháp xác định áp lực (25)
        • 2.2.1. Tính áp lực đất theo lý thuyết W.J.W.Rankine (25)
        • 2.2.2. Áp lực nước ngầm lên mặt tường (27)
        • 2.2.3. Áp lực động đất (28)
        • 2.2.4. Áp lực tác dụng lên tường trong một số trường hợp riêng (29)
      • 2.3. Phương pháp tính toán kết cấu ổn định hố đào sâu tường vây (0)
        • 2.3.1. Tính toán tường chắn dạng conson (0)
        • 2.3.2. Tính toán tường chắn có 1 tầng chống (0)
        • 2.3.3 Tính toán tường có nhiều thanh chống (41)
      • 2.4. Kiểm tra tính ổn định chống trồi (bùng) của hố móng (42)
      • 2.5. Cơ sở lý thuyết trong Plaxis (44)
        • 2.5.1. Mô hình vật liệu (45)
        • 2.5.2. Các thông số cơ bản trong mô hình Plaxis (47)
      • 2.6. Giới thiệu các Mô hình (0)
        • 2.6.1 Mô hình ứng xử của đất Mô hình Morh-Coulomb (51)
        • 2.6.2. Mô hình ứng xử của đất Mô hình Hardning Soil (0)
        • 2.6.3. Sử dụng các thông số tương quan từ thí nghiệm hiện trường (64)
      • 2.7. Đặc trưng vật liệu kết cấu (70)
        • 2.7.1. Đặc trưng vật liệu tường vây (70)
        • 2.7.2. Đặc trưng vật liệu dầm (72)
        • 2.7.3. Đặc trưng vật liệu sàn (73)
      • 2.8. Kết luận (74)
    • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU (75)
      • 3.1. Giới thiệu (75)
      • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (75)
    • CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THỰC TẾ (77)
      • 4.1. Tổng quan về công trình (77)
      • 4.2. Trình tự thi công và một số hình ảnh trong quá trình thi công (78)
      • 4.3. Bài toán mô phỏng (79)
        • 4.3.1. Cơ sở lựa chọn chiều dày tường vây (0)
        • 4.3.2. Bài toán 1: Mô phỏng thực tế lại kết cấu tầng hầm công trình so sánh với kết quả Quan trắc (80)
        • 4.3.3. Bài toán 2 (95)
        • 4.3.4. Bài toán 3 (100)
        • 4.3.5. Bài toán 4 (104)
        • 4.3.6. Bài toán 5 (108)
        • 4.3.7. Lập Biểu đồ so sánh kết quả chuyển vị của các thay đổi giá trị đầu vào với kết quả tường từ công trình thực tế (111)
      • 4.4. Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của độ cứng tường vây đến nội lực của hệ tường vây thay đổi chiều dày, độ sâu và cường độ Bê tông (117)
      • 4.5. Mô hình Morh Coulomb (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (130)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM KIM THANH PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ CỨNG TƯỜNG GIA CƯỜNG ĐẾN CHUYỂN VỊ VÀ NỘI LỰC CỦA H

Hình 4.1: Công trình Pullman SaiGon Center

Mô hình Morh Coulomb Hình 4.43: Biểu đồ chuyển vị ngang mô hình HS với Quan trắc tại IN01

Module biến dạng E được tính theo công thức tương quan thực nghiệm của Michel và Gardner (1975) và Schurtmann (1970): Ev6N (kN/m2) Trong đó N là chỉ số SPT Đối với mô hình Morh Coulomb ta nên sử dụng thông số module đàn hồi dở tải để tính toán khi đó: Eoedur=(3-5)*Eeod

Tác giả mô hình Morh Coulomb cải tiến cho mô hình hố đào vì thông thường Ev6N, tuy nhiên hố đào này thực hiện theo lộ trình dở tải nên sử dụng hệ số số mô đun đàn hồiܧ ݎ݂݁ =(2400−3500)ܰ, (với N là chỉ số SPT)

Bảng 4.32:Bảng chỉ sốSPT mô hình MC

Lớp đất Độ sâu SPT Hệ số nhân k

0 Lớp đất đắp( bê tông, đá, cát) -1.1

2 Cát sét, xốp-chặt vừa (SC) -7.0 11 2400

3 Cát bụi, chặt vừa (SM-SP) -15.0 17 3500

4 Cát sét, cát bụi, chặt vừa (SC- SM) -29.0 18 3500

5 Cát bụi, chặt vừa (SM-SP- SW) -43.0 21 3500

6 Cát sét, cát bụi, chặt vừa ( SC- SM) -46.8 23 3000

7 Sét béo, sét gầy, nửa cứng - cứng (CH-

8 Cát sét, cát bụi, chặt vừa-chặt (SC-SM) -78.5 38 2400

Kết quả chuyển vị ngang của tường đối với mô hìnhMorh Coulomb sử dụng hệ số số mô đun đàn hồi đất nềnܧ ݎ݂݁ =(2400−3500)ܰvới mô hình Hardening Soil sử dụng hệ số Eoed = 1000N ሺvới N là chỉ số SPT), như sau:

Hình 4.43:Biểu đồ chuyển vị ngang mô hình MC- HS với Quan trắc tại IN01

Bảng 4.33: So sánh kết quả chuyển vị mô hình MC- HS với Quan trắc tại IN01 Độ sâu T1200-

Hình 4.44:Biểu đồ chuyển vị ngang mô hình MC- HS với Quan trắc tại IN02

Bảng 4.34: So sánh kết quả chuyển vị mô hình MC- HS với Quan trắc tại IN02 Độ sâu T1200-

Hình 4.45:Biểu đồ chuyển vị ngang mô hình MC- HS với Quan trắc tại IN03

Bảng 4.35: So sánh kết quả chuyển vị mô hình MC- HS với Quan trắc tại IN03 Độ sâu T1200-

Kết luận: Mô hình MC này cho kết quả nhỏ hơn so với quan trắc và HS nên sẽ gây nguy hiểm hơn trong thi công do đó nên chọn HSAT lớn hơn =2 khi sử dụng mô hình này trong thiết kếthực tế.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Sau khi hoàn thành công việc phân tích, tính toán của đề tài, tác giả rút ra những kết luận như sau:

- Sử dụng mô hình Hardening Soil cho kết quả chuyển vị lớn so với giá trị quan trắc thực tế,đảm bảo phù hợp với thiết kế và an toàn khi sử dụng công trình:ở vị trí đỉnh tường 45.94%, bụng tường 9.26% và chân tường 90.43%

- Sử dụng mô hình mô hình Morh Coulomb có thông số với kết quả chuyển vị nhỏ hơn kết quả quan trắc ở vị trí bụng tường -14.34%; chuyển vị lớn hơn so với Quan trắc ở vị trí đỉnh tường 57.64%, chân tường 97.63% ẻ Mụ hỡnh Hardening Soil phự hợp hơn với quan trắc thực tế nờn đảm bảo an toàn khi thiết kế, và công trình xung quanh, hiệu quả về kinh tế vì diễn tả đúng ứng xử của đất nền, thể hiện ở thông số Module E theo lộ trình ứng suất dỡ tải của đất nền.

- Kết quả sai số tỉ lệ % chênh lệch chuyển vị khi khảo sát với 5 trường hợp của tường vây có giá trị gần đúng so với kết quả quan trắc, kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ độ cứng của tường khi thay đổi không ảnh hưởng lớn đến chuyển vị của hệ tường vây:

+ Thay đổi chiều dày tường, độ sâu tường giữ nguyên thì tỉ lệ % chuyển vị của tường vây tăng lên ở vị trí bụng tường lần lượt là 12.75%, 16.84%, 20.54% và sai số chênh lệch % là -4.08%, -7.78%

+ Trường hợp độ sâu tường thay đổi, chiều dày tường thay đổi thì chuyển vị của tường ở vị trí bụng tường lần lượt là 16.61%, 20.17%, 22.63%, và sai số chênh lệch % là -3.56%, -6.02% ẻ Kết quả chuyển vị của tường võy phự hợp với điều kiện giới hạn cho phộp chuyển vị của tường vây là H/150 (khu vực đô thị)- H/300 (khu vực xa khu dân cư) hoặc 0.5% x H, với H là độ sâu hố đào.

- Thay đổi thông số Module biến dạng E tương quan Eref= (2400−3500)N trong mô hình Morh Coulomb so với công thức tương quan thực nghiệm của Michel và Gardner (1975) và Schurtmann (1970): Ev6N (kN/m 2 )

- Chọn HSAT lớn hơn =2 nếu sử dụng mô hình Morh Coulomb trong thiết kế thực tế ở những công trình có địa chất tương tự nhau

- Đối với công trình có từ 3-4 tầng hầm, chiều sâu hố đào từ 10-15 m , tác giả đề xuất tỉ lệ độ cứng chiều dày tường vây/chiều dày cọc Barreet là 0.5-0.8 cho công tác thiết kế thực tế.

Bảng 4.1: Tên và trạng thái các lớp đất

Ngày đăng: 12/05/2021, 02:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w