- Hãy kể những điều em biết về các vua - Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc.. Yêu cầu thư kí chỉ ghi lại những lần sai để
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào, ca ngợi.
- Hieồu ý chớnh: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)
II CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ trang SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
GV yờu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật
và trả lời cỏc cõu hỏi:
- Em hiểu hộp thư mật dựng để làm gỡ?
- Hoạt động trong vựng địch của cỏc
chiến sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa như thế
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xột – đỏnh giỏ điểm
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ
nguồn với cỏc bài học cung cấp cho
HS những hiểu biết về cội nguồn và
truyền thống quý bỏu của dõn tộc, của
cỏch mạng
- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền
Hựng - bài văn miờu tả cảnh đẹp đền
2 HS đọc và trả lời:
- Để chuyển những tin tức bớ mật, quan trọng
- Hoạt động trong vựng địch của cỏc chiến
sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vỡ cung cấp những thụng tin mật từ phớa kẻ địch, giỳp
ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phú./…cú ý nghĩa vụ cựng to lớn
vỡ cung cấp cho ta những tin tức bớ mật về
kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương mỏu
- HS quan sỏt tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK
- HS lắng nghe
Trang 2Hùng, nơi thờ các vị vua có công dựng
nên đất nước Việt Nam
2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- Một HS giỏi đọc toàn bài
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng
các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót,
dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững,
Ngã Ba Hạc,…)
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chú thích và giải
nghĩa sau bài (đền Hùng, Nam quốc
sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc,
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu
khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết;
nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ
đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng
vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất
Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
Trang 3- Hãy kể những điều em biết về các vua
- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể
tên các truyền thuyết đó
GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng
sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi
nhớ về những ngày xa xưa, về cội
nguồn dân tộc
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
ba”.
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
lại 3 đoạn của bài GV hướng dẫn HS
đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn
- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện
đọc diễn cảm đoạn 2
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước./
Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
Gióng - một truyền thuyết chống giặc
ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết về An Dương Vương - một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước
- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn
- 3 HS đọc tiếp nối
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
Trang 4Tiết 121: Kiểm tra định kì (giữa kì 2).
I MỤC TIấU:
Tập trung vào việc kiểm tra;
- Tỉ số phần trăm và giải toỏn liờn quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lớ thụng tin từ biểu đồ hỡnh quạt
- Nhận dạng, tớnh diờn tớch, thể tớch một hỡnh đó học
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Đề do nhà trờng ra.
1 Hoạt động 1: GV giao đề cho HS
2 Hoạt động 2: HS làm bài
3 Hoạt động 3: Thu bài
4 Hoạt động 4: GV nhận xét tiết kiểm tra, dặn dò về nhà.
Trang 5Khoa học
Tiết 49: Ôn: Vật chất- năng l ợng.
I.MỤC TIấU :
ễn tập về:
- Cỏc kiến thức phần vật chất và năng lượng; cỏc kĩ năng quan sỏt, thớ nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ mụi trường, gỡn giữ sức khỏe liờn quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
* BVMT & TKNL: ( Mức độ tích hợp liên hệ) - Liờn hệ giữ gỡn mụi trường tài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 62 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta củng
- GV nói: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng
tài Các bạn này sẽ theo dõi xem nhóm
nào có nhiêu lần giơ thẻ đúng và nhanh
Mỗi câu đúng ở các câu 1 → 6 các bạn
ghi được 5 điểm Riêng câu 7, các nhóm
phải lắc chuông dành quyên trả lời Nếu
đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhóm nào
được điểm cao nhất sẽ được thưởng!
- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu
cầu thư kí chỉ ghi lại những lần sai để
- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi
- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn
Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp
án thì sẽ không ghi điểm
- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép
- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời
d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng
và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể
Trang 7Câu 4: Thép được sử dụng để làm gì?
Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?
Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không
phải là dung dịch
*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)
Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất
dưới đây xảy ra trong điều kiện nào?
a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình
thường
b) Đường cháy thành than trong môi
trường nhiệt độ cao
c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ
bình thường
d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi
trường nhiệt độ bình thường
*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng
kết điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao
phần thưởng
*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi
khác để HS củng cố thêm các kiến thức
đã học Ví dụ:
+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự
biến đổi hoá học là sự chuyển thể của
một chất từ thể lỏng sang thể khí và
ngược lại?
+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?
+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá
học trong từng tình huống ỏ câu 7
Kết luận:
- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi,
chúng ta đã cùng ôn lại những kiến thức
gì?
nắm chắc những tính chất hoá học
của một số chất thì khi sử dụng
chúng ta cần chú ý phát huy tốt
bị một số loại Axít ăn mòn
b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác
c) Nước bột sắn (pha sống)
- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV
- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng
- HS trả lời câu hỏi thêm:
Trang 8nhất những ưu điểm của chất và
hạn chế tối đa những khiếm
khuyết của chất đĩ nhé!
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức
về việc sử dụng một số nguồn năng
lượng
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả
lời câu hỏi trang 102 SGK
3 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm,
ơn lại các dụng cụ, máy mĩc sử dụng
điện để chuẩn bị thi kể tên các dụng cụ,
máy mĩc sử dụng điện trong tiết tới
HS phát biểu:
a) Năng lượng cơ bắp của người
b) Năng lượng chất đốt từ xăng
c) Năng lượng giĩ
d) Năng lượng chất đốt từ xăng
e) Năng lượng nước
g) Năng lượng chất đốt từ than đá
h) Năng lượng mặt trời
Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011
chÝnh t¶
Nghe viÕt: Ai lµ thđy tỉ loµi ng êi?
¤n tËp quy t¾c viÕt hoa.
I
MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
tên riêng (BT2)
II.
CHUẨN BỊ : * B¶ng phơ ghi s½n bµi tËp 2, phÇn luyƯn tËp.
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- HS làm lại bài tập 3 tiết trước
- HS lắng nghe
Trang 9Trong các tiết chính tả trước, các em
đã ơn tập về quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam Tiết chính tả hơm
nay sẽ giúp các em củng cố quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- Giáo viên đọc toàn bài
- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên
riêng viết hoa, những chư hay viếtsai
chính tả
- Giáo viên đọc : Chúa trời,
A-đam,Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ,
Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …
- Giáo viên đọc
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1
lượt
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu
nhận xét về nội dung bài chép , chữ
viết cách trình bày
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy
tắc
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.
- Gọi một HS đọc th nh tià ếng nội dung
BT1, một HS đọc phần chú giải trong
SGK
- Cả lớp v Gv nhà ận xét, chốt lại ý kiến
đúng
- Cả lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp
- HS viết
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây v cho bià ết những tên riêng đĩ được viết như thế n o.à
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện: Dân
chơi đồ cổ, suy nghĩ, l m b i - Các emà àdùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT v già ải thích cách viết những tên riêng đĩ
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Các tên riêng trong b i l : Khà à ổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Cơng Những tên riêng đĩ đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngo i nhà ưng được đọc theo âm Hán Việt
Trang 10- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dõn chơi
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tờn
người v à tờn địa lớ nước ngo i; nhà ớ mẩu
chuyện vui Dõn chơi đồ cổ, về nh kà ể
lại cho người thõn
- HS đọc lại mẩu chuyện “Dõn chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời cõu hỏi :
- Anh ch ng mờ à đồ cổ trong mẩu chuyện l mà ột kẻ g n dà ở, mự quỏng :
- Hễ nghe núi một vật l à đồ cổ thỡ anh
ta hấp tấp mua liền, khụng cần biết đú
l à đồ thật hay l à đồ giả Bỏn hết nhà cửa vỡ đồ cổ, trắng tay phải đi ăn m y,à anh ngốc vẫn khụng bao giờ xin cơm,
xin gạo m chà ỉ g o xin tià ền Cửu Phủ
từ đời Khương Thỏi cụng
- Tờn gọi, kớ hiệu của cỏc đơn vị đo thời gian đó học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thụng dụng
- Một năm nào đú thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1, 2, 3 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk
II CHUẨN BỊ
Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
Trang 111 Bài cũ:
Sửa bài kiểm tra
2 Bài mới:
a/ Ôn tập các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV yêu cầu:
+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian
đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm
nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm
nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm
nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét
đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết
luận: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số
ngày của từng tháng GV có thể nêu cách
nhớ số ngày của từng tháng bằng cách dựa
vào hai nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ
tháng có 31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ
tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và
treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả
lớp quan sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
+ Đổi từ năm ra tháng:
+ Đổi từ giờ ra phút :
+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)
- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là: 2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
0 3
Trang 123 Luyện tập :
Bài 1 : Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự
kiện lịch sử
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và
cho biết từng phát minh được công bố vào
thế kỉ nào?
-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS
lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6 giờBài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ
Trang 13Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng
4
3
giờ = 45 phút( 60 ×
135 giây = 2,25 phút
LuyÖn tõ vµ c©u
TiÕt 49: Liªn kÕt c¸c c©u trong bµi
b»ng c¸ch lÆp tõ ng÷.
Trang 14- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
- Các bài tập 1,2 phần luyện tập viết vào giấy khổ to ( hoặc bảng nhĩm )
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện
tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép bằng
cặp từ hơ ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em
đã học cách thức nối các vế trong câu
ghép Tiết LTVC hơm nay các em sẽ
được học cách thức liên kết các câu với
nhau trong một đoạn văn, bài văn
2 Phần nhận xét:
Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp
lại để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài tập 2 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử
thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một
trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và
nhận xét kết quả thay thế
- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2
Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa …
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét
kết quả thay thế
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến:
+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh
núi Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khĩm hải đường
Trang 15- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt.
Bài tập 3 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, suy
nghĩ, phát biểu
- Giáo viên nhận xét, chốt
3 Phần ghi nhớ
- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ trong SGK
- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung
cần ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa
4 Phần luyện tập
Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp
lại để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét
đâm bơng rực đỏ…
+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung hai câu khơng
cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến một sự vật khác nhau: câu 1 nĩi về
đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
Hai câu cùng nĩi về một đối tượng
(ngơi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự
liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn, bài văn
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân
- 2 HS làm trên bảng nhĩm
- HS phát biểu ý kiến
- HS dán bài lên bảng và trình bày.a) Niềm tự hào chính đáng của chúng
ta trong nền văn hĩa Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng (2) Đơng
Sơn (2) đa dạng khơng chỉ về hình
dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng
lặp lại để liên kết câu
- Thi đua:
Trang 16- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi ô trống để các câu,
các đoạn liên kết nhau
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu,
từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích
hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song,
tơm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ơ
trống trong VBT GV cho HS phát biểu ý
kiến thức vừa học về liên kết câu bằng
cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài “Liên kết
các câu trong bài bằng cách thay thế từ
b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi
xẻng của anh chiến sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi rồng Anh chiến
sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu
rượu thờ ở đình làng anh
Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn
được dùng lặp lại để liên kết câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống
- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)
- HS dán bài lên bảng và trình bày.Đại diện nhĩm trình bày:
… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh
én Thuyền nào cũng tơm cá đầy
khoang…
Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá
Những con cá song khỏe, vớt lên hàng
giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa
đen lốm đốm Những con cá chim mình
dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì,…Những
con tơm trịn, thịt căng lên từng ngấn
như cổ tay của trẻ lên ba,…
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
Trang 17Địa lí
Bài 25: Châu Phi.
I MỤC TIấU:
- Mụ tả sơ lược được vị trớ, giới hạn chõu Phi:
+ Chõu Phi nằm ở phớa nam chõu Âu và phớa tõy nam chõu Á, đường xớch đạo đi ngang qua giữ chõu lục
- Nờu được một số đặc điểm về địa hỡnh, khớ hậu:
+ Địa hỡnh chủ yếu là cao nguyờn
+ Khớ hậu núng và khụ
+ Đại bộ phận lónh thổ là hoang mạc và xa van
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trớ, giới hạn lónh thổ chõu Phi
- Chỉ được vị trớ của hoang mạc xa-ha-ra trờn bản đồ (lược đồ)
* HS khá giỏi: Giải thích đợc tại sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới:
Vì nằm trong vành đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền Nêu được mối quan hệ giữa vị trí địa lý với khí hậu, giữa khí hậu với động vật thực vật ở Châu Phi Dựa vào lợc đồ trống ghi tên các châu lục và đại dơng giáp với châu Phi
*GDBVMT - TKNL: Liên hệ về: + Sự thích nghi của con ngời với môi trờng.
+ Một số đặc điểm về môi trờng, tài nguyên thiên nhiên của châu Phi + Khai thác khoáng sản ở Châu Phi trong đó có dầu khí
II.
CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Tự nhiờn chõu Phi
- Quả Địa cầu
- Tranh ảnh: hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van ở chõu Phi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lờn bảng trả lời cõu hỏi bài
ụn tập.
+ Em hóy nờu những nột chớnh về chõu Á
+ Em hóy nờu những nột chớnh về chõu
Trang 18chúng ta cùng tìm hiểu về châu Phi Các
em hãy cùng chú ý học bài để tìm ra các
đặc điểm về vị trí và tự nhiên châu Phi, so
sámh để xem có gì giống và khác so với
các châu lục đã học
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn của
châu Phi
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem lược
đồ tự nhiên châu Phi và cho biết:
- Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái đất?
- Châu Phi giáp các châu lục, biển và Đại
dương nào?*
- Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ
nào của châu Phi?
- GV yêu cầu HS trình bày kêt quả làm
việc trước lớp
- GV theo dõi, nhận xét kết quả làm việc
của HS và chỉnh sửa câu trả lời của HS
cho hoàn chỉnh
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 103, xem
bảng thống kê diện tích và dân số các
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
- GV chỉnh sửa câu trả lời của HS cho
hoàn chỉnh, sau đó kết luận:
* Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và
phía tây nam châu Á Đại bộ phận lãnh
thổ nằm giữa hai chí tuyến, qua đường
- HS làm việc cá nhân, xem lược đồ tự nhiên châu Phi và trả lời câu hỏi:
- Châu Phi nằm ở trong khu vực chí tuyến, lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đến qua đường chí tuyến Nam
- Châu Phi giáp các châu lục và Đại dương sau:
+ Phía bắc : Giáp với biển Địa Trung Hải.+ Phía đông bắc, đông và đông nam: Giáp với Ấn độ Dương
+ Phía tây và tây nam: Giáp với Đại Tây Dương
- Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ châu Phi- lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng hai bên đường xích đạo
- HS mở SGK trang 103, xem bảng thống
kê diện tích và dân số các châu lục và TLCH :
+ Diện tích của châu Phi là 30 triệu km2
+ Châu Phi là châu lục có diện tích lớn thứ
3 trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ Diện tích này gấp 3 lần diện tích châu Âu
- HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi và trả lời các câu hỏi sau:
Trang 19xích đạo đi qua giữa lãnh thổ Châu Phi
có diện tích là 30 triệu km2, đứng thứ 3
trên thế giới sau châu Á và châu Mĩ
*Hoạt động 2 : Địa hình châu Phi
- Cho HS quan sát lược đồ tự nhiên châu
Phi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Lục địa châu Phi có chiều cao như thế
nào so với mực nước biển?
+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở
châu Phi?
+ Kể tên các cao nguyên của châu Phi ?
+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con sông
lớn của châu Phi?
+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi? GV
gọi HS trình bày trước lớp Sau đó, GV
nhận xét và kết luận:
Châu Phi là nơi có địa hình tương đối
cao, có nhiều bồn địa và cao nguyên
Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan châu
Phi
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
cùng đọc SGK, thảo luận để hoàn thành
nội dung sau:
+ Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa hình tương đối cao Toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ, trên các bồn địa lớn
+ Các bồn địa của châu Phi là: Bồn địa Sát, bồn địa Nin thượng, bồn địa Côn Gô, bồn địa Ca-la-ha-ri
+ Các cao nguyên của châu Phi là: cao nguyên Ê-to-ô-pi, cao nguyên Đông Phi.+ Các con sông lớn của châu Phi là: sông Nin, sông Ni-giê, sông Côn- gô, sông Dăm-be-di
+ Hồ Sát , hồ Víc-to-ri-a
- HS đọc thông tin SGK ,làm việc theo nhóm, để hoàn thành nội dung sau vào VBT, 1 nhóm làm trên bảng lớp:
- Khí hậu khô và nóng nhất thế giới
- Hầu như không có sông ngòi, hồ nước
Vùng ven biển, bồn Địa Côn-gô
Xa-van - Có ít mưa
- Có một vài con sông nhỏ
- Thực vật chủ yếu là cỏ, cây bao báp
Vùng tiếp giáp với hoang mạc Xa-ha-ra Cao nguyên Đông
Trang 20sống hàng nghìn năm.
- Chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ
Phi, bồn địa ri
Ca-la-ha GV gọi nhóm làm trên bảng, yêu cầu
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV sửa chữa câu trả lời cho HS
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong
SGK để trả lời câu hỏi:
+ Vì sao hoang mạc Xa-ha-ra thực vật
biển và gần hồ Sát, bồn địa Côn-gô là có
rừng rậm nhiệt đới Sở dĩ như vậy là vì
khí hậu của châu Phi rất khô, nóng bậc
nhất thế giới nên cả động vật và thực vật
đều khó phát triển
3 Củng cố - Dặn dò
- GV tổ chức cho HS kể những câu
chuyện, giới thiệu những bức ảnh, thông
tin đã sưu tầm được về hoang mạc
Xa-ha-ra, các xa-van và rừng rậm nhiệt đới
ở châu Phi
- GV nhận xét, khen ngợi các HS sưu
tầm được nhiều tranh ảnh, thông tin hay
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn
+ Vì xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụi phát triển, làm thức ăn cho động vật ăn cỏ
Trang 21Thứ tư ngày 2 thỏng 3 năm 2011
Tập đọc
Tiết 50: Cửa sông.
I.MỤC TIấU:
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thơ với giọng thiết tha, gắn bú
- Hieồu ý nghĩa: Qua hỡnh ảnh cửa sụng, tỏc giả ca ngợi nghĩa tỡnh thủy chung, biết nhớ cội nguồn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi 1, 2, 3;thuộc 3, 4 khổ thơ )
II.CHUẨN BỊ : Bảng phụ.
- Tranh minh họa sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kieồm tra baứi cuừ
GV yờu cầu 2 HS đọc lại bài Phong cảnh đền
Hựng và trả lời cỏc cõu hỏi:
- Hóy kể những điều em biết về cỏc vua Hựng?
- Tỡm những từ ngữ miờu tả cảnh đẹp của thiờn
nhiờn nơi đền Hựng.
B Daùy baứi mụựi
1 Giụựi thieọu baứi
Bài thơ Cửa sụng – sỏng tỏc của nhà thơ Quang
Huy là một bài thơ cú nhiều hỡnh ảnh đẹp, lời
thơ giản dị nhưng giàu ý nghĩa Qua bài thơ
này, nhà thơ Quang Huy muốn núi với cỏc em
- 2 HS ủoùc baứi Phong caỷnh ủeàn
Huứng vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi.
+ Cỏc vua Hựng là những người đầu tiờn lập nước Văn Lang, đúng đụ ở thành Phong Chõu vựng Phỳ Thọ, cỏch ngày nay khoảng 4000 năm.+ Cú những khúm hải đường đõm bụng rực đỏ, những cỏnh bướm dập dờn bay lượn; bờn trỏi là đỉnh Ba vỡ vũi vọi, bờn phải là dóy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là nỳi Súc Sơn, trước mặt là Ngó Ba Hạc, những cõy đại, cõy thụng già, giếng Ngọc trong xanh,…
- HS lắng nghe
Trang 22một điều rất quan trọng Chúng ta cùng học bài
thơ để biết điều đĩ là gì
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- GV yêu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS) tiếp nối
nhau đọc 6 khổ thơ
- GV nhắc HS chú ý phát âm đúng các từ ngữ
dễ viết sai chính tả (then khĩa, mênh mơng, cần
mẫn, nước lợ, nơng sâu, tơm rảo, lấp lĩa…).
- GV cho HS luyện đọc lượt 2
- GV giúp HS giải nghĩa thêm những từ ngữ,
hình ảnh các em chưa hiểu (Cần câu uốn cong
lưỡi sĩng - ngọn sĩng uốn cong tưởng như bị
cần câu uốn)
- Giáo viên nhắc HS chú ý :
+ Ngắt giọng đúng nhịp thơ
+ Phát âm đúng
- GV đọc diễn cảm tồn bài: giọng nhẹ nhàng,
tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm; ngắt giọng tự nhiên giữa
các dịng thơ để gây ấn tượng
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc (thành
tiếng, đọc thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao
đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét các
ý kiến thảo luận và chốt kiến thức
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ
nào để nĩi về nơi sơng chảy ra biển? Cách giới
thiệu ấy cĩ gì hay?
GV: Biện pháp độc đáo đĩ là chơi chữ: tác giả
- 1 HS đọc bài thơ
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (lượt 1)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài thơ
- Học sinh đọc (thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Để nĩi về nơi sơng chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ: Là cửa, nhưng khơng then, khĩa/ Cũng khơng khép lại bao giờ Cách nĩi đĩ rất đặc biệt - cửa sơng cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường - khơng cĩ then,
cĩ khĩa Bằng cách đĩ, tác giả làm
Trang 23dựa vào cái tên “cửa sơng” để chơi chữ.
- Theo bài thơ, cửa sơng là một địa điểm đặc
biệt như thế nào ?
- Phép nhân hĩa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nĩi
điều gì về “tấm lịng” của cửa sơng đối với cội
nguồn ?
c Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng
- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật
đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ 4
và 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
cách đọc của bạn mình
- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của bài thơ
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sơng, cảm thấy cửa sơng rất thân quen
- Là nơi những dịng sơng gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền; nơi nước ngọt của những con sơng và nước mặn của biển cả hịa lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tơm tụ hội; những chiếc thuyền câu lấp lĩa đêm trăng; nơi những con tàu kéo cịi giã từ mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi…
+ Những hình ảnh nhân hĩa được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt vùng biển rộng, Cửa sơng chẳng dứt cội nguồn/ Lá xanh mỗi lần trơi xuống/ Bỗng …nhớ một vùng núi non…
+ Phép nhân hĩa giúp tác giả nĩi được
“tấm lịng” của cửa sơng khơng quên cội nguồn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ
Trang 24KĨ chuyƯn
V× mu«n d©n.
I.MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và tồn bộ câu
chuyện Vì muơn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư
xử vì đại nghĩa
II.CHUẨN BI:
+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK
+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hơm nay,
các em cùng nghe kể lại câu chuyện về
Trần Hưng Đạo Đây là một câu chuyện
cĩ thật trong lịch sử nước ta Trần Hưng
- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 25Đạo là anh hùng dân tộc có công giúp các
vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm
lược của giặc Nguyên - Mông Không chỉ
vậy Trần Hưng đạo còn có một tính cách
đẹp, đáng học tập và trân trọng Tính cách
đó là gì? Các em cùng nghe cô kể chuyện
a) GV kể chuyện :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần: Giọng kể thong thả, chậm
rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số
từ khó đã ghi trên bảng lớp:
Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc
giữa các nhân vật trong truyện, chỉ lược
đồ, giới thiệu tên 3 nhân vật:
Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là
anh em họ: Trần Quốc Tuấn là con ông
bác, Trần Quang Khải là con ông chú
Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần Quang
Khải là chú
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa phóng to treo trên bảng
lớp HS vừa nghe GV kể vừa quan sát
tranh
- GV kể lần 3:
b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện :
*Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lược nước ta
+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời ông Trần Quang Khải xuống thuyền của mình
ở bến Đông để cùng nhau bàn kế đánh giặc
+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo
Trang 26* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện
trước lớp theo hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời
theo ý kiến của mình Sau đó GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,
thãnh ngữ nào nói về truyền thống của
dân tộc?
3 Củng cố- dặn dò:
- GV hỏi: + Vì sao câu chuyện có tên là
cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc
+ Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua
mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị
bô lão từ mọi miền đất nước
+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan
- Hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo.+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần
Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải
để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- HS thi đua phát biểu Ví dụ :+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.+ Máu chảy ruột mềm
+ Môi hở răng lạnh
+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần + Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
+ Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Hs suy nghĩ, trả lời