KHẢO SÁT CÁC CHỦNG VI KHUẨN GÂY BỆNH VÀ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẶNG HỮU TÂM CAO LÃNH: 25/7/2020 SỞ
Trang 1KHẢO SÁT CÁC CHỦNG VI KHUẨN
GÂY BỆNH VÀ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG HỮU TÂM CAO LÃNH: 25/7/2020
SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
3
Arias CA, Murray BE N Engl j Med 2009: 360:439-443
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu nghiên cứu
¨ Khảo sát các chủng vi khuẩn gây bệnh và tỷ lệ đề kháng kháng sinh.
¨ Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú.
¨ Khảo sát hiệu quả điều trị và các yếu tố có liên quan đến hiệu quả điều trị.
4
Trang 5Đối tượng – pp nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn
Trang 62 ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Các bước thực hiện
Bệnh nhân nội trú Lấy mẫu bệnh phẩm, phân lập Định danh, làm KSĐ
Có kết quả định danh VK và KSĐ
Mẫu nghiên cứu
Thu thập thông tin bệnh nhân
Khảo sát các chủng VK gây bệnh và tình hình ĐKKS Khảo sát việc sử dụng KS
Đánh giá tình hình sử dụng KS và các yếu tố
liên quan đến hiệu quả điều trị
Trang 72 ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
Trang 82 ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
kháng kháng sinh tại bệnh viện
Ø Mẫu bệnh phẩm nuôi cấy, định danh VK
Ø Các VK gây bệnh thường gặp
Ø Đề kháng kháng sinh
8
Trang 92 ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
Ø Thời gian sử dụng KS
Ø Đường dùng kháng sinh(KS)
Ø KS theo kinh nghiệm
Ø Số lượng KS sử dụngtrên mỗi bệnh nhân
Ø Sự phối hợp KS
Trang 13Nhận xét: Trong số những bệnh mạn tính mắc kèm, đái tháo đường, tăng
huyết áp và suy tim là những bệnh mắc kèm phổ biến nhất (chiếm tỷ lệ lần lượt là 8,11%; 5,41% và 5,41%).
Trang 153 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
15
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Nhận xét: Nhiễm khuẩn mô mềm chiếm tỷ lệ cao nhất trong
nhóm nghiên cứu với
Loại nhiễm khuẩn Số lượng Tỷ lệ%
Nhiễm khuẩn da - mô mềm 175 80,65
Nhiễm khuẩn xương - khớp 23 10,6
Nhiễm khuẩn tiết niệu 14 6,45
Nhiễm khuẩn huyết 5 2,3
Tổng 217 100
Trang 163 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
16
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Nhận xét: Thời gian điều trị trung bình của mẫu nghiên cứu là
Trang 183 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
18
Trang 193 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
19
3.3 Tình hình đề kháng kháng sinh
Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của MRSA
Trang 203 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
20
3.3 Tình hình đề kháng kháng sinh
Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Staphylococcus coagulase (-) kháng methicillin
Trang 213 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
21
3.3 Tình hình đề kháng kháng sinh
Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của E coli
Trang 223 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
22
3.3 Tình hình đề kháng kháng sinh
Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của P aeruginosa
Trang 243 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
24
Trang 263 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
26
Trang 273 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
27
3.4 Tình hình sử dụng kháng sinh
Trang 283 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
28
3.5 Hiệu quả điều trị và các yếu tố liên quan
số bệnh nhân được xuất việntrong tình trạng đỡ/khỏi với tỷ lệkhá cao 94,93% (206 bệnhnhân); chỉ 5,07% bệnh nhânxuất viện trong tình trạng khôngthay đổi và không có trườnghợp nào tử vong tại viện
Trang 293 KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
29
3.5 Hiệu quả điều trị và các yếu tố liên quan
Trang 304 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Kết luận
30
Trang 314 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Kết luận
31
Trang 324 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
Kiến nghị
32
Trang 335 TÀI LIỆU THAM KHẢO
33
¨ 1 Bucher BT, Warner BW, Dillon P A, (2011), "Antibiotic
prophylaxis and the prevention of surgical site infection", Curr
Opin Pediatr, 23 (3), pp 334-338.
¨ 2 World Health Organization, (2004), The World Medicine
Situation, Genva.
¨ 3 Bộ Y tế, (2012), Báo cáo sử dụng kháng sinh và kháng
kháng sinh tại 15 Bệnh viện Việt Nam 2008-2009, Tr 1-37.
¨ 4 Centers for Disease Control and Prevention, (2013),
Antibiotic Resistance Threats in the United States.
Trang 345 TÀI LIỆU THAM KHẢO
¨ 6 Sydnor ER M, Perl TM, (2011), "Hospital Epidemiology and
Infection Control in Acute-Care Settings", Clin Microbiol Rev,
24 (1), pp 141-173
¨ 7 World Health Organization, (2014), Antimicrobial resistance:
global report on surveillance 2014.