H:Em hiểu thế nào là văn miêu H:Hai đoạn văn giúp ta hình dung đặc điểm gì của hai chú -Là giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, con ngư
Trang 1(Tô Hoài)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
-Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
-Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột, kiêu ngạo
-Một số biện pháp xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2.Kĩ năng:
-Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
-Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả
H:Ngoại hình của DM được
miêu tả qua những chi tiết, hình
dễ tin và tăng thuyết phục - thiếu nhi
-Có thể chia làm hai phần:
+P1: từ đầu đến “đứng đầu thiên hạ”-
vẻ đẹp cường tráng và tính tình kiêu ngạo, xốc nổi của Dế Mèn
+P2: còn lại – hành động nông nổi dẫn đến cái chết bi thương của Dế Choắt
và bài học đương đời dầu tiên của Dế Mèn
-Ngoại hình:
+Hình ảnh: đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng nhon hoắt, cánh dài, đầu to, răng
I.Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Nguyễn Sen (1920), quê ở Nghĩa Đô, Hoài Đức, Hà Đông
2.Xuất xứ: trích từ chương I của “Dế Mèn phiêu lưu kí” 1941
Trang 2Trường THCS TT Phong Điền
xử ntn? (Cách xưng hô, cách
đối xử trước lưòi cầu xin)
H:Những biểu hiện đó đã thể
hiện rõ thái độ gì của DM?
H:Tại sai DM quyết đinh trêu
chị Cốc?
H:Trong qua trình chị Cốc diễn
biến tâm trạng của DM ra sao?
H:Trò đùa đó đã dẫn đến hậu
quả gì? Tâm trạng của DM?
đen, râu dài
+Hành động: co cẳng đạp, đi rung rinh, nhai ngoàm ngoạp, vuốt râu trịnh trọng
-Tính từ: cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn, hủn hoẳn, dài, nâu, to, đen, …
-Tác giả đã miêu tả rất tỉ mỉ, tinh tế, sinh động về ngoại hình của DM Đó
là hình ảnh đệp về một chàng dế thanh niên trẻ trung, cường tráng, tràn trề nhựa sống
-Tính từ: hùng dũng, trịnh trọng, khoan thai -> Tính cách của một kẻ kiêu căng, tự phụ về vẻ đệp và sức mạnh của mình; hung hăng trong hành động; xốc nổi trong suy nghĩ
-DM luôn tỏ ra ngạo mạng, coi khinh tất cả, không xem ai ra gì
-Tác giả đã dùng từ rất chính xác, hợp
lí và sắc sảo với một hệ thống các cụm danh từ, cụm động từ và các tính từ giàu tính gợi hình, gợi cảm Qua đó đã cho người đọc, người nghe thấy được hình ảnh sinh động, chân thật mà gần gũi của chú chàng Dế Mèn
-Với Choắt:
+Cách xưng hô: chú mày+Cách đởi: không cho thông hang, mắng mỏ, chê bai, coi thường
-Mèn luôn tỏ ra bề trên, trịch thượng trong xưng hô lại khinh khỉnh,coi thường không quan tâm giúp đỡ bạn
-Trêu đùa để chứng tỏ bản lĩnh và đồng thời ra oai trước bản tính rụt rè, nhút nhát của Choắt
-Lúc đầu thì tỏ ra huênh hoang, ngạo mạng “Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì?
…”; khi chị Cốc đến thì chui vào hang
“nằm khểnh bắt chân chữ ngũ” vẻ thú
vị, hả hê; nhưng khi Choát bị đòn thì
“nằm im thin thít”rồi mãi sau mới dám
“mon men bò lên” trong tâm trạng khiếp sợ, hoảng hồn
-Chị Cốc đã nhầm và trút hết căm giận lên đầu kẻ vô tội yếu ớt là Dế Choắt, khiến Choắt phải đền mạng Chứng kiến thảm cảnh trên, DM vô cùng ăn
Trẻ trung, cường tráng, tràn trề nhựa sống
2.Thái độ với Dế Choắt:-Xưng hô:
-Đối xử:
-> Luôn tỏ ra bề trên, trịch thượng, khinh thường bạn
3.Bài học đường đời đầu tiên:
Trêu đùa, nhạo bán chị Cốc -> cái chết thảm thương của Choắt -> rút ra bài học xương máu: Ở đời không được hung hăng, bậy
bạ nếu không sẽ mang hoạ sát thân
Trang 3miêu tả trong văn bản?
H:Văn bản cho em biết những
-Dế Choắt là một anh bạn dù nhỏ bé, yếu ớt nhưng cũng là một người tốt,
có tâm có tình trong sáng Trước khi
ra đi vẫn khuyên bạn rất thành tâm, không hề khô khan giáo điều mà rất chân thành, thắm tình
-Với ngôn ngữ chính xác, sắc sảo, độc đáo tác giả đã miêu tả rất tinh tế, sinh động hình ảnh của các nhân vật, đặc biệt là anh chàng Dế Mèn
-Từ văn bản đã cho ta thấy rõ về hình ảnh, tính cách và bài học đắc giá của
2.Nội dung:
-Hình ảnh, tính cách DM.-Bài học đắc giá
TIẾT 75 PHÓ TỪ
Ngữ văn 6 Nguyễn Dư Hà3
Trang 4Trường THCS TT Phong Điền
-Nhận biết phó từ trong văn bản
-Phân biệt các loại phó từ
đirathấylỗi lạcsoi gương
ưa nhìn
to bướng-Những từ được bổ sung ý nghĩa là các động từ hoặc tính từ
-Chúng đứng trước hoặc sau các động
a.lắm bổ sung ý nghĩa cho chóng lớn.
b.đùng bổ sung ý nghĩa cho trêu.
I.Bài học:
1.Phó từ là gì?
Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho chúng.2.Các loại phó từ:
Trang 5-Về nhà học bài, tiếp tục hoàn
thiện đoạn văn
-Soạn “Tìm hiểu chung về văn
miêu tả”
thấy.
đã bổ sung ý nghĩa cho trông thấy.
đang bổ sung ý nghĩa cho loay hoay.
đã, đangthật, rấtcúng, vẫn, đềukhông, chưađừng, hãy
lắm, quá
vào, rađược-Đọc ghi nhớ
Chỉ sự tiếp diễn tương tựChỉ sự phủ định
Chỉ sự cầu khiếnChỉ kết quả và hướngChỉ khả năng
II.Luyện tập:
Bài1: Phó từ và ý nghĩa
-đã -không -còn -đều -đương, sắp -lại -ra -cũng -đã (b) -được
-Q.hệ thời gian -phủ định -tiếp diễn -tiếp diễn t.tự -Q.hệ thời gian -tiếp diến -kết quả -tiếp diễn -Q.hệ thời gian -kết quảBài2: Viết đoạn văn
TIẾT 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
Ngữ văn 6 Nguyễn Dư Hà5
Trang 6Trường THCS TT Phong Điền
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả.
-Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả.
-Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Mục đích của miêu tả
-Cách thức miêu tả
2.Kĩ năng:
-Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
-Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
H:Với việc làm trên, liệu người
nghe có hình dung được hình
ảnh của sự vật và con người
không?
->Việc làm đó gọi là miêu tả
H:Em hiểu thế nào là văn miêu
H:Hai đoạn văn giúp ta hình
dung đặc điểm gì của hai chú
-Là giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, con người, phong cảnh … làm cho chúng như hiện lên trước mặt người đọc, người nghe
-Cần biết nhìn, quan sát sự vật, con người, phong cảnh để tả lại
I.Thế nào là văn miêu tả?
-Là giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, con người, phong cảnh … làm cho chúng như hiện lên trước mặt người đọc, người nghe
-Cần biết nhìn, quan sát
sự vật, con người, phong cảnh để tả lại
Trang 73’
tượng, nhà văn Tô Hoài đã
miêu tả sinh động hai chú dế
như thật đang hiện lê trước
-Soạn “Sông nước Cà Mau”
yếu (người gầy gò,, dài lêu nghêu, cánh ngăn, càng bè bè, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ,…)
b.Chú bé nhanh nhẹn, vui
vẻ, hồn nhiên (xắc xinh xinh; chân thoăn thoắt; đầu nghênh nghênh; huýt sáo, nhảy trên đường vàng).c.Cảnh ao hồ sinh đông, ồn
ào sau mưa (nước mênh mônh; cua, cá tấp nập; cò, sếu, vạc, … bay cả về; cải
cọ om sòm)
Bài2.a: Tìm ý
-trời âm u, gió se lạnh.-cây khẳng khiu, trụi lá.-những hạt mưa lấm tấm trên mặt hồ
TIẾT 77-78 Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
(Đoàn Giỏi)
Ngữ văn 6 Nguyễn Dư Hà7
Trang 8Trường THCS TT Phong Điền
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại.
-Hiểu và cảm nhận được phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này.
-Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Sơ giảng về tác giả và tác phẩm “Đất rừng phương Nam”
-Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam
-Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
2.Kĩ năng:
-Nắm nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh
-Đọc diễn cảm phù hợp vơíi nội dung văn bản
-Nhận biết các biện pháp nghệ tuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu
-Đọc đến “màu xanh đơn
điệu”, mời 2HS đọc tiếp
-Bằng thị giác, thính giác và vị giác quang cảnh thiên nhiên hiện lên với:
sông ngòi, kênh rạch chằn chịt như mạng nhện; trời xanh, nước xanh, cây
lá xanh; tiếng rì rào của gió, của sóng
… -> Đó là một khung cảnh với không gian bao la, rộng lớn đến mênh
I.Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Đoàn Giỏi (1925-1989), quê ở Tiền Giang
2.Xuất xứ:
Văn bản trích từ chương XVIII truyện “Đất rừng phương Nam” (1957)
Trang 9H:Cách đặt tên sông, kênh gợi
ra đặc điểm gì về thiên nhiên?
*Ở đây có sự kết hợp giữa tự
sự với thuyết minh.
H:Dòng sông Năm Căn được
miêu tả bởi những chi tiết nào?
Gợi lên đặc điểm gì?
H:Trong câu “Thuyền chúng
tôi xuôi về Năm Căn.” Có
*Nét độc đáo đó còn được tô
điểm bởi màu sắc trang phục,
ngôn ngữ của người dân: Hoa,
Miêng, Chà Châu Giang,
-Sông Năm Căn: con sông rộng hơn ngàn thước; nước ầm ầm đổ như thác;
cá bơi hàng đàn… như người bơi …;
rừng đước dựng đứng như hai dãy trường thành vô tận
-> Gợi lên hình ảnh một dòng sông thật rộng lớn, hùng vĩ, giàu có và tràn đầy nhựa sống
-Đó là 3 động từ: thoát qua - xuôi về -
đổ ra Không thể thay đổi các động từ trên vì nếu thay đổi sẽ làm sai lệch nội dung, không làm nổi bật hoạt động của con thuyền
-Bên cạnh sự tinh tế trong miêu tả cảnh sắc, sông nước t/g cũng rất thành công và tài trong việc dùng từ: động
từ chỉ hoạt động của con thuyền, rồi các tính từ “xanh lá mạ, xanh rêu, xanh chai lọ” đã như tái hiện trước mắt người đọc từng bật màu xanh chồng lên nhau, ôm lấy dòng sông thật đẹp
-Chợ Năm Căn: họp trên mặt sông;
thuyền bè đậu san sát; những nhà bè như những khu phố nổi; hàng hoa phong phú với gỗ, kim chỉ, áo quần, trang sức, vật dung, … ; có thể mua mọi thư mà không cần ra khỏi thuyền
-Có thể nói đây là một khu chợ thật đặc biệt, rất riêng và độc đáo mà có lẽ chỉ có ở vùng sông nước Cà Mau
-Đó là năng lực miêu tả bậc thầy của tác giả: khả năng quan sát, miêu tả tỉ
ngàn
2.Thiên nhiên vùng Cà Mau:
-Thiên nhiên còn rất hoang
sơ nhưng rất phong phú
-Dòng sông Năm Căn thật rộng lớn, hùng vĩ, giàu có
III.Tổng kết:
1.Nghệ thuât:
Ngữ văn 6 Nguyễn Dư Hà9
Trang 10Trường THCS TT Phong Điền
-Vùng đất Cà Mau thật đẹp: thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ; cuộc sống chan hoà với thiên nhiên rất riêng, rất độc đáo
-Quan sát, miêu tả tỉ mỉ.-Ngôn ngữ chính xác, sinh động
-Kết hợp TS – MT – TM.2.Nội dung:
-Thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ;
-Cuộc sống chan hoà với thiên nhiên rất riêng, rất độc đáo
TIẾT 79 SO SÁNH
Trang 11Nắm được khái niệm so sánh và vận dụng nó để nhận diện nó trong một số câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
-Thiết kế bài giảng + SGK
-Bảng phụ (Mô hình đầy đủ của phép so sánh)
có thể so sánh được với nhau?
H:Việc so sánh như vậy đem
lại tác dụng gì cho diễn đạt?
-Mời 2HS lên bảng điền hai
phép so sánh vào bảng cấu tạo
-So sánh như vậy đã làm cho câu văn, lời văn giàu tính gợi hình, gợi cảm hơn
-VD: Mặt trăng như chiếc đĩa bạc in bóng trên mặt hồ phẳng lặng
b.Tác dụng:
Làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt
2.Cấu tạo của phép so sánh:
A P.diện SS
Từ SS
B Trẻ
em như búp trên cành Rừng
đước dựng lên như hai dãy trường
Ngữ văn 6 Nguyễn Dư Hà11
Trang 12Trường THCS TT Phong Điền
-Mời 1HS đọc yêu cầu BT1
-Mời 2HS lên bảng làm bài
-Nhận xét, sửa chữa
-Mời 1HS đọc yêu cầu BT2
-Mời 4HS lên bảng làm bài
-Đọc yêu cầu - tự làm bài
-Lên bảng chữa bài
-Lớp nhận xét, góp ý
-Đọc yêu cầu -Lên bảng làm bài
*Một phép so sánh có thể khuyết một số thành phần hay đảo vị trí giữa các thành phần.
II.Luyện tập:
Bài1: Tìm ví dụ
a1 Lương y như từ mẫua2 Trên trời mây trắng như bông/ Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây
b1.Cá bơi hàng đàn … như người bơi ếch …
b2.Mẹ già như chuối bà hương, như xôi nếp một, như đường mía lau
b3.Ơn cha nặng lắm ai ơi/ Nghĩa mẹ bằng trời …
Bài2: Điền từ thích hợp.-khoẻ như voi
-đen như than-trắng như tuyết-cao như sàoBài3: Tìm phép so sánh
TIẾT 80 QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
Trang 13-Nắm được một số thao tác cơ bản, cần thiết cho việc viết văn miêu tả: quan sát, tưởng tượng, nhận xét, so sánh.
-Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, nhận xét, so sánh.
-Biết cách vận dụng các thao tác trên khi viết bài văn miêu tả.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
-Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
2.Kĩ năng:
-Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả
-Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả
a.Hình ảnh ốm yếu, tội nghiệp của chú
-râu ria có một mẫu
-mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ
Đoạn 2:
a.Khung cảnh vừa thơ mộng vừa hùng
vĩ của sông nước Cà Mau
b-c.Các từ ngữ và hình ảnh
-sông ngòi, kênh rạch chi chít như
I.Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả:
Để miêu tả cần biết quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
Ngữ văn 6 Nguyễn Dư Hà13
Trang 14Trường THCS TT Phong Điền
10’
3’
*Để miêu tả sự vật, phong
cảnh hay con người cần biết
quan sát, tưởng tượng, so sánh
và nhận xét nhằm làm cho câu
văn sinh động, giàu hình ảnh
và lôi cuốn người đọc.
-Mời 2HS đọc ghi nhớ
HĐ2:Hướng dẫn luyện tập
-Mời 1HS đọc yêu cầu BT1
H:Phải chon từ nào để điền cho
hợp lí?
-Nhận xét, đánh giá
-Mời 1HS đọc yêu cầu BT2
-Cho HS thảo luận nhóm
-cá hàng đàn như người bơi ếch.
-rừng đước như hai dãy trường thành vô tận.
-hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến lung linh.
-chào mào, sáo sậu, sáo đen … đàn đàn, lũ lũ … ồn mà vui …
-Nhận xét nhằm thể hiện rõ cảm xúc của người viết
II.Luyện tập:
Bài 1: Điền từ
1.gương bầu dục; 2.cong cong; 3.lấp ló; 4.cổ kính; 5.xanh um
Bài 2: Hình ảnh tiêu biểu.-lúc đi, người tôi rung rinh
-đầu to rất bướng
-răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
-râu dài rất hùng dũng.-hãnh diện về cặp râu ấy lắm; tôi laọi trịnh trọng, khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt
Bài 4: Luyện so sánh
TIẾT 81-81 Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
(Khánh Hoài)
Trang 15-Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm.
-Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố kị II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh
-Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện
-Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính
2.Kĩ năng:
-Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật
-Đọc - hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật.-Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn
H:Giới thiệu vài nét về tác giả
và xuất xứ của văn bản
-Nhận xét, bổ sung, mởi rộng
-Đọc đến “có vẻ vui lắm”, mời
3HS đọc tiếp
-Nhận xét, uốn nắn cách đọc
-Mời 1HS kể lại truyện
H:Ai là nhân vật chính trong
Trong đó người anh là nhân vật trung tâm - nhân vật thể hiện tập trung chủ
đề tư tưởng của truyện
-Truyện được kể theo lời của nhân vật người anh - ngôi thứ nhất Cách kể như vậy có thể thuận lợi để miêu tả tâm trạng của nhân vật một cách tự nhiên và để nhân vật tự soi xét tâm trạng, ý nghĩ của chính mình
-Người anh đã đặt cho cô cái tên
I.Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Tạ Duy Anh (1959), quê
ở Chương Mĩ, Hà Tây.2.Xuất xứ:
Văn bản đạt giải nhì cuộc thi “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên Tiền phong
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Nhân vật Kiều Phương:
Ngữ văn 6 Nguyễn Dư Hà15
Trang 16Trường THCS TT Phong Điền
xử ntn với Kiều Phương?
H:K.Phương phản ứng ntn?
H:Hằng ngày KP có những
hành động, việc làm gì? Thể
hiện nét tính cách gì của em?
H:Trong mắt mọi người KP là
đứa bé ntn?
H:Khi tài năng được phát hiện
và thừa nhận, thái độ của em
với mọi người ntn?
H:Từ lời thú nhận của người
anh ở cuối truyện ta còn thấy
nét tính cách gì ở KP?
H:Từ những tìm hiểu trên, ta
thấy KP là người ntn?
Hết tiết 1H:Khi tài năng của KP chưa
phát hiện, người anh đã đối xử
với em mình ntn?
H:Khi tài năng của KP được
phát hiện, thái độ của mọi
người ntn?
H:Vì sao người anh có tâm
trạng đó?
H:Từ đó người anh đã đối xử
với em mình ntn? Vì sao lại
thế?
-Cho HS đọc đoạn “Tôi quyết
định không chấp trẻ em.”
H:Vì sao người anh làm như
không đẹp (mèo) và hay răn dạy, chỉ bảo với vẻ bề trên, già dặn
-Dẫu vậy cô bế vẫn tỏ ra vui vẻ và chấp nhận
-Em thích lục lọi mọi thứ, tự chế thuốc
vẻ (lén lút, bí mật), khi làm việc thì vừa làm vừa hát Đó là những biểu hiện rõ nét của một cô bé hồn nhiên, vui vẻ và rất hiếu động
-Trong mắt mọi người KP là một cô
bé đáng yêu, có tài năng về hội hoạ
-Cũng như trước đây, tính nết và tình cảm của em vẫn không hề thay đổi, vẫn thân thiện, vui vẻ với mọi người
Đặc biệt với người anh trai-qua bức tranh “Anh trai tôi”
-Lời thú nhận của người anh đã khẳng định thêm rằng KP còn là một cô bé
có tình cảm trong sáng và giàu lòng nhân hậu
-Một cô bé đáng yêu: trong sáng, hồn nhiên, vui vẻ và tài năng
-Cậu đã đặt cho em một cái tên, thường quan sát, theo dõi những việc làm của em gái Điều này thể hiện rõ tình cảm thân mật, sự quan tâm đến
em của người anh nhưng với thái độ
bề trên, trịch thương
-Mọi người: bố, mẹ, chú Tiến Lê đều
tỏ ra vui mừng, sung sướng
-Cậu cảm thấy tự ti, mặc cảm trước tài năng của em gái, trong khi mình như
vô dụng, bất tài
-Cậu cảm thấy mình không thể thân với em như trước, khó chịu và hay gắt gỏng với em.Tất cả chỉ vì ghen tị với
em gái mà cậu đã dần xa lánh, tự đẩy mình ra xa hơn
-Chứng tỏ dù có ghen tị nhưng cậu
-Hồn nhiên, vui vẻ và hiếu động
-Có tài năng hội hoạ
-Có tình cảm trong sáng và giàu lòng nhân hậu
=>Một cô bé đáng yêu và tài năng
2.Nhân vật người anh:
a.Khi tài năng em gái chưa được phát hiện:
Luôn thân mật, quan tâm đến em với vẻ bề trên
b.Khi tài năng em gái được phát hiện:
-Cảm thấy buồn, thất vọng,
bị lãng quên -> tự ti, mặc cảm trước tài năng của em
-Không thân với em như trước
-Hay gắt gỏng với em.->Ghen tị, đố kị, xa lánh em gái
Trang 173’
H:Khi đứng trước bức tranh vì
sao tâm trạng người anh lại:
Thoạt đầu là sự ngỡ ngàng, rối
đến hãnh diện, sau đó là xấu
hổ?
H:Tại sao người anh lại nói: Đó
là tâm hồn và lòng nhân hậu
của em con đấy?
H:Qua câu chuyện, em nhận
thức được gì cho bản thân?
-Cậu ta là một người đáng trân trọng:
dù có hẹp hòi, ích kỉ, tự ti, mặc cảm nhưng đã biết nhận ra cái sai, phần hạn chế để sửa đổi
-Đó là lối kể chuyện giản dị, chân thành, nhẹ nhàng và bút pháp miêu tả nhân vật sắc sảo: miêu tả tinh tế diễn biến tâm lí của nhân vật, phù hợp với tâm lí trẻ thơ
-Trong cuộc sống không nên ghen ghét, đố kị trước tài năng của người khác mà phải biết trân trọng tài năng của họ, sống thân mật, chan hoà với họ
-Đọc ghi nhớ
c.Khi đứng trước bức tranh:-Ngỡ ngàng, hãnh diện trước tài năng của em gái và
vẻ đẹp của mình
-Xấu hổ, hối hận nhận ra phần hạn chế của mình
*Một người đáng trân trọng: dù có hẹp hòi, ích kỉ,
tự ti, mặc cảm nhưng đã biết nhận ra cái sai, phần hạn chế để sửa đổi.
TIẾT 83-84 LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT
TRONG VĂN MIÊU TẢ
Ngữ văn 6 Nguyễn Dư Hà17
Trang 18Trường THCS TT Phong Điền
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói.
-Thực hành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
-Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói
-Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
-Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể
2.Kĩ năng:
-Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí
-Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói
-Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên
-Nêu vai trò, ý nghĩa và yêu
cầu của giờ học
-Nhóm 1-2 thảo luận bài tập1
-Nhóm 3-4 thảo luận bài tập2
-Nhóm 5-6 thảo luận bài tập3
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 19-Nhận xét bài học
+Ưu điểm cần phát huy: ( )
+Hạn chế cần khắc phục:
(dùng từ, đặt câu, giọng điệu,
âm lượng, logic trình bày, )
Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong Vượt thác.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động
-Một số phéo tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người
2.Kĩ năng:
-Đọc diễn cảm: giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên
-Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích
-Người kể ngồi trên thuyền, vị trí này
I.Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Võ Quảng (1920 - 2007), quê ở Quảng Nam
Trang 20Trường THCS TT Phong Điền
25’
chuyện Vị trí đó có thuận lợi
gì?
H:Xác định bố cục của văn bản
theo hành trình con thuyền
HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản
H:Ở đoạn đầu tác giả đã miêu
tả cảnh hai bên bờ sông bởi
những chi thiết nào? Đó là
thiên nhiên dòng Thu Bồn?
H:Ngoại hình dượng H.Thư
được m.tả qua chi tiết nào?
Biện pháp ng.thuật? Tác dụng?
rất thuận lợi: có thể kể, tả bao quát hay cụ thể cảnh vật một cách linh hoạt
-Trên dòng sôngvới: những thuyền xuôi chầm chậm chất đầy cau tươi, dây mây, dầu rái, chở mít, chở quế
->Bằng hình thức liệt kê, t.giả cho thấy sự trù phú, giàu có của những sản vật nơi đây
-Khúc sông với: “Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đức đuôi rắn” Cho thấy đây là khúc sông với nhiều thác dữ: vách núi hiểm trở, mặt sông hẹp, nước chảy xiết
-Dòng sông quanh co chảy dọc theo sường núi; những cây to giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước (hình ảnh so sánh: như thể hiện
rõ tâm trạng của con người - tự hoà, phấn chấn tiến về phía trước sau khi vượt nhiều thác ghềnh nguy hiểm)
Qua nhiều lớp núi, đồng ruộng đã mở
ra -> Dòng sông đã bớt hiểm trở, hiền hoà trở lại với ruộng đồng bao la, trù phú
-Với nghệ thuật miêu tả đặc sắc, theo hành trình vượt thác của con thuyền, tác giả đã vẽ nên bức tranh thiênnhiên thật đẹp: hùng vĩ, rộng lớn
-Dượng H.Thư nổi bật với các h.ảnh:
đánh trần như pho tượng đồng đúc,
3.Bố cục: 3 phần
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Thiên nhiên dòng sông Thu Bồn:
-Rộng rãi, trù phú, tốt tươi
-Hẹp, hiểm trở
-Hiền hoà, rộng mở
=>Một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp: hùng vĩ, rộng lớn
2.Hình ảnh dượng Hương Thư: