DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường theo IDF 2005 Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị bệnh đái tháo đường qua Glucose, HbA1C Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm soá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
BÙI CÔNG NGUYÊN
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN E TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA
HÀ NỘI – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
BÙI CÔNG NGUYÊN
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN E TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA
KHÓA: QH.2014.Y NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS.TS TRƯƠNG VIỆT DŨNG
ThS MẠC ĐĂNG TUẤN
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN Ngay sau khi được giao đề tài khóa luận này, em đã cảm thấy mình rất may mắn vì em có cơ hội được làm nghiên cứu, được học hỏi thêm về lĩnh vực mà em đam mê nhất Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài nỗ lực học hỏi của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu từ phía các thầy cô, bạn
bè và những người thân yêu trong gia đình em
Lời đầu tiên, với tất cả lòng kính trọng, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất đến người thầy kính mến – GS.TS TRƯƠNG VIỆT DŨNG – Chủ nhiệm khoa Khoa học Sức khỏe, Trường ĐH Thăng Long – Chủ tịch Hội đồng Đạo đức trong NCYSH Quốc gia, Bộ Y tế – Nguyên Chủ nhiệm Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia
Hà Nội cùng với ThS MẠC ĐĂNG TUẤN, giảng viên Bộ môn Y Dược cộng đồng
và Y dự phòng Trong thời gian vừa qua, hai thầy đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận
Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS.BS ĐỖ MINH HÀ– Trưởng Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E Trung ương đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu, cho em những lời khuyê bảo quý báu để em có thể hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm Khoa Y Dược, Ban giám đốc Bệnh viện E Trung ương, cùng toàn thể các thầy cô bộ môn Y dược học Cộng đồng, các bác sĩ Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E Trung ương đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn, lời yêu thương đến gia đình, người thân và bạn bè, những người đã luôn sát cánh bên em, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài này
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2020
Sinh viên
Bùi Công Nguyên
Trang 5DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân đái tháo đường theo IDF 2005 Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị bệnh đái tháo đường qua Glucose, HbA1C
Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm soát huyết áp
Bảng 1.4 Nồng độ Lipid được khuyến cáo trong điều trị bệnh đái tháo đường
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của người bệnh
Bảng 3.2 Đặc điểm về tiền sử mắc bệnh của người bệnh
Bảng 3.3 Hỗ trợ của người thân về tuân thủ điều trị
Bảng 3.4 Thực trạng lo âu của bệnh nhân
Bảng 3.5 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh ĐTĐ
Tuân thủ dùng thuốc của người bệnh
Bảng 3.6 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về sử dụng thuốc ĐTĐ, kiểm tra đường máu và tái khám định kỳ
Bảng 3.7 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về thực phẩm nên ăn và cách chế biến Bảng 3.8 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về thực phẩm nên hạn chế và cách chế biến
Bảng 3.9 Kiến thức về luyện tập thể lực
Bảng 3.10 Tình hình sử dụng thuốc hiện tại
Bảng 3.11 Tuân thủ dùng thuốc của người bệnh
Bảng 3.12 Tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ của người bệnh
Bảng 3.13 Tuân thủ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu đối với các thực phẩm và cách chế biến nên ăn
Bảng 3.13 Tuân thủ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu đối với các thực phẩm và cách chế biến nên ăn
Bảng 3.14 Tuân thủ dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu đối với các thực phẩm và cách chế biến nên hạn chế
Bảng 3.15 Tuân thủ hoạt động thể lực của người bệnh
Bảng 3.16 Lý do không tuân thủ các chế độ điều trị của người bệnh
Bảng 3.17 Đánh giá tổng quan về tuân thủ điều trị
Bảng 3.18 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ dùng thuốc
Trang 6Bảng 3.19 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kì
Bảng 3.20 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ dinh dưỡng
Bảng 3.21 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ hoạt động thể lực
Bảng 3.22 Liên quan giữa yếu tố cá nhân với tuân thủ chung
Biểu đồ 1 Đánh giá chung về tuân thủ điều trị
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Bệnh đái tháo đường 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Dịch tễ đái tháo đường type 2 3
1.1.3 Chẩn đoán 3
1.1.4 Phân loại 4
1.2 Điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 5
1.2.1 Nguyên tắc chung 5
1.2.2 Mục tiêu điều trị 5
1.2.3 Lựa chọn phối hợp thuốc 5
1.2.4 Kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 6
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc điều trị đái tháo đường 12
1.4 Một số nghiên cứu liên quan 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 18
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 18
2.3 Phương pháp thu thập thông tin 19
2.3.1 Công cụ thu thập số liệu 19
2.3.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 19
2.4 Công cụ thu thập số liệu 19
2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu 20
2.6 Các khái niệm, thước đo và tiêu trí đánh giá: 27
2.6.1 Các khái nhiệm 27
Trang 82.6.2 Thang điểm đánh giá tuân thủ chế độ điều trị 28
2.7 Phân tích và xử lý số liệu 29
2.8 Đạo đức nghiên cứu 29
2.9 Sai số và biện pháp khắc phục 29
2.8.1 Sai số 29
2.8.2 Biện pháp khắc phục 30
2.10 Hạn chế nghiên cứu 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị 31
3.1.1 Đặc điểm chung của người bệnh 31
3.1.2 Kiến thức về tuân thủ điều trị của người bệnh 34
3.1.3 Thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh 38
3.2 Một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh 45
3.2.1 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ dùng thuốc 45
3.2.2 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kì 47 3.2.3 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ dinh dưỡng 48
3.2.4 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ hoạt động thể lực 49
3.2.5 Yếu tố liên quan đến việc tuân thủ chung của người bệnh 51
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 52
4.1 Kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu 52
4.1.1 Đặc điểm cá nhân của người bệnh 52
4.1.2 Kiến thức chung của người bệnh 55
4.1.3 Tuân thủ dùng thuốc 56
4.1.4 Tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ 57
4.1.5 Tuân thủ dinh dưỡng 57
4.1.6 Tuân thủ hoạt động thể lực 59
4.1.7 Tổng hợp chung về tuân thủ điều trị cả 4 nhóm yếu tố của người bệnh 60
4.2 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu 60
4.2.1 Yếu tố liên quan với tuân thủ dùng thuốc 60
4.2.2 Yếu tố liên quan với tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ 60
Trang 94.2.3 Yếu tố liên quan với tuân thủ dinh dưỡng 61
4.2.4 Yếu tố liên quan với tuân thủ hoạt động thể lực 61
4.2.5 Yếu tố liên quan với tuân thủ chung của người bệnh 62
KẾT LUẬN 63
KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường type 2 là một bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa đang ngày càng gia tăng trên khắp thế giới, không chỉ xuất hiện ở các nước phát triển nữa mà xuất hiện ngày càng nhiều ở các nước đang phát triển [37] Đái tháo đường đang trở thành một vấn đề lớn của y học, gây những ảnh hướng xấu tới sức khỏe, làm suy giảm sức lao động, tăng tỉ lệ tử vong, giảm tuổi thọ của bệnh nhân và là gánh nặng cho nền kinh tế - xã hội [2]
Tại Việt Nam, từ năm 2002 đến năm 2012, tỉ lệ mắc đái tháo đường (ĐTĐ) tăng gấp đôi từ 2,7 lên 5,4%, dự kiến tới năm 2030, số người mắc Đái tháo đường ở Việt Nam sẽ lên đến con số 3,42 triệu người [3] Trên thế giới, theo báo cáo, tới năm
2015 có khoảng 8,8 % dân số trưởng thành mắc bệnh Đái tháo đường, tỉ lệ tử vong hàng năm ước tính khoảng 5 triệu người mỗi năm, ĐTĐ đã và đang trở thành một đại dịch trên thế giới [14]
Đái tháo đường là một căn bệnh nặng, phải điều trị lâu dài, nhiều biến chứng nguy hiểm và gần như không thể tránh khỏi, tuy nhiên chúng ta có thể làm chậm tiến triển của các biến chứng này cũng như mức độ của biến chứng bằng cách quản lý tốt bệnh ĐTĐ [2] Tuy nhiên hiện nay, điều kiện nhân lực y tế chuyên môn về ĐTĐ còn hạn chế, cũng theo Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2014 cũng chỉ ra, hiện nay, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế tuyến tỉnh, tuyến cơ sở trong quản
lý và điều trị bệnh ĐTĐ còn yếu [3] Chính vì vậy việc điều trị bệnh ĐTĐ ngoài sự điều trị của các bác sĩ tại bệnh viện thì việc tuân thủ điều trị tại nhà của Bệnh nhân
và sự phối hợp của người nhà người bệnh là cực kì quan trọng
Trong điều trị bệnh ĐTĐ, việc tư vấn cho bệnh nhân (BN) là cực kì quan trọng, tuy nhiên hiện nay, phần lớn các nghiên cứu về bệnh ĐTĐ chủ yếu là về kết quả điều trị và đáp ứng các loại thuốc, các nghiên cứu về chế độ ăn, hoạt động thể lực, kiểm soát đường huyết tại nhà và khám định kì còn rất ít Những câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu này là: sự hiểu biết và thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh Đái tháo đường type 2 đang được quản lý tại Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới sự tuân thủ điều trị của các người bệnh này? Vì những lý
do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị và
Trang 11một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viên E Trung ương năm 2019” nhằm 2 mục tiêu sau :
1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại tại Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E năm
2019
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh đái tháo đường
1.1.1 Định nghĩa
Theo Tổ chức y tế thế giới WHO, thuật ngữ đái tháo đường (Diabetes Mellitus)
mô tả một rối loạn chuyển hóa đa nguyên nhân, đặc trưng bởi tăng đường huyết mạn tính, rối loạn chuyển hóa carbonhydrat, chất béo và protein, gây ra bởi các rối loạn trong sản xuất insulin, khuyết khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai [18]
1.1.2 Dịch tễ đái tháo đường type 2
- Trên thế giới: Tỉ lệ mắc bệnh Đái tháo đường trên thế giới, chủ yếu là Đái tháo đường type 2 ước tính khoảng 10% người trưởng thành trên 25 tuổi Trong đó, tỉ
lệ này cao nhất ở khu vực Đông Địa Trung Hải và Châu Mỹ (11%) và thấp hơn ở khu vực Châu Âu và Tây Thái Bình Dương [32]
- Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường lứa tuổi 30-69 tuổi toàn quốc
là 2,7% vào năm 2002, đã tăng gấp đôi lên 5,4% năm 2012 Đây là điều đáng báo động khi tỷ lệ đái tháo đường gia tăng nhanh hơn dự báo Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose cũng tăng lên từ 7,7% năm 2002 lên 12,8% năm 2012 Ước tính, năm 2010 tỷ lệ đái tháo đường ở nhóm tuổi từ 20-79 tuổi là 2,9% tương ứng 1,65 triệu người bị bệnh và
dự báo sẽ tăng lên 3,42 triệu người vào năm 2030, gia tăng 88 000 người một năm [3]
- Huyết áp trên 130/85 mmHg
- Trong gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh, chị em ruột, con ruột bị mắc bệnh đái tháo đường type 2)
Trang 13- Tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền đái tháo đường (suy giảm dung nạp đường huyết lúc đói, rối loạn dung nạp glucose)
- Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (đái tháo đường thai kỳ, sinh con to - nặng trên 3600 gam, sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu)
- Người có rối loạn Lipid máu; đặc biệt khi HDL-c dưới 0,9 mmol/L và Triglycrid trên 2,2 mmol/l
b Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes)
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT), nếu mức glucose huyết tương ở thời điểm
2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu bằng đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/l (200 mg/dl)
- Suy giảm glucose máu lúc đói (IFG), nếu lượng glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 6,1 mmol/l (110 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp tăng glucose máu dưới 7,8 mmol/l (< 140 mg/dl)
c Chẩn đoán xác định đái tháo đường: Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường (WHO- 1999), dựa vào một trong 3 tiêu chí:
- Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl)
- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống
- Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương
ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)
b Đái tháo đường type 2
c Các thể đặc biệt khác
- Khiếm khuyết chức năng tế bào beta, giảm hoạt tính của insulin do gen
Trang 14- Bệnh lý của tụy ngoại tiết
- Do các bệnh Nội tiết khác
- Nguyên nhân do thuốc hoặc hóa chất khác
- Nguyên nhân do nhiễm trùng
- Các thể ít gặp, các hội chứng về gen
1.2 Điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2
1.2.1 Nguyên tắc chung [4]
a Mục đích:
- Duy trì được lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức
độ sinh lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử vong do đái tháo đường
- Giảm cân nặng (với người thừa cân, béo phì) hoặc duy trì cân nặng hợp lý
lý, phòng, chống các rối loạn đông máu
- Khi cần phải dùng insulin (như trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật)
1.2.2 Mục tiêu điều trị
- Đưa chỉ số glucose máu lúc đói về mức chấp nhận 6,2 – 7,0 mmol/L và đường máu sau ăn về mức 7,8 – 10,0 mmol/L, cùng với đó là đưa các chỉ số HbA1c
về khoảng 6,5 – 7,5%, huyết áp về mức 130/80 – 140/90 [4]
1.2.3 Lựa chọn phối hợp thuốc
Những điều chú ý khi lựa chọn thuốc
+ Phải tuân thủ các nguyên tắc về điều trị bệnh đái tháo đường type 2
Trang 15+ Trên cơ sở thực tế khi thăm khám lâm sàng của từng người bệnh mà quyết định phương pháp điều trị Trường hợp bệnh mới được chẩn đoán, mức glucose máu thấp, chưa có biến chứng nên điều chỉnh bằng chế độ ăn, luyện tập, theo dõi sát trong 3-6 tháng; nếu không đạt mục tiêu điều trị phải xem xét sử dụng thuốc[4]
+ Thuốc lựa chọn ban đầu của chế độ đơn trị liệu nên dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI), nếu BMI dưới 23 nên chọn thuốc nhóm Sulfonylurea, nếu BMI từ 23 trở lên, nên chọn nhóm Metformin[4]
1.2.4 Kiểm soát đa yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường type 2
Các biện pháp điều trị nhằm mục tiêu hạn chế, ngăn ngừa các biến chứng cấp và mạn tính ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 Bệnh nhân đái tháo đường type 2 thường
đi kèm với nhiều yếu tố nguy cơ, tạo ra sự phối hợp ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh Chính vì vậy, điều trị bệnh nhân đái tháo đường type 2 không chỉ đơn thuần là điều chỉnh glucose huyết thanh mà phải kiểm soát đồng thời đa yếu tố
Sự xuất hiện, tiến triển các biến chứng do ĐTĐ type 2 liên quan đến thời gian phát hiện bệnh, số lượng các yếu tố nguy cơ, mức độ kháng insulin và hiệu quả kiểm soát các chỉ số Nhiều nghiên cứu có giá trị đều chứng minh tiên lượng bệnh ĐTĐ kể cả type 1 và type 2 được cải thiện là nhờ những can thiệp đa yếu tố [4] Ngày nay người ta coi những kết quả điều trị tốt là biện pháp tốt nhất dự phòng những biến chứng cho người
đã mắc bệnh Một số Hiệp hội đã quan tâm đến vấn đề này và đưa ra những tiêu chí để đánh giá việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân Kiểm soát đa yếu tố trên bệnh nhân ĐTĐ bao gồm: khống chế tốt đồng thời cả glucose máu, HbA1C và các yếu tố nguy cơ thường gặp như huyết áp, lipid máu, cân nặng, lối sống [23]
Năm 2015, dựa trên khuyến cáo kiểm soát các chỉ số WHO đưa ra năm 2002, Liên đoàn đái tháo đường quốc tế - IDF đã điều chỉnh một số mục tiêu kiểm soát các chỉ
số về tim mạch, chuyển hóa Đây là hướng dẫn quốc tế được nêu ra làm cơ sở cho các quốc gia xem xét, áp dụng có điều chỉnh cho phù hợp với từng vùng lãnh thổ Khuyến cáo này cũng thể hiện đơn giản, gọn hơn chỉ nêu ra một mức độ của mục tiêu Khuyến cáo nêu ra các mục tiêu và chiến lược điều trị phải được điều chỉnh có cân nhắc tới các yếu tố nguy cơ riêng biệt của từng BN Bên cạnh mức glucose huyết thanh lúc đói, khuyến cáo còn đưa ra mức glucose sau 2 giờ (sau ăn) và lipid máu cũng đều thấp hơn,
Trang 16bổ sung thêm tỷ số albumin/creatinin niệu Nếu điều trị chưa đạt mục tiêu thì cũng không nên coi như đã điều trị thất bại vì mọi cải thiện các yếu tố nguy cơ đều có thể làm giảm
sự xuất hiện của các biến chứng Trong thực tế nếu giảm HbA1c từ 10% xuống mức 9%
sẽ có tác dụng làm giảm nguy cơ biến chứng các cơ quan đích nhiều hơn so với mức giảm từ 7% xuống 6% Khuyến cáo cũng đã lưu ý: nếu không có điều kiện theo dõi HbA1c thì dựa vào glucose huyết thanh lúc đói cũng là một chỉ số theo dõi thay thế có thể chấp nhận được[25]
Trong khuyến cáo thực hành lâm sàng đối với bệnh nhân đái tháo đường có bệnh thận mạn của KDOQI cập nhật năm 2012 có nêu: Mức kiểm soát HbA1c tối ưu nên duy trì vào khoảng 7,0% không nên đưa HbA1c xuống mức < 7,0% đối với những bệnh nhân
có biểu hiện cơn hạ đường huyết và chấp nhận duy trì HbA1c ở mức > 7,0% ở những bệnh nhân có các bệnh kèm theo, tiên lượng thời gian sống không kéo dài và nguy cơ cao gây cơn hạ đường huyết[31]
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm soát các chỉ số ở bệnh nhân
đái tháo đường theo IDF 2005 Chỉ số Mục tiêu kiểm soát
Glucose - Đói
- Sau ăn 2 giờ
4,4 – 6,1 mmol/l (80 - 110 mg/dl) 4,4 – 8,0 mmol/l (80 – 145 mg/dl) HbA1c < 6.5%
Trang 17Hội nội tiết - đái tháo đường châu Á - Thái Bình Dương dựa trên các khuyến cáo mức kiểm soát các chỉ số của IDF đã áp dụng có điều chỉnh cho phù hợp đặc điểm dân số học cũng đã đưa ra khuyến cáo của riêng mình[25]
Hội Nội tiết đái tháo đường Việt nam dựa vào tình hình cụ thể, thực tế năm
2009 đã đồng thuận đưa ra những tiêu chí đánh giá mức độ kiểm soát các chỉ số theo
Đối với các bệnh nhân ĐTĐ type 1 điều trị bằng insulin nên kiểm tra ba lần hay nhiều hơn trong ngày; số lần kiểm tra có thể ít hơn ở những bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị bằng thuốc hạ đường huyết uống, nhưng có thể nhiều hơn đối với bệnh nhân điều trị bằng insulin có kèm hoặc không các loại thuốc uống
Mục tiêu đường huyết nên được điều chỉnh cho phù hợp với tuổi, giới, và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân; một số nhóm đối tượng đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt (trẻ em, phụ nữ mang thai, và người lớn tuổi)
Dưới đây là bảng chỉ số mục tiêu được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu riêng biệt của từng cá nhân:
Trang 18Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị bệnh đái tháo đường qua Glucose, HbA1C
+ HbA1C < 7.0%
+ Glucose trong huyết tương mao mạch
trước ăn 70-130 mg/dL (3.9-7.2 mmol/L) + Nồng độ đỉnh glucose trong huyết tương
mao mạch sau ăn < 180 mg/dL (< 10.0 mmol/L) Các mục tiêu này dành cho những người không mang thai và liên quan đến mức 4,0-6,0% của nhóm không bị ĐTĐ
Nồng độ glucose trong huyết tương sau ăn nên được đo 1-2 giờ sau khi bắt đầu bữa ăn, nồng độ cao nhất ở các bệnh nhân tiểu đường thường xảy ra trong khoảng thời gian này
Tăng đường huyết sau ăn (PPG) góp phần làm cho việc kiểm soát đường huyết không đạt được mức độ tối ưu, thường xảy ra sớm trong quá trình tiến triển của bệnh đái tháo đường và là một nguy cơ dự báo cho các biến chứng của bệnh đái tháo đường Tăng đường huyết sau ăn cũng có liên quan đến sự xuất hiện của các bệnh mạch máu lớn và mạch máu nhỏ, đồng thời gia tăng nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch Tăng đường huyết sau ăn đã được xem là dấu hiệu báo trước quan trọng của cơn đau tim
Các phương pháp nhằm giảm đường huyết sau ăn có thể giúp giảm nồng độ HbA1C và cải thiện việc kiểm soát đường huyết Bên cạnh đó, một phương pháp về chế độ ăn nhằm cải thiện đường huyết sau ăn là tiêu thụ loại carbohydrate được tiêu hóa chậm, giúp phóng thích glucose qua một đoạn dài hơn dẫn đến đường huyết sau
ăn được giảm đi hẳn so với việc thực hiện chế độ ăn với các nguồn cung cấp carbohydrate tiêu hóa nhanh khác[21]
1.6.4.2 Huyết áp
Theo IDF (2013) cho thấy, có tới 60 – 80% người mắc bệnh ĐTĐ type 2 bị tăng huyết áp Bệnh ĐTĐ kèm tăng huyết áp làm tăng gấp đôi nguy cơ tử vong và đột quỵ, tăng gấp 3 lần nguy cơ bệnh mạch vành, thúc đẩy nhanh quá trình tiến triển của các biến chứng trên tim mạch, mắt, thận, thần kinh…[25]
Trang 19Kiểm soát tốt huyết áp cũng như các chỉ số đường huyết và mỡ máu là những vấn đề rất quan trọng đối với người mắc bệnh ĐTĐ, giúp phòng ngừa và làm chậm quá trình phát triển của biến chứng Huyết áp là áp lực của máu lên các thành mạch Huyết áp của người khỏe mạnh bình thường là 120/80mg Một người được cho là cao huyết áp (HA) khi HA > 140/90mg, trong đó HA tâm thu > 140mg (HA tâm thu là huyết áp đo được khi tim co bóp máu đi) và/hoặc HA tâm trương > 90mg (HA tâm trương là huyết áp đo được khi máu trở về tim)[34]
Đối với người mắc bệnh ĐTĐ type 2 mục tiêu điều trị là đưa huyết áp về mức
< 130/85mg Việc điều trị cao huyết áp cho người ĐTĐ type 2 có thể tùy vào tình trạng bệnh mà sử dụng phương pháp dùng thuốc hay không dùng thuốc hoặc kết hợp
cả hai
Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm soát huyết áp Chỉ số Đơn vị Tốt Chấp nhận Kém
Huyết áp mmHg ≤ 130/80 > 130/80 - < 140/90 > 140/90 1.6.4.3 Lipid
Kiểm soát mỡ máu nhằm mục đích hạ thấp LDL cholesterol, tăng HDL cholesterol, và giảm triglyceride là mục tiêu quan trọng đối với bệnh ĐTĐ type 2
Dưới đây là bảng nồng độ lipid được khuyến cáo:
Bảng 1.4 Nồng độ Lipid được khuyến cáo trong điều trị
bệnh đái tháo đường
cơ thấp, đánh giá lipid máu có thể lặp lại mỗi hai năm
Trang 20Kiểm soát lipid hiệu quả giúp làm giảm bệnh mạch máu lớn và tử vong ở những bệnh nhân có tiền sử biến cố tim mạch Các chuyên gia ĐTĐ khuyên nên kiểm tra các rối loạn lipid ở các bệnh nhân đái tháo đường trưởng thành ít nhất một lần mỗi năm và thường xuyên hơn nếu cần thiết để đạt được các mục tiêu[25]
1.6.4.4 BMI
Chỉ số BMI không đo lường trực tiếp mỡ của cơ thể nhưng các nghiên cứu đã chứng minh rằng BMI tương quan với đo mỡ trực tiếp BMI là phương pháp không tốn kém và dễ thực hiện để tầm soát vấn đề sức khoẻ
BMI được sử dụng như là một công cụ tầm soát để xác định trọng lượng thích hợp cho người lớn Tuy nhiên, BMI không phải là công cụ chẩn đoán Ví dụ, một người có chỉ số BMI cao, để xác định trọng lượng có phải là một nguy cơ cho sức khoẻ không thì các bác sĩ cần thực hiện thêm các đánh giá khác Những đánh giá này gồm đo độ dày nếp da, đánh giá chế độ ăn, hoạt động thể lực, tiền sử gia đình và các sàng lọc sức khoẻ khác[25]
Tính chỉ số BMI là một phương pháp tốt nhất để đánh giá thừa cân và béo phì cho một quần thể dân chúng Để tính chỉ số BMI, người ta chỉ yêu cầu đo chiều cao
và cân nặng, không tốn kém và dễ thực hiện Sử dụng chỉ số BMI cho phép người ta
so sánh tình trạng cân nặng của họ với quần thể nói chung
Công thức tính BMI:
BMI (kg/m2) = Cân nặng (kg) : [Chiều cao (m) x chiều cao (m)]
Cách đánh giá chỉ số BMI : Đối với người lớn từ 20 tuổi trở lên, Sử dụng bảng phân loại chuẩn cho cả nam và nữ để đánh giá chỉ số BMI
+ BMI <16 : Gầy độ III
Trang 21Thừa cân và béo phì được coi là nguyên nhân chính phát sinh ĐTĐ type 2 hiện nay, và quan trọng đây là yếu tố can thiệp được Thừa cân và béo phì thường được đánh giá chủ yếu qua 2 chỉ số gồm chỉ số khối cơ thể (BMI) và vòng bụng (VB) Vòng bụng giúp đánh giá béo bụng hay béo phì dạng nam Béo phì được xác định là một yếu tố nguy
cơ chính đối với bệnh tim mạch, đặc biệt là béo bụng Béo phì làm tăng huyết áp, tăng non-HDL-C và làm giảm HDL-C Ở bệnh nhân ĐTĐ type 2, béo phì vừa là yếu tố dự báo bệnh ĐTĐ vừa là yếu tố nguy cơ tim mạch Béo bụng có liên quan mật thiết với hiện tượng kháng insulin do thiếu hụt sau thụ thể, dẫn đến sự thiếu hụt insulin tương đối do giảm số lượng thụ thể ở các mô ngoại vi (chủ yếu là mô cơ, mô mỡ) Do tính kháng insulin cộng với sự giảm tiết insulin dẫn đến sự giảm tính thấm của màng tế bào với glucose ở tổ chức
cơ và mỡ, dẫn tới hiện tượng ức chế quá trình phosphoryl hóa và oxy hóa glucose, đồng thời làm chậm chuyển carbohydrat thành mỡ, giảm tổng hợp glycogen ở gan, tăng tân tạo glucose mới, và hậu quả tất yếu là bệnh đái tháo đường xuất hiện[18]
Các nghiên cứu về số đo vòng eo liên quan với nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường cho thấy như sau:
+ Vòng eo < 90 cm (nam), hoặc < 80 cm (nữ): bình thường
+ Vòng eo ≥ 90 cm (nam), hoặc ≥ 80 cm (nữ): có nguy cơ
BMI được kiểm soát thông qua chế độ ăn uống và luyện tập Bệnh nhân ĐTĐ type
2 được đánh giá là kiểm soát BMI ở mức tốt khi BIM trong khoảng 18.5 – 22.9 và kiểm soát kém khi BMI ≥ 23[28]
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc điều trị đái tháo đường
Theo khuyến cáo của WHO, Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế cũng như kết quả từ các nghiên cứu cho thấy, không tuân thủ điều trị có thể gây ra các hậu quả sau [18, 33, 35]:
- Không kiểm soát được đường huyết
- Không ngăn ngừa được các biến chứng cấp tính:
+ Hạ glucose máu
+ Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton do ĐTĐ
+ Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton (hôn mê tăng áp lực thẩm thấu)
+ Hôn mê nhiễm toan lactic
Trang 22+ Các bệnh nhiễm trùng cấp tính
- Không ngăn ngừa được các biến chứng mạn tính:
+ Biến chứng tim mạch: Bệnh mạch máu, bệnh tim, đột quỵ…
+ Biến chứng tại mắt: Xuất huyết, xuất tiết võng mạc, giảm thị lực, mù lòa… + Biến chứng tại thận: Tổn thương thận, suy thận…
+ Biến chứng bàn chân: Loét bàn chân, cắt cụt chi dưới, hoại thư…
+ Biến chứng thần kinh
+ Rối loạn chức năng cường dương ở nam
+ Suy giảm chức năng sinh dục ở nữ
ĐTĐ là một trong những bệnh lý mạn tính nên luôn là gánh nặng tâm lý cho bản thân bệnh nhân cũng như gia đình và xã hội Hơn nữa điều trị ĐTĐ đòi hỏi bệnh nhân phải tuân thủ chặt chẽ sử dụng thuốc, chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực và kiểm soát đường huyết và khám định kì của người bệnh Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu bệnh nhân không tuân thủ thường dẫn đến thất bại trong điều trị Dưới đây là một số các lý do khiến bệnh nhân không tuân thủ:
Do thuốc điều trị: Bệnh nhân phải uống quá nhiều thuốc trong một ngày đặc biệt với những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc uống kết hợp với thuốc tiêm và phải dùng ít nhất 2 loại thuốc trở lên thì với số lượng thuốc và thời gian dùng thuốc kéo dài suốt đời kèm theo với tâm lý sợ đau khi tiêm là những rào cản lớn tác động đến sự tuân thủ Những hạn chế về chế độ ăn liên quan đến sử dụng thuốc: Thời điểm
sử dụng nhiều loại thuốc điều trị có liên quan mật thiết tới bữa ăn: có thuốc phải uống sau bữa ăn, có thuốc phải uống xa bữa ăn, có thuốc tiêm phải tiêm vào đúng giờ quy định Hơn nữa, một số thuốc điều trị còn yêu cầu người bệnh phải ngừng uống rượu bia Điều này sẽ gây ra khó khăn nhất định cho bệnh nhân
Chế độ ăn: ảnh hưởng rất lớn đối với bệnh nhân ĐTĐ: Một số thì không có điều kiện,có nhóm bệnh nhân cho rằng không cần thiết, một số thì không biết, làm ảnh hưởng rất lớn tới quá trình điều trị ĐTĐ
Do thiếu hỗ trợ (gia đình, bạn bè): Sự hỗ trợ của người thân trong gia đình và bạn bè của người bệnh là yếu tố quan trọng đảm bảo việc tuân thủ của họ Những người thân và bạn bè sẽ chia sẻ, an ủi, động viên, nhắc nhở, giúp đỡ người bệnh uống
Trang 23đủ số lượng thuốc, đủ liều, đúng giờ và đo đường huyết thường xuyên cũng như giúp người bệnh thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực đúng cách Trên thực tế, nhiều người bệnh không thể tự mình đo đường huyết hoặc không tự giác nhớ được cách sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của thầy thuốc…, đặc biệt khi người bệnh là người cao tuổi Vì vậy sự hỗ trợ của gia đình, bạn bè là hết sức cần thiết đối với người bệnh ĐTĐ
Do gánh nặng về tài chính: Quá trình mắc bệnh kéo dài, phải chi trả chi phí điều trị, trong khi người bệnh không có khả năng tạo ra thu nhập (ở những người cao tuổi) sẽ là gánh nặng tài chính không chỉ cho người bệnh mà còn cho cả những người khác trong gia đình
Cùng với đó, việc tuân thủ hoạt động thể lực và kiểm soát đường huyết tại nhà
và thăm khám định kì cũng là một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết và biến chứng của bệnh ĐTĐ [2]
Ngoài ra, tại nghiên cứu này, một yếu tố liên quan nữa có thể ảnh hưởng tới việc tuân thủ điều trị đường nữa là tình trạng Lo âu của bệnh nhân Tình trạng này được đánh giá thông qua thang đo lo âu, trầm cảm tại bệnh viện HADS (Hospital Anxiety and Depression Scale) ,thang đo gồm có 14 câu trong đó 7 câu đánh giá về
lo âu và 7 câu đánh giá về trầm cảm Các câu này tập trung vào các triệu chứng chủ yếu liên quan tới lo âu, trầm cảm Các dấu hiệu được phân theo 4 mức độ từ 0 tới 3 điểm
Kết quả được phân tích theo điểm trung bình của tổng điểm mỗi câu hỏi và theo các mức độ:
Trang 241.4.1 Trên thế giới nghiên cứu về kiến thức và tuân thủ điều trị người bệnh ĐTĐ không phải là vấn đề mới, cụ thể như sau:
Nghiên cứu về kiến thức tuân thủ điều trị:
Theo nghiên cứu của Girish M.Chavan trên 307 bệnh nhân ở Ấn Độ cho thấy, Chỉ 23,8% có kiến thức tốt về bệnh tiểu đường, trong khi 19,2% người tham gia có kiến thức kém, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tuân thủ điều trị tốt hơn ở những bệnh nhân có kiến thức về bệnh đái tháo đường [21] Ở một nghiên cứu khác tại Ai Cập của tác giả Ghada El-Khawaga cho thấy tỉ lệ hiểu biết chung của đối tượng nghiên cứu về bệnh đái tháo đường là 52,3%
Nghiên cứu về tuân thủ sử dụng thuốc:
Nghiên cứu của Joan N Kalyago và cộng sự (2008) về tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ tại Bệnh viện Uganda với mục tiêu xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến
sự tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ cho thấy có 28,9 % người bệnh không tuân thủ điều trị sử dụng thuốc Và các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề này bao gồm có giới tính nữ, không hiểu rõ về thuốc, không có thuốc đúng quy định và không đi khám định kì thường xuyên [27]
Tuy nhiên các nghiên cứu trên mới chỉ đề cập đến tuân thủ điều trị thuốc hoàn toàn bằng nghiên cứu định lượng, còn hạn chế chưa đi tìm hiểu lý do tại sao người bệnh lại không tuân thủ điều trị
Nghiên cứu về tuân thủ hoạt động thể lực:
Một số nghiên cứu khác lại chỉ nghiên cứu tuân thủ hoạt động thể lực trên người bệnh ĐTĐ Kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh không tuân thủ hoạt động thể lực là khá cao như nghiên cứu của Juma Al-Kaabi và cộng sự (2009) [19], “Hoạt động thể lực và những yếu tố rào cản đến hoạt động thể lực của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Ả rập”
Nghiên cứu về tuân thủ chế độ ăn:
Nghiên cứu của Chandalia và cộng sự cũng cho thấy chế độ ăn giàu chất xơ (50 gram chất xơ, 25 gram hòa tan và 25 gram không hòa tan) cũng có tác dụng cải thiện đường huyết, giảm đề kháng insulin và rối loạn mỡ máu trên người bệnh ĐTĐ type 2[29]
Nghiên cứu về tuân thủ 5 yếu tố phối hợp khi điều trị ĐTĐ:
Trang 25Một số nghiên cứu khác đã tiến hành cho thấy việc tuân thủ điều trị kết hợp giữa tuân thủ dùng thuốc và chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, kiểm soát đường huyết, kết quả cho thấy: Nghiên cứu của Alan M và cộng sự (2006) chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ thuốc điều trị thường tốt hơn tuân thủ thay đổi lối sống Nghiên cứu này cho thấy có 65% người bệnh tuân thủ chế độ dinh dưỡng, 19% người bệnh tuân thủ chế
độ hoạt động thể lực, 53% người bệnh tuân thủ chế độ dùng thuốc và 67% người bệnh thường xuyên đo đường huyết [39]
1.4.2 Tại Việt Nam
Hiện tại ở Việt Nam, việc tuân thủ điều trị là điều cốt lõi cho sự thành công trong công tác điều trị người bệnh ĐTĐ góp phần đáng kể vào công tác quản lý điều trị bệnh Để có được điều này cần phải có những minh chứng cụ thể như: tỷ lệ người bệnh tuân thủ thuốc, dinh dưỡng, hoạt động thể lực, kiểm soát đường huyết tại nhà
là bao nhiêu? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tuân thủ của người bệnh? Từ đó giúp cho các nhà quản lý Bệnh viện có những giải pháp hữu hiệu trong công tác điều trị và quản lý người bệnh ĐTĐ có hiệu quả
Nghiên cứu về kiến thức tuân thủ điều trị: Theo nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Thúy năm 2019 tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La thì điểm trung bình kiến thức chỉ đạt 20,58 ± 5,6 điểm trên tổng 36 điểm, trong đó: tỷ lệ NB có kiến thức đạt là 64%; không đạt là 36% Cũng nghiên cứu về vấn đề này, theo Nguyễn Trọng Nhân và cộng sự, tỉ lệ người bệnh có kiến thức về ăn uống của người bệnh Đái tháo đường type 2 chiếm khoảng 67,35%, điểm trung bình kiến thức về chế độ điều trị[11]
Nghiên cứu về tuân thủ chế độ dùng thuốc: Đã có nhiều nghiên cứu về việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân Đái tháo đường như về việc tuân thủ việc dùng thuốc như nghiên cứu của Lưu Thị Hạnh tại Khoa Nội 2 Bệnh viện Xanh Pôn cho thấy có tới tỷ
lệ bệnh nhân tuân thủ thời gian uống thuốc khá đúng giờ chiếm 95.4%, có 63,1% bệnh nhân uống thuốc có chú ý đến liên quan với bữa ăn và 89,2% bệnh nhân uống thuốc đúng loại theo chỉ dẫn của bác sĩ còn lại là bệnh nhân không mua thuốc, tự uống thuốc
có sẵn hoặc có người cho Còn về tuân thủ điều trị bằng thuốc tiêm có 65,6% bệnh nhân tiêm đúng thời gian chỉ định, 68,7% bệnh nhân tiêm insulin liên quan đến bữa ăn theo chỉ định, có 59,4% bệnh nhân chú ý đến vô trùng khi tiêm, 75% bệnh nhân bảo
Trang 26quản thuốc đúng Chỉ có 3,1 % bệnh nhân chú ý luân chuyển vị trí tiêm hàng ngày, 87,5% biết cách lấy thuốc đúng, 53,1% tiêm đúng loại [9]
Nghiên cứu về việc tuân thủ chế độ ăn, theo Báo cáo của Phạm Vân Thúy và Nguyễn Đô Huy, ở nhóm các bệnh nhân tuân thủ điều trị có 89,6% bệnh nhân thực hiện chế độ ăn kiêng, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không tuân thủ điều trị, việc tuân thủ chế độ ăn kiêng là 3,3% [12] Cùng với đó là nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân cũng cho biết tỉ lệ người bệnh có kiến thức đúng về chế độ dinh dưỡng chiếm 67,35% và người bệnh tuân thủ điều trị chiếm 41,84% [11]
Tuân thủ về kiểm soát đường huyết và tái khám, theo nghiên cứu của Phạm Thị Thủy tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Ninh cho thấy tỉ lệ người bệnh tuân thủ đi khám định kỳ theo khuyến cáo “Tái khám hàng tháng” chiếm 84.9%, còn lại 15.1% ĐTNC thực hiện tái khám nhưng không đúng theo lịch hẹn hay khuyến cáo của các nhà Y học Tuân thủ kiểm tra đường huyết tại nhà ở mức độ thường xuyên ( ≥2 lần/tuần) là 68.3%, không kiểm tra đường huyết tại nhà và có kiểm tra đường huyết tại nhà nhưng ở mức độ không thường xuyên, không đúng theo khuyến cáo (<2 lần/tuần) chiếm 31.7%[15]
Về tuân thủ Hoạt động thể lực của bệnh nhân ngoại trú đái tháo đường, số Bệnh nhân thường xuyên luyện tập thể dục thể thao chiếm tỷ lệ cao (68,2%), số có thời gian luyện tập 30ph/ngày chiếm 54,8%, số có mức độ tập vừa phải chiếm 58,3% Trong đó, loại hình đi bộ được đối tượn nhiên cứu (ĐTNC) luyện tập chủ yếu (80,8%) Loại hình thể dục thể thao là chạy được sử dụng với tỷ lệ thấp nhất (4,2%) Các loại hình thể thao khác mà ĐTNC đang luyện tập chiếm 20,2% [10]
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân và hồ sơ bệnh án của đã được chẩn đoán đái tháo đường type 2 tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viên E Trung ương
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
- Bênh nhân từ 18 tuổi trở lên
- Đang được điều trị ngoại trú tại Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E Trung ương
- Đến khám bệnh tại Khoa Nội tổng hợp ít nhất 1 lần trong vòng 1 tháng gần đây từ tháng 9 tới tháng 12 năm 2019
- Có khả năng giao tiếp đủ để trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:
- Người bệnh có biến chứng nặng mà không thể tham gia nghiên cứu được
- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm thực hiện: Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E Trung ương 2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 07/2019 tới tháng 06/2020
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
- Thông tin định lượng từ phỏng vấn trực tiếp và sao ghi kết quả khám lâm sàng từ bệnh án
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lương một tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả:
n = ∝/
𝑝 (1 − 𝑝) Trong đó:
n: Là số người bệnh đái tháo đường type 2 cần cho nghiên cứu
Trang 28p: Ước đoán Tỷ lệ tuân thủ điều trị ĐTĐ type 2, chọn p = 0,5 do chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trước đó tại địa điểm nghiên cứu
d: Sai số ước lượng (lấy d = 0,15*p)
α: Chọn mức ý nghĩa thống kê 95% ( α = 0,05) Z1-α/2 = 1,96
Thay vào công thức, thu được n = 170 người bệnh Để dự phòng các bệnh nhân nằm trong tiêu chuẩn loại trừ của nghiên cứu, số mẫu dự kiến = số mẫu tối thiểu * 120% Trên thực tế, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập được thông tin của 208 người bệnh đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu
Cách chọn mẫu định lượng
Chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách người bệnh đang được điều trị ngoại trú tới khám định kì tại Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E trung ương từ tháng 09/2019 đến khi đủ cỡ mẫu thì dừng lại
2.3 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.1 Công cụ thu thập số liệu
Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp có cấu trúc được thiết kế dựa trên mục tiêu nghiên cứu bao gồm các mục: (1) Thông tin chung, (2) Thông tin về Kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị ĐTĐ, (3) Thông tin về một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị đái tháo đường
2.3.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
- Phỏng vấn trực tiếp người bệnh bị ĐTĐ type 2: Sau khi người bệnh tới Khám và lấy thuốc định kì tại Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E Trung ương, NB được điều tra viên giới thiệu về Khảo sát và tiến hành phỏng vấn trực tiếp nếu người bệnh đồng ý tham gia khảo sát Thời gian thu thập thông tin dự kiến từ 01/10/2019 – 29/02/2020 tại BV E Trung ương
- Thu thập các số liệu, thông tin trong bệnh án gần nhất của Bệnh nhân như các thông tin về biến chứng của bệnh và các bệnh mạn tính khác
2.4 Công cụ thu thập số liệu
- Nguồn gốc và nguyên tắc phát triển bộ công cụ: Bộ công cụ được thiết kế dựa trên khuyến cáo về tuân thủ điều trị đái tháo đường của tổ chức WHO năm 2003 [33] và bộ công cụ của tác giả Đỗ Văn Doanh: Nghiên cứu về thực trạng và yếu tố ảnh
Trang 29hưởng đến sự tuân thủ điều trị của NB ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện đa khoa Quảng Ninh năm 2016 [5] cùng với đó là kết hợp với thang đo lo âu, trầm cảm tại bệnh viện HADS (Hospital Anxiety and Depression Scale), thang đo gồm có 14 câu trong đó 7 câu đánh giá về lo âu và 7 câu đánh giá về trầm cảm Các câu hỏi trong nghiên cứu được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với đối tượng và địa bàn nghiên cứu, sau đó in ấn phục vụ cho nghiên cứu
- Nội dung bộ công cụ thu thập số liệu và biến số nghiên cứu:
* Về các thông tin chung: tên, tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, và từ câu 2.1→ 2.9
* Đo lường về kiến thức về tuân thủ điều trị của NB ĐTĐ type 2 từ câu F1→ F10
* Đo lường về thực hành tuân thủ dùng thuốc của NB ĐTĐ type 2 từ câu B1→ B15
* Đo lường về thực hành tuân thủ kiểm soát đường huyết tại nhà và khám sức khỏe định kỳ từ câu C1→ C8
* Đo lường về thực hành tuân thủ dinh dưỡng của NB ĐTĐ type 2 câu D1-D12
* Đo lường về thực hành tuân thủ hoạt động thể lực của NB ĐTĐ type 2 từ câu E1→ E8
* Đánh giá về Sức khỏe tinh thần của NB ĐTĐ type 2 từ câu G1 – G7
2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu
* Tuân thủ điều trị của NB ĐTĐ type 2: là sự kết hợp đủ 4 biện pháp bao gồm chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực thường xuyên, chế độ dùng thuốc đúng, chế
độ kiểm soát đường huyết tại nhà & khám sức khỏe định kỳ thường xuyên
*Tiêu chí đo lường tuân thủ chế độ dinh dưỡng: Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng [2] NB ĐTĐ type 2 nên tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Các thực phẩm nên sử dụng: Nên sử dụng các loại thực phẩm có chỉ số đường thấp dưới 55% trong bữa ăn như: hầu hết các loại rau trừ bí đỏ, các loại đậu (đậu phụ, đậu xanh ), các loại trái cây (ổi, củ đậu…) Chọn các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít chất béo và/hoặc nhiều acid béo chưa no có lợi cho sức khỏe như thịt nạc (thịt gia cầm nên bỏ da), nên ăn cá ít nhất 3 lần trong mỗi tuần
Trang 30+ Các thực phẩm nên hạn chế như: Cơm, miến dong, bánh mỳ (chỉ nên ăn tối
đa 1 lần/1 loại/1 ngày), các món ăn rán, quay
+ Các thực phẩm cần tránh không nên ăn: Cần tránh các thực phẩm có chỉ số đường cao trên 55% và hấp thu nhanh như: nước uống có đường, bánh kẹo, đồ ngọt, dưa hấu, dứa, các loại khoai bỏ lò (khoai tây nướng, khoai lang nướng…) Chỉ sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khi có triệu chứng hạ glucose máu Ngoài ra cũng không dùng óc, phủ tạng, lòng, gan và đồ hộp…
*Tiêu chí đo lường chế độ hoạt động thể lực [20, 22, 35]:
Loại hình hoạt động thể lực với cường độ thấp: tập dưỡng sinh, Yoga, làm các công việc nhẹ ở nhà như nội trợ Theo khuyến cáo của WHO NB ĐTĐ nên hoạt động thể lực với cường độ từ mức trung bình trở lên [33]
+ Tần suất: nên tập ít nhất 2-3 lần/tuần, tối thiểu 30 phút mỗi ngày
*Tiêu chí đo lường chế độ dùng thuốc:
Tuân thủ dùng thuốc là chế độ điều trị dùng thuốc đều đặn suốt đời, đúng thuốc, đúng giờ, đúng liều lượng
Theo khuyến cáo của WHO năm 2003 [33], và WHO/IDF năm 2012 [35],
NB mắc các bệnh lý mạn tính được coi là tuân thủ điều trị thuốc khi:
+ Thực hiện được ít nhất 90% phác đồ điều trị trong vòng 1 tháng Vì vậy NB ĐTĐ được coi là không tuân thủ điều trị nếu số lần quên dùng thuốc (uống/tiêm) > 3 lần/tháng
+ Những trường hợp quên dùng thuốc uống/tiêm thì nên xin ý kiến bác sỹ và nếu quên thì không nên uống bù/tiêm bù vào lần uống/tiêm sau
+ Không được tự ý điều chỉnh liều dùng
* Tiêu chí đo lường chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà & khám định kỳ[33]:
Trang 31+ Với bệnh những NB đang dùng thuốc uống hạ đường huyết nên thử đường huyết tối thiểu 2 lần/tuần Vì vậy NB được coi là tuân thủ kiểm soát đường huyết tại nhà khi NB đo được đường huyết trên 2 lần/tuần
+ NB đã được chẩn đoán ĐTĐ tốt nhất là đi khám sức khỏe định kỳ 1 tháng/1 lần
* Tiêu chí đo lường về sức khỏe tinh thần của NB:
+ Bao gồm bộ có 07 câu hỏi đánh tính điểm từ 0-3 điểm với mỗi câu hỏi, tổng điểm của cả 7 câu hỏi là đánh giá về sức khỏe tinh thần của NB:
I Yếu tố cá nhân Đặc điểm nhân khẩu học
1 Tuổi
Là tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu tính theo năm sinh dương lịch đến thời điểm hiện tại
Rời rạc Phỏng vấn
2 Giới % Giới tính của đối tượng nghiên cứu:
nam hoặc nữ
Nhị phân Quan sát
3 Trình độ học vấn
% phân bố trình độ cao nhất mà đối tượng có được
Thứ bậc Phỏng vấn
4 Nghề nghiệp
% phân bố nghề của đối tượng nghiên cứu ở thời điểm hiện tại và tạo ra thu nhập chính
Định danh Phỏng vấn
5 Thu nhập
% phân bố thu nhập của đối tượng nghiên cứu ở thời điểm hiện tại tính theo tháng
Rời rạc Phỏng vấn
Trang 326 Sức khỏe tinh thần % ĐTNC có những triệu chứng của lo
âu
Thứ hạng Phỏng vấn
Hỗ trợ của gia đình, bạn bè,nhân viên y tế (NVYT)
1 Hiểu biết về kết quả
điều trị bệnh ĐTĐ
% nhận biết của ĐTNC về kết quả điều trị bệnh ĐTĐ
Phân loại Phỏng vấn
2 Hiểu biết về phương
pháp điều trị ĐTĐ
% ĐTNC hiểu biết về phác đồ điều trị đang áp dụng để kiểm soát đường máu
Phân loại Phỏng vấn
3 Hiểu biết về tuân thủ
dùng thuốc
% ĐTNC hiểu biết về cách tuân thủ dùng thuốc như thế nào là có hiệu quả nhất cho những người bệnh mắc ĐTĐ
Định danh Phỏng vấn
Trang 334 Hiểu biết về tuân thủ
hoạt động thể lực
% ĐTNC hiểu biết về tuân thủ chế độ hoạt động thể lực như thế nào để giúp kiểm soát giảm đường huyết
Định danh Phỏng vấn
5 Hiểu biết về kiểm tra
đường máu
% ĐTNC cho rằng người bệnh mắc ĐTĐ thì nên kiểm tra đường máu như thế nào là tốt
Định danh Phỏng vấn
6
Hiểu biết về theo dõi
sức khỏe định kỳ
% ĐTNC cho rằng người bệnh mắc ĐTĐ thì nên khám sức khỏe định kỳ như thế nào là tốt
Định danh Phỏng vấn
8 Hiểu biết về các biện
pháp tuân thủ điều trị
% ĐTNC biết ý nghĩa về các biện pháp tuân thủ trong phác đồ điều trị đái tháo đường
Định danh Phỏng vấn
Định danh Phỏng vấn
10
Hiểu biết về biến
chứng, hậu quả của
việc không tuân thủ
% ĐTNC biết những hậu quả do không tuân thủ điều trị gây ra
Định danh Phỏng vấn
II Thực hành về tuân thủ điều trị Thực hành tuân thủ thuốc
1 Thời gian dùng thuốc
ĐTĐ
Khoảng thời gian trung bình kể từ lần đầu tiên ĐTNC bắt đầu được điều trị thuốc đến thời điểm phỏng vấn
Rời rạc Phỏng vấn
Trang 342 Thuốc đang dùng
% Những loại thuốc mà đối tượng nghiên cứu đang dùng để điều trị bệnh ĐTĐ trong tháng vừa qua
Định danh Phỏng vấn
3 Số lần uống thuốc
viên
Bình quân số lần ĐTNC uống thuốc
để điều trị bệnh ĐTĐ trong một ngày
Rời rạc Phỏng vấn
4 Số lần dùng thuốc
tiêm insullin
Bình quân số lần ĐTNC tiêm thuốc
để điều trị bệnh ĐTĐ trong một ngày
Rời rạc Phỏng vấn
6 Quên thuốc viên Bình quân số lần đối tượng quên
không uống thuốc trong tháng vừa
Rời rạc Phỏng vấn
8 Xử trí quên uống
thuốc
% Cách xử trí mà đối tượng áp dụng khi phát hiện ra mình quên uống thuốc
Định danh Phỏng vấn
9 Quên thuốc tiêm Số lần trung bình đối tượng quên
không tiêm thuốc trong tháng vừa qua
Rời rạc Phỏng vấn
10 Lý do quên tiêm
thuốc
% Các nguyên nhân khiến người bệnh quên một vài lần tiêm thuốc trong tháng
Định danh Phỏng vấn
11
Xử trí quên tiêm
thuốc
% Cách xử trí mà đối tượng áp dụng khi phát hiện ra mình quên tiêm thuốc
Định danh Phỏng vấn Thực hành tuân thủ kiểm soát đường huyết tại nhà và khám định kỳ
1 Tuân thủ về kiểm soát
đường huyết tại nhà
% Người bệnh có tuân thủ chế độ kiểm soát đường
Nhị phân Phỏng vấn
Trang 352 Mức độ kiểm soát
đường huyết tại nhà
% ĐTNC kiểm soát được đường huyết tại nhà đều đặn
Nhị phân Phỏng vấn
3 Số lần kiểm tra đường
huyết tại nhà
Số lần trung bình mà ĐTNC đã thực hiện kiểm tra đường huyết tại nhà
Rời rạc Phỏng vấn
4 Lý do đo đường huyết
tại nhà không đều
Các lý do khiến người bệnh đo đường huyết tại nhà không đều
Định danh Phỏng vấn
5 Thời điểm đo đường
huyết tại nhà
% các thời điểm mà ĐTNC chọn để
đo đường huyết trong ngày
Định danh Phỏng vấn
6 Lý do không đo
đường huyết tại nhà
Các lý do khiến người bệnh không đo đường huyết tại nhà
Định danh
Phỏng vấn/Bộ câu hỏi
Phỏng vấn/Bộ câu hỏi Thực hành tuân thủ dinh dưỡng
1 Mức độ tiêu thụ thực
phẩm
Mức độ tiêu thụ một số thực phẩm của ĐTNC trong vòng 1 tuần qua (số trung bình)
Thứ hạng
Phỏng vấn/Bộ câu hỏi Thực hành tuân thủ hoạt động thể lực
Phỏng vấn/Bộ câu
Trang 362 Thời gian động thể
lực hoạt
Thời gian hoạt động thể lực trung bình mỗi ngày của từng loại hình hoạt động thể lực
Thứ hạng
Phỏng vấn/Bộ câu hỏi
Định danh
Phỏng vấn/Bộ câu hỏi 2.6 Các khái niệm, thước đo và tiêu trí đánh giá:
2.6.1 Các khái nhiệm
* Theo Quyết định của Bộ Y tế về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Đái tháo đường [4] thì tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:
a Glucose máu lúc đói ≥ 1,26 g/l (≈ 7mmol/l), làm ít nhất 2 lần
b Glucose máu ở thời điểm bất kỳ ≥ 2g/l (≈ 11,1 mmol/l) có kèm theo triệu chứng lâm sàng
c HbA1c ≥ 6.5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được làm ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
d Glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đường huyết ≥ 11,1mmol/l
Chế độ dùng thuốc:
- Tuân thủ dùng thuốc là chế độ điều trị dùng thuốc đều đặn suốt đời, đúng thuốc, đúng giờ, đúng liều lượng
Chế độ kiểm soát đường huyết tại nhà và khám định kỳ:
- Người bệnh được coi là tuân thủ kiểm soát đường huyết tại nhà khi người bệnh
đo được đường huyết từ 2 lần/tuần trở lên
- Người bệnh chẩn đoán ĐTĐ type 2 được coi là tuân thủ khi đi khám sức khỏe định kỳ 1 tháng/1 lần [7]
Trang 37huyết thấp dưới 55% trong bữa ăn, nên ăn cá ít nhất 3 lần trong mỗi tuần
- Các thực phẩm nên hạn chế như: Cơm, miến dong, bánh mỳ, các món ăn rán, quay
- Các thực phẩm cần tránh không nên ăn: Cần tránh các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao trên 55% và hấp thu Chỉ sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khi
có triệu chứng hạ glucose máu
- Những thực phẩm ăn thường xuyên là những thực phẩm có tần suất ăn từ 3 lần trở lên trong 1 tuần
- Những thực phẩm ăn không thường xuyên là những thực phẩm có tần suất ăn dưới 3 lần trong 1 tuần
2.6.2 Thang điểm đánh giá tuân thủ chế độ điều trị
Đánh giá kiến thức về tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường type 2
Đối tượng nghiên của chúng tôi là những NB đã được chẩn đoán là ĐTĐ type
2 và khám lần thứ 2 trở lên, nên người bệnh đã được tư vấn và cung cấp kiến thức về tuân thủ điều trị Vì vậy để đánh giá mức độ đạt về kiến thức của người bệnh khi người bệnh trả lời đạt từ 75% trở lên trên tổng số điểm
Đánh giá thực hành về tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường
Đánh giá mức độ đạt về tuân thủ điều trị của từng biện pháp khi người bệnh trả lời đạt từ 75% trở lên trên tổng số điểm của từng biện pháp tuân thủ điều trị
Tuân thủ dinh dưỡng: Tổng điểm: 24 điểm
- Tuân thủ khi ≥ 18 điểm
- Không tuân thủ < 18 điểm
Trang 38thể lực với cường độ thấp hơn 30 phút mỗi ngày và/hoặc 150 phút /tuần
Tuân thủ dùng thuốc: là phải dùng đúng giờ, đúng khoảng cách, đều đặn suốt đời, số lần quên thuốc ≤ 3 lần/tháng
Tổng điểm: 3 điểm
- Tuân thủ khi ≥ 2 điểm
- Không tuân thủ < 2 điểm
* Tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám định kỳ: Tổng điểm: 6 điểm
- Tuân thủ khi ≥ 4 điểm
- Không tuân thủ < 4 điểm
2.8 Đạo đức nghiên cứu
- Có sự đồng ý của cơ sở nghiên cứu và sự tham gia tự nguyện của đối tượng nghiên cứu Đối tượng có thể từ chối tham gia
- Trước khi tham gia, đối tượng được cung cấp đầy đủ và rõ ràng toàn bộ thông tin liên quan đến nghiên cứu
- Thông tin cá nhân được bảo mật, số liệu trong nghiên cứu có tính khoa học, thực tế và trung thực
2.9 Sai số và biện pháp khắc phục
2.8.1 Sai số
- Sai số nhớ lại do đối tượng nghiên cứu không nhớ chính xác số lần quên uống thuốc, tần suất hoặc lượng thức ăn, lần tập thể dục, lần đo đường huyết tại nhà nên dẫn đến khai báo thông tin sai
- Quá trình phỏng vấn, người bệnh cung cấp sai thông tin do Điều tra viên chưa giải thích rõ câu hỏi hoặc giải thích sai câu hỏi cho người được phỏng vấn
Trang 392.8.2 Biện pháp khắc phục
- Về Đối tượng nghiên cứu: ĐTNC sẽ được điều tra viên giải thích tận tình
về mục đích của nghiên cứu và cụ thể từng câu hỏi để hạn chế tối đa những sai sót
- Về Điều tra viên: Điều tra viên được tập huấn đầy đủ về kiến thức của bệnh Đái tháo đường và bộ câu hỏi phỏng vấn để có thể đủ kiến thức và kĩ năng phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
2.10 Hạn chế nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang tại một thời điểm ngắn
- Đánh giá thực hành thông qua phỏng vấn/hỏi chứ chưa quan sát được thực
tế khi họ thực hành
- Có ít nghiên cứu toàn diện trước đây ở trong nước về tuân thủ điều trị (cả
4 biện pháp) ở người bệnh ĐTĐ type 2 đang điều trị ngoại trú nên không có nhiều số liệu để so sánh
- Nghiên cứu của chúng tôi mới chỉ đề cập đến thực hành ở mức độ tiêu thụ thực phẩm thường xuyên hay không thường xuyên của một số nhóm thực phẩm chính
mà chưa đi đánh giá hết được các nhóm thực phẩm cũng như chưa tính được nhu cầu năng lượng tiêu thụ trong khẩu phần ăn của người bệnh để đánh giá chính xác được mức độ tuân thủ dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại tại Khoa Nội tổng hợp – Bệnh viện E năm 2019
3.1.1 Đặc điểm chung của người bệnh
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của người bệnh
Thông tin chung của NB Số lượng