KẾT CỤC CỦA THỞ MÁY KÉO DÀITăng chi phí điều trị Tăng thời gian nằm viện PMV sử dụng 29,1% thời gian nằm viện ở ICU, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không thở máy kéo dài 60 trên tổng s
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
- Thở máy là phương pháp điều trị phổ biến tại ICU.
- Hầu hết, cần thở máy < 7 ngày.
- Tuy nhiên, có một số cần thở máy kéo dài.
- Tỉ lệ 4 – 13%, có xu hướng tăng lên → tăng gánh nặng cho
bất kỳ cơ sở y tế nào.
Tissot Low, Yi-Jing Lin, Chun-Lan Law và cộng sự (2017) Management of Patients Requiring Prolonged
Mechanical Ventilation J Intern Med Taiwan, 29, 28-32.
Trang 4• Ở Việt Nam, thực tế có nhiều bệnh nhân nhưng nghiên cứu còn hạnchế.
Marya D Zilberberg và A F Shorr (2008) Prolonged acute mechanical ventilation and hospital bed utilization in 2020 in the United
States: implications for budgets, plant and personnel planning BMC Health Services Research, 8, 242.
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nhận xét diễn biến và kết cục của bệnh nhân thở máy kéo dài.
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU: ĐỊNH NGHĨA
(áp dụng cho từ trẻ sơ sinh có tuổi thai ≥ 37 tuần)
Michae Sauthier et al (2017) Pediatric Prolonged Mechanical Ventilation: Considerations for Definitional Criteria RESPIRATORY CARE, 62 (1), 49-53.
Trang 7TỈ LỆ THỞ MÁY KÉO DÀI
Trang 8Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ thở máy kéo dài
- Thuốc vận mạch.
Vòng luẩn quẩn
Thở máy kéo dài làm tăng nhiễm trùng bệnh viện.
Ngược lại, NTBV làm tăng thời gian thở máy
CÁC YẾU TỐ
BỆNH CHÍNH
Các máy thở thế hệ cũ, tăng công thở quá mức
HẠN CHẾ KỸ THUẬT
Trang 9KẾT CỤC CỦA THỞ MÁY KÉO DÀI
Tăng chi phí điều trị
Tăng thời gian nằm viện
PMV sử dụng 29,1% thời gian nằm
viện ở ICU, cao hơn có ý nghĩa so
với nhóm không thở máy kéo dài
60 trên tổng số bệnh nhân nhập viện
nhưng tổng chi phí bỏ ra là 5 tỉ USD
năm 2005, đứng hàng thứ 3
Gánh nặng cho y tế
Trang 10TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRÊN THẾ GIỚI
• Năm 1986, Make và CS báo cáo 147 bệnh nhân ở Massachusetts thở máykéo dài
Make BJ, Dayno S và Gertman P (1986) Prevalence of chronic ventilator-dependency Am Rev Respir Dis, 133, 167.
• Năm 1989, ước tính con số này đã tăng lên là 11400 bệnh nhân cần thởmáy kéo dài, chi phí 789 USD/ngày, 3,2 tỷ USD/ năm
Scalise PJ, Gerardi DA, Wollschlager CM và cộng sự (1989) A regional weaning center for patients requiring mechanical ventilation:
an 18-month experience Connecticut Medicine, 61, 387-389
• Năm 2005, PJ Scalise: có 5% số bệnh nhân thở máy cần thở máy kéo dài,chi phí đáng báo động, kết quả đầu ra đáng khả quan
PJ Scalise và J Vottol (2005) Weaning from long-term mechanical ventilation Chronic Respiratory Disease, 2 (99-103)
Trang 11TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
• Năm 2011, Lone NI và cs: 7848 bệnh nhân, 6,3% thở máy kéo dài,29,1% thời gian nằm viện tại khoa ICU, thời gian nằm viện dài hơn(trung bình 17 và 7 ngày với p <0,001) và tỷ lệ tử vong ở bệnh viện caohơn (40,3% so với 33,8% với p = 0,02) và tăng chi phí y tế lên 344.000bảng Anh
Lone NI và W TS (2011) Prolonged mechanical ventilation in critically ill patients: epidemiology, outcomes
and modelling the potential cost consequences of establishing a regional weaning unit Crit Care Med, 15, R102.
• Ezequiel Monteverde và cs: 256 bệnh nhân, 9% thở máy kéo dài, tìmđược nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Ezequiel Monteverde, Analía Ferna´ ndez, Rossana Poterala và cộng sự (2011) Characterization of pediatric patients receiving
prolonged mechanical ventilation Pediatr Crit Care Med, 12 (6), 287-291.
Trang 12TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
• Có những nghiên cứu cộng gộp đưa ra định nghĩa thống nhất
về thở máy kéo dài để từ đó làm tiêu chuẩn để so sánh các nghiên cứu như nghiên cứu của tác giả Michae¨l Sauthier
Michae¨l Sauthier MD, Louise Rose RN PhD và Philippe Jouvet MD PhD (2017) Pediatric Prolonged Mechanical Ventilation:
Considerations for Definitional Criteria RESPIRATORY CARE, 62 (1), 49-53.
Trang 13TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Ở VIỆT NAM
• Được đề cập trong một số nghiên cứu về nhiễm trùng bệnh viện, hậu quả viêm phổi liên quan đến thở máy, an thần
• Tuy nhiên, các nghiên cứu để tìm kiếm nguyên nhân và các yếu
tố liên quan đến thở máy kéo dài còn hạn chế.
• Trong khi đó, thực tế lâm sàng cho thấy có tương đối nhiều bệnh nhân đòi hỏi thở máy kéo dài.
Trang 14ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Địa điểm nghiên cứu
Khoa Điều trị tích cực – Bệnh viện Nhi Trung ương
2 Thời gian nghiên cứu
• Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 9/ 2017 – 7/2018
• Thời gian nhập, phân tích dữ liệu và hoàn thành nghiên cứu: 2017- 2018
Trang 15ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Những bệnh nhân từ 1 tháng đến 15 tuổi nhập khoa Điều trị tích cực , bệnh viện Nhi trung ương được thở máy , theo dõi dọc
từ lúc nhập khoa đến khi xuất khoa.
❑ Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán thở máy kéo dài → Nhóm bệnh
❑ Không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán → Nhóm so sánh
Trang 16ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các bệnh nhân thở máy tại khoa ít hơn 24 giờ , có thể bệnh nặng, xin về/ tử vong hoặc ổn định được cai máy thở.
- Bệnh nhân chuyển từ tuyến tỉnh hoặc từ khoa khác thở máy liên tục từ thời kỳ sơ sinh
- Người giám hộ, người nhà bệnh nhân không đồng ý điều trị thở máy cho bệnh nhân.
Trang 17PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang - tiến cứu có so sánh.
2 Xác định cỡ mẫu
Lựa chọn mẫu nghiên cứu thuận tiện.
Trang 18SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Trang 19KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
Trang 20Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu
Trang 21Bệnh chính khiến bệnh nhân phải thở máy
VPQP
Trang 22KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
MỤC TIÊU 1
Xác định nguyên nhân và một số yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài tại bệnh viện Nhi Trung ương
Trang 23Liên quan giữa giới tính và thở máy kéo dài
Tỉ lệ nam: Ezequiel Monteverde (70% và 60%, p=0,26); Nazir I Lone (57,6% và 57,1%, p=0,86)
p=0,52 (*) ; OR = 1,28; KTC95% 0,60 – 2,70
Trang 24Liên quan giữa tuổi và thở máy kéo dài
Tuổi ( tháng) Thở máy kéo dài
Trang 25Liên quan giữa điểm PRISM với thở máy kéo dài
PRISM Thở máy kéo dài
Trang 26Liên quan giữa bệnh nền/ tiền sử với thở máy kéo dài
Bệnh nền/ Tiền sử
Thở máy kéo dài
n=39 (n,%)
Thở máy không kéo dài n=136
Trang 27Liên quan giữa bệnh nền/ tiền sử với thở máy kéo dài
Bệnh nền/ Tiền sử
Thở máy kéo dài
n=39 (n,%)
Thở máy không kéo dài n=136
Bại não
Có 3 (7,7%) 6 (4,4%) 1,81
(0,43 – 7,58) 0,67Không 36 (92,3%) 130 (95,6%)
Bệnh thần
kinh – cơ
Có 3 (7,7%) 9 (6,6%) 1,18
(0,30 – 4,57) 0,82Không 36 (92,3%) 127 (93,4%)
(**) Kiểm định Chi – bình phương
Trang 28Liên quan giữa bệnh khiến bệnh nhân phải thở máy và thở máy kéo dài
Bệnh chính
Thở máy kéo dài n=39 (n,%)
Thở máy không kéo dài n=136 (n,%)
OR (KTC95%) p (**)
Viêm phế
quản phổi
Có 25 (64,1%) 47 (34,6%) 3,38
(1,61 – 7,11) 0,00 Không 14 (35,9%) 89 (65,4%)
Viêm tiểu
phế quản
Có 1 (2,6%) 21 (15,4%) 0,14
(0,02 – 1,11) 0,03Không 38 (97,4%) 115 (84,6%)
Sốc
Có 2 (5,1%) 25 (18,4%) 0,24
(0,05 – 1,06) 0,04Không 37 (94,9%) 111 (81,6%)
(**) Kiểm định Chi – bình phương
Trang 29Liên quan giữa bệnh khiến bệnh nhân phải thở máy và thở máy kéo dài
Bệnh chính
Thở máy kéo dài n=39 (n,%)
Thở máy không kéo dài n=136 (n,%)
OR (KTC95%) p (**)
Trang 30Liên quan giữa VPQP trên bệnh nền đặc biệt và thở máy kéo dài
Trang 31Liên quan giữa VPQP trên bệnh nền đặc biệt và thở máy kéo dài
VPQP/ Bệnh nền
(n=72)
Thở máy kéo dài n=25 (n,%)
Thở máy không
kéo dài n=47 (n,%)
p
VPQP/Tim bẩm sinh
Có 3 (37,5%) 5 (62,5%)
0,57 Không 22 (34,4%) 42 (65,6%)
VPQP/ Bại não
Có 3 (37,5%) 5 (62,5%)
0,57 Không 22 (34,4%) 42 (65,6%)
VPQP/ Bệnh thần kinh cơ
Có 3 (12,0%) 7 (14,9%)
0,74 Không 22 (88,0%) 40 (85,1%)
(**) Kiểm định Chi – bình phương
Trang 32Liên quan giữa hội chứng cai và thở máy kéo dài
Hội chứng cai
Thở máy kéo dài (n=39,%)
Thở máy không kéo dài (n=136,%)
Tổng (n,%)
38 21,7% 13,94
(5,96 – 32,61) 0,00
38,5%
122 89,7%
137 78,3%
100%
136 100%
175 100%
(**) Kiểm định Chi – bình phương
Nienke J Vet, Erwin Ista, Saskia N de Wildt và cộng sự (2013) Optimal sedation in pediatric intensive care patients: a systematic
review Intensive Care Med, 39, 1524-1534.
Trang 33Số lần đặt lại ống nội khí quản trong quá trình điều trị
Số lần đặt lại ống nội khí quản (lần) Trung vị Min - Max p (**)
Thở máy kéo dài (n=39) 1,00 0 – 7
0,00
Thở máy không kéo dài (n=136) 0,00 0 – 3
Thở máy chung (n=175) 0,00 0 – 7
(**) Kiểm định Mann-Whitney U
Trang 34Liên quan giữa viêm phổi thở máy và thở máy kéo dài
Viêm phổi
thở máy
Thở máy kéo dài (n=39,%)
Thở máy không kéo dài (n=136,%)
Tổng (n,%)
69 39,4%
15,28 (5,91 – 39,49) 0,00
12,8%
100 73,5%
106 60,6%
100%
136 100%
175 100%
(**) Kiểm định Chi – bình phương
Lê Xuân Ngọc (2017) Đặc điểm dịch tễ học viêm phổi liên quan thở máy ở trẻ ngoài tuổi sơ sinh tại khoa Hồi sức cấp cứu,
Bệnh viện Nhi trung ương, Đại học Y Hà Nội.
Trang 35Phân tích logistic đa biến để xác định một số yếu tố
liên quan đến thở máy kéo dài
Công thức dự đoán tỉ lệ trở thành thở máy kéo dài qua nghiên cứu
Trang 36KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
MỤC TIÊU 2
Nhận xét diễn biến và kết cục của bệnh nhân thở máy kéo dài
Trang 37Số ngày nằm viện của bệnh nhân thở máy kéo dài
(***) Kiểm định Mann-Whitney U
Trung vị GTNN - GTLN
Thở máy kéo dài
11 (1 – 34) 0,00
Số ngày điều trị trong viện
(ngày)
43 (3 – 155)
15 (1 – 94) 0,00
Trang 38Tương quan tuyến tính giữa số ngày thở máy tại khoa ĐTTC
và tổng số ngày điều trị tại bệnh viện
r=0,758 và p=0,00 (p<0,05)
Số ngày điều trị = 15,95 + 1,03 x (số ngày thở máy)
Trang 39Biến chứng liên quan đến thở máy ở nhóm bệnh nhân
thở máy kéo dài
(n, %)
Không (n, %)
Tổng (n, %)
87,2%
5 12,8%
39 100%
79,5%
8 20,5%
Tràn khí màng phổi/ Tràn dịch
màng phổi
1 2,6%
38 97,4%
Trang 40Mở khí quản ở bệnh nhân thở máy kéo dài
Trang 41Thời gian sống trung bình
Trong 11 tháng nghiên cứu:
Thời gian sống sót trung bình(ngày)
- BN thở máy kéo dài:
45,68 ± 5,26
- BN thở máy không kéo dài:
6,74 ± 0,49
(p=0,00)
Trang 42Tỉ lệ sống/ tử vong
(**) Kiểm định Chi – bình phương
Trang 43KẾT LUẬN
bệnh viện Nhi Trung ương
• Bệnh viêm phế quản phổi có tiền sử đẻ non, bệnh nền loạn sản phếquản phổi, hoặc kết hợp cả 3 yếu tố đẻ non, suy dinh dưỡng, loạn sảnphế quản phổi tăng nguy cơ thở máy kéo dài
• Nguy cơ thở máy kéo dài tăng lên: 6,46 lần khi có tiền sử đẻ non; 3,04lần khi bị suy dinh dưỡng; tăng 7,88 lần khi có loạn sản phế quản phổi;chưa thấy mối liên quan của bệnh nền tim bẩm sinh, bại não và bệnhthần kinh cơ với thở máy kéo dài
Trang 44KẾT LUẬN
• Bệnh nhân nhập khoa Điều trị tích cực có điểm PRISM càng cao nguy
cơ thở máy kéo dài càng cao, tại ngưỡng điểm PRISM > 20 chưa thấy
sự khác biệt giữa hai nhóm
• Nguy cơ thở máy kéo dài tăng lên 13,94 lần nếu bệnh nhân bị hộichứng cai, tăng lên 15,28 lần nếu bệnh nhân bị viêm phổi liên quan thởmáy, tăng lên có ý nghĩa khi phải đặt lại ống nội khí quản nhiều lần
• Qua phân tích đa biến, các yếu tố liên quan đến thở máy kéo dài làphân loại điểm PRISM, mắc hội chứng cai, tình trạng viêm phổi thởmáy, còn lại yếu tố bị bệnh viêm phế quản phổi, có tiền sử bệnh thầnkinh cơ thì chưa thấy sự liên quan
Trang 45KẾT LUẬN
2 Diễn biến và kết cục của bệnh nhân thở máy kéo dài
• Bệnh nhân thở máy kéo dài có tổng thời gian nằm điều trị trong bệnh viện, tại khoa Điều trị tích cực cao hơn có ý nghĩa so với nhóm thở máy không kéo dài Số ngày điều trị này ước tính theo công thức:
Số ngày điều trị = 15,95 + 1,03 x (số ngày thở máy)
• Bệnh nhân thở máy kéo dài có 87,2% viêm phổi thở máy và 79,5% xẹp phổi.
• Tỉ lệ mở khí quản ở bệnh nhân thở máy kéo dài là 30,8% Một nửa số đó được mở khí quản sau 18 ngày thở máy.
• Tỉ lệ tử vong ở nhóm thở máy kéo dài là 25,6% không có sự khác biệt so với nhóm thở máy không kéo dài Thời gian sống sót trung bình của nhóm thở máy kéo dài cao hơn so với nhóm thở máy không kéo dài (45,68 ngày với 6,74 ngày).
Trang 46HẠN CHẾ LUẬN VĂN
Cỡ mẫu còn nhỏ vì vậy chưa tìm thấy mối liên quan của thở máy kéo dài với các bệnh nền như tim bẩm sinh, bệnh thần kinh cơ, bệnh thần kinh trung ương.
Trang 48EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!