PHẠM VÕ PHƯƠNG THẢO Trường Đại học Y Dược Huế NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM... NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM
Trang 1Nhóm nghiên cứu Báo cáo viên
THS NGUYỄN THỊ THUÝ HẰNG Giảng viên Bộ môn Nhi
THS PHẠM VÕ PHƯƠNG THẢO Trường Đại học Y Dược Huế
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM
Trang 2Viêm loét dạ dày tá tràng là một bệnh thường gặp và phổ biến,bệnh xảy
ra ở mọi quốc gia, mọi lứa tuổi, bệnh thường hay tái phát và có những biến chứng nguy hiểm như: chảy máu, thủng ổ loét…
Khoảng 10% dân số thế giới bị viêm loét dạ dày tá tràng.
Mỹ: Tần suất mắc bệnh khoảng 3,5 đến 13/100000 người được chẩn đoán qua nội soi, với tuổi thường gặp nhất là 9 đến 13 tuổi
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm HP hầu hết không có triệu chứng, khoảng 15% có
viêm loét DD-TT và 1% tiến triển thành ung thư
Trang 3NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA
VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM
Trang 41 Mô tả đặc điểm lâm sàng và nội soi của viêm
loét dạ dày-tá tràng trẻ em.
.
2
Khảo sát mối liên quan giữa lâm sàng và hình ảnh nội soi của viêm loét dạ dày tá tràng với kết quả clotest ở trẻ em
Trang 5chuẩn
chọn
bệnh
- Có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ viêm loét dạ dày
tá tràng như đau bụng tái diễn, nôn mữa, ợ hơi, ợ chua,thiếu máu không giải thích được
- Được xác định bằng hình ảnh nội soi có biểu hiệnviêm và/hoặc loét dạ dày hay tá tràng
- Làm Clotest đánh giá nhiễm HP
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 6Mô tả cắt ngang
Thiết kế nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm Nhi - Bệnh viện Trung Ương HuếKhoa Nhi tổng hợp - Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế
Thời gian nghiên cứu
12/2015 đến 06/2017
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu nghiên cứu
55 trẻ
Trang 7KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Trang 8KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 10Nôn Ợ hơi, ợ
chua
Chán ăn Đi cầu
phân đen
Đầy bụng khó tiêu
Buồn nôn
Nôn ra máu
Trang 11➢ Đặc điểm xuất huyết tiêu hóa
Loại xuất huyết tiêu hoá n %
Nôn ra máu và đi cầu phân đen 3 5,4
30,9%
69,1%
Có xuất huyết tiêu hóa Không xuất huyết tiêu hóa
Nguyễn Cẩm Tú: xuất huyết tiêu hóa 33,5%, đi cầu phân đen 20,2%.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 12➢ Đặc điểm tổn thương dạ dày tá tràng qua nội soi
Nguyễn Cẩm Tú: viêm dạ dày 64,6%
Nguyễn Thị Hoàng Hà: viêm dạ dày 43,1%KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 14➢ Đặc điểm của viêm dạ dày
Đặc điểm viêm dạ dày n %
Viêm sung huyết 44 83,0
Viêm trợt phẳng 8 15,1 Viêm do trào ngược dịch mật 1 1,9
Hứa Thành Vương: viêm sung huyết 66,7%, viêm trợt phẳng 10%.
Trang 15➢ Đặc điểm của loét tá tràng
Trang 16➢ Kết quả Clotest
76.4%
23.6%
Đinh Thị Ý Thơ: HP dương tính 66,7%
Cigder Omur: dương tính 61%
Wong: dương tính 89,6%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 17❖LIÊN QUAN GIỮA LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VỚI KẾT QUẢ CLOTEST
➢ Liên quan giữa nhiễm HP và nhóm tuổi
➢ Liên quan giữa nhiễm HP và giới tính
Tuổi
Tổng N=55
HP với giới tính
Trang 18➢ Liên quan giữa nhiễm HP và một số đặc điểm lâm sàng
Triệu chứng lâm
sàng
Tổng N=55
Ợ hơi, ợ chua 14 11 26,2 3 23,1 > 0,05 Nôn ra máu 7 3 7,1 4 30,8 < 0,05
Đi cầu phân đen 13 12 28,6 1 7,7 > 0,05
Không có mối liên quan giữa đau bụng, ợ hơi, ợ chua, đi cầu phân đen với nhiễm HP.
Nguyễn Gia Khánh: đau bụng, nôn, nôn ra máu.
Ecevit: đau bụng, nôn ra máu, nôn, nóng rát thượng vị.
Có mối liên quan giữa nôn mữa, nôn ra máu với nhiễm HP.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 19➢ Liên quan giữa nhiễm HP và xuất huyết tiêu hóa
➢ Liên quan giữa nhiễm HP và vị trí tổn thương nội soi
Xuất huyết tiêu
hóa
Tổng N=55
HP và XHTH (p < 0,05).
Cigdem Omur Ankouane
Trang 20➢ Liên quan giữa nhiễm HP và tính chất tổn thương
➢ Liên quan giữa nhiễm HP và đặc điểm loét tá tràng
Tính chất tổn
thương
Tổng N=55
Không có mối liên quan giữa nhiễm HP với đặc điểm loét
tá tràng
Đặc điểm loét tá
tràng
Tổng N=22
Trang 21KẾT LUẬN
Trang 221 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ LÂM SÀNG
• Tuổi: trung bình là 11,0 ± 2,9 tuổi, nhóm 10 – 15 tuổi (76,4%)
• Giới: Nam/nữ là 1,5/1
• Địa dư: nông thôn chiếm tỷ lệ cao hơn thành thị
• Tiền sử: 20% trẻ có bố, mẹ có bệnh lý dạ dày tá tràng, 29,1% trẻ cótiền sử bệnh lý dạ dày tá tràng trước đây
• Lý do vào viện: chủ yếu là đau bụng (56,4%)
❖ Triệu chứng lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng: đau bụng chiếm tỷ lệ cao nhất (81,8%), các triệu chứng khác chiếm tỷ lệ thấp Đau bụng chủ yếu là đau bụng <3 tháng chiếm 77,8%, vị trí đau bụng vùng
thượng vị chiếm 71,1%, đau quanh rốn 24,4%, có 30,9% trẻ có xuất huyết tiêu hóa trong đó 18,2% trẻ đi cầu phân đen, 5,4% trẻ vừa đi cầu phân đen vừa nôn ra máu
KẾT LUẬN
Trang 232 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
• Nội soi dạ dày tá tràng: tổn thương viêm 58,2%, tổn thương đại thểchủ yếu viêm dạ dày 56,4%
• Vị trí tổn thương tại dạ dày: 84,9% hang vị
• Phân loại viêm dạ dày tá tràng: viêm dạ dày sung huyết 83%, 01 viêm
Trang 243 LIÊN QUAN GIỮA LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH NỘI SOI VỚI KẾT QUẢ CLOTEST
• Không có mối liên quan giữa nhiễm HP với nhóm tuổi, giới tính vàcác triệu chứng lâm sàng: đau bụng, nôn mửa, ợ hơi, ợ chua, xuấthuyết tiêu hóa
• Không có mối liên quan giữa nhiễm HP với vị trí, tính chất tổn thươngtrên nội soi, tính chất và số lượng ổ loét tá tràng
KẾT LUẬN