Mục đích của việc rà soát tuân thủ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là để tìm hiểu và xem xét có sự khác biệt/ không nhất quán nào đối với công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ
Trang 1TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
Tháng 12 năm 2020
Trang 2TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
THUỘC DỰ ÁN QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM (VRAMP)
Vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB)
Hiệp định số 5331 - VN
Tháng 12 năm 2020
Trang 3Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 3
MỤC LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ 7
I GIỚI THIỆU CHUNG 9
1.1 Mô tả dự án 9
1.2 Hạng mục xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La 10
1.3 Mục đích của rà soát tuân thủ 14
II RÀ SOÁT TUÂN THỦ 15
2.1 Phương pháp rà soát tuân thủ 15
2.1.1 Phương pháp định tính 15
2.1.2 Phương pháp định lượng 15
2.2 Phạm vi thu hồi đất và mức độ ảnh hưởng 16
2.2.1 Phạm vi thu hồi đất và mức độ ảnh hưởng 16
2.2.2 Tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 16
2.3 Căn cứ pháp lý và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 22
2.3.1 Các căn cứ pháp lý đã áp dụng 22
2.3.2 Chính sách Tái định cư không tự nguyện của NHTG 24
2.3.3 Chính sách tái định cư của dự án VRAMP 24
2.4 Những phát hiện trong quá trình rà soát tuân thủ 25
2.4.1 Tham vấn và sự tham gia của các bên liên quan 25
2.4.2 Kiểm đếm tài sản và phân loại hộ bị ảnh hưởng 28
2.4.3 Giá bồi thường 29
2.4.4 Hỗ trợ 30
2.4.5 Phục hồi sinh kế 32
2.4.6 Cơ chế giải quyết khiếu nại 33
2.5 Thông tin kinh tế xã hội của các hộ bị ảnh hưởng 34
2.5.1 Nghề nghiệp và thu nhập 34
2.5.2 Điều kiện sống 39
2.6 Đánh giá 43
2.7 Ma trận tuân thủ 45
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
3.1 Kết luận 55
3.2 Kiến nghị 56
3.3 Kế hoạch và kinh phí thực hiện hành động khắc phục các nội dung tuân thủ 56
3.3 Kế hoạch thực hiện 59
3.3.1 Tổ chức thực hiện 59
Trang 4Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 4
3.3.2 Tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin 60
3.3.3 An toàn và sức khỏe cộng đồng do hoạt động dự án và dòng lao động nhập cư 61
3.3.4 Giám sát thực hiện 62
3.3.5 Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại 62
3.3.6 Kế hoạch thực hiện 64
3.3.7 Kinh phí thực hiện 65
Phụ lục 66
Phụ lục 1 Danh sách tham vấn các ban ngành, chính quyền địa phương 66
Phụ lục 2 Mẫu hồ sơ chi trả bồi thường cho các hộ bị ảnh hưởng 68
Phụ lục 3 Một số hình ảnh tham vấn trong quá trình chuẩn bị Báo cáo rà soát tuân thủ 69
Phụ lục 4 Tờ rơi thông tin dự án 70
Trang 5Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 5
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Danh sách xã/phường dự án đi qua 13
Bảng 2 Thời gian thực hiện tham vấn, khảo sát ở từng xã/phường 16
Bảng 3 Số hộ BAH và phân loại hộ BAH 17
Bảng 4 Số hộ BAH và tiến độ thực hiện kiểm đếm, bồi thường của các hộ BAH 17
Bảng 5 Diện tích và các loại đất thu hồi 19
Bảng 6 Tổng hợp công trình, vật kiến trúc bị ảnh hưởng 20
Bảng 7 Tổng hợp các loại cây cối, hoa màu chính bị ảnh hưởng 20
Bảng 8 Tổng số tiền bồi thường tài sản bị ảnh hưởng của các hộ trong các phương án đã duyệt 21
Bảng 9 Tổng số tiền hỗ trợ cho các hộ bị ảnh hưởng 22
Bảng 10 Nguồn thông tin dự án cung cấp cho người dân vùng bị ảnh hưởng 26
Bảng 11 Kết quả tham vấn ý kiến ủng hộ dự án 28
Bảng 12 Kết quả tham gia kiểm đếm chi tiết của hộ BAH 29
Bảng 13 Nguyện vọng của các hộ BAH về lựa chọn phương án và sử dụng tiền bồi thường tái định cư 32
Bảng 14 Số hộ bị ảnh hưởng tham gia khảo sát KTXH 35
Bảng 15 Cơ cấu độ tuổi của Chủ hộ 35
Bảng 16 Nghề nghiệp chính của chủ hộ trong khảo sát 35
Bảng 17 Nghề chính của các thành viên trong hộ khảo sát 36
Bảng 18 Thu nhập bình quân của hộ bị ảnh hưởng trong khảo sát 37
Bảng 19 Thu nhập bình quân tháng của hộ bị ảnh hưởng là DTTS 37
Bảng 20 Chi tiêu bình quân tháng của các hộ khảo sát 38
Bảng 21 Chi tiêu bình quân tháng của hộ bị ảnh hưởng là DTTS trong khảo sát 38
Bảng 22 Đánh giá mức sống của hộ gia đình trong 03 năm gần đây 39
Bảng 23 Đồ dùng và tiện nghi của các hộ bị ảnh hưởng trong khảo sát 39
Bảng 24 Sử dụng năng lượng 40
Bảng 25 Sử dụng nước của các hộ bị ảnh hưởng trong khảo sát 41
Bảng 26 Các loại bệnh phổ biến trong hộ khảo sát 41
Bảng 27 Hộ dễ bị tổn thương 42
Bảng 28 Thành phần dân tộc trong những hộ khảo sát 42
Bảng 29 Bảng ma trận đánh giá mức độ tuân thủ 45
Bảng 30 Kế hoạch khắc phục 57
Bảng 31 Kế hoạch thực hiện 64
Trang 6Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 6
CÁC TỪ VIẾT TẮT
DCARC Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
DDR Báo cáo rà soát tuân thủ
DFAT Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc
DMS Kiểm đếm chi tiết
EIA Đánh giá tác động môi trường
EMP Kế hoạch quản lý môi trường
GOV Chính phủ Việt Nam
KT-XH Kinh tế - xã hội
Giấy CNQSĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bộ LĐTBXH Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Bộ GTVT Bộ Giao thông vận tải
Bộ TNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
RNIP Dự án nâng cấp mạng lưới đường bộ
RAP Kế hoạch hành động tái định cư
ROW Chỉ giới đường đỏ
UBND Ủy ban nhân dân
USD or $ Đô La Mỹ
VRAMP Dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam
WB Ngân hàng Thế giới
Trang 7Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 7
ĐỊNH NGHĨA THUẬT NGỮ
Tác động dự án Tức là bị bất kỳ hệ quả nào liên quan trực tiếp tới việc thu hồi đất
hoặc hạn chế việc sử dụng các khu vực được lựa chọn hợp pháp hoặc khu vực được bảo tồn Những người ảnh hưởng trực tiếp bởi việc thu hồi đất có thể bị mất nhà, đất trồng trọt/chăn nuôi, tài sản, hoạt động kinh doanh, hoặc các phương tiện sinh kế khác Nói một cách khác, họ có thể mất quyền sở hữu, quyền cư trú, hoặc các quyền sử dụng do thu hồi đất hay hạn chế tiếp cận
Người bị ảnh hưởng Tức là những cá nhân, tổ chức hay cơ sở kinh doanh bị ảnh
hưởng trực tiếp về mặt xã hội và kinh tế bởi việc thu hồi đất và các tài sản khác một cách bắt buộc do dự án mà Ngân hàng tài trợ gây ra, dẫn đến (i) di dời hoặc mất chỗ ở; (ii) mất tài sản hoặc sự tiếp cận tài sản; hoặc (iii) mất các nguồn thu nhập hay những phương tiện sinh kế, cho dù người bị ảnh hưởng có phải
di chuyển tới nơi khác hay không Ngoài ra, người bị ảnh hưởng là người có sinh kế bị ảnh hưởng một cách tiêu cực bởi việc hạn chế một cách bắt buộc sự tiếp cận các khu vực được chọn hợp pháp và các khu vực được bảo vệ
Ngày khóa sổ Là ngày hoàn thành công tác kiểm kê thiệt hại trong quá trình
chuẩn bị Kế hoạch tái định cư Những người bị ảnh hưởng và các cộng đồng địa phương sẽ được thông báo về ngày khóa sổ kiểm kê của từng hợp phần dự án, và bất kỳ ai chuyển tới vùng
dự án sau ngày này sẽ không được quyền nhận đền bù và hỗ trợ
từ dự án
Tính hợp lệ Tức là bất kỳ ai mà tại ngày khóa sổ kiểm kê đã ở trên diện tích
đất bị ảnh hưởng bởi dự án, các tiểu hợp phần của dự án, hoặc những phần khác của tiểu dự án khác, và có: (i) mức sống bị ảnh hưởng tiêu cực, (ii) các quyền, quyền sở hữu, hay tuyên bố
về quyền đối với bất kỳ diện tích đất nào (đất nông nghiệp, đất chăn thả gia súc, hay rừng), nhà ở hoặc công trình kiến trúc (để
ở hay vì mục đích thương mại, tạm thời hay vĩnh viễn), hoặc (iii) các tài sản sản xuất như kinh doanh, việc làm, nơi làm việc,
cư trú, hoặc nơi sống, hoặc (iv) việc tiếp cận tài sản bị ảnh hưởng bất lợi (ví dụ, quyền đánh bắt cá)
Chi phí (giá) thay thế Là phương pháp định giá tài sản, giúp xác định khoản tiền phù
hợp để thay thế cho những tài sản đã mất và chi trả cho các chi phí giao dịch Đối với đất nông nghiệp, đó là giá trị thị trường tại thời điểm trước dự án hoặc tại thời điểm thực hiện bồi thường, tùy theo mức nào cao hơn, của đất có tiềm năng sản xuất tương đương hoặc có giá trị sử dụng tương đương (cho cùng một mục đích sản xuất nông nghiệp) nằm trong khu vực gần diện tích đất bị ảnh hưởng, cộng thêm chi phí chuẩn bị đất
để đất có mức giá trị tương tự như mức của đất bị ảnh hưởng, cộng thêm bất kỳ chi phí đăng ký hay thuế chuyển nhượng nào Đối với đất ở các khu vực đô thị, đó là giá trị thị trường của đất tại thời điểm thực hiện bồi thường, có cùng diện tích và mục đích sử dụng, với các công trình hạ tầng và dịch vụ tương đương hoặc tốt hơn, và nằm gần mảnh đất bị ảnh hưởng, cộng
Trang 8Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 8
thêm bất kỳ chi phí đăng ký hay thuế chuyển nhượng nào Đối với nhà ở và các công trình kiến trúc khác, đó là giá thị trường của nguyên vật liệu để xây nhà/công trình thay thế vi một diện tích và tiêu chuẩn kỹ thuật tương tự hay tốt hơn nhà ở hay công trình bị ảnh hưởng, hoặc để sửa chữa một phần của nhà/công trình bị ảnh hưởng, cộng thêm chi phí nhân công và nhà thầu, cộng thêm chi phí đăng ký và thuế chuyển nhượng nếu có Trong quá trình xác định giá thay thế, không được tính khấu hao tài sản và giá trị của những nguyên vật liệu có thể tận dụng được cũng như không khấu trừ giá trị của những lợi ích có được từ dự
án Khi luật trong nước không đáp ứng được tiêu chuẩn về đền
bù với toàn bộ giá thay thế, thì cần bổ sung thêm các biện pháp khác nhằm đáp ứng tiêu chuẩn về giá thay thế Khi áp dụng phương pháp định giá này, không được khấu hao giá trị của nhà/công trình và tài sản Đối với những thiệt hại mà không dễ định giá trị hay đền bù bằng tiền (ví dụ, sự tiếp cận các dịch vụ công cộng, khách hàng, và nhà cung cấp; hay sự tiếp cận trong đánh bắt cá, chăn thả gia súc, hay các khu vực rừng), thì cần tạo
ra sự tiếp cận tới các nguồn tài nguyên tương đương và chấp nhận được về mặt văn hóa và các cơ hội tạo thu nhập Những hỗ trợ bổ sung này là riêng biệt, không phải là các hỗ trợ tái định cư
sẽ được cung cấp
Tái định cư Theo thuật ngữ của Ngân hàng, tái định cư bao hàm tất cả
những thiệt hại trực tiếp về kinh tế và xã hội gây ra bởi việc thu hồi đất và hạn chế sự tiếp cận, cùng với những biện pháp đền bù
và sửa chữa Tái định cư không hạn chế ở sự di dời về mặt vật chất Tái định cư có thể, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bao gồm (a) thu hồi đất và các công trình trên đất, bao gồm cả việc kinh doanh, buôn bán; (b) sự di dời về mặt vật chất; và (c)
sự khôi phục kinh tế của những người bị ảnh hưởng nhằm cải thiện (hoặc ít nhất là phục hồi) thu nhập và mức sống
Nhóm dễ bị tổn thương Là các nhóm đối tượng đặc biệt có khả năng phải chịu tác động
không tương xứng hoặc có nguy cơ bị bần cùng hóa hơn nữa do tác động của tái định cư, bao gồm: (i) phụ nữ làm chủ hộ (không
có chồng, góa hay chồng mất sức lao động) có người phụ thuộc, (ii) người tàn tật (không còn khả năng lao động), người già không nơi nương tựa, (iii) người nghèo theo tiêu chí của Bộ LĐTB-XH, (iv) người không có đất đai, và (vi) người dân tộc thiểu số
Sinh kế Sinh kế là một tập hợp các hoạt động kinh tế bao gồm làm việc
tự do và làm việc có hưởng lương nhờ nguồn lực bản thân (bao gồm nguồn lực con người và vật chất) để tạo ra các nguồn lực (của cải, vật chất… ) đủ đáp ứng nhu cầu của bản thân, của gia đình trên cơ sở bền vững Hoạt động này thường được lặp lại nhiều lần
Trang 9Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 9
1.1 Mô tả dự án
1 Dự án “Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam” (Dự án VRAMP) có tổng mức đầu tư là 301,7 triệu USD (trong đó vốn vay IDA của WB là 250 triệu USD, vốn viện trợ không hoàn lại của Bộ Ngoại giao và Thương mại Australia (DFAT) là 1,7 triệu USD và đối ứng của chính phủ là 50 triệu USD Dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án tại văn bản số 1291/TTg-QHQT ngày 28/8/2012 và Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) phê duyệt đầu tư tại Quyết định số 3068/QĐ-BGTVT ngày 4/10/2013 Vốn vay IDA của WB được tài trợ thông qua Hiệp định số 5331-VN và vốn viện trợ không hoàn lại của DFAT được viện trợ thông qua hiệp định TF015733 ký ngày 14/1/2014 giữa Chính phủ Việt Nam và WB Thời gian thực hiện dự án từ năm 2014 đến ngày 31/12/2020
2 Mục tiêu của dự án là phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, giảm chi phí vận chuyển, hạn chế ách tắc và tai nạn giao thông trên các tuyến quốc lộ Thiết lập cơ sở, phương pháp thực hiện công tác bảo trì, nâng cấp và quản lý tài sản đường bộ Việt Nam một cách khoa học, hiệu quả, nội dung chủ yếu của dự án bao gồm:
- Nghiên cứu, phát triển hệ thống quản lý tài sản đường bộ cho mạng lưới đường bộ Việt Nam; hoàn thiện hệ thống pháp lý về hợp đồng xây dựng dựa trên kết quả và chất lượng thực hiện (hợp đồng PBC);
- Xây dựng bảo trì theo hình thức hợp đồng truyền thống và xây dựng bảo trì theo hình thức hợp đồng PBC cho một số tuyến quốc lộ huyết mạch kết nối các vùng kinh tế trọng điểm khu vực miền núi phía Bắc, miền Trung, gồm: Quốc lộ 2,6,48;
- Xây dựng nâng cấp một số tuyến quốc lộ huyết mạch kết nối các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm: Quốc lộ 38B, 38 và 39;
- Hỗ trợ triển khai thực hiện hiệu quả Quỹ bảo trì đường bộ trung ương, tăng cường năng lực nghành đường bộ
3 Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP) được thực hiện thông qua 04 hợp phần chính:
Hợp phần A: Xây dựng hệ thống quản lý tài sản đường bộ (8,5 triệu USD từ nguồn vốn
IDA và một khoản tương đương 1,7 triệu đô Úc đồng cấp vốn viện trợ) Hợp phần này sẽ cấp vốn để xây dựng và thực hiện một hệ thống quản lý tài sản đường bộ toàn diện (RAMS) Hoạt động này sẽ phát huy những sáng kiến trước đó và bổ sung cho các hoạt động đang triển khai trong ngành được tài trợ bởi Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) Hợp phần này bao gồm hai hoạt động: (i) xây dựng khung cơ sở dữ liệu đường bộ, thiết kế và thực hiện một hệ thống quản lý tài sản đường bộ, và xây dựng các Kế hoạch quản lý tài sản đường bộ; (ii) thu thập dữ liệu để cập nhật và hoàn thiện dữ liệu đường
bộ cho toàn bộ mạng lưới đường quốc lộ
Hợp phần B: Bảo trì Tài sản đường bộ (156,4 triệu USD từ nguồn vốn IDA) Hợp phần này
sẽ tài trợ kinh phí để bảo trì cho một số tuyến đường: QL2, QL6 và QL48 theo các mẫu hợp đồng đa dạng, gồm các Hợp đồng bảo trì truyền thống, các Hợp đồng bảo trì dựa trên hiệu quả thực hiện (PBC) Các Hợp đồng dựa trên hiệu quả thực hiện đã được thực hiện trong Dự án nâng cấp mạng lưới đường bộ (RNIP) Trong khuôn khổ dự án này cũng sẽ tài trợ để hoàn thiện khung pháp lý cho loại hợp đồng PBC và so sánh hiệu quả của các phương pháp bảo trì
Trang 10Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 10
Ngoài ra, hợp phần này cũng tài trợ cho việc mua Hàng hóa và thiết bị cho thực hiện và quản
lý Dự án
Hợp phần C: Nâng cấp tài sản đường bộ (133,4 triệu USD, trong đó 83,4 triệu USD từ
nguồn vốn IDA và 50 USD do Chính phủ Việt Nam cấp vốn) Hợp phần này sẽ tài trợ để nâng cấp một số tuyến QL chính ở phía Bắc bao gồm QL38, QL39 (đoạn Triều Dương – Hưng Hà và Vô Hối – Diêm Điền) và 04 cầu dài trên 25 m nằm trên QL38B, các cầu này nằm trong danh sách đầu tư trong Dự án RNIP nhưng chưa thực hiện được do thiếu ngân sách Việc đầu tư toàn diện cho các cầu này sẽ tăng hiệu quả sử dụng của các tuyến đường mà dự
án RNIP đã nâng cấp Hợp phần này cũng tài trợ cho các hoạt động kiểm toán của dự án
Hợp phần D: Tăng cường năng lực thể chế (1,7 triệu USD từ nguồn vốn IDA) Hợp phần
này sẽ hỗ trợ các hoạt động mục tiêu nhằm xây dựng năng lực cho các cơ quan đường bộ Việt Nam để thực hiện tốt hơn công tác lập kế hoạch, lập kế hoạch vốn, thi công, và giám sát theo dõi tài sản đường bộ Các hoạt động cụ thể bao gồm: (i) cải thiện quản lý nhân lực của TCĐBVN và vận hành hệ thống quản lý thông tin mới; (ii) cải thiện quản lý, minh bạch và giám sát của Quỹ bảo trì đường bộ; (iii) phát triển bộ kết cấu định hình cho các công trình hạ tầng nhằm tăng tính nhất quán và quản lý chất lượng của các phần được đúc sẵn, và hỗ trợ quá trình thiết kế, thi công
4 Trên cơ sr kết quả đạt được và xác định nguồn vốn dư của Dự án VRAMP, Bộ GTVT
đã đề xuất và được Ngân hàng Thế giới (WB) ủng hộ về đầu tư bổ sung một số đoạn tuyến có liên quan đến phạm vi Dự án VRAMP để mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao hơn Do đó,
Bộ GTVT đề xuất Dự án đầu tư sử dụng vốn dư Dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam,
cụ thể các đoạn tuyến đề nghị bổ sung đầu tư như đề cập dưới đây:
- Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La (QL6 đoạn Km289+950 – Km308+820): QL6 là tuyến giao thông huyết mạch, chiến lược nối Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Điện Biên, Sơn La, Lai Châu) đã được Bộ GTVT đầu tư nâng cấp, cải tạo trong nhiều dự án khác nhau Trong dự án VRAMP, QL6 được bảo trì
từ Km78-Km193 và bảo trì PBC đoạn Km193-Km303;
- Nâng cấp, mở rộng QL2 đoạn Km286 – Km287+120: QL2 là tuyến nối Thủ đô
Hà Nội với các tỉnh phía Bắc, đi qua các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang,
Hà Giang, và điểm cuối tại cửa khẩu Thanh Thủy, trong dự án VRAMP, QL2 thực hiện bảo trì PBC đoạn Km163-Km287;
- Tăng cường mặt đường QL6 đoạn Km70+650 – Km78+300 và cải tạo nút giao hai đầu đoạn tuyến: Trên tuyến QL6 từ Hà Nội (Km38) đến Sơn La (Km 303), đoạn Km38 – Km70+650 đã được đầu tư nâng cấp; đoạn Km78+300 – Km303 đã được triển khai thi công xây dựng trong Dự án VRAMP; đoạn Km70+650 – Km78+300 (dài 8km) tuyến tránh thành phố Hòa Bình chưa được đầu tư sửa chữa Trong khi nguồn vốn bảo trì trong nước còn hạn chế, việc bổ sung đầu tư tăng cường mặt đường tuyến QL6 đoạn Km70+650 – Km78+300 và cải tạo nút giao hai đầu đoạn tuyến sẽ giúp hoàn thiện, đồng bộ với các đoạn tuyến mới được đầu tư, nâng cao năng lực khai thác trên toàn tuyến, giảm nguy cơ mất an toàn giao thông
1.2 Hạng mục xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La
5 Điểm đầu: Ngã ba đi Mai Sơn, bản Nà Hạ 2, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn - Km289+950 lý trình QL6 mới (tương ứng Km306+500-QL6 cũ) – văn bản số 1350/UBND-KTN của UBND tỉnh Sơn La
Trang 11Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 11
6 Điểm cuối: Nối vào tuyến tránh cục bộ đèo Sơn La thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp QL6 đoạn Sơn La - Tuần Giáo tại bản Hôm, xã Chiềng Cọ, Tp Sơn La tại Km308+820 (Km326+375 – lý trình QL6 cũ) Sau đó đi theo tuyến tránh đèo Sơn La khoảng 1,3 km và nhập vào QL6 hiện tại ở chân đèo Sơn La tại Km328+130 (QL6 cũ)
7 Tuyến đi qua địa phận huyện Mai Sơn (xã Chiềng Mung, xã Chiềng Ban), Tp Sơn La (Các xã, phường Chiềng Sinh, Chiềng Cơi, Hua La, Chiềng Cọ) Tổng chiều dài tuyến khoảng 19,5km Hình bên dưới là hướng tuyến và vị trí tuyến của dự án
Đoạn Nút giao Mai Sơn - Nút giao 4G:
+ Điểm đầu: Lý trình Km289+950 thuộc phường Chiềng Sinh, TP Sơn La + Điểm cuối: Km292+255,76 xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn
+ Bề rộng nền đường:Bnền = 12,0m
+ Bề rộng phần xe chạy:2x3,5m = 7,0m
+ Lề gia cố: 2x2,0m = 4,0m
Trang 12Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 12
Trong đoạn tuyến trên không có cầu
Trong đoạn tuyến có 3 nút giao chính: Nút giao Mai Sơn Km289+978,51; nút tách QL6 cũ Km290+330,68 và nút giao 4G Km292+172,47
Quy mô mặt cắt ngang Bn=12m: Km289+950 - Km292+255,76 như hình dưới đây:
Đoạn Nút giao Nút giao 4G - Nhập QL6 (Bản Hôm, Chiền Cọ, thành phố Sơn La):
+ Điểm đầu: Lý trình Km292+255,76 thuộc xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn + Điểm cuối: Km308+820,00 Bản Hôm, Chiền Cọ, thành phố Sơn La):
- Công trình thoát nước gồm: 30 cống, trong đó có 23 cống tròn và 7 cống hộp Cống làm
mới thay thế cống cũ Vị trí và kích thước đã được tính toán khẩu độ đối với cống lưu vực; đối với cống thủy lợi đã thống nhất với các cơ quan có thẩm quyền 2 cầu nhỏ là Cầu Bản Sàng – Km302+160.325 và Cầu Bản Hôm 1 – Km306+733.00
- Cống chui: có 02 cống chui tại Km297+851,20; khẩu độ BxH=(4*4,50)m và cống chui tại
Km298+775,58; khẩu độ 6x4,5m
- Nút giao: có 5 nút giao: Cống chui Km297+851,20 đường dân sinh; Cống chui
Km298+775,58 tại Quyết Thắng – Chiềng Ban; Nút giao tỉnh ủy Km302+1190 Đường tỉnh
ủy - Bản Mòn; Ngã 3 vào xã Chiềng Cọ Km306+930; Nhập vào QL6 mới tại Km308+820
- Tường chắn: Trên tuyến bố trí 725m tường chắn, trong đó có 15m là tường chắn ta luy
12.00
Trang 13Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 13
dương, còn lại là tường chắn ta luy âm
- Quy mô mặt cắt ngang Bn=9m: Km292+255,76 - Km308+820 như hình dưới đây:
9 Theo thiết kế của dự án, việc thực hiện hạng mục đầu tư xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến quiệ lộ 6 đi qua 4 xã/phường của huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La như bảng dưới đây:
Bảng 1 Danh sách xã/phường dự án đi qua
Chiều dài tuyến (km)
Ghi chú
Km290+300 - Km291+900 và Km292+400 - Km293+500 Km297+700 - Km298+300 Km298+500 - Km298+700
và các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới
11 Chính sách tái định cư (RPF) cho dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP) được chuẩn bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và khôi phục cuộc sống
Trang 14Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 14
cho những người bị ảnh hưởng bởi dự án VRAMP do Ngân hàng Thế giới tài trợ Mục tiêu của việc xây dựng chính sách là hài hòa giữa các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư của chính phủ Việt Nam và chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng Thế giới Chính sách này được xây dựng dựa trên cơ sở tổng hợp và hài hòa chính sách tái định cư của Ngân hàng Thế giới OP.4.12 và các luật, nghị định, thông tư hướng dẫn của Việt Nam về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, có tham khảo kết quả đánh giá tác động xã hội và kết quả tham vấn các bên liên quan trong quá trình chuẩn bị Dự án
12 Chính sách tái định cư này sẽ được áp dụng cho tất cả các tiểu dự án có yêu cầu thu hồi đất, bồi thường và tái định cư (theo định nghĩa đã nêu ở trên) thuộc dự án VRAMP
1.3 Mục đích của rà soát tuân thủ
13 Mục đích của việc rà soát tuân thủ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là để tìm hiểu và xem xét có sự khác biệt/ không nhất quán nào đối với công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện của dự án trước đây (không có Kế hoạch tái định cư)
so với Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án VRAMP và các yêu cầu
về tái định cư không tự nguyện của WB Sau khi thực hiện rà soát, nếu phát hiện có các chính sách khác biệt giữa thực tế đã thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
so với Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án VRAMP, thì chủ dự án phải đề xuất kế hoạch hành động khắc phục bổ sung cho các khác biệt được phát hiện
14 Trong tháng 9/2020, Tư vấn đã tiến hành khảo sát, tham vấn và phỏng vấn tại 06 phường/xã thuộc huyện Mai Sơn (xã Chiềng Mung, xã Chiềng Ban) và thành phố Sơn La (Phường Chiềng Sinh, phường Chiềng Cơi, xã Hua La và xã Chiềng Cọ), tỉnh Sơn La Đây là các phường/xã đã và đang thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư
để đầu tư xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La (Km 289+950 – Km308+820), hạng mục đề xuất sử dụng vốn từ dự án VRAMP Báo cáo này tóm tắt những phát hiện từ kết quả khảo sát,
rà soát tuân thủ và đề xuất các giải pháp cùng với kế hoạch hành động nhằm đảm bảo việc chi trả cho những quyền lợi được hưởng bổ sung cần thiết nhằm đảm bảo quyền lợi cho những người bị ảnh hưởng theo qui định trong Chính sách tái định cư của dự án (RPF)
Trang 15Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 15
2.1 Phương pháp rà soát tuân thủ
nhóm với các hộ gia đình bị ảnh hưởng trong khu vực dự án
16 Danh sách những người đã tham dự họp, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu được nêu trong Phụ lục 1 của Báo cáo rà soát tuân thủ này
2.1.2 Phương pháp định lượng
17 Thực hiện điều tra, khảo sát các hộ gia đình bị ảnh hưởng (203/731), làm việc với các
cơ quan có thẩm quyền ở địa phương (Sở Giao thông vận tải, các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phòng Quản lý đô thị, phòng Tài nguyên
và môi trường và UBND 06 phường/xã, công chức địa chính 06 phường/xã, các trưởng xóm/tổ dân phố/bản, v.v.), để thu thập số liệu thứ cấp về việc thực hiện bồi thường, tái định
cư đã thực hiện Cụ thể như sau:
- Các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc bằng bảng hỏi đã được thực hiện với 203 hộ BAH trong 06 xã/phường dự án thuộc huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La
- Rà soát và khảo sát mẫu 152/731 kết quả điểm đếm chi tiết đã thực hiện
- Kiểm tra mẫu 28/28 phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư do UBND thành phố Sơn La, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La đã duyệt cho hộ bị ảnh hưởng
- Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương và các bên liên quan (cấp huyện và cấp xã, người bị ảnh hưởng) rà soát việc thực hiện công khai thông tin, công bố và nhận thông tin)
- Rà soát việc thực hiện cơ chế và qui trình giải quyết khiếu nại, thắc mắc của người dân hiện tại
- Rà soát và đánh giá chương trình phục hồi thu nhập cho những hộ bị ảnh hưởng nặng
- Khảo sát gần 30% hộ bị ảnh hưởng đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư và thu thập ý kiến phản hồi của họ về những thông tin như bồi thường và tái định cư,
hỗ trợ, tham gia của người BAH vào việc thực hiện bồi thường tái định cư, hình thức công khai thông tin cho người dân và chính quyền địa phương, v.v
- Phỏng vấn một số người BAH nằm trong nhóm dễ bị tổn thương: phụ nữ làm chủ
hộ có người ăn theo, dân tộc thiểu số, hộ nghèo, v.v
- So sánh chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hiện tại với chính sách đã phê duyệt của dự án để phân tích những khác nhau giữa việc thực hiện theo qui định
của tỉnh và Chính sách tái định cư của dự án đã được duyệt (RPF)
18 Thời gian thực hiện tham vấn cộng đồng tại các xã/phường dự án ở tỉnh Sơn La được
Trang 16Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 16
thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2 Thời gian thực hiện tham vấn, khảo sát ở từng xã/phường
Số người tham dự
Tổng Nam Nữ Người
DTTS
1 Xã Chiềng Mung 24/9/2020, 8h00 Hội trường UBND 42 35 7 21
2 Xã Chiềng Ban 24/9/2020, 15h00 Hội trường HTX 3 49 30 19 0
1 Xã Chiềng Cọ 25/9/2020, 8h00 Hội trường UBND 30 23 7 30
2 Phường Chiềng Cơi 25/9/2020, 14h00 Hội trường UBND 11 6 5 9
3 Xã Hua La 26/9/2020, 8h00 Hội trường UBND 28 24 4 26
4 Phường Chiềng Sinh 26/9/2020, 14h30 Hội trường UBND 10 7 3 8
2.2 Phạm vi thu hồi đất và mức độ ảnh hưởng
2.2.1 Phạm vi thu hồi đất và mức độ ảnh hưởng
19 Tổng hợp kết quả báo cáo về tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng số 197/BC-TĐC ngày 24/9/2020 của Ban QLĐTXD TP Sơn La là đơn vị được UBND tỉnh Sơn
La giao nhiệm vụ làm công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho việc xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La và Báo cáo số 14/BC-HĐBT,HT ngày 12/9/2020 của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của huyện Mai Sơn, và các số liệu cập nhật tới ngày 05/12/2020 cho thấy, hạng mục xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La dài 19,5km, trong đó đoạn đi qua huyện Mai Sơn dài 4,48km và đoạn đi qua thành phố Sơn La dài 15km Việc thực hiện dự án yêu cầu thu hồi 51,78 ha với tổng số hộ bị ảnh hưởng tổng số 731 hộ gia đình và 6 UBND xã/phường Giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị ảnh hưởng và thực hiện đến thời điểm tổng hợp hợp báo cáo là 240,380 tỷ đồng
20 Phạm vi thu hồi đất và mức độ ảnh hưởng phân chia theo địa phận hành chính như sau:
- Đoạn đi qua địa phận thành phố Sơn La 15,0km, với 527 hộ bị ảnh hưởng, diện tích đất thu hồi là 44,03ha thuộc 4 xã/phường: Chiềng Cọ (145 hộ), Hua La (179 hộ), Chiềng Cơi (95 hộ), và Chiềng Sinh (108 hộ);
- Đoạn đi qua địa phận huyện Mai Sơn dài 4,48km, diện tích đất thu hồi 7,75ha đất với 204 hộ bị ảnh hưởng của xã Chiềng Mung (91 hộ) và xã Chiềng Ban (113 hộ)
2.2.2 Tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
21 Công tác thực hiện giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bắt đầu từ tháng 6/2018 và được triển khai làm nhiều đợt Tới nay, toàn bộ công tác kiểm đếm đã hoàn thành đối với 730/731 hộ gia đình và tổ chức bị ảnh hưởng Theo số liệu kiểm đếm chi tiết, có tổng số 32 hộ bị ảnh hưởng nhà ở phải di dời, trong đó huyện Mai Sơn có có 06 hộ và TP Sơn
La có 26 hộ Các hộ bị ảnh hưởng nhà ở phải di dời đều lựa chọn phương án tự tái định cư do diện tích đất còn lại sau thu hồi đủ để xây dựng lại nhà Số hộ BAH là người DTTS chiếm tỷ
lệ tương đối lớn trong vùng dự án, với 465 hộ trong tổng số 731 hộ BAH Thông tin chi tiết
về hộ DTTS bị ảnh hưởng được trình bày kỹ hơn trong phần phân tích đặc điểm KT-XH của
hộ BAH và hộ DTTS bị ảnh hưởng
Trang 17Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 17
22 Việc xây dựng dự án cũng yêu cầu thu hồi đất sản xuất của 46 hộ BAH với diện tích thu hồi lớn hơn 20% tổng số diện tích đất sản xuất (nông nghiệp) của hộ BAH, hoặc lớn hưn 10% tổng diện tích đất nông nghiệp đối với hộ BAH dễ bị tổn thương Những hộ này được xếp là hộ BAH nặng theo chính sách của dự án VRAMP
23 Ngoài các hộ DTTS, dự án có 81 hộ BAH được xếp loại là hộ dễ bị tổn thương theo tiêu chí của dự án do dự án gây tác động thu hồi đất của những hộ nghèo, hộ có người tàn tật,
hộ do phụ nữ làm chủ hộ có người phụ thuộc về kinh tế cũng như hộ người già neo đơn
24 Tổng hợp thông tin về số hộ BAH, phân loại hộ bị ảnh hưởng theo mức độ bị ảnh hưởng cũng như đặc điểm dân tộc của hộ BAH được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 3 Số hộ BAH và phân loại hộ BAH
ng
Phân loại hộ bị ảnh hưởng
Tổng cộng
Hộ di dời
Hộ kin
h doa
nh
Hộ bị ảnh hưởng nặng
Nhóm dễ bị tổn thương
Tổng
Hộ DT
TS
Hộ ngh
èo
Hộ
có ngư
ời tàn tật
Phụ
nữ đơn thân
Người già không
có nơi nương tựa
Bảng 4 Số hộ BAH và tiến độ thực hiện kiểm đếm, bồi thường của các hộ BAH
hộ BAH
Số hộ đã kiểm tài sản BAH
Số hộ đã được duyệt
PA bồi thường, hỗ trợ
Số hộ đã nhận tiền
BT, hỗ trợ
Số hộ chưa được chi trả BT,HT
Bàn giao mặt bằng
Trang 18Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 18
hộ BAH
Số hộ đã kiểm tài sản BAH
Số hộ đã được duyệt
PA bồi thường, hỗ trợ
Số hộ đã nhận tiền
BT, hỗ trợ
Số hộ chưa được chi trả BT,HT
Bàn giao mặt bằng
Nguồn: BQLDA ĐTXD TP Sơn La và BQLDA ĐTXD và TĐC huyện Mai Sơn, tháng 12/2020
26 Tỉnh Sơn La đã hoàn thành 99,86% công tác kiểm đếm chi tiết (DMS) cho các hộ BAH trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mai Sơn Đã phê duyệt 28 phương án bồi thường, hỗ trợ cho 418 hộ BAH, đạt 56,80% Đã chi trả cho 398/418 hộ BAH đã phê duyệt phương án bồi thường (đạt 95,2% số hộ đã lập phương án) Còn lại 265 hộ đang trong quá trình tổng hợp kết quả kiểm đếm, sau đó, tiến hành công tác xác minh nguồn gốc đất và đối tượng sử dụng đất để lập, phê duyệt và thực hiện các phương án bồi thường, hỗ trợ cho các
hộ
27 Theo số liệu kiểm đếm chi tiết, có tổng số 32 hộ bị ảnh hưởng nhà ở phải di dời, trong
đó huyện Mai Sơn có có 06 hộ và TP Sơn La có 26 hộ Các hộ bị ảnh hưởng nhà ở phải di dời đều lựa chọn phương án tự tái định cư do diện tích đất còn lại sau thu hồi đủ để xây dựng lại nhà
28 Về phạm vi ảnh hưởng, tổng diện tích đất bị ảnh hưởng là 51,78ha, trong đó thành phố Sơn La là 44,03ha và huyện Mai Sơn là 7,75ha Phần lớn diện tích đất bị ảnh hưởng là đất trồng cây lâu năm chiếm 65,5%, tiếp theo là đất trồng cây hàng năm chiếm 14,6%, đất lâm nghiệp chiếm 10.8%, và đất ở chiếm 0.5% Chi tiết được thể hiện trong bảng sau
Trang 19Bảng 5 Diện tích và các loại đất thu hồi
Tổng diện tích đất thu hồi (m2)
Đất ở (m2)
Đất trồng cây lâu năm (m2)
Đất trồng cây hàng năm(m2)
Đất nuôi trồng thủy sản (m2)
Đất nuôi trồng lúa
01 vụ (m2)
Đất lâm nghiệp (m2)
Đất phi nông nghiệp (m2)
Đất khác (m2)
Trang 2029 Theo số liệu được cung cấp, phần lớn công trình và vật kiến trúc bị ảnh hưởng là công trình phụ: diện tích mái vảy, mái hiên (10.145m2); tường rào (5.523m2), sân (4.378m2), bể (4.282m2), bếp (1.317,7m2) Tổng diện tích nhà bị ảnh hưởng là 5.271m2 Só công trình khác
bị ảnh hưởng bao gồm giếng (11 cái), cột điện (29 cột, tập trung vào xã Chiềng Ban huyện Mai Sơn) Số lượng đường ống nước bị ảnh hưởng do thi công xây dựng công trình dự án là 5.525m dài, chủ yếu của các hộ ở thành phố Sơn La (với 5.080m dài) Chi tiết về công trình
và vật kiến trúc bị ảnh hưởng được trình bày cụ thể trong bảng sau
Bảng 6 Tổng hợp công trình, vật kiến trúc bị ảnh hưởng
Chiềng Ban
Chiềng
Cọ Hua La
Chiềng Sinh
Chiềng Cơi Nhà m2 4.544,0 126,6 4.670,6 524,2 0 53,6 23,2 601,0
Hàng rào cây xanh md 450,0 209,5 659,5 452,3 887,1 234,6 102,3 1.676,3
Nguồn: BQLDA ĐTXD TP Sơn La và BQLDA ĐTXD và TĐC huyện Mai Sơn, tháng 12/2020
30 Phần lớn cây bị ảnh hưởng trong dự án là cây ăn trái Cây café (22.543 cây), nhãn (2.826 cây), xoài (4.371 cây), chuối (11.426 cây), tre (5.969 cây) và dứa (18.210 cây) là những loại cây bị ảnh hưởng nhiều nhất Số cây bị ảnh hưởng còn lại là: thanh long, đu đủ, đào, bưởi, cây lấy gỗ, và các loại khác Kết quả tổng hợp thông tin chi tiết về số lượng cây trong độ tuổi sinh trưởng đang trong quá trình tổng hợp và xác minh Tổng cộng có 3.121 m2
lúa bị ảnh hưởng, trong đó, phần lớn ở thành phố Sơn La với 2.800m2 Tổng cộng có 14.767m2 đất trồng rau màu bị ảnh hưởng, trong đó tập trung chủ yếu ở huyện Mai Sơn với tổng cộng 13.940m2 Chi tiết về số lượng và chủng loại cây cối, hoa màu bị ảnh hưởng do thi công xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 được thể hiện trong bảng sau
Bảng 7 Tổng hợp các loại cây cối, hoa màu chính bị ảnh hưởng
Cây/ hoa
Huyện Mai Sơn
Cộng
Thành phố Sơn La
Cộng
Chiềng Mung
Chiềng Ban
Chiềng
Cọ Hua La
Chiềng Sinh
Chiềng Cơi
Trang 21Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 21
Cây/ hoa
Huyện Mai Sơn
Cộng
Thành phố Sơn La
Cộng
Chiềng Mung
Chiềng Ban
Chiềng
Cọ Hua La
Chiềng Sinh
Chiềng Cơi
Nguồn: BQLDA ĐTXD TP Sơn La và BQLDA ĐTXD và TĐC huyện Mai Sơn, tháng 12/2020
31 Đến thời điểm báo cáo, tổng giá trị bồi thường đã được phê duyệt (của 28 phương án bồi thường) đối với huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La như sau:
Các khoản bồi thường (triệu đồng)
Cộng tiền bồi thường (triệu đồng)
Tiền bồi thường đất
Tiền bồi thường nhà, vật kiến trúc
Tiền bồi thường cây cối/ hoa màu
Tiền bồi thường khác
Trang 22Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 22
Các khoản bồi thường (triệu đồng)
Cộng tiền bồi thường (triệu đồng)
Tiền bồi thường đất
Tiền bồi thường nhà, vật kiến trúc
Tiền bồi thường cây cối/ hoa màu
Tiền bồi thường khác
3 P Chiềng Sinh 3.339,97 128,72 3017,94 0 6.486,63
Nguồn: BQLDA ĐTXD TP Sơn La và BQLDA ĐTXD và TĐC huyện Mai Sơn, tháng 12/2020
32 Tương tự, giá trị các hỗ trợ theo các phương án bồi thường được thể hiện trong Bảng
sau đây Chi tiết về các khoản hỗ trợ được trình bày trong mục V - Những phát hiện trong
quá trình rà soát tuân thủ
Bảng 9 Tổng số tiền hỗ trợ cho các hộ bị ảnh hưởng
Các khoản hỗ trợ (triệu đồng)
Cộng tiền
hỗ trợ (triệu đồng)'
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề
Hỗ trợ di chuyển nhà (phải
di dời)
Hỗ trợ ổn định sản xuất, ổn định đời sống
Hỗ trợ đất công ích
Hỗ trợ
hộ gia đình chính sách
Hỗ trợ khác
Nguồn: BQLDA ĐTXD TP Sơn La và BQLDA ĐTXD và TĐC huyện Mai Sơn, tháng 12/2020
2.3 Căn cứ pháp lý và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.3.1 Các căn cứ pháp lý đã áp dụng
33 Thành phố Sơn La và huyện Mai Sơn đều đã rất nỗ lực trong việc thực hiện yêu cầu
giải phóng mặt bằng, xác định giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư cũng như công tác kiểm đếm,
chi trả bồi thường, hỗ trợ Tuy nhiên, do công tác giải phóng mặt bằng đã thực hiện từ tháng
6 năm 2018, trước thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định dự án phê duyệt bổ sung được đầu
tư từ dự án VRAMP ngày 29/6/2020, do đó, công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường và tái
định cư đều thực hiện theo các qui định và chính sách của Chính phủ Việt Nam Những luật,
nghị định, thông tư và các quyết định liên quan đã áp dụng cho hoạt động này bao gồm:
- Hiến pháp của Việt Nam 2013;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 có hiệu lực từ 01/7/2014;
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13; Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về định giá đất, cung
cấp phương pháp định giá đất; điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất
cụ thể và tư vấn định giá đất;
Trang 23Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 23
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 01/2017, ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định qui định chi tiết thi hành luật đất đai
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TN&MT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể
- Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg, ngày 10/12/2015 quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất
34 Trên cơ sở các qui định của nhà nước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trên, UBND tỉnh Sơn La đã ban hành văn bản hướng dẫn và qui định, quyết định việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định áp dụng cho việc xây dựng tuyến đường tránh thành phố Sơn La
Cụ thể như sau:
- Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định một
số nội dung về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND ngày 26/7/2018 của UBND tỉnh Sơn La sửa đổi, bổ sung một số điều qui định kèm theo quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014; khoản 8 điều 1 Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBND tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 12/6/2018 của UBND tỉnh Sơn La qui định đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 05/6/2019 của UBND tỉnh Sơn La qui định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 2630/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự
án đầu tư xây dựng tuyến tránh đường quốc lộ 6 (đoạn tuyến tránh thành phố Sơn
La, tỉnh Sơn La);
- Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 07/11/2018, của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt mức hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng đường quốc lộ 6 (đoạn tuyến tránh thành phố Sơn La) trên địa bàn thành phố Sơn
La và huyện Mai Sơn;
Trang 24Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 24
- Công văn số 4084/UBND-KT ngày 21/11/2018 của UBND tỉnh để lập, thẩm định, phê duyệt và chi trả tiền cho các hộ còn lại của dự án
35 Hoạt động bồi thường, hỗ trợ tái định cư áp dụng cho việc xây dựng tuyến đường tránh thành phố Sơn La thực hiện theo qui định của nhà nước và của tỉnh Sơn La, theo các nguyên tắc sau:
- Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất nhà nước thu hồi
- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất còn lại bị nhà nước thu hồi
- Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất
- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; các hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất
- Hỗ trợ tái định cư cho người bị thu hồi đất ở phải di chuyển tự lo chỗ ở
- Bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của nhà nước, tổ chức, hộ tái định cư và hộ dân địa phương
2.3.2 Chính sách Tái định cư không tự nguyện của NHTG
36 Mục tiêu chung của chính sách của Ngân hàng về tái định cư không tự nguyện như sau:
- Tránh hoặc giảm thiểu tái định cư không tự nguyện ở bất kỳ nơi nào có thể, xem xét tất cả các thiết kế dự án thay thế khả thi
- Trong trường hợp không thể tránh được tái định cư thì các hoạt động tái định cư cần được tính đến và thực hiện, chẳng hạn như chương trình phát triển bền vững, cung cấp các nguồn lực đầu tư đủ để đáp ứng những người bị di dời bởi dự án để cùng chia sẻ những lợi ích dự án mang lại
- Những người bị di dời cần được hỗ trợ cùng với những nỗ lực của họ để cải thiện sinh kế và mức sống hoặc ít nhất là trên thực tế khôi phục lại được mức trước khi
bị di dời hoặc mức hiện hành trước khi bắt đầu thực hiện dự án, tùy theo mức nào cao hơn
2.3.3 Chính sách tái định cư của dự án VRAMP
37 Chính sách tái định cư (RPF) cho dự án Quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP) được chuẩn bị để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và khôi phục cuộc sống cho những người bị ảnh hưởng bởi dự án VRAMP do Ngân hàng Thế giới tài trợ Mục tiêu của việc xây dựng chính sách là hài hòa giữa các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư của chính phủ Việt Nam và chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng Thế giới Chính sách này được xây dựng dựa trên cơ sở tổng hợp và hài hòa chính sách tái định cư của Ngân hàng Thế giới OP.4.12 và các luật, nghị định, thông tư hướng dẫn của Việt Nam về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, có tham khảo kết quả đánh giá tác động xã hội và kết quả tham vấn các bên liên quan trong quá trình chuẩn bị Dự án
38 Chính sách tái định cư này sẽ được áp dụng cho tất cả hoạt động có yêu cầu thu hồi đất, bồi thường và tái định cư thuộc dự án VRAMP Ma trận quyền lợi trong chính sách tái định cư của dự án VRAMP đã cập nhật sẽ được áp dụng cho hạng mục này
Trang 25Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 25
2.4 Những phát hiện trong quá trình rà soát tuân thủ
2.4.1 Tham vấn và sự tham gia của các bên liên quan
39 Kết quả tham vấn với những người bị ảnh hưởng và chính quyền địa phương (06 xã/ phường bị ảnh hưởng trong dự án) đều cho thấy những người bị ảnh hưởng ở địa phương đều
đã được thông báo về dự án qua nhiều hình thức và nguồn khác nhau: họp dân, qua thông báo của cán bộ xã, thôn/bản (89,7% tổng số người được hỏi), và cán bộ dự án (50,7% tổng số người được hỏi) Ở các xã/phường: Chiềng Mung, Chiềng Ban, Chiềng Sinh, và Chiềng Cơi, gần 100% số người được hỏi nhận thông tin từ cán bộ của chính quyền địa phương, tỷ lệ này thấp hơn ở các xã còn lại: Hua La, Chiềng Cọ chỉ ở mức 73,0% và 71,4% Nguồn thông tin từ cán bộ dự án, theo trả lời của người tham gia, chỉ ở mức 50,7% bình quân, với mức cao nhất
là 100% ở Chiềng Ban và thấp nhất là 18,9% ở Hua La Các hình thức thông tin khác như tờ bướm, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc đưa lên bản tin, và các nguồn khác hầu như không có Điều này, cũng giải thích tỷ lệ hiểu rõ thông tin về dự án chỉ ở mức 69,5% bình quân, có thông tin nhưng không hiểu rõ là 19,7%, còn lại, 10,8% số người được hỏi không biết rõ thông tin dự án Kết quả cụ thể như sau:
Trang 26Bảng 10 Nguồn thông tin dự án cung cấp cho người dân vùng bị ảnh hưởng
Nguồn thông tin dự
Trang 27Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 27
Nguồn thông tin dự
Trang 2840 Nội dung tham vấn tập trung chủ yếu vào việc thông tin dự án, tổ chức thực hiện kiểm đếm, chi trả bồi thường hỗ trợ tái định cư Tuy nhiên, đối với hộ phải di dời thì chỉ sau khi có kết quả kiểm đếm chi tiết, phương án di dời hoặc hình thức bồi thường (tiền mặt, tự di dời hoặc di dời tới khu tái định cư) mới được tham vấn Hộ gia đình bị ảnh hưởng có đại diện tham gia kiểm đếm tài sản bị ảnh hưởng và ký tên xác nhận kết quả kiểm đếm Không những chỉ có đại diện của hộ BAH tham gia quá trình kiểm đếm mà các tổ chức tại địa phương cũng được mời tham gia chứng kiến quá trình này, ví dụ: đại diện của mặt trận tổ quốc, đại diện của những hộ bị ảnh hưởng, đại diện của hội Người cao tuổi (trong trường hợp cần xác minh nguồn gốc đất), v.v
41 Kết quả đo đạc, kiểm đếm tài sản bị ảnh hưởng và tính toán bồi thường cho các hộ dân (phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư) được Tổ chức thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư thông báo công khai trong thời gian ít nhất 15 ngày tại UBND xã để người bị thu hồi đất và các bên liên quan kiểm tra và tham gia ý kiến Các ý kiến đóng góp của người
bị thu hồi đất và các bên liên quan được Tổ chức thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia, giải đáp thắc mắc, hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình UBND thành phố Sơn La và UBND huyện Mai Sơn thẩm định, phê duyệt
42 Khi được hỏi tham vấn về việc hộ có ủng hộ dự án dự kiến hay không, 100% số hộ đều ủng hộ dự án và mong muốn dự án được thực hiện trong thời gian sớm nhất
Bảng 11 Kết quả tham vấn ý kiến ủng hộ dự án
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
2.4.2 Kiểm đếm tài sản và phân loại hộ bị ảnh hưởng
43 Tới thời điểm hiện tại, công tác đo đạc và kiểm đếm chi tiết ở huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La đã cơ bản hoàn thành (hơn 99%) Công tác đo đạc kiểm đếm được thực hiện làm nhiều đợt, bắt đầu từ tháng 6 năm 2018
44 Phỏng vấn những hộ BAH cũng cho thấy, mặc dù người BAH có tham gia vào công tác kiểm đếm chi tiết nhưng do tính chất phức tạp của công tác kiểm đếm, đo đạc kết quả kiểm đếm ở một số hộ BAH chưa phản ánh đúng tài sản bị ảnh hưởng Tuy nhiên, cơ quan thực hiện công tác đo đạc, kiểm đếm đã phối hợp với các hộ và chính quyền địa phương rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh kết quả kiểm đếm theo đúng kiến nghị của các hộ Hộ ông Lèo
Văn Xiềng, xã Hua La cho biết: “Đây là những biên bản kiểm kê Họ đến và đo đếm, tôi cũng
ở đó với họ khi họ đo Sau đó, tôi kiểm tra lại biên bản mà họ đưa và thấy rằng họ đã đếm thiếu tài sản của tôi Tôi gặp họ và họ kiểm tra lại, đưa cho tôi biên bản khác Tôi kiểm tra lại lần nữa và thấy được rồi Khi đó, tôi đồng ý ký xác nhận”
Trang 29Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 29
Bảng 12 Kết quả tham gia kiểm đếm chi tiết của hộ BAH
Nội dung
Tổng Chiềng
Mung
Chiềng Ban
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
45 Tới nay, vẫn còn 52 hộ BAH (chiếm 7,20 % tổng số hộ BAH) đang trong quá trình
xác minh lại xác minh nguồn gốc đất và loại đất bị ảnh hưởng, và 01 hộ BAH đang trong quá
trình kiểm đếm Dự kiến công tác này sẽ hoàn thành trong tháng 01 năm 2021
2.4.3 Giá bồi thường
46 Kết quả rà soát các phương án bồi thường, hỗ trợ hiện có cho thấy, các đơn giá bồi
thường cho đất, tài sản trên đất theo các quyết định của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La Việc bồi thường đất được thực hiện
theo quyết định số 2630/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê
duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Đầu tư
xây dựng tuyến đường Quốc lộ 6 trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất
cụ thể của tỉnh (bao gồm đại diện của các Sở Tài chính, Cục thuế, Sở TNMT, Sở Xây dựng,
VP UBND tỉnh Sơn La) Quyết định này được xây dựng trên căn cứ Thông tư số
36/2014/TT-BTNMT qui định chi tiết phương án thẩm định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất,
định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường
47 Giá bồi thường trong các phương án bồi thường, hỗ trợ cho những hộ BAH tương
đương giá thay thế theo chính sách của dự án Khi xây dựng giá để tính bồi thường cho hộ bị
ảnh hưởng, tổ chức thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư thuê đơn vị
tư vấn xác định giá đất cụ thể thực hiện tiến hành điều tra, khảo sát và phân tích thông tin giá
phổ biến trên thị trường và các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội ở địa phương và bảng giá do
UBND tỉnh qui định để xác định giá cụ thể, làm căn cứ xây dựng phương án giá bồi thường
tài sản bị ảnh hưởng Đơn vị tư vấn xác định giá đất có chức năng tư vấn xác định giá đất
hoặc thẩm định hoặc tư vấn định giá và có ít nhất 03 định giá viên có đủ điền kiện hành nghề
tư vấn xác định giá đất, theo qui định của pháp luật Phương án giá sau khi đã xây dựng được
thẩm định bởi hội đồng thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định Phương pháp đánh giá và
đề xuất giá bồi thường này đã tiệm cận với phương pháp khảo sát giá thay thế Quyết định số
18/2019/QĐ-UBND tỉnh Sơn La qui định hỗ trợ phí, lệ phí chính lý biến động, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy phép xây dựng cho người bị thu hồi đất, với mức hỗ
Trang 30Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 30
trợ theo mức quy định thu phí, lệ phí của cấp có thẩm quyền Như vậy, giá bồi thường về tài sản bị ảnh hưởng đã tương đương với giá thay thế theo qui định của dự án VRAMP, nghĩa là, giá thay thế là giá thị trường cộng các chi phí hành chính khác phát sinh
48 Đồng thời, kết quả phỏng vấn cho thấy một số hộ BAH cho rằng trên thực tế giá bồi thường đất và tài sản trên đất chưa đáp ứng với kỳ vọng của các hộ Tuy nhiên, các hộ cho rằng, giá bồi thường là có thể chấp nhận được vì họ sẽ được hưởng lợi ích lớn sau khi con đường hoàn thành và có nhiều cơ hội phát triển kinh doanh buôn bán Phỏng vấn hộ BAH
Nguyễn Thị Lan (xã Chiềng Ban) cho biết: “Tôi bị mất đất, cây ăn quả, hoa màu để làm
đường Thay vào đó, chúng tôi có đường, và sẽ thuận tiện hơn nhiều Thực tế, mất tài sản thì cũng tiếc, nhưng cũng không sao lắm, tôi chọn lợi ích lâu dài hơn”
2.4.4 Hỗ trợ
a Hỗ trợ tái định cư:
49 Theo kết quả rà soát các phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với 32
hộ, ngoài các khoản bồi thường cho vật kiến trúc, công trình bị ảnh hưởng, và hộ bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở sẽ được hưởng các khoản hỗ trợ như sau:
- Hỗ trợ tiền làm lán trại tạm: 5.000.000 đồng/hộ
- Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục về nhà mới: 2.000.000 đồng/hộ
- Hỗ trợ chi phí di chuyển, lắp đặt tháo dỡ, nhà cửa: 5.000.000 đồng/hộ
b Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm:
50 UBND tỉnh Sơn La ban hành Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 7/11/2018 áp dụng mức hỗ trợ cho những hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng tuyến đường tránh Sơn La Theo Quyết định này, mức hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc là sẽ được áp dụng chung trên địa bàn tỉnh, trong đó
có TP Sơn La và huyện Mai Sơn Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất thu hồi thực tế của hộ gia đình và cá nhân nhưng không vượt quá hạn mức đất do UBND tỉnh Sơn La qui định theo luật Đất đai
51 Những hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi sẽ được quyền nhận các khoản trợ cấp sau:
Trang 31Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 31
d Hỗ trợ ảnh hưởng kinh doanh do ngừng sản xuất
54 Theo số liệu của Ban QLDA ĐTXD TP Sơn La và Ban QLDA ĐTXD và TĐC huyện Mai Sơn cung cấp ngày 05/12/2020, khi xây dựng hạng mục đầu tư xây dựng QL6 tuyến tránh thành phố Sơn La sẽ có 24 hộ kinh doanh/ doanh nghiệp bị ảnh hưởng do thu hồi đất cho dự án, trong đó, tập trung chủ yếu ở thành phố Sơn La với 23 hộ và 01 hộ thuộc huyện Mai Sơn Đồng thời, có 13 hộ kinh doanh nhưng không đăng ký bị ảnh hưởng
e Hỗ trợ nhóm dễ bị tổn thương
55 Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La ngày 12/6/2018, qui định các mức hỗ trợ đối tượng chính sách (theo Pháp lệnh Người có công) tùy theo mức độ đóng góp và tỷ lệ mất sức lao động, với mức cao nhất là 6.000.000 đồng/hộ (đối với các anh hùng lực lượng vũ trang, v.v thương bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên) tới 4.500.000 đồng/hộ (đối với gia đình liệt sĩ, người được hưởng trợ cấp hàng tháng, hưởng chính sách như thương binh, người mất sức lao động từ 21% tới dưới 41%) Mức hỗ trợ hộ nghèo là 4.000.000 đồng/hộ
56 Theo số liệu của Ban QLDA ĐTXD TP Sơn La và Ban QLDA ĐTXD và TĐC huyện Mai Sơn cung cấp ngày 05/12/2020, khi xây dựng hạng mục đầu tư xây dựng QL6 tuyến tránh thành phố Sơn La, tổng số hộ thuộc diện DBTT là 546 hộ, trong đó 15 hộ thuộc diện hộ nghèo, 14 hộ có người tàn tật, 36 hộ là nữ chủ hộ có người phụ thuộc về kinh tế, và 16 hộ có chủ hộ là người già neo đơn, và 465 hộ là hộ DTTS Theo chính sách của dự án VRAMP, các
hộ thuộc nhóm đối tượng dễ bị tổn thương bị ảnh hưởng sẽ được hỗ trợ và nếu hộ dễ bị tổn thương đáp ứng từ hai tiêu chí trở lên sẽ chỉ được hỗ trợ theo tiêu chí có mức hỗ trợ cao nhất
57 Kiểm tra rà soát các Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho từng hộ gia đình đã thể hiện khoản hỗ trợ cho hộ nghèo với mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ Tuy nhiên, trong bảng tổng hợp các khoản bồi thường, hỗ trợ cho các hộ bị ảnh hưởng, khoản hỗ trợ này được tổng hợp trong mục “Hỗ trợ khác” mà không thể hiện riêng rẽ theo từng loại hỗ trợ Như vậy, mức hỗ trợ cho nhóm hộ nghèo chưa đáp ứng theo chính sách của dự án về hỗ trợ đối với
hộ DBTT Đồng thời, chưa bao gồm các nhóm hộ khác như hộ có người tàn tật, nữ chủ hộ có người phụ thuộc về kinh tế, và hộ người già neo đơn, và 465 hộ là hộ DTTS
e Thưởng bàn giao mặt bằng đúng tiến độ
58 Theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La ngày 12/6/2018, qui định về mức thưởng cho hộ bị ảnh hưởng khi bàn giao mặt bằng đúng tiến độ với mức tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ Kết quả rà soát các phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho từng hộ gia đình đều đã thể hiện khoản thưởng tiến độ theo tỷ lệ phần trăm của tổng tiền bồi thường của hộ bị ảnh hưởng, ở mức 5% tổng số tiền bồi thường của hộ nhưng không quá 5.000.000 đồng/hộ theo qui định
Trang 32Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 32
2.4.5 Phục hồi sinh kế
59 Có 46 hộ bị ảnh hưởng nặng (hộ bị thu hồi từ trên 20% tổng diện tích đất sản xuất hoặc từ trên 10% tổng diện tích đất sản xuất nếu là hộ dễ bị tổn thương) Trong số 46 hộ bị ảnh hưởng nặng, huyện Mai Sơn có 20 hộ và 26 hộ còn lại thuộc thành phố Sơn La
60 Kết quả phỏng vấn về nguyện vọng của các hộ BAH về việc lựa chọn phương án bồi thường hỗ trợ cũng như sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ cho thấy, phần lớn hộ BAH (71,9%) lựa chọn phương án nhận tiền mặt (146 hộ trong tổng số 203 hộ điều tra), và 25.1% số hộ mong muốn phương án “đất đổi đất” Những hộ này chủ yếu tập trung ở phường Chiềng Sinh (27 hộ/53 hộ được hỏi), chiếm 50,9%, xã Hua La (14 hộ/34 hộ được hỏi) chiếm 37,8%) Hầu hết, người dân mong muốn sử dụng tiền bồi thường để xây dựng hoặc sửa chữa lại nhà, với 52,7%, tuy nhiên, có tới 23,6% chưa có dự định cụ thể Số hộ dự định dùng tiền bồi thường mua đất hoặc gửi ngân hàng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chỉ 8,4% và 5,9% tương ứng Đối với nội dung phục hồi sinh kế, có tới 91,1% số hộ dân mong muốn phục hồi sinh kế, thu nhập thông qua các hoạt động nông nghiệp Đây là những hoạt động quen thuộc của người dân và cũng là thế mạnh của địa phương với nhiều loại cây đặc sản, nổi tiếng trong vùng và trong nước: mận hậu, cafe, xoài, rau màu, v.v
Bảng 13 Nguyện vọng của các hộ BAH về lựa chọn phương án và sử dụng tiền bồi
thường tái định cư
Nguyện vọng
Tổng Chiềng
Mung Chiềng Ban Chiềng
Sinh Chiềng Cơi Hua La Chiềng Cọ
tiền mặt 26 83,9% 33 100,0% 26 49,1% 19 90,5% 20 54,1% 22 78,6% 146 71,9% Chưa
mới 0 0,0% 9 27,3% 3 5,7% 0 0,0% 2 5,4% 3 10,7% 17 8,4% Mua lại
tài sản
khác
1 3,2% 3 9,1% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 4 2,0% Đầu tư
Trang 33Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 33
Nguyện vọng
Tổng Chiềng
Mung Chiềng Ban Chiềng
Sinh Chiềng Cơi Hua La Chiềng Cọ
trả lời 2 6,5% 0 0,0% 1 1,9% 1 4,8% 1 2,7% 1 3,6% 6 3,0% Khác 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 1 4,8% 0 0,0% 0 0,0% 1 0,5%
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
61 Kết quả phỏng vấn cán bộ UBND xã cho thấy, có nhiều cơ hội để giới thiệu hộ BAH tham gia các chương trình khuyến nông hoặc hỗ trợ kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp hoặc chương trình đào tạo nghề đang triển khai Các chương trình hiện có bao gồm: mận Hậu, quất Chiềng Cọ ở xã Chiềng Cọ; chương trình “Quả sạch – Rau sạch – Mật ong sạch” ở Chiềng Sinh, hoặc tập huấn kỹ thuật trồng café, nhãn, rau màu ở Mường Ban, Mường Mung v.v Hội Nông dân, hội Phụ nữ có thể là những tổ chức giúp hỗ trợ và đưa những hộ BAH nặng tham gia vào các chương trình này để giúp họ khôi phục thu nhập, phục hồi sinh kế
62 Hợp tác xã Café Bích Thao tại xã Hua La – Sơn La Chủ tịch HTX là ông Bích – cũng
là hộ BAH để thi công dự án Hợp tác xã có khoảng 800 hội viên trồng café, trong đó, có 4 hộ BAH Ông Bích cho biết, thu nhập bình quân của xã viên là 6-8 triệu đồng/tháng Diện tích café trồng: 1.500ha trồng café hữu cơ Chủ tịch HTX cam kết sẽ kết nạp hội viên từ những hộ
bị ảnh hưởng, nếu hộ/người bị ảnh hưởng có nhu cầu và mong muốn phát triển cây café bền vững, với điều kiện họ phải cam kết tham gia lâu dài và tuân thủ tiêu chí của HTX Không yêu cầu đóng góp tài chính HTX cung cấp hướng dẫn kỹ thuật, kết nối dịch vụ phân bón, và
có thể bảo lãnh (tín chấp) khi mua phân bón, bao tiêu sản phẩm xuất khẩu Đây là một trong
những trường hợp có thể xem xét để khuyến khích, tạo điều kiện giới thiệu hộ bị ảnh hưởng, đặc biệt là nhóm hộ dễ bị tổn thương, để giúp các hộ phục hồi thu nhập sau khi bị thu hồi đất cho dự án
2.4.6 Cơ chế giải quyết khiếu nại
63 Hiện tại, cơ chế giải quyết khiếu nại, thắc mắc trong vùng dự án đang áp dụng theo qui định của Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước Khi người dân
có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến UBND xã, phường, thị trấn giao Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo xử lý, giải quyết UBND xã/phường có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân Việc tiếp công dân đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; đảm bảo khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân; và tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo qui định của pháp luật
64 Theo điều tra phỏng vấn với các hộ bị ảnh hưởng, các thắc mắc khiếu nại thường tập
Trang 34Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 34
trung vào vấn đề: (i) kiểm đếm thiếu/sót tài sản bị ảnh hưởng, (ii) áp giá bồi thường chưa đúng với tuổi cây trồng, mật độ cây bị ảnh hưởng, giá bồi thường đất còn thấp; (iii) thời điểm
áp giá bồi thường Thông thường, các hộ thường gặp trưởng bản để phản ánh, thắc hoặc đưa
ra ý kiến hoặc trực tiếp đến UBND xã và được trưởng bản, cán bộ xã giải thích theo phạm vi
và mức độ thông tin mà họ có Kết quả phỏng vấn cán bộ xã (Chủ tịch, địa chính xã Chiềng Cọ) cho thấy đây là những thắc mắc, khiếu nại của người dân chủ yếu bằng miệng về các vấn
đề liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng như kiểm đếm tài sản, áp giá bồi thường, xác định tài sản bị ảnh hưởng Cho tới nay, xã chưa nhận được đơn, thư khiếu nại văn bản của người dân Những thắc mắc, khiếu nại đã được chính quyền xã xem xét, trả lời trong phạm vi thẩm quyền Những vấn đề về đơn giá bồi thường, hỗ trợ, áp giá bồi thường, xã không có đủ thẩm quyền và thông tin để trả lời và đã báo cáo lên Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư của thành phố Sơn La hoặc của huyện Mai Sơn để trả lời Những vấn đề liên quan tới dự án, thời gian thực hiện dự án, xã cũng không có đủ thông tin để trả lời ngay cho người dân Cụ thể, cơ chế giải quyết khiếu nại đã áp dụng tới nay như sau:
i Khi có thắc mắc về đất đai, các bên chủ động hòa giải, nếu không thống nhất được thì
sẽ thông qua hòa giải cơ sở để giải quyết tranh chấp Trong trường hợp còn thắc mắc không hòa giải, người có thắc mắc, khiếu nại gửi đơn lên UBND xã/ phường nơi có thắc mắc, khiếu nại phát sinh để hòa giải Việc hoà giải phải được lập thành biên bản
có chữ ký của các bên và có xác nhận hoà giải thành hoặc hoà giải không thành của UBND xã, phường Biên bản hoà giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND
xã, phường nơi có đất tranh chấp
ii Trong trường hợp người có thắc mắc, khiếu nại không hài lòng với quyết định của UBND xã/phường, người có khiếu nại, thắc mắc sẽ gửi thắc mắc, khiếu nại lên UBND thành phố/ huyện Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết Chủ tịch UBND huyện Mai Sơn, thành phố Sơn La có tránh nhiệm giải quyết Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND huyện Mai Sơn, thành phố Sơn La phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan
iii Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND huyện, thành phố mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Toà án nhân dân hoặc khiếu nại đến UBND tỉnh Sơn La Trường hợp khiếu nại đến UBND tỉnh Sơn La thì Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La có trách nhiệm giải quyết khiếu nại Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La là quyết định giải quyết cuối cùng, phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi sổ theo dõi giải quyết khiếu nại
2.5 Thông tin kinh tế xã hội của các hộ bị ảnh hưởng
Trang 35Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 35
chung trong mỗi hộ gia đình đạt cao nhất là (6,1 người/hộ) ở xã Chiềng Cọ và 5,0 người/hộ ở
xã Hua La, thấp nhất là (3,5 người/hộ) ở xã Chiềng Ban, 3,7 (người/hộ) ở phường Chiềng Sinh
Bảng 14 Số hộ bị ảnh hưởng tham gia khảo sát KTXH
nhân khẩu
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
66 Kết quả khảo sát 203 hộ bị ảnh hưởng cho thấy hầu hết các chủ hộ đều ở trong độ tuổi lao động Đặc biệt, số chủ hộ trong độ tuổi từ 25-45 chiếm 37,9% và 46-55 tuổi chiếm 33% Đây là độ tuổi sung sức và tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các hoạt động sản xuất Chủ hộ trong độ tuổi 56-65 chiếm 23,2% và trên 65 tuổi chiếm 5,9%
Bảng 15 Cơ cấu độ tuổi của Chủ hộ
TT Xã/ Phường
25-35 36 - 45 46 - 55 56 - 65 > 65 Tổng
Hộ Tỷ lệ (%) Hộ Tỷ lệ
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
67 Nghề nghiệp chính của chủ hộ bị ảnh hưởng là làm nông nghiệp, 162 hộ trong tổng số
203 hộ khảo sát, chiếm tới 79,8% tổng số hộ bị ảnh hưởng đã khảo sát Có những xã, chủ hộ
có nghề chính làm nông nghiệp chiếm tới 96,2% (Chiềng Sinh), 92,9% (Chiềng Cọ) Nơi có chủ hộ có nghề chính làm nông nghiệp ít nhất là Chiềng Mung với 54,8%, và Chiềng Ban với 57,6% Nghề chính của chủ hộ có số hộ tham gia nhiều nhất, ngoài nghề nông, là lao động làm thuê, với 15,2% ở Chiềng Ban, 14,3% ở Chiềng Cơi, với bình quân các xã là 4,9%, hoặc chăn nuôi như ở Chiềng Ban có khoảng 15,2%, Chiềng Mung là 9,7%, với bình quân các xã/phường là 3,9%
Bảng 16 Nghề nghiệp chính của chủ hộ trong khảo sát
Trang 36Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 36
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
68 Đa số các thành viên trong hộ khảo sát có nghề chính là nông nghiệp, chiếm tới 43,5%
với 297/682 thành viên hộ gia đình Tiếp theo là lượng học sinh, sinh viên và trẻ em dưới 6
tuổi chiếm tới 39% với 266/682 thành viên Số còn lại tham gia các ngành nghề chăn nuôi,
kinh doanh/buôn bán, lao động làm thuê, hưu trí và làm việc nhà Chi tiết xem trong bảng
dưới đây
Bảng 17 Nghề chính của các thành viên trong hộ khảo sát
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
69 Nông nghiệp là nghề chính của chủ hộ cũng như phần lớn các thành viên gia đình
Trang 37Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 37
Theo quan sát thực địa, cây trồng trong khu vực này chủ yếu là cây lương thực (như lúa, ngô, sắn ), một số cây hoa màu (như đậu tương, đỗ, lạc, bầu bí ) và một số cây công nghiệp (chủ yếu là Cam, Cà phê, Mận, Bơ, Xoài ) chính vì vậy nguồn thu nhập của hộ gia đình phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp này Với đặc điểm đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa, Sơn
La là một tỉnh nổi tiếng với những sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao, đặc biệt, một số loại trái cây đã được xuất khẩu ra các thị trường quốc tế như Nhật, châu Âu như bơ, xoài, café Quýt, mận, rau sạch đặc sản cũng là thế mạnh của nông nghiệp trong vùng dự án, có giá trị cao và được ưa chuộng ở thị trường trong nước Diện tích đất canh tác rộng nên mặc dù nghề chính là nông nghiệp và một số hộ kinh doanh buôn bán nhưng thu nhập bình quân tháng của
hộ trong vùng dự án tương đối cao Số hộ có thu nhập trên 12 triệu đồng/tháng là 59 hộ, chiếm 29,1% Số hộ có mức thu nhập từ 6 triệu đến 12 triệu đồng/tháng/hộ là 84 hộ, chiếm41,4%, từ 4 tới 6 triệu đồng/tháng/hộ là 42 hộ, chiếm 20,7% và dưới 4 triệu đồng/tháng/hộ là 18 hộ, hay 8,9% tổng số hộ khảo sát
Bảng 18 Thu nhập bình quân của hộ bị ảnh hưởng trong khảo sát
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
70 Thu nhập bình quân tháng của hộ DTTS bị ảnh hưởng trong khảo sát cũng tương tự như thu nhập bình quân chung của hộ bị ảnh hưởng Số hộ có thu nhập trên 12 triệu đồng/tháng là 38 hộ, chiếm 32,5% Số hộ DTTS có mức thu nhập từ 6 triệu đến 12 triệu đồng/tháng/hộ là 49 hộ, chiếm 42.9%, từ 4 tới 6 triệu đồng/tháng/hộ là 41 hộ, chiếm 35% và dưới 4 triệu đồng/tháng/hộ là 7 hộ, hay 6% tổng số hộ DTTS khảo sát
Bảng 19 Thu nhập bình quân tháng của hộ bị ảnh hưởng là DTTS
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
71 Mức chi tiêu bình quân hàng tháng của các hộ khảo sát tỷ lệ với mức thu nhập bình
Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ
Chieng Mung 0 0,0% 5 16,1% 7 22,6% 8 25,8% 6 19,4% 5 16,1% 31 100,0% 11.968 Chieng Ban 7 21,2% 8 24,2% 9 27,3% 6 18,2% 2 6,1% 1 3,0% 33 100,0% 7.394 Chieng Sinh 3 5,7% 14 26,4% 15 28,3% 13 24,5% 7 13,2% 1 1,9% 53 100,0% 8.743 Chieng Coi 5 23,8% 1 4,8% 2 9,5% 4 19,0% 5 23,8% 4 19,0% 21 100,0% 11.405 Hua La 1 2,7% 6 16,2% 3 8,1% 8 21,6% 8 21,6% 11 29,7% 37 100,0% 13.767 Chieng Co 2 7,1% 8 28,6% 3 10,7% 6 21,4% 2 7,1% 7 25,0% 28 100,0% 12.113
Tổng cộng 18 8,9% 42 20,7% 39 19,2% 45 22,2% 30 14,8% 29 14,3% 203 100,0% 10.898
Thu nhập bình quân của các hộ BAH (1.000 đồng) Thu nhập
bình quân hộ/ tháng (1.000đ)
Xã/ Phường <4.000 4.000 - 6.000 6.001 - 8.000 8.001 - 12.000 12.001 - 18.000 >18.000 Tổng
Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ
Chieng Mung 0 0,0% 3 27,3% 5 45,5% 3 27,3% 0 0,0% 0 0,0% 11 100,0% 7.727 Chieng Ban 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0% 0 0,0%
Chieng Sinh 0 0,0% 6 18,2% 9 27,3% 12 36,4% 5 15,2% 1 3,0% 33 100,0% 9.864 Chieng Coi 4 33,3% 0 0,0% 2 16,7% 2 16,7% 2 16,7% 2 16,7% 12 100,0% 10.167 Hua La 1 2,9% 6 17,1% 1 2,9% 8 22,9% 8 22,9% 11 31,4% 35 100,0% 14.097 Chieng Co 2 7,7% 8 30,8% 1 3,8% 6 23,1% 2 7,7% 7 26,9% 26 100,0% 12.506
>18.000 Tổng
Trang 38Dự án quản lý tài sản đường bộ Việt Nam (VRAMP)
Hạng mục: Xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La, tuyến QL6 đoạn Km289+950-Km308+820
Báo cáo rà soát tuân thủ (DDR) 38
quân tháng của hộ bị ảnh hưởng Phần lớn, các hộ chi tiêu ở mức 5 tới 8 triệu đồng/hộ/tháng với 40,4% Tiếp theo, tới 27,6% các hộ chi tiêu ở mức hơn 3 triệu tới 5 triệu đồng/hộ/tháng với 56 hộ Mức chi dưới 3 triệu đồng chiếm 18,2% với 37 hộ Chi tiêu quá 8 triệu đồng/hộ/tháng chiếm 13,8% tổng số hộ khảo sát
Bảng 20 Chi tiêu bình quân tháng của các hộ khảo sát
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
72 Kết quả khảo sát 117 hộ DTTS bị ảnh hưởng cho thấy, mức chi tiêu bình quân hàng tháng của các hộ DTTS bị ảnh hưởng tỷ lệ với mức thu nhập bình quân tháng của hộ Phần lớn, các hộ chi tiêu ở mức 5 tới 8 triệu đồng/hộ/tháng với 44,4% Tiếp theo, tới 28,2% các hộ chi tiêu ở mức hơn 3 triệu tới 5 triệu đồng/hộ/tháng với 56 hộ Mức chi dưới 3 triệu đồng chiếm 18,8% với 22 hộ Chi tiêu quá 8 triệu đồng/hộ/tháng chỉ chiếm 1,7% tổng số hộ khảo sát
Bảng 21 Chi tiêu bình quân tháng của hộ bị ảnh hưởng là DTTS trong khảo sát
Nguồn: Khảo sát KT-XH, tháng 9 năm 2020
73 Khi được hỏi về việc tự đánh giá về mức sống của hộ gia đình trong 03 năm gần đây, hầu hết các hộ đều cho rằng mức sống của hộ không thay đổi, với 48,8% số hộ được hỏi Chỉ 17,7% số hộ được hỏi cho rằng mức sống của hộ tốt hơn Tuy nhiên, 33,5% số hộ bị ảnh hưởng cho rằng cuộc sống của họ kém hơn, với lý do chủ yếu là do kinh tế bị đình trệ do thiên tai bất thường (sương muối, mưa đá), và dịch bệnh gia súc gia cầm, bệnh dịch Covid-19 trong thời gian gần đây Đây là những khó khăn cho người dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như khó khăn chung của nhiều địa phương
Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ Hộ Tỷ lệ
Chieng Mung 0 0,0% 3 9,7% 15 48,4% 7 22,6% 6 19,4% 31 100,0% 10.661 Chieng Ban 4 12,1% 10 30,3% 17 51,5% 1 3,0% 1 3,0% 33 100,0% 5.682 Chieng Sinh 17 32,1% 20 37,7% 16 30,2% 0 0,0% 0 0,0% 53 100,0% 5.210 Chieng Coi 6 28,6% 7 33,3% 7 33,3% 1 4,8% 0 0,0% 21 100,0% 6.590 Hua La 4 10,8% 9 24,3% 16 43,2% 8 21,6% 0 0,0% 37 100,0% 7.055 Chieng Co 6 21,4% 7 25,0% 11 39,3% 2 7,1% 2 7,1% 28 100,0% 6.864
Tổng cộng 37 18,2% 56 27,6% 82 40,4% 19 9,4% 9 4,4% 203 100,0% 7.010
Chi tiêu bình quân của các hộ các hộ BAH (1.000 đồng) Chi tiêu
bình quân hộ/ tháng (1.000đ)
Chi tiêu bình quân tháng của các hộ DTTS (1.000đ)
< 3.000 3.000 - 5.000 5.001 - 8.000 8.001 - 12.000 >12.000