1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đà nẵng

254 1,7K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Các Công Cụ Tài Chính Phái Sinh Nhằm Phòng Ngừa Rủi Ro Trong Các Doanh Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Phi Sơn
Người hướng dẫn TS. Hoàng Đức Long, PGS, TS. Phạm Đình Phụng
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng
Thể loại Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

NGUYÔN PHI S¥N

KÕ TO¸N C¸C C¤NG Cô TµI CHÝNH PH¸I SINH NH»M PHßNG NgõA RñI RO TRONG C¸C

DOANH NGHIÖP XUÊT NHËP KHÈU §µ N½NG

luËn ¸n tiÕn sÜ kinh tÕ

Hµ Néi - 2013

Trang 2

luËn ¸n tiÕn sÜ kinh tÕ

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Hoàng Đức Long

2 PGS, TS Phạm Đình Phùng

Hµ Néi - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong Luận án là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.Các đánh giá, kết luận khoa học của Luận án chưa từng được ai công bố trong bất cứcông trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang bìa phụ

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1

2 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU 2

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 12

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 13

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN 15

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN 16

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 17

1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ NHỮNG RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 17

1.1.1 Đặc điểm hoạt động xuất nhập khẩu 17

1.1.2 Rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 19

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 23

1.2.1 Khái niệm và vai trò của công cụ tài chính phái sinh 23

1.2.2 Lịch sử ra đời của công cụ tài chính phái sinh 24

1.2.3 Các loại công cụ tài chính phái sinh 31

1.3 PHÒNG NGỪA RỦI RO BẰNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 41

1.3.1 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng kỳ hạn 41

1.3.2 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng tương lai 42

1.3.3 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng quyền chọn 44

Trang 5

1.3.4 Phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng hoán đổi 461.4 KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO 471.4.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế và của các nước

về CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro 471.4.2 Kế toán các công cụ tài chính phái sinh

nhằm phòng ngừa rủi ro của các nước 58Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 612.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

TẠI ĐÀ NẴNG 612.1.1 Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế 612.1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng 622.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng ảnh hưởng đến

kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro 652.2 THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 682.2.1 Thực trạng cơ sở pháp lý về công cụ tài chính phái sinh 682.2.2 Thực trạng về thị trường công cụ tài chính phái sinh 732.2.3 Thực trạng sử dụng công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro

trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng 832.3 THỰC TRẠNG CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN CÁC

CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO 902.3.1 Cơ sở pháp lý về kế toán các công cụ tài chính phái sinh quy định

cho các tổ chức tín dụng 90

Trang 6

2.3.2 Cơ sở pháp lý về kế toán các công cụ tài chính phái sinh

nhằm phòng ngừa rủi ro áp dụng cho doanh nghiệp 91

2.4 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 99

2.4.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 100

2.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 101

2.4.3 Phương pháp kế toán 103

2.4.4 Tổ chức vận dụng sổ kế toán 107

2.4.5 Trình bày và thuyết minh báo cáo tài chính 107

2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 108

2.5.1 Đánh giá thực trạng sử dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng 108

2.5.2 Đánh giá thực trạng cơ sở pháp lý về kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro 112

2.5.3 Đánh giá thực trạng kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng 114

2.6 KINH NGHIỆM KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÁC VÀ BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 119

2.6.1 Kinh nghiệm kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro của các địa phương khác 119

2.6.2 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng 122

Chương 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 125

Trang 7

3.1 SỰ CẦN THIẾT SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 125

3.1.1 Sự cần thiết sử dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng 126

3.1.2 Sự cần thiết sử dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro lãi suất trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng 128

3.1.3 Sự cần thiết sử dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng 129

3.2 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 130

3.3 YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 131

3.3.1 Phải phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam 131

3.3.2 Phải phù hợp với sự phát triển của thị trường tài chính 132

3.3.3 Phải phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế 132

3.3.4 Phải phù hợp với thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế 133

3.3.5 Phải phù hợp với yêu cầu đổi mới quản lý và cải cách kế toán 134

3.3.6 Phải phù hợp với quy định về tài chính, kế toán của Nhà nước 134

3.3.7 Phải đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và trung thực 135

3.3.8 Phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và có tính khả thi 135

3.4 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 135

3.4.1 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán làm cơ sở cho hướng dẫn kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro 136

Trang 8

3.4.2 Quy định nguyên tắc kế toán các

công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro 143

3.4.3 Hoàn thiện tài khoản sử dụng trong kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro 146

3.4.4 Hướng dẫn phương pháp kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro 148

3.4.5 Hoàn thiện sổ kế toán sử dụng trong kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro 176

3.4.6 Hoàn thiện báo cáo kế toán trong kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro 179

3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG 181

3.5.1 Về phía Nhà nước 181

3.5.2 Về phía các đơn vị cung cấp sản phẩm phái sinh 184

3.5.3 Về phía các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 187

KẾT LUẬN 190 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBCTC Báo cáo tài chính

CBOE Chicago Board Options Exchange CBOT Chicago Board of Trafe

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), sự biến động khólường của tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng hoá trên thị trường là những nguyên nhân gây

ra rủi ro cho các doanh nghiệp (DN), nhất là các DN xuất nhập khẩu (XNK) Để hạnchế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra, các công cụ tài chính (CCTC) phái sinh đã

ra đời và phổ biến ngày càng rộng rãi trong nền kinh tế của các nước, đó thực chất

là những hợp đồng tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc vào một hợp đồng mua bán

cơ sở Đến nay, trên thị trường tài chính quốc tế, CCTC phái sinh đã phát triển rấtmạnh với các nghiệp vụ phái sinh rất đa dạng và thị trường CCTC phái sinh đóngvai trò quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu Sở dĩ nó phát triển thành côngnhư vậy, là do sử dụng các CCTC phái sinh đem lại lợi ích cho DN trong việc giảmthiểu hoặc loại bỏ rủi ro do sự biến động giá cả của sản phẩm, biến động tỷ giá, thayđổi lãi suất; người đầu cơ sử dụng các công cụ này nhằm mang lại lợi ích trong việcđánh cuộc trên những biến động giá cả của sản phẩm, họ sử dụng công cụ này nhưmột đòn bẩy đặc biệt; người cơ lợi thì lại sử dụng linh hoạt các công cụ này đểhưởng chênh lệch giá

Mặc dù, CCTC phái sinh phát triển mạnh mẽ ở các nền kinh tế phát triển trênthế giới và đã hình thành ở Việt Nam, tuy nhiên còn rất nhỏ bé và chưa phổ biến.Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do mức độ phát triển của thị trường tiền

tệ, thị trường vốn còn thấp, các DN chưa am hiểu kỹ về lợi ích cũng như kỹ thuật sửdụng các công cụ này trong việc phòng ngừa rủi ro, bên cạnh đó các nhà môi giới,các nhà cơ lợi còn quá ít trên thị trường để thúc đẩy các DN tham gia mạnh mẽ thịtrường này Sự kém phát triển của thị trường phái sinh là một thách thức không nhỏtrong quá trình hội nhập và mở cửa thị trường tài chính Việt Nam Khi rủi ro luôn làbạn đường với các DN và ngày càng gia tăng trong quá trình hội nhập, thì phát triểnthị trường phái sinh được xem như là lá chắn quan trọng để hạn chế rủi ro

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống tài chính, hệ thống kế toánViệt Nam đã có những bước phát triển rất quan trọng theo hướng hội nhập với

Trang 11

thông lệ và chuẩn mực quốc tế được chấp nhận chung Đây là định hướng phát triểnđúng đắn để Hệ thống tài chính cũng như Hệ thống kế toán Việt Nam phát triển ổnđịnh, bền vững, tạo điều kiện cho phát triển và quản lý kinh tế đất nước Tuy nhiên,

ở Việt Nam cho đến nay, chuẩn mực kế toán (CMKT) về CCTC vẫn chưa được xâydựng và ban hành, cũng chưa có bất kỳ một văn bản nào hướng dẫn về kế toánCCTC phái sinh để các DN thực hiện Một số DN khi sử dụng CCTC phái sinh đểphòng ngừa rủi ro thì vẫn thực hiện công việc kế toán dựa trên Chế độ kế toán DNhiện hành để áp dụng, nội dung kế toán thực hiện khi sử dụng CCTC phái sinh hoàntoàn giống với khi không sử dụng CCTC phái sinh, chưa thấy rõ sự khác biệt trongquá trình thực hiện công việc kế toán Chính điều này đã phản ánh sai lệch bản chấtcủa kế toán và ghi nhận không đúng các đối tượng kế toán có liên quan đến CCTCphái sinh Việc thực hiện kế toán khi sử dụng CCTC phái sinh để phòng ngừa rủi rotại các DN nói chung và DN XNK Đà Nẵng nói riêng đã chưa tuân thủ đúng cácnguyên tắc kế toán, cần có sự điều chỉnh thích hợp để thông tin tài chính, kế toánđược phản ánh một cách trung thực hơn

Qua nghiên cứu lý luận về CCTC phái sinh, về kế toán các CCTC phái sinh

và thực tiễn vận dụng các công cụ này trong hoạt động SXKD của các DN XNK Đà

Nẵng, cũng như nội dung kế toán thực hiện tại các DN này, tôi đã chọn đề tài: “Kế

toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng” làm đề tài luận án.

2 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU

Việc sử dụng các CCTC phái sinh để phòng ngừa rủi ro đã phổ biến ở cácnước phát triển từ lâu nhưng ở Việt Nam vẫn còn mới mẻ Kể từ khi chính thứcđược Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho phép thực hiện từ năm 1998 đến nay, cáccông cụ này vẫn chưa thu hút được sự quan tâm sử dụng của các bên có liên quan,dưới góc độ kế toán cũng chưa có hướng dẫn cụ thể

Mặc dù, đây vẫn còn là vấn đề nóng cần sự đầu tư nghiên cứu để hoàn thiện

về mặt pháp lý cũng như thực tiễn vận dụng, tuy nhiên các vấn đề về CCTC pháisinh chỉ được các tác giả Việt Nam bắt đầu nghiên cứu từ sau năm 2000

Trang 12

Tác giả Nguyễn Minh Kiều (năm 2006), công trình nghiên cứu khoa học

“Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm chuẩn bị hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới” Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã có những đónggóp thiết thực cả về mặt lý luận và thực tiễn Cụ thể:

- Tác giả đã phân tích cụ thể và hệ thống hóa những lý luận cơ bản các loạigiao dịch ngoại hối như giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi,giao dịch tương lai, giao dịch quyền chọn

- Tác giả đã làm rõ và đo lường cụ thể các khái niệm về rủi ro tỷ giá Ngoài

ra, các khái niệm tổn thất ngoại hối bao gồm tổn thất giao dịch, tổn thất kinh tế vàtổn thất kế toán cũng được đề cập

- Điểm nhấn trong quá trình hệ thống lý luận của tác giả là phân tích nguồngốc phát sinh rủi ro tỷ giá đối với hoạt động của DN và Ngân hàng thương mại(NHTM), đồng thời chỉ rõ những tác động và tổn thất có thể xảy ra do sự biến độngcủa tỷ giá Tác giả cũng đã nhấn mạnh sự cần thiết phải có các giải pháp phòngngừa, ngăn chặn hay là quản lý và tối thiểu hoá tổn thất ngoại hối Bên cạnh đó, tácgiả đã trình bày các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá mang tính chất lý thuyết cóthể áp dụng được trong hoạt động của DN cũng như của NHTM

- Tác giả đã đóng góp vào kho tàng lý luận liên quan đến việc vận dụng thànhcông các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá vào thực tiễn đặc thù củaViệt Nam mà vấn đề này đã được nghiên cứu và chỉ ra ở các nước có nền kinh tếphát triển

- Tác giả đã thực hiện việc khảo sát về nhận thức của các DN và các NHTM

về rủi ro tỷ giá Qua đó, đã phân tích và đánh giá được thực trạng nhận thức của các

DN và các NHTM về rủi ro tỷ giá trong thời gian qua, đồng thời tác giả đã phân tích

và đánh giá được nhận thức, thực trạng và mức độ sử dụng các giải pháp phòngngừa rủi ro tỷ giá của các DN và các NHTM thông qua việc sử dụng các CCTC pháisinh

- Tác giả đã thực hiện việc khảo sát về nhu cầu và khả năng sử dụng các giảipháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các DN và các NHTM Qua đó, đã phân tích và

Trang 13

đánh giá được thực trạng nhu cầu và khả năng sử dụng các giải pháp phòng ngừa rủi

ro tỷ giá của các DN và các NHTM trong thời gian qua

- Tác giả đã khảo sát và phân tích quan điểm của các DN và các NHTM vềnhững trở ngại trong việc sử dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá, đồng thờicũng đã khảo sát và phân tích được cách thức để các DN và các NHTM vượt quanhững trở ngại khi sử dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá

- Qua quá trình hệ thống lý luận và khảo sát thực tiễn về nhận thức và phòngngừa rủi ro tỷ giá tại các DN và các NHTM, tác giả đã hoàn thiện các giải phápphòng ngừa rủi ro tỷ giá Nội dung hoàn thiện trong đề tài được tác giả thực hiệntrên nhiều khía cạnh khác nhau như: hoàn thiện và hướng dẫn sử dụng các giải phápphòng ngừa tổn thất giao dịch khoản phải thu ngoại tệ, tổn thất giao dịch phải trảngoại tệ, tổn thất kinh tế khi tỷ giá biến động, đồng thời tác giả cũng đã hoàn thiệnviệc ứng dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá vào thực tiễn Đây là nhữnggiải pháp tương đối thiết thực và chặt chẽ, đúng mục tiêu nghiên cứu

Bên cạnh những đóng góp thiết thực của tác giả về mặt lý luận và thực tiễn,

đề tài cũng bộc lộ một số khiếm khuyết:

- Đề tài tập trung quá sâu vào hoạt động ngoại hối và các giao dịch ngoại hối,vấn đề này được tác giả đề cập phần lớn trong toàn bộ nội dung của đề tài, điều này

đã làm cho nội dung trọng tâm về giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá bị hạn chế

- Đề tài tập trung nghiên cứu về các hoạt động và giao dịch của các NHTM,mục đích đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá cuối cùng cũng chỉ phục vụcho sự phát triển mạnh mẽ hơn của các nghiệp vụ trong hệ thống các NHTM

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về rủi ro tỷ giá và các giải pháp phòng ngừarủi ro tỷ giá trong các DN và các NHTM mà chưa nghiên cứu đến các loại rủi rokhác, nhất là các loại rủi ro xuất hiện trong các DN

- Đề tài chỉ nghiên cứu trên khía cạnh tổn thất kinh tế từ việc không sử dụnghoặc sử dụng các giao dịch hối đoái, nội dung chỉ tập trung vào lĩnh vực hoạt độngngân hàng và nặng về lý thuyết tài chính

Trang 14

Mặc dù đề tài của tác giả vẫn còn bộc lộ một số khiếm khuyết nhất định, tuynhiên, do phạm vi nghiên cứu của tác giả chỉ giới hạn về rủi ro tỷ giá nên các nộidung trong đề tài cũng chỉ tập trung vào rủi ro tỷ giá.

Tác giả Nguyễn Lê Tường Vy (năm 2007) đã nghiên cứu đề tài “Sử dụng hợpđồng tương lai và quyền chọn để phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu càphê tại Công ty Cà phê Trung Nguyên” Trong công trình này, tác giả đã có nhữngđóng góp thiết thực về mặt lý luận và thực tiễn ứng dụng hai loại hợp đồng tươnglai và quyền chọn Cụ thể:

- Tác giả đã hệ thống được lý luận về các sản phẩm phái sinh (SPPS) trên thịtrường hàng hóa với nhiều nội dung thiết thực đóng góp cho cả lý luận cũng nhưvận dụng thực tiễn như khái niệm về SPPS hàng hóa, nguồn gốc hình thành thịtrường hàng hóa phái sinh, chủ thể và mục đích sử dụng sản phẩm hàng hóa pháisinh, các SPPS hàng hóa chuẩn, lợi ích khi sử dụng các SPPS hàng hóa và tình hình

sử dụng các SPPS cho cà phê

- Trong quá trình hệ thống lý luận, tác giả đã phát họa tương đối đầy đủ vềcác vấn đề liên quan đến hợp đồng tương lai (HĐTL) và hợp đồng quyền chọn(HĐQC) Nội dung hai loại hợp đồng này được trình bày ngắn gọn nhưng ít nhiều

đã thể hiện được đầy đủ ý nghĩa khi nghiên cứu về chúng Mỗi loại hợp đồng có đặcđiểm riêng và điều này đã được tác giả phản ánh đúng bản chất

- Trước khi đề xuất việc sử dụng HĐTL và HĐQC để phòng ngừa rủi ro biếnđộng giá nguyên liệu cà phê tại Công ty Cà phê Trung Nguyên, tác giả đã tiến hànhviệc phân tích cụ thể tình hình biến động giá nguyên liệu cà phê và ảnh hưởng của

sự biến động giá này đến lợi nhuận của Công ty Cà phê Trung Nguyên Từ sự phântích này, tác giả đã cho thấy sự cần thiết phải sử dụng HĐTL và HĐQC tại Công ty

Cà phê Trung Nguyên để phòng ngừa rủi ro

- Trên cơ sở phân tích đầy đủ đặc điểm và bản chất của HĐTL và HĐQC,đồng thời phân tích các yếu tố thực tiễn tại Công ty Cà phê Trung Nguyên, tác giả

đã đề xuất phương án sử dụng từng loại HĐTL và HĐQC, sử dụng kết hợp hai loạiHĐTL và HĐQC Đây là hướng đề xuất sử dụng các CCTC phái sinh một cách linh

Trang 15

hoạt, giúp đơn vị thực tế có thể phòng ngừa được rủi ro do sự biến động giá nguyênliệu cà phê Việc đề xuất riêng cho phòng ngừa rủi ro giá nguyên liệu cà phê là bướcđầu làm nền tảng cho Công ty Cà phê Trung Nguyên tiếp tục nghiên cứu các loạihợp đồng phái sinh (HĐPS) khác cũng như tiếp tục nghiên cứu thêm các phương ánvận dụng linh hoạt và hiệu quả trong quá trình hoạt động.

- Các đề xuất của tác giả chỉ có thể thực hiện được nếu những điều kiện vềkhung pháp lý và chính sách của Nhà nước được ban hành và hướng dẫn cụ thể,đồng thời năng lực sử dụng các loại hợp đồng này của đội ngũ nhân viên trong đơn

vị phải đạt yêu cầu, tránh vi phạm những điều mà pháp luật không cho phép thựchiện Điều này cũng đã được tác giả đưa ra trong nghiên cứu của mình và phân tíchtương đối rõ một số thông tin cần thiết

- Việc đưa vào sử dụng HĐTL và HĐQC nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro

về giá là một hướng đi mới, mang tính đột phá Để Công ty Cà phê Trung Nguyên

áp dụng thành công hướng đi này, đề tài của tác giả đã xây dựng được phương thứctriển khai ứng dụng HĐTL và HĐQC từ bước chuẩn bị ban đầu cho đến lựa chọnnhà môi giới, cũng như tìm hiểu quy trình giao dịch các loại HĐTL và HĐQC củaNHTM Bên cạnh đó, tác giả đã đề xuất việc thiết lập hệ thống thông tin đa chiều vàphải cập nhật liên tục trong quá trình hoạt động Những đóng góp của tác giả thiếtthực và có thể ứng dụng trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Bên cạnh những đóng góp thiết thực, đề tài của tác giả cũng bộc lộ một sốhạn chế nhất định:

- Mặc dù tác giả đã trình bày về HĐTL và HĐQC, các loại hợp đồng nàychính là CCTC phái sinh nhưng tác giả chưa nêu được nội dung và bản chất củaCCTC phái sinh trước khi tìm hiểu về từng loại hợp đồng cụ thể, điều này sẽ không

hệ thống được một cách lôgic những vấn đề từ tổng quát đến chi tiết

- Trong quá trình hệ thống lý luận, tác giả chưa trình bày được vai trò củaCCTC phái sinh trong nền kinh tế, trong hoạt động của các DN cũng như trong hoạtđộng của ngân hàng hay các nhà đầu tư Lịch sử ra đời của các loại HĐTL vàHĐQC cũng chưa được tác giả trình bày cụ thể, nhất là đối với HĐQC

Trang 16

- Trong phần lý luận của đề tài, tác giả đã đề cập quá sâu và nặng về nội dungtài chính liên quan đến hai loại HĐTL và HĐQC Tuy nhiên, khi đi vào ứng dụngthực tế, tác giả đã chưa phân tích đầy đủ các yếu tố khi sử dụng hai loại hợp đồngnày để phòng ngừa rủi ro giá nguyên liệu tại Công ty Cà phê Trung Nguyên, điềunày cho thấy tác giả chưa giải quyết triệt để các vấn đề mật thiết giữa lý thuyết vàthực tế để ứng dụng hai loại hợp đồng này.

- Khung pháp lý về CCTC phái sinh của Việt Nam chưa được hoàn thiện, tuynhiên vấn đề này chưa được tác giả phân tích cụ thể và cũng chưa có bất kỳ đề xuấtnào để hoàn thiện khung pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DN vận dụngCCTC phái sinh và tham gia vào thị trường này

Tác giả Lâm Thị Thùy Trang (năm 2010) đã nghiên cứu đề tài “Ứng dụngSPPS để quản trị rủi ro tài chính tại các DN xuất khẩu thủy sản An Giang” Trongcông trình này, tác giả đã có những đóng góp thiết thực về mặt lý luận và thực tiễnnhư sau:

- Tác giả đã hệ thống tương đối cụ thể về rủi ro tài chính và các tình huốngphòng ngừa rủi ro tài chính, nội dung trình bày của tác giả được tổng hợp từ nhiềunguồn tài liệu của nhiều tác giả khác nhau

- Tác giả đã hệ thống tương đối chặt chẽ về lý luận CCTC phái sinh, về lợiích của CCTC phái sinh trong quản trị rủi ro tài chính, qua đó tác giả đã đưa ra một

số bài học kinh nghiệm về ứng dụng SPPS để quản trị rủi ro tài chính trên thế giới.Những nội dung đề cập đều phân tích cụ thể ưu nhược điểm và những mặt trái củanó

- Tác giả đã phân tích và đánh giá cụ thể về mức thiệt hại cũng như những lợiích của các DN xuất khẩu thủy sản An Giang trong thời gian qua khi không sử dụngcác biện pháp để phòng ngừa rủi ro về tỷ giá, lãi suất cũng như giá cả hàng hóa Sựphân tích này đã chứng minh việc cần thiết phải sử dụng SPPS để phòng ngừa rủi rotại các DN

- Qua quá trình tìm hiểu thực tế, tác giả đã phân tích được những nguyênnhân hạn chế sử dụng SPPS để quản trị rủi ro tài chính tại các DN xuất khẩu thủy

Trang 17

sản Việt Nam nói chung và DN xuất khẩu thủy sản An Giang nói riêng Trong từngnguyên nhân đưa ra đều được tác giả phân tích cụ thể với mục đích chứng minh choviệc cần thiết phải có những biện pháp quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh để

có thể phát triển một cách ổn định và bền vững

- Qua phân tích những nguyên nhân hạn chế sử dụng SPPS để quản trị rủi rotài chính tại các DN xuất khẩu thủy sản An Giang, tác giả đã có những lập luậnthuyết phục về sự cần thiết phải đẩy mạnh sử dụng SPPS để quản trị rủi ro tài chínhtại các DN xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam nói chung và An Giang nói riêng Đồngthời, tác giả đã đề xuất những giải pháp mang tính vĩ mô nhằm phát triển thị trườngphái sinh trong nước, những giải pháp mang tính hoàn thiện đồng bộ hóa hệ thống

để thị trường các SPPS hoạt động hiệu quả cũng như hoàn thiện về hành lang pháp

lý để hạn chế các rủi ro khi DN tham gia trong các giao dịch phái sinh, trong đó tácgiả có đề cập đến việc hoàn thiện những quy định về tài chính kế toán liên quan.Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất các giải pháp đẩy mạnh ứng dụng SPPS để quảntrị rủi ro tài chính tại các DN xuất khẩu thủy sản An Giang, những giải pháp đượctác giả đề xuất với cả ngành thủy sản và với nguồn nguyên liệu đầu vào

Bên cạnh những đóng góp của tác giả trong quá trình nghiên cứu, đề tài cũngbộc lộ một số hạn chế nhất định:

- Mặc dù tác giả có đề cập đến rủi ro tài chính nhưng nhiều vấn đề khác liênquan đến rủi ro nói chung và rủi ro tài chính nói riêng chưa được tác giả hệ thốngđầy đủ, chưa được phân loại theo từng tiêu thức khác nhau, tác giả cũng chưa thựchiện việc phân tích rủi ro để giúp các DN đưa ra những quyết định cần thiết nhằmgiảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi đến kế hoạch hoạt động của DN

- Tác giả chưa trình bày đầy đủ các nội dung về CCTC phái sinh để làm nổibậc bản chất của từng loại HĐPS Chính điều này sẽ làm hạn chế việc am hiểu đầy

đủ về nội dung của CCTC phái sinh nhằm vận dụng trong thực tế phòng ngừa rủi rotại các DN

- Trong công trình nghiên cứu, tác giả chưa trình bày về việc sử dụng cácCCTC phái sinh để thực hiện phòng ngừa rủi ro đối với các đối tượng như tỷ giá, lãisuất, giá cả hàng hóa,…

Trang 18

- Vẫn còn nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế sử dụng CCTC phái sinh đểphòng ngừa rủi ro trong các DN nhưng chưa được tác giả đề cập và phân tích, chínhđiều này đã hạn chế để tác giả đề xuất đầy đủ các giải pháp đẩy mạnh ứng dụngSPPS để quản trị rủi ro tài chính.

- Tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp để đẩy mạnh ứng dụng SPPS để quản trịrủi ro tài chính, trong số các giải pháp đó có giải pháp về hoàn thiện những quy địnhtài chính kế toán liên quan, tuy nhiên nội dung về giải pháp này chưa được tác giảphân tích đúng bản chất của kế toán

- Mặc dù tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp, tuy nhiên các giải pháp cụ thể đốivới đơn vị cần phải sử dụng CCTC phái sinh để phòng ngừa rủi ro thì chưa được tácgiả xây dựng và đề xuất cụ thể nhằm tạo dựng cơ sở cho các DN có nhu cầu tự tintrong việc sử dụng CCTC phái sinh để phòng ngừa rủi ro

Về các nghiên cứu của Nhà nước để ban hành khuôn khổ pháp lý kế toán vềCCTC:

Ở Việt Nam, CCTC còn khá xa lạ và rất nhiều giao dịch kinh tế đã phát sinhtrên thực tế liên quan đến CCTC, đặc biệt là CCTC phái sinh nhưng chưa có hướngdẫn đầy đủ của Nhà nước, bao gồm cả cơ chế tài chính, kế toán làm cơ sở pháp lýcho DN thực hiện Năm 2009, thực hiện cam kết với Ngân hàng phát triển Châu Á(ADB), để được vay vốn, Bộ Tài chính đã nghiên cứu, ban hành Thông tư số210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 về việc hướng dẫn áp dụng CMKTquốc tế về trình bày BCTC và thuyết minh thông tin đối với CCTC, Thông tư này

đã từng bước góp phần hoàn thiện Chế độ kế toán DN Việt Nam

Thông tư số 210/2009/TT-BTC được áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc mọilĩnh vực, mọi thành phần kinh tế tại Việt Nam có các giao dịch liên quan đến CCTCđược phép áp dụng CMKT quốc tế về trình bày BCTC và thuyết minh thông tin đốivới CCTC Các nội dung hướng dẫn của Thông tư số 210/2009/TT-BTC được dựatrên cơ sở CMKT quốc tế (IAS) số 32 – Trình bày CCTC ban hành năm 2005 vàChuẩn mực báo cáo tài chính (BCTC) quốc tế (IFRS) ban hành năm 2007

Thông tư số 210 quy định 2 nội dung:

Trang 19

+ Các thuật ngữ: Các thuật ngữ quy định trong Thông tư số BTC được dựa trên cơ sở các thuật ngữ quy định trong IAS số 32 về trình bàyCCTC và IFRS số 7 - Thuyết minh thông tin về CCTC.

210/2009/TT-+ Trình bày và thuyết minh thông tin về CCTC trên BCTC theo các quy địnhcủa IAS số 32 và IFRS số 7

Thông tư số 210/2009/TT-BTC gần như chỉ là bản dịch chưa đầy đủ các nộidung về trình bày và thuyết minh BCTC về CCTC của IAS số 32 và IFRS số 7 Tuy

là văn bản pháp lý nhưng đây chỉ là cách thức coi như Bộ Tài chính đã thực hiệncác điều khoản theo cam kết là có hướng dẫn thực hiện về các CMKT quốc tế vềCCTC để được ADB chấp nhận cho giải ngân các khoản vay theo Hiệp định đã ký.Nhiều nội dung quy định trong thông tư này còn mâu thuẫn với Luật kế toán

và Chế độ kế toán DN theo quy định hiện hành, trong đó lớn nhất là tài sản của DNphải áp dụng nguyên tắc giá gốc nhưng Thông tư số 210/2009/TT-BTC quy định tàisản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý và DN phảithuyết minh đối với các loại tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này Thông t ư

số 210/2009/TT-BTC mới chỉ quy định về trình bày và thuyết minh về CCTC màchưa quy định cụ thể về ghi nhận và xác định CCTC cho phù hợp với từng loạiCCTC theo IAS số 39 – Ghi nhận và xác định giá trị Vì vậy, việc thực hiện Thông

tư này trên thực tế còn hạn chế do chưa có hướng dẫn đầy đủ, mới chỉ đưa ra cáckhái niệm mà chưa có hướng dẫn về ghi nhận và xác định về CCTC Từ đó, việctrình bày và thuyết minh về CCTC tuỳ theo cách hiểu của từng DN, DN có thựchiện hay không và thực hiện có đúng hay không chưa có căn cứ để xem xét, đánhgiá

Từ năm 2007 cho đến năm 2010, Bộ Tài chính đã dự thảo thông tư hướng dẫn

kế toán CCTC phái sinh Nội dung dự thảo đã hướng dẫn tương đối đầy đủ về kếtoán một số CCTC phái sinh, về giao dịch sử dụng CCTC phái sinh và các loạiphòng ngừa rủi ro Tuy nhiên, cho đến nay Thông tư này vẫn chưa được ban hành.Thông tư số 210/2009/TT-BTC và dự thảo thông tư của Bộ Tài chính (năm2010) về CCTC được dựa trên cơ sở các IAS số 32, IAS số 39 và IFRS số 7 Tuy

Trang 20

nhiên, cho đến nay các IAS số 32 và IAS số 39 chỉ còn có hiệu lực đến ngày 31tháng 12 năm 2014 vì Ủy ban chuẩn mực BCTC quốc tế đã ban hành IFRS số 9 –CCTC có hiệu lực từ ngày 01 thán 01 năm 2015 hoặc sớm hơn do các nước đượclựa chọn và IFRS số 9 thay thế IAS số 32 và IAS số 39 Do vậy, Việt Nam cầnnghiên cứu, cập nhật để ban hành các CMKT về CCTC cho phù hợp với thông lệCMKT quốc tế.

Ngoài những công trình được đánh giá trên, trong thời gian qua cũng có nhiềutác giả công bố nhiều công trình khác nhau có liên quan đến CCTC phái sinh như:Tác giả Nguyễn Thị Trang (năm 2007) đã nghiên cứu về “Giải pháp phát triển sảnphẩm ngoại hối phái sinh tại Ngân hàng Công thương Việt Nam”, tác giả Lê ThịHương (năm 2008) đã nghiên cứu về “Ứng dụng thị trường quyền chọn và giao saunhằm phòng ngừa rủi ro trong biến động giá xăng dầu ở Việt Nam”, tác giả PhạmNguyễn Hoàng (năm 2011) đã nghiên cứu về “Điều kiện hình thành và phát triển thịtrường tương lai tại Việt Nam” Hầu hết các công trình nghiên cứu của những tácgiả đều trình bày chủ yếu các nội dung về CCTC phái sinh dưới góc độ tài chính,chưa có công trình nghiên cứu nào trình bày dưới góc độ kế toán, nhất là dưới góc

độ chế độ kế toán

Trên thế giới, các nghiên cứu về CCTC phái sinh được tất cả các nước quantâm Các CMKT quốc tế về CCTC được các Ủy ban nghiên cứu CMKT và chuẩnmực BCTC quốc tế nghiên cứu, ban hành và bổ sung, sửa đổi qua các năm Hiệnnay các quy định về ghi nhận và xác định giá trị CCTC được thực hiện theo IAS số39; Trình bày CCTC được thực hiện theo IAS số 32; Thuyết minh thông tin vềCCTC thực hiện theo IFRS số 7; Các qui định về giá trị hợp lý của CCTC đượcthực hiện theo IFRS số 13

Trên cơ sở CMKT quốc tế và chuẩn mực BCTC quốc tế về CCTC, nhiềuquốc gia như Trung quốc, Nhật bản đã nghiên cứu, ban hành các CMKT về CCTC,trong đó có CCTC phái sinh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng quốc gia Đồngthời có nhiều quốc gia công bố thừa nhận toàn bộ các IAS và IFRS để áp dụng choquốc gia mình, mà điển hình là Liên minh Châu Âu (EU) quy định tất cả các nước

là thành viên của EU bắt buộc phải áp dụng chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS)

Trang 21

Theo xu thế thời đại, khi thế giới chúng ta đang ngày càng thu hẹp lại, cácgiao dịch xuyên quốc gia đang ngày càng phát triển một cách mạnh mẽ hơn, tất cảcác quốc gia đang tìm cách hoà hợp các CMKT trong nước với CMKT quốc tế, đặcbiệt là các CMKT về CCTC.

Qua quá trình tìm hiểu và phân tích nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tácgiả trong thời gian qua, chúng ta thấy rằng tất cả các công trình nghiên cứu vềCCTC phái sinh đều chưa nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ phân tích và kế toánkhi áp dụng cho các DN nói chung và DN XNK nói riêng Bên cạnh đó, các côngtrình nghiên cứu đã công bố chưa đi sâu nghiên cứu sâu về lịch sử hình thành vàphát triển của các CCTC phái sinh trên góc độ mối quan hệ giữa nội dung của hệthống kế toán với thị trường tài chính Hơn nữa, tất cả các công trình đều chưanghiên cứu về việc vận dụng các CCTC phái sinh trong hoạt động kinh doanh củacác DN, trong đó có DN XNK, chưa đi vào phân tích rủi ro mà các DN XNK gặpphải, chưa vận dụng từng công cụ này trong hệ thống kế toán cụ thể, để từ đó rút ranhững bài học kinh nghiệm trong việc phòng ngừa rủi ro cho phù hợp với xu thếphát triển và hội nhập

Chính vì vậy, các vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu là hoàn thiệncác giải pháp vận dụng CCTC phái sinh trong hoạt động kinh doanh của các DNXNK, cũng như tập trung phần lớn nội dung vào hoàn thiện về kế toán khi DNXNK sử dụng các CCTC phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro Các giải pháp vànội dung được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triểncủa CCTC phái sinh trên thế giới và ứng dụng vào Việt Nam, về quá trình phát triểncủa hệ thống kế toán Việt Nam và sự thích ứng của kế toán với sự phát triển của thịtrường tài chính trong nước

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Cùng với việc hệ thống hoá nhằm góp phần làm rõ hơn và phát triển nhữngvấn đề lý luận chung về CCTC phái sinh, về rủi ro, về phòng ngừa rủi ro và kế toáncác CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các DN XNK, luận án sẽ phântích và đánh giá thực trạng về hệ thống kế toán do Nhà nước quy định áp dụng khi

Trang 22

các DN sử dụng CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro, cũng như khảo sát thực

tế, phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng các CCTC phái sinh, thực trạng kế toáncác CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các DN XNK tại Đà Nẵng Từ

đó, rút ra những ưu điểm và hạn chế, đối chiếu với thông lệ quốc tế và đề xuấtnhững kiến nghị, giải pháp hoàn thiện kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòngngừa rủi ro dưới góc độ Chế độ kế toán và hoàn thiện kế toán trong các DN XNKtại Đà Nẵng theo hướng sử dụng CCTC phái sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Đối tượng nghiên cứu của luận án gồm:

- Các vấn đề lý luận về CCTC phái sinh, về rủi ro và kế toán các CCTC pháisinh nhằm phòng ngừa rủi ro

- Thực trạng kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các

DN XNK tại Đà Nẵng

- Yêu cầu và nội dung hoàn thiện kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòngngừa rủi ro

Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn trên các khía cạnh sau:

- Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán các CCTC phái sinh nhằmphòng ngừa rủi ro trong các DN XNK Đà Nẵng

- DN XNK được đề cập trong luận án là các Công ty Nhà nước, Công ty cổphần, Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Rủi ro được đề cập trong luận án bao gồm rủi ro biến động tỷ giá, rủi ro biếnđộng lãi suất và rủi ro biến động giá cả hàng hóa

- CCTC phái sinh được đề cập trong luận án bao gồm HĐQC, HĐKH, HĐTL

và HĐHĐ

- Nội dung hoàn thiện chỉ thực hiện dưới góc độ chủ yếu là CMKT, Chế độ

kế toán để các DN nói chung và DN XNK Đà Nẵng nói riêng thực hiện công tác kếtoán khi sử dụng CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro

Trang 23

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: đây là phương phápđược sử dụng xuyên suốt trong luận án Luận án trình bày, phân tích, đánh giá cácvấn đề lý luận về CCTC phái sinh, các vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp hoànthiện về phòng ngừa rủi ro bằng CCTC phái sinh, cũng như kế toán CCTC phái sinhnhằm phòng ngừa rủi ro trong mối quan hệ biện chứng giữa các sự vật hiện tượng

và tính lịch sử cụ thể của chúng, từ những giao dịch về CCTC phái sinh sơ khai banđầu cho đến những giao dịch trong thị trường tài chính hiện đại ngày nay, mỗi mộtgiao dịch sử dụng CCTC phái sinh đều có tính hai mặt, hạn chế rủi ro hoặc tăngthêm rủi ro, mang lại lợi ích hoặc phải gánh chịu thêm các thiệt hại,

- Phương pháp nghiên cứu định tính: luận án sử dụng phương pháp này đểxây dựng cơ sở khoa học ứng dụng CCTC phái sinh trong các DN, cũng như xâydựng nội dung kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro Luận án đãthực hiện nghiên cứu định tính thông qua 2 bước là nghiên cứu định tính sơ bộ vànghiên cứu định tính chính thức Nghiên cứu định tính sơ bộ nhằm nhận dạng vàphân loại rủi ro trong kinh doanh XNK, nhận dạng và phân loại CCTC phái sinh,cũng như sử dụng CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro Nghiên cứu định tínhchính thức nhằm tổng quát hóa các vấn đề liên quan đến CCTC phái sinh để tìm rabản chất, đặc trưng của CCTC phái sinh và kế toán CCTC phái sinh nhằm phòngngừa rủi ro Trên cơ sở hiểu rõ bản chất sẽ có những đề xuất phù hợp

- Phương pháp thống kê: để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án tiến hànhthu thập thông tin về thực trạng sử dụng CCTC phái sinh và thực trạng kế toán cácCCTC phái sinh trong các DN XNK Đà Nẵng Để thu thập thông tin và số liệu, luận

án đã sử dụng mẫu điều tra là 220 DN XNK trên đại bàn Đà Nẵng dưới hình thứcđiều tra là phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu điều tra, đối tượng điều tra và phỏngvấn là các chuyên gia, nhà quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán đang làmviệc trong các DN XNK tại Đà Nẵng Trên cơ sở thu thập được thông tin về những

DN XNK tại Đà Nẵng có sử dụng CCTC phái sinh để phòng ngừa rủi ro, tác giả

Trang 24

luận án đã tiến hành phỏng vấn sâu những DN này Thông qua việc phỏng vấn sâu,luận án đã đánh giá được thực trạng sử dụng CCTC phái sinh và kế toán CCTC pháisinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các DN này.

- Phương pháp tổng hợp, chi tiết, hệ thống hóa: luận án đã hệ thống và tổnghợp những vấn đề lý luận về CCTC phái sinh, về rủi ro và kế toán các CCTC pháisinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các DN Sử dụng các phương pháp này, luận án

đã thu thập và tổng hợp các nguồn thông tin sơ cấp và nguồn thông tin thứ cấp.Nguồn thông tin sơ cấp được tổng hợp từ ý kiến của các chuyên gia thông qua phiếuđiều tra Nguồn thông tin thứ cấp được thu thập và tổng hợp bộ phận tài chính, kếtoán, thống kê, các BCTC, sổ sách kế toán của các DN sử dụng CCTC phái sinh đểphòng ngừa rủi ro Trên cơ sở tổng hợp và chi tiết hóa những vấn đề lý luận, phântích và đánh giá thực trạng, luận án đã hệ thống hóa bằng các giải pháp cụ thể đểhoàn thiện kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro trong các DN XNK

Đà Nẵng

- Phương pháp đánh giá, dự đoán: luận án đã sử dụng phương pháp này đểđánh giá thực trạng sử dụng CCTC phái sinh để phòng ngừa rủi ro, đánh giá thựctrạng kế toán các CCTC phái sinh trong các DN XNK Đà Nẵng, từ đánh giá nàycho thấy những kết quả đạt được trong việc sử dụng CCTC phái sinh, những kết quảđạt được trong công tác kế toán khi DN XNK Đà Nẵng sử dụng CCTC phái sinh đểphòng ngừa rủi ro, từ đó có hướng hoàn thiện công tác kế toán các CCTC phái sinhnhằm phòng ngừa rủi ro Đồng thời dự đoán sự biến động của tỷ giá, lãi suất và giá

cả hàng hóa để có cơ sở chắc chắn hơn khi quyết định sử dụng CCTC phái sinh đểphòng ngừa rủi ro, đồng thời hoàn thiện nội dung kế toán các CCTC phái sinh phùhợp với chuẩn lực và thông lệ quốc tế về kế toán

Trang 25

thế giới, bên cạnh đó phản ánh thực trạng kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòngngừa rủi ro trong các DN XNK tại Đà Nẵng hiện nay.

Về tính ứng dụng vào thực tiễn, luận án đề xuất những yêu cầu và giải pháphoàn thiện kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro phù hợp với đặcđiểm hoạt động kinh doanh trong các DN XNK tại Đà Nẵng cũng như những điềukiện để thực hiện các giải pháp đó

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận án bao gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa

rủi ro trong các DN xuất khập khẩu

Chương 2: Thực trạng kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro

trong các DN xuất khập khẩu Đà Nẵng

Chương 3: Hoàn thiện kế toán các CCTC phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro

trong các DN XNK Đà Nẵng

Trang 26

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC CÔNG CỤ

TÀI CHÍNH PHÁI SINH NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ NHỮNG RỦI RO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

1.1.1 Đặc điểm hoạt động xuất nhập khẩu [21, 24]

Hoạt động xuất nhập khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu các ngànhkhoa học quản lý, nghệ thuật kinh doanh, cũng như các yếu tố khác nhau của mỗiquốc gia Hoạt động XNK nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng nước, khai tháccác nguồn lực cho phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhân dân, gia tăng tiến bộ

xã hội và góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế thế giới và quốc tế hóa.Tương tự các hoạt động kinh doanh khác, hoạt động kinh doanh XNK có những đặcđiểm sau:

+ Quá trình kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào các chính sách ngoại thươngcủa nhà nước, luật pháp quốc tế cũng như thị trường quốc tế Hợp đồng XNK vềmặt bản chất là hợp đồng mua bán quốc tế được ký kết trên cơ sở tự nguyện giữacác DN từ những quốc gia khác nhau, do đó chịu sự điều chỉnh bởi cả hệ thống luậtpháp quốc gia và hệ thống luật pháp quốc tế Chính môi trường pháp lý và luật phápcủa các bên khác nhau dẫn đến sự khác biệt và gây ra rủi ro cho các doanh nghiệpXNK là điều khó tránh khỏi

+ Hoạt động kinh doanh XNK là một hoạt động diễn ra trên phạm vi lớn cả

về không gian và thời gian, hoạt động này được thực hiện không chỉ giữa các quốcgia láng giềng mà còn diễn ra giữa các nước cách xa về mặt địa lý, điều này đã tạo

ra một thị trường rộng lớn và nhiều tiềm năng khai thác Chính phạm vi rộng lớncủa hoạt động kinh doanh này là một trong những nguyên nhân gây rủi ro cho DNXNK về giao nhận hàng

+ Thời gian thực hiện một quá trình kinh doanh XNK thường dài hơn so vớicác hoạt động kinh doanh khác, các DN XNK thường ký những hợp đồng với đối

Trang 27

tác với giá trị lớn, trong một khoảng thời gian dài, thậm chí rất dài Giá trong thờiđiểm ký hợp đồng với đối tác và giá khi giao dịch thường biến động rất nhiều, đặcbiệt là trong giai đoạn nền kinh tế có những cơn biến động giá khủng khiếp nhưhiện nay, dẫn đến DN khó kiểm soát được giá và rủi ro liên quan đến giá là khótránh khỏi.

+ Mặt hàng xuất khẩu của các DN XNK Việt Nam thường là hàng nông sản,sau khi đã ký hợp đồng xuất khẩu với đối tác nhưng không đủ nguồn cung nguyênvật liệu hay sản lượng thu mua không đủ cung ứng do bị mất mùa, DN XNK sẽ gặpphải những thiệt hại rất lớn khi không đáp ứng được nhu cầu và không thực hiệnđược hợp đồng với đối tác, nhiều trường hợp các doanh nghiệp phải mua ngoài vớigiá cao, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, đôi khi rơi vào thua lỗ Nhữngrủi ro trong vấn đề này khiến nhiều DN chỉ ký kết hợp đồng khi đã đảm bảo đủnguồn nguyên liệu

+ Thời điểm xác định hoàn thành nghiệp vụ XNK tùy thuộc vào phương thứcgiao nhận hàng và phương thức chuyên chở, DN XNK phải cân nhắc cẩn thận khilực chọn phương thức giao nhận hàng và phương thức chuyên chở, nếu không lựachọn đúng phương thức trên cơ sở các điều kiện cụ thể của DN có thể sẽ dẫn đếnmột số rủi ro về giao nhận hàng và chuyên chở

+ Hàng hóa trong kinh doanh XNK thường được vận chuyển qua nhiều quốcgia, có thể bằng nhiều phương thức vận chuyển khác nhau trên những khoảng cách

về mặt địa lý tương đối dài Trong thời gian hàng được vận chuyển, thông thường

DN XNK rất khó kiểm soát Với đặc điểm này, rủi rỏ vê hư hỏng, mất mát hàng hóa

có thể xảy ra

+ Trong hoạt động kinh doanh XNK, đồng tiền sử dụng trong thanh toán làngoại tệ của ít nhất một đối tác Đối với các DN XNK Việt Nam thì đồng tiền sửdụng trong thanh toán là ngoại tệ, giá trị hợp đồng tương đối lớn Khi tỷ giá biếnđộng có thể mang lại cho DN thêm một khoản lợi ích nhưng cũng có thể mang rủi

ro đến cho DN

Trang 28

1.1.2 Rủi ro trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu [15, 24, 32]

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro

Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro Những trườngphái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau.Khái niệm về rủi ro được Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đưa ra trong tài liệu gầnđây, sách hướng dẫn ISO/IEC73 (ISO/IEC Guide 73) nêu rõ:

"Rủi ro được định nghĩa như là sự kết hợp xác suất (khả năng có thể xảy ra)của một sự kiện (một sự việc) và các hệ quả (hậu quả, kết quả) của nó" như vậy

"Rủi ro có thể được xem như là tổ hợp xác suất của một sự kiện và các hệ quả củanó"

Trong mọi hoạt động, luôn có khả năng diễn ra các sự kiện và hệ quả, tạo nêncác cơ hội mang lại lợi ích (mặt phải) hoặc tạo nên các mối đe dọa tới sự thành công(mặt trái) của rủi ro Do đó, rủi ro có thể là cơ hội của tổ chức, DN đồng thời nócũng có thể là tiềm tàng của sự mất mát và thua lỗ

Xem xét rủi ro với mục đích đi sâu để quản lý và phòng ngừa rủi ro Đókhông chỉ là hoạt động cần thiết cho các đơn vị, mà cho mọi hoạt động, dù ngắn hạnhay dài hạn Quản lý và phòng ngừa rủi ro các DN, tổ chức phải ngày càng lưu ýđến cả hai mặt của vấn đề: mặt phải và mặt trái của rủi ro

Những định nghĩa về rủi ro rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung lại cóthể chia thành hai trường phái lớn, đó là trường phái truyền thống và trường pháihiện đại

Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự tổn thất về tài sản hay

là sự giảm sút lợi ích kinh tế Nó là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quátrình sản xuất, kinh doanh của DN, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một

DN Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểmhoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn cóthể xảy ra cho DN [33, tr.6-8]

Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừamang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thấtmất mát cho DN nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội

Trang 29

Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòngngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốtđẹp cho tương lai.

Tóm lại, rủi ro là sự biến động tiềm ẩn về kết quả tài chính do phụ thuộc vàocác yếu tố thuộc môi trường hoạt động của DN trong tương lai

1.1.2.2 Phân loại rủi ro

Trong hoạt động kinh doanh, mọi DN ít nhiều đều phải đối mặt với rủi ro.Bên cạnh những rủi ro mà nhà quản trị có thể kiểm soát được, trong một số trườnghợp DN phải đối mặt với những rủi ro không kiểm soát được

Xét trên quan điểm quản trị rủi ro và trong giới hạn của luận án, rủi ro đượcphân thành các loại sau:

+ Rủi ro tỷ giá

+ Rủi ro lãi suất

+ Rủi ro giá cả hàng hóa

a Rủi ro tỷ giá

Đối với các DN hoạt động XNK thường phải đối mặt với những rủi ro về tỷgiá Sự biến động liên tục về tỷ giá của các đồng tiền ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng cũng như ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của DN

Sự ảnh hưởng của tỷ giá có thể theo hai hướng tích cực hoặc tiêu cực, nếuảnh hưởng tiêu cực có thể làm cho tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu và lợi nhuậngiảm đi, đồng thời làm cho nợ phải trả, chi phí và các khoản lỗ tăng lên Điều nàytác động rất xấu đến các chỉ số tài chính, đặc biệt là đối với các DN có nhiều nghiệp

vụ liên quan đến đồng ngoại tệ Nếu bị tác động nặng, DN có thể mất vốn, phá vỡquan hệ thương mại với các đối tác, tổn hại đến uy tín của DN… Chính vì vậy, các

DN luôn tìm cách hạn chế đến mức thấp nhất loại rủi ro này [15, tr.196-201], [33,tr.9]

b Rủi ro lãi suất

Khi DN vay tiền, lãi suất vay có thể là lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi,lãi suất thả nổi thường là lãi suất thị trường theo từng kỳ hạn thanh toán

Trang 30

Chi phí lãi vay của DN cao hay thấp phụ thuộc vào lãi suất đi vay Nếu DN đivay theo lãi suất thị trường (lãi suất thả nổi) thì chi phí đi vay sẽ biến động thườngxuyên do lãi suất thị trường luôn biến động Nếu DN đi vay theo lãi suất cố định thìchi phí lãi vay là cố định theo lãi suất, mặc dù chi phí đi vay là ổn định nhưng bảnthân giá trị của khoản nợ vay đã thay đổi do sự thay đổi của lãi suất thị trường Nhưvậy, trong cả hai trường hợp, DN đi vay đều phải chịu tác động của sự thay đổi lãisuất thị trường, nghĩa là họ phải đối mặt với rủi ro về lãi suất [33, tr.9-10].

c Rủi ro giá cả hàng hóa

Đối với các DN, nhất là các DN hoạt động XNK, đều có thể gặp rủi ro về giá

cả hàng hóa Sự thay đổi giá cả hàng hóa (kể cả đầu vào và đầu ra) đều ảnh hưởngđến doanh thu, chi phí và dòng tiền của các DN này Sự biến động về giá cả hànghóa thường không thể kiểm soát được vì giá của chúng chịu sự tác động của quan

hệ cung cầu của thị trường, các động thái chính trị và tình hình thời tiết… do vậychúng sẽ tác động đến doanh thu, chi phí và dòng tiền dự tính [33, tr.10],

Nói tóm lại, sự biến động về giá cả hàng hóa, tỷ giá và lãi suất ngoài việc ảnhhưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận nó còn ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả

và vốn chủ sở hữu, từ đó ảnh hưởng đến tính hình tài chính của DN

1.1.2.3 Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro là một nguyên tắc cơ bản giúp DN vượt qua những rủi ro gặpphải Việc phân tích rủi ro tốt sẽ giúp DN đưa ra các quyết định cần thiết để giảmthiểu những ảnh hưởng bất lợi đến kế hoạch hoạt động của DN Điều đó cũng giúp

DN đi đến quyết định liệu những chiến lược sử dụng để kiểm soát rủi ro có cân đốigiữa chi phí và hiệu quả mang lại hay không?

a Phân tích rủi ro tỷ giá

Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giátrị kỳ vọng trong tương lai, đây là loại rủi ro có thể phát sinh trong nhiều hoạt độngkhác nhau của DN như hoạt động đầu tư, hoạt động XNK và hoạt động tín dụng

* Phân tích rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư:

Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư thường phát sinh đối với các công ty đaquốc gia hoặc đối với các nhà đầu tư tài chính có danh mục đầu tư đa dạng trên

Trang 31

phạm vi quốc tế Khi một DN đầu tư ở một quốc gia khác thì thông thường chi phíphát sinh trong quá trình đầu tư và chi phí phát sinh cho hoạt động SXKD bằng mộtloại tiền tệ nhưng doanh thu đại bộ phận là loại tiền của nước sở tại Nếu tỷ giá hốiđoái giữa hai đồng tiền thay đổi theo hướng bất lợi thì lợi nhuận của DN sẽ giảm vànghiêm trọng hơn có thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh.

Bên cạnh những ảnh hưởng từ hoạt động đầu tư trực tiếp, rủi ro tỷ giá cũng cóthể ảnh hưởng từ hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính Khi một DN đầu tư vàothị trường tài chính ở một quốc gia nào đó nhưng mức lãi thu được thấp hơn mứcgiảm tỷ giá hối đoái thì DN vẫn gặp thiệt hại [15, tr.196-201]

* Phân tích rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu

Rủi ro tỷ giá trong hoạt động XNK là loại rủi ro thường xuyên gặp phải vàđáng lo ngại nhất đối với các DN có hoạt động XNK mạnh Sự thay đổi tỷ giá làmthay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiếncho hiệu quả hoạt động XNK bị ảnh hưởng [15, tr.198-200]

* Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng

Khi DN vay vốn bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá biến động theo chiều hướng tănglên thì DN sẽ gặp rủi ro về tỷ giá trong hoạt động tín dụng, khoản nợ phải trả của

DN sẽ tăng lên [15, tr.200-201]

b Phân tích rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro mà các DN gặp phải khi sử dụngnguồn vốn vay trong hoạt động SXKD Rủi ro lãi suất có ảnh hưởng lớn đến kết quảkinh doanh của DN vì kết quả cuối cùng của DN có được sau khi trừ đi chi phí lãivay [33, tr.9-10]

Rủi ro lãi suất đối với DN do các nguyên nhân sau:

+ DN đi vay vốn với lãi suất cố định trong khi lãi suất thị trường luôn biếnđộng, nếu lãi suất thị trường biến động theo chiều hướng đi lên thì DN có lợi nhưngnếu lãi suất thị trường biến động theo chiều hướng đi xuống thì DN gặp phải rủi ro.+ DN đi vay vốn với lãi suất thả nổi và lãi suất này thường xuyên biến độngtheo sự biến động của lãi suất thị trường, nếu lãi suất thị trường biến động theo

Trang 32

chiều hướng đi lên thì DN gặp bất lợi tương đối và ngược lại nếu lãi suất thị trườngbiến động đi xuống thì DN có lợi tương đối.

c Phân tích rủi ro giá cả hàng hoá

Thị trường hàng hóa thế giới luôn có nhiều biến động phức tạp, tác độngmạnh đến hoạt động của các DN nói chung và của những DN XNK nói riêng Điềunày đã đặt vấn đề cho các DN XNK làm sao để thích nghi trong môi trường đầybiến động này Chính vì thế, các DN XNK cần phải có những thông tin, kiến thức

cơ bản, thiết thực về phương thức sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro giá cả hànghóa, cũng như hiểu rõ những thủ tục đăng ký cần thiết để áp dụng tại DN mình vềbảo hộ rủi ro Bên cạnh đó, việc xây dựng chính sách quản lý rủi ro toàn diện đápứng yêu cầu riêng biệt của mỗi DN cũng cần được xem trọng Thực hiện được điềunày là cơ hội để các DN áp dụng CCTC chuyên nghiệp đang được sử dụng rộng rãitrên thế giới vào hoạt động SXKD nhằm bảo vệ đơn vị mình trước những biến độngkhôn lường của giá cả hàng hóa [33, tr.10]

Rủi ro giá cả xuất hiện khi giá hàng hóa đầu ra giảm xuống thấp hoặc giáhàng hóa đầu vào tăng cao Rủi ro giá cả hàng hóa trong DN XNK thường được đolường bằng biến động giá XNK và có thể được giảm nhẹ bằng các biện pháp phòngchống hiệu quả

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

1.2.1 Khái niệm và vai trò của công cụ tài chính phái sinh

1.2.1.1 Khái niệm công cụ tài chính phái sinh

CCTC phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ

đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặctạo lợi nhuận [55, IAS 32]

Theo IAS số 39 – CCTC: Ghi nhận và xác định giá trị, CCTC phái sinh làmột CCTC hay một hợp đồng thỏa mãn đồng thời cả ba đặc điểm sau [55]:

+ Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố trên thị trường như: Lãisuất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hóa, giá chứng khoán…

Trang 33

+ Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc chỉ yêu cầu đầu tư thuần ban đầuthấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với sự thayđổi của các yếu tố thị trường.

+ Được thanh toán vào một ngày trong tương lai

1.2.1.2 Vai trò của công cụ tài chính phái sinh

CCTC phái sinh là một bộ phận của hệ thống tài chính quốc gia, đây là mộtvấn đề pgwcs tạp và nhạy cảm, việc hoàn thiện các CCTC phái sinh và phát triển thịtrường CCTC phái sinh hiệu quả là thể hiện sự phát triển của hệ thống tài chínhquốc gia ở mức độ cao và chiều sâu, chính sự phát triển này sẽ là điều kiện cần đểphát triển kinh tế ở tốc độ cao hơn

Xét ở góc độ tổng thể của nền kinh tế: Thị trường công cụ phái sinh đóng

góp cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năng của hệ thốngtài chính, đó là:

+ Cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

+ Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro

+ Giám sát DN

+ Tăng tính thanh khoản của các CCTC

Xét ở góc độ hoạt động kinh doanh của DN: DN có thể mua hoặc bán

CCTC phái sinh với 2 mục đích: mục đích phòng ngừa rủi ro tài chính và mục đíchkinh doanh

Xét ở góc độ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tài chính: Các lợi ích

thu được khi ứng dụng CCTC phái sinh cũng tương tự như DN Hơn thế nữa, vớivai trò của trung gian tài chính, các tổ chức này có thể tăng nguồn thu từ thu phí với

tư cách của người môi giới, đặc biệt, khả năng mở rộng, phát triển các mặt hoạtđộng khác của tổ chức tài chính như huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, tưvấn cũng tăng cao và hiệu quả hơn

1.2.2 Lịch sử ra đời của công cụ tài chính phái sinh

Trong tiến trình công nghiệp hóa, sản xuất ngũ cốc phát triển nhưng lại là lĩnhvực mang tính thời vụ, do đó đòi hỏi tiêu thụ nhanh một khối lượng hàng hóa lớn đã

Trang 34

tạo ra sự biến động về giá cả thị trường, gây nhiều thiệt hại cho người sản xuất vànhà kinh doanh Để tránh tình trạng này, người sản xuất và nhà kinh doanh đã gặpnhau trước mỗi vụ mùa để thỏa thuận giá cả, khối lượng, chất lượng và thời điểmtrong tương lai để giao dịch Tuy nhiên, tất cả những thỏa thuận này đều không cótính quy chuẩn, chỉ là thỏa thuận giữa hai bên Năm 1848 Sàn thương mại Chicago(CBOT) được thành lập hướng đến mục đích tiêu thụ ngũ cốc bằng cách chuẩn hóa

số lượng, chất lượng và phát triển các hợp đồng dài hạn về mua bán ngũ cốc Từ đó,thị trường hàng hóa phái sinh ra đời và phát triển ở nhiều nước đã góp phần tích cựctiêu thụ hàng hóa nông sản, làm cho sản xuất gắn liền với thị trường, giảm rủi rocho người sản xuất bằng cách chuyển rủi ro sang thị trường [33, tr.45-51]

Ngày nay, thị trường CCTC phái sinh đã vượt ra khỏi giới hạn của thị trườnghàng hóa nông sản ban đầu Hàng hóa được giao dịch không chỉ là hàng hóa thôngthường mà còn là tiền tệ, lãi suất, chỉ số chứng khoán,… hình thành thị trườngCCTC phái sinh, cung cấp các CCTC không chỉ để phòng ngừa rủi ro mà còn làmột CCTC đầu tư hữu hiệu

Thị trường CCTC phái sinh hoạt động liên tục thông qua hệ thống Globex nốiliền các trung tâm giao dịch lớn trên thế giới Sự thay đổi giá cả của các loại hànghóa chuyển biến từng giây và gây ảnh hưởng không chỉ đến nền kinh tế của mộtquốc gia mà cả khu vực và toàn thế giới

1.2.2.1 Lịch sử ra đời của hợp đồng kỳ hạn [33, tr.45-46]

Lịch sử về sự ra đời của HĐKH hiện vẫn còn nhiều tranh luận và chưa có mộttài liệu nào khẳng định sự khởi nguồn của nó, nước nào là tiên phong trong việcphát minh ra loại công cụ này? Nhưng có lẽ người ta dễ dàng đồng ý với nhau ở một

Trang 35

thành phố này Do tính chất mùa vụ của nông sản nên có những lúc kho bãi không

đủ để chứa trong khi có những lúc hàng hóa rất khan hiếm, hậu quả là giá cả cũngbiến động theo nguồn cung Năm 1848 một nhóm thương gia đã bước đầu làm nhẹ

Chicago Board of Trade) nhằm mục đích chuẩn hóa số lượng và chất lượng nôngsản Nhưng các giao dịch ở CBOT bấy giờ chỉ dừng lại ở hình thức của một chợnông sản vì hình thức mua bán chỉ là nhận hàng - trao tiền đủ, sau đó thì quan hệ

thức là các bên cùng thỏa thuận mua bán với nhau một số lượng nông sản đã đượctiêu chuẩn hóa vào một thời điểm trong tương lai Nhờ đó, người nông dân biếtmình sẽ nhận được bao nhiêu cho vụ mùa của mình, còn thương nhân thì biết đượckhoản lợi nhuận dự kiến Quan hệ mua bán này là hình thức của HĐKH và HĐKHđầu tiên được triển khai gọi là hợp đồng đến trước (to-arrive contract), loại hợpđồng này cho phép nông dân có thể đồng ý giao nông sản vào một ngày trong tươnglai với một mức giá được xác định trước

Buổi sơ khai của thị trường kỳ hạn nói chung dành cho một số mặt hàng làbắt nguồn từ sáng kiến của người nông dân khi họ phải đối mặt với những vấn đềnan giải như được mùa thì giá giảm, vào thời điểm thu hoạch thì bị ép giá bởi lượnghàng được bán ra ồ ạt, lúc giáp hạt thì giá tăng nhưng người nông dân lại khôngđược hưởng phần lợi nhuận đó

Điều mà nông dân muốn là làm sao có thể bán được sản phẩm của mình khithấy giá tăng mà không bắt buộc phải giao hàng ngay, hay ít nhất cũng là mức giá

đủ để có thể tái đầu tư và nuôi sống gia đình Họ cũng muốn làm sao có cơ hội đểbán hoặc giao hàng rải ra trong các tháng chứ không phải như trước đây luôn phảibán hoặc giao ngay sau thời điểm thu hoạch

Ngay cả giới thương nhân cũng gặp những rủi ro lớn trong kinh doanh khigặp phải những biến động giá cả nông sản do bị ảnh hưởng theo mùa vụ, thời tiết,vận chuyển v.v

Trang 36

1.2.2.2 Lịch sử ra đời của hợp đồng tương lai [33, tr.46-49]

Sau khi Hội đồng thương mại Chicago (CBOT) được thành lập vào năm 1848

và xuất hiện HĐKH sau đó Nhưng không dừng lại ở HĐKH, quan hệ mua bánngày càng phát triển và trở nên phổ biến và ngân hàng cho phép sử dụng loại hợpđồng này làm vật cầm cố trong các khoản vay Và rồi, người ta bắt đầu mua đi bánlại trao tay chính loại hợp đồng này trước ngày nó được thanh lý Nếu thương nhânkhông muốn mua nông sản thì họ có thể bán lại cho người khác cần nó hoặc ngườinông dân không muốn giao hàng thì họ có thể chuyển nghĩa vụ của mình cho ngườinông dân khác Cứ như thế, các quy định cho loại hợp đồng này ngày càng chặt chẽ

và người ta quên dần việc mua bán HĐKH nông sản mà chuyển sang lập các hợpđồng giao sau hay còn gọi là HĐTL Vì chi phí cho việc giao dịch loại hợp đồngmới này thấp hơn rất nhiều và người ta có thể dùng nó để bảo hộ giá cả cho chínhhàng hóa của mình Từ đó trở đi, những người nông dân có thể bán nông sản củamình bằng cả 3 cách: trên thị trường giao ngay, trên thị trường kỳ hạn (forward)hoặc tham gia vào thị trường tương lai (futures)

Lịch sử phát triển của thị trường tương lai không dừng lại ở đó Đến năm

1874, Sàn giao dịch nông sản Chicago (The Chicago Produce Exchange) đượcthành lập, đến 1898 được sắp xếp lại thành Sàn giao dịch hàng hóa Chicago (CME -Chicago Mercantile Exchange), giao dịch thêm một số loại nông sản khác và trởthành thị trường tương lai lớn nhất Hoa Kỳ Cùng với sự phát triển thị trường tươnglai ở Mỹ, hàng loạt quốc gia phát triển khác đều thành lập và phát triển các sàn giaodịch tương lai

Năm 1972, CME thành lập thêm Thị trường tiền tệ quốc tế (IMM - TheInternational Monetary Market) để thực hiện các loại giao dịch HĐTL về ngoại tệ.Sau đó, xuất hiện thêm các loại HĐTL tài chính khác như HĐTL tỉ lệ lãi suất(Interest rates), HĐTL về chỉ số chứng khoán,…

1.2.2.3 Lịch sử ra đời của hợp đồng quyền chọn [14, tr.206-207]

Quyền chọn là một khái niệm kinh tế tài chính, chúng ta vẫn thường gặp phổbiến trong đời sống xã hội thường ngày, dưới các hình thức thể hiện khác nhau Một

Trang 37

khoản tiền đặt cọc mua nhà cửa, hàng hoá, các khoản chi phí mà công ty bỏ ra chohoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, các khoản khuyến mãi, tiếp thịv.v… đều là những dạng thể hiện bên ngoài của quyền chọn.

Với các đặc tính ưu việt riêng có của quyền chọn, chúng dần dần trở thànhcác công cụ được sử dụng thường xuyên bởi các DN và nhà đầu tư, theo xu thế pháttriển của nền kinh tế tiên tiến và sự phổ biến của các sản phẩm phái sinh (SPPS),quyền chọn chính thức được xem như một loại hàng hoá và được nâng tầm giaodịch trên thị trường có tổ chức, thị trường quyền chọn

Hệ thống thị trường quyền chọn hiện nay có nguồn gốc từ thế kỷ 19, khiquyền chọn mua và chọn bán được chào bán đối với cổ phiếu Những năm đầu tiêncủa thập niên 1900, một nhóm các công ty được gọi là Hiệp hội các Nhà môi giới vàkinh doanh quyền chọn mua và chọn bán đã thành lập thị trường quyền chọn Mụcđích của hiệp hội này là cung cấp kỹ thuật nhằm đưa những người mua và bán lạivới nhau Nếu một người nào đó muốn mua quyền chọn, một thành viên của hiệphội sẽ tìm kiếm một người bán sẵn sàng muốn ký hợp đồng bán quyền chọn Nếucông ty thành viên không thể tìm được người tự bán, tự công ty sẽ bán quyền chọn

Vì vậy, một công ty thành viên có thể vừa là nhà môi giới hoặc là nhà kinh doanh.Thị trường hoạt động theo cách này gọi là thị trường phi tập trung OTC (over-the-counter), các nhà kinh doanh không gặp nhau trên sàn giao dịch

Tuy nhiên, thị trường quyền chọn phi tập trung (OTC) này bộc lộ rõ nhiềukhiếm khuyết, do:

+ Không có thị trường thứ cấp, thị trường này không cung cấp cho người nắmgiữ quyền chọn cơ hội bán quyền chọn cho một người khác trước khi quyền chọnđáo hạn Các quyền chọn được thiết kế để nắm giữ cho đến khi đáo hạn, lúc đóchúng sẽ được thực hiện hoặc để cho hết hiệu lực Vì vậy, HĐQC có rất ít, thậm chíkhông có tính thanh khoản

+ Việc thực hiện hợp đồng của người bán chỉ được đảm bảo bởi công ty môigiới kiêm kinh doanh Nếu người bán hoặc công ty thành viên của Hiệp hội các Nhàmôi giới và kinh doanh quyền chọn mua và quyền chọn bán bị phá sản, người nắmgiữ quyền chọn coi như tổn thất hoàn toàn

Trang 38

+ Phí giao dịch tương đối cao, một phần cũng do hai nguyên nhân kể trên Năm 1973, có một thay đổi mang tính cách mạng trong thế giới quyền chọn,sàn giao dịch Chicago Board of Trafe (CBOT), sàn giao dịch lâu đời nhất và lớnnhất về các HĐTL hàng hoá, đã tổ chức một sàn giao dịch dành riêng cho giao dịchquyền chọn tập trung Sàn giao dịch được đặt tên là Chicago Board OptionsExchange (CBOE), mở cửa giao dịch quyền chọn mua vào ngày 26/04/1973 và giaodịch các HĐQC bán trong tháng 6/1977.

CBOE đã tạo ra một thị trường trung tâm cho các HĐQC Bằng cách tiêuchuẩn hoá các kỳ hạn và điều kiện của HĐQC, nó đã làm tăng tính thanh khoản chothị trường Nói cách khác, một nhà đầu tư đã mua hoặc bán một HĐQC trước đó cóthể quay trở lại thị trường trước khi hợp đồng đáo hạn và bán hoặc mua quyền chọn,

và như vậy đã bù trừ vị thế ban đầu Tuy nhiên, quan trọng nhất, CBOE đã bổ sungmột trung tâm thanh toán đảm bảo cho người mua rằng quyền bán sẽ thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ theo hợp đồng Vì vậy, không giống như trên thị trường phi tập trung,người mua quyền chọn không phải lo lắng về rủi ro tín dụng của người bán Điềunày khiến quyền chọn trở nên hấp dẫn hơn

Trong những năm 1980 là giai đoạn phát triển đối với thị trường quyền chọnngoại tệ, chỉ số chứng khoán và HĐTL ở Mỹ Từ thời điểm đó, thị trường quyềnchọn được kích thích bởi nhu cầu của công chúng nên ngành kinh doanh này đangtăng trưởng mạnh mẽ cho đến khi thị trường chứng khoán sụp đổ vào năm 1987 Bịtổn hại bởi cú sốc này, nhiều nhà đầu tư cá nhân đã tránh xa thị trường này, và khốilượng giao dịch chỉ mới được hồi phục trong thời gian gần đây

Mặc dù các giao dịch của các định chế trên sàn giao dịch quyền chọn vẫntương đối mạnh sau vụ sụp đổ, tuy nhiên, các sàn giao dịch phải đương đầu với mộtmối đe dọa cạnh tranh mới, đó là sự hồi sinh của các thị trường quyền chọn phi tậptrung Lúc này, các giao dịch quyền chọn trên thị trường phi tập trung được thỏathuận qua điện thoại nhiều hơn trên sàn giao dịch Một bên đối tác thường là ngânhàng đầu tư, ngân hàng sẽ duy trì hạng mục đầu tư quyền chọn và bảo hộ bằng cách

sử dụng một số công cụ Bên còn lại là khách hàng của ngân hàng đầu tư như các

Trang 39

nhà quản lý quỹ đầu tư hoặc là những người chịu trách nhiệm về vốn và ngoại hốicủa các tập đoàn lớn Các giao dịch quyền chọn này thường được phổ biến nhằmđáp ứng nhu cầu cho các loại khách hàng của ngân hàng đầu tư.

Vì định mức tối thiểu của mỗi giao dịch khá lớn và có rủi ro tín dụng, côngchúng không thể tham gia vào thị trường phi tập trung mới hồi sinh này Tuy nhiên,

sự phát triển của thị trường phi tập trung của các định chế đã gây áp lực nặng nề lêncác sàn giao dịch quyền chọn Vào đầu thập niên 1990, các sàn giao dịch cố gắngtrở nên sáng tạo hơn để giành lại thị phần giao dịch và kích thích mối quan tâm củacông chúng đối với quyền chọn Tuy nhiên, các xu hướng này không có nghĩa làquyền chọn đang mất dần tính đại chúng Thật ra, chúng trở nên phổ biến hơn baogiờ hết đối với các định chế tài chính về DN, nhưng mức tăng trưởng thì tập trung ởcác thị trường phi tập trung

1.2.2.4 Lịch sử ra đời của hợp đồng hoán đổi [33]

Trong những năm 1960, chứng kiến nhiều bước tiến trong lĩnh vực tài chínhbắt nguồn từ những hạn chế trong các quy định quản lý Thị trường Eurobond hìnhthành tạo điều kiện cho các DN không thuộc Mỹ có thể thực hiện các khoản vaybằng đồng USD Điều này rất có ý nghĩa bởi ở giai đoạn đó người nước ngoàikhông được phép vay vốn ở thị trường Mỹ HĐHĐ được áp dụng ở dạng HĐHĐtiền tệ, và sự ra đời của dạng công cụ này, cũng như nhiều công cụ mới khác đượchình thành trong giai đoạn này để tránh khỏi những ràng buộc pháp lý

Tương tự như vậy, HĐHĐ tiền tệ cũng được hình thành và phát triển tronggiai đoạn này ở Anh để tránh những quy định ràng buộc về hoạt động giao dịch tiềntệ

Với dạng CCTC phái sinh mới này, một công ty đa quốc gia trụ sở ở Vươngquốc Anh có thể dư thừa vốn ở Anh và muốn sử dụng để đầu tư vào một chi nhánh

ở Mỹ nhưng bị hạn chế bởi luật về chuyển đổi tiền tệ ở Anh Cũng không quá khótìm một công ty ở Mỹ gặp vấn đề tương tự, thừa vốn ở Mỹ và muốn đầu tư mở chinhánh ở Anh Do luật quy định không được phép thực hiện chuyển đổi tiền trực tiếpgiữa hai bên, hai công ty sẽ lách luật bằng cách thực hiện hai khoản vay song song

Trang 40

Công ty ở Mỹ sẽ cho chi nhánh của đối tác định mở ở Mỹ vay USD, ngược lại Công

ty ở Anh sẽ cho chi nhánh đối tác định mở ở Anh vay tiền bảng

HĐHĐ về bản chất là một HĐKH, tuy nhiên HĐKH này có đặc điểm là baogồm một chuỗi các giao dịch với một mức giá cố định tại nhiều ngày khác nhautrong tương lai Các bên tham gia giao dịch hoán đổi các khoản thanh toán hoặc tàisản khác nhau

Qua nhiều năm, nhiều loại hoán đổi khác nhau đã ra đời, hoán đổi thông dụngnhất bao gồm một bên thực hiện một chuỗi các thanh toán cố định và nhận lại cácthanh toán biến đổi Ngoài ra, có những hoán đổi mà các bên đều thực hiện cácthanh toán biến đổi Cũng có những loại hoán đổi mà cả hai bên đều thực hiệnnhững thanh toán cố định nhưng một bên thì thanh toán theo một đồng tiền này cònbên kia thì thanh toán theo một đồng tiền khác Chung quy lại, có tất cả bốn loạihoán đổi cơ bản dựa trên trạng thái của hàng hóa cơ sở như: hoán đổi tiền tệ, hoánđổi lãi suất, hoán đổi hàng hóa và hoán đổi chứng khoán

1.2.3 Các loại công cụ tài chính phái sinh

1.2.3.1 Hợp đồng kỳ hạn [32]

a Khái niệm hợp đồng kỳ hạn

HĐKH là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để muahoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc CCTC nhất định vào một thời điểmxác định trong tương lai với mức giá thoả thuận giữa các bên tại ngày giao dịch

Ngày đăng: 04/12/2013, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Minh Kiều (2006), “Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giánhằm chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”, "Đề tài nghiên cứu khoa họccấp thành phố
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2006
15. Nguyễn Minh Kiều (2008), Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừa rủi ro, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừarủi ro
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
16. Đinh Thanh Lan (2009), Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính để hoàn thiện Chế độ kế toán Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tàichính để hoàn thiện Chế độ kế toán Việt Nam
Tác giả: Đinh Thanh Lan
Năm: 2009
17. Nguyễn Văn Nam, Nguyễn Lương Thanh, Đặng Đình Thanh (2000), Thị trường hàng hóa giao sau, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trườnghàng hóa giao sau
Tác giả: Nguyễn Văn Nam, Nguyễn Lương Thanh, Đặng Đình Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2000
18. Nguyễn Văn Nam (2005), Sàn giao dịch nông sản với việc giảm rủi ro về giá cả, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn giao dịch nông sản với việc giảm rủi ro về giácả
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
19. Lê Hoàng Nga (2003), Thị trường tiền tệ Việt Nam trong quá trình hội nhập, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường tiền tệ Việt Nam trong quá trình hội nhập
Tác giả: Lê Hoàng Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2003
20. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (2007), “Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Nhà xuất bản Văn hóa-Thông tin, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thị trường pháisinh ở Việt Nam”, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học
Tác giả: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa-Thông tin
Năm: 2007
21. Vũ Thị Minh Nguyệt (2004), Định hướng và các giải pháp phát triển thị trường hàng hóa tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ, Viện Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và các giải pháp phát triển thị trườnghàng hóa tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Vũ Thị Minh Nguyệt
Năm: 2004
22. Quốc Hội (2003), Luật số 03/2003/QH11, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 03/2003/QH11
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2003
23. Quốc Hội (2010), Luật số 46/2010/QH12, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 46/2010/QH12
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2010
24. Nguyễn Thị Quy (2008), Biến động tỷ giá ngoại tệ (đồng USD, EUR) và hoạt động xuất khẩu, Nhà xuất bản Khoa học - Xã hội, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động tỷ giá ngoại tệ (đồng USD, EUR) và hoạtđộng xuất khẩu
Tác giả: Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học - Xã hội
Năm: 2008
26. Đặng Kim Sơn (2004), Ba cơ chế thị trường, nhà nước và cộng đồng - ứng dụng cho Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba cơ chế thị trường, nhà nước và cộng đồng - ứngdụng cho Việt Nam
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
27. Trần Văn Thuận (2008), Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm tăng cường quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam , Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm tăng cườngquản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Thuận
Năm: 2008
28. Đoàn Xuân Tiên (2008), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: Những vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện, www.kiemtoan.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: Những vấn đềcần tiếp tục hoàn thiện
Tác giả: Đoàn Xuân Tiên
Năm: 2008
29. Nguyễn Văn Tiến (2004), Thị trường quyền chọn tiền tệ, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường quyền chọn tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
Năm: 2004
30. Nguyễn Văn Tiến (2006), Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinhdoanh ngoại hối
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
31. Trần Ngọc Thơ (2006), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
Năm: 2006
32. Lâm Thị Thùy Trang (2010), Ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản An Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản trị rủi rotài chính tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản An Giang
Tác giả: Lâm Thị Thùy Trang
Năm: 2010
33. Nguyễn Thị Ngọc Trang (2011), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thốngkê
Năm: 2011
42. Delforge, Isabelle (2007), Contract Farming in Thailand: A view from the farm, Global South CUSRI, Chulalongkorn University, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contract Farming in Thailand: A view from the farm,Global South CUSRI
Tác giả: Delforge, Isabelle
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w