PHẦN I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp k
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
PHÒNG TƯ PHÁP
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong ba năm, từ năm 2018 đến năm 2020, quận Gò Vấp đã giao 615 thanh niên tham gia nghĩa vụ quân sự tại
14 đơn vị, tỷ lệ giao quân trong ba năm đạt 100% và đạt chuẩn về số lượng, chất lượng đảm bảo tỷ lệ Đảng viên, Đoàn viên tự nguyện tham gia, thanh niên có bằng Đại học, Cao đẳng trung bình 41,2%, thanh niên có sức khỏe loại 1, loại 2 đạt 92,1%
Để đạt được những thành quả trên, Hội đồng nghĩa
vụ quân sự quận đã kịp thời tham mưu Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai đến Hội đồng nghĩa vụ quân sự 16 phường Các khâu trong quy trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ từ công tác lãnh, chỉ đạo đến quá trình xét duyệt, tuyển chọn, khám sức khỏe, phát lệnh gọi nhập ngũ được phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ Bên cạnh đó, quận gặp những khó khăn trong việc xử lý các vi phạm hành chính
do thanh niên không thực hiện nghĩa vụ quân sự như khám sức khỏe, nhập ngũ Vì vậy, Phòng Tư pháp quận Gò Vấp biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực nghĩa vụ quân sự nhằm hệ thống, hướng dẫn để công chức dễ tiếp cận thực hiện nhanh chóng, đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước Tài liệu cung cấp các quy định, cách thức xử lý các hành vi vi phạm với nội dung trọng tâm:
Phần 1: Các căn cứ pháp lý xử lý vi phạm hành chính trong thực hiện nghĩa vụ quân sự
Diễn giải các căn cứ pháp lý chủ yếu, cần thiết để áp dụng trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi:
Trang 3vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự; vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự; vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; vi phạm quy định về nhập ngũ; vi phạm quy định thực hiện nghĩa vụ quân sự về phục vụ tại ngũ; vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự
Phần 2: Xử lý các hành vi vi phạm
Hướng dẫn cụ thể từng hành vi vi phạm, hình thức
xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; thời hiệu xử phạt
vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt và giao quyền xử phạt; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; việc áp dụng biểu mẫu
Phần 3: Chuyển vụ việc vi phạm hành chính để truy cứu trách nhiệm hình sự
Hướng dẫn củng cố hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính nhằm đảm bảo chặt chẽ, để chuyển vụ việc truy cứu trách nhiệm hình sự
Nội dung tài liệu chủ yếu hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính đối với một số hành vi vi phạm trong thực hiện nghĩa vụ quân sự và dẫn chiếu thực tế, kinh nghiệm nhằm giúp công chức thực hiện tốt nhiệm vụ của mình; tài liệu không tránh khỏi những thiếu sót và Ban soạn thảo mong nhận được những ý kiến góp ý của quý vị
để chỉnh sửa, cập nhật kịp thời
PHÒNG TƯ PHÁP QUẬN GÒ VẤP
Trang 4PHẦN I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính Trong phạm vi tài liệu cung cấp những nội dung liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính về thực hiện nghĩa vụ quân sự trên cơ sở áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật sau:
Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2019;
Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm
2016 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và
Trang 5chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự (viết tắt Nghị định 13/2016/NĐ-CP);
Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính (viết tắt Nghị định 97/2017/NĐ-CP);
Thông tư số 95/2014/TT-BQP ngày 07 tháng 7 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định 120/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (viết tắt Thông tư 95/2014/TT-BQP);
Thông tư số 78/2019/TT-BQP ngày 11 tháng 6 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (viết tắt Thông tư 78/2019/TT-BQP);
Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm
2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (viết tắt Thông tư số 13/2019/TT-BNV);
Cụ thể hơn, quy định hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm hành chính
về thực hiện nghĩa vụ quân sự tại Điều 4 đến Điều 9 Chương II Nghị định 120/2013/NĐ-CP; Thẩm quyền lập biên bản Điều 43 Nghị định 120/2013/NĐ-CP; Thẩm
Trang 6quyền xử phạt Điều 37 Nghị định 120/2013/NĐ-CP, Điều
54 Luật Xử lý vi phạm hành chính (giao quyền); Thủ tục
xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 15, 16 Thông tư 95/2014/TT-BQP; Thi hành quyết định xử phạt theo Điều
Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại
Điều 332, 333, 334, 335 Bộ Luật Hình sự ngày 27 tháng 11
năm 2015; đây cũng là một nội dung còn nhiều vấn đề vướng mắc trong thực tế áp dụng
Trang 7PHẦN II
XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM
I Các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
1.1 Vi phạm về đăng ký nghĩa vụ quân sự
Tại Điều 4 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định:
“1 Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự
2 Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;
c) Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;
d) Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định
3 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký bổ sung, đăng ký di chuyển, đăng ký vào ngạch dự bị đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này”
Áp dụng khoản 1 trong trường hợp công dân nam đủ
17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ
Trang 8quân sự nhưng không thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự Và khi tiến hành xử phạt cảnh cáo thì không lập biên bản theo quy định Điều 15 Thông tư 95/2014/TT-
cá nhân và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định
xử phạt tại chỗ” Trường hợp xử phạt cảnh cáo, để ghi nhận
việc thanh niên không tham gia đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc các vấn đề khác phát sinh có thể sử dụng mẫu biên
bản làm việc theo mẫu MBB03 quy định tại Thông tư
Mức tiền phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều 4:
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 95/2014/TT-BQP quy
định: “Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm
hành chính không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng trung bình giữa mức tối đa của khung tiền phạt
và mức tối thiểu của khung tiền phạt”, mức phạt trung bình
400.000 đồng trong trường hợp không có tình tiết tăng
Trang 9nặng hay giảm nhẹ
Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 95/2014/TT-BQP quy
định: “Đối với hành vi vi phạm hành chính có tình tiết giảm
nhẹ theo quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính thì mức tiền phạt có thể được giảm xuống thấp hơn so với mức trung bình của khung hình phạt nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung hình phạt đó; nếu có tình tiết tăng nặng theo quy định tại Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính thì mức tiền phạt có thể tăng trên mức trung bình của khung hình phạt nhưng không được cao hơn mức tối đa của khung hình phạt đó”
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 95/2014/TT-BQP:
“Đối với hành vi vi phạm hành chính khi vừa có tình tiết giảm nhẹ, vừa có tình tiết tăng nặng thì xem xét theo nguyên tắc giảm trừ, cứ một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng Sau khi giảm trừ, nếu không còn tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì xác định mức tiền phạt theo quy định tại Khoản 1 Điều này, trường hợp còn tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì xác định mức tiền phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều này”
Biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 120/2013/NĐ-CP, thanh niên buộc đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký bổ sung, đăng ký di chuyển hoặc đăng ký vào ngạch dự bị Việc đăng ký bổ sung thực hiện theo Điều 6 Nghị định 13/2016/NĐ-CP; đăng ký di chuyển Điều 7 Nghị định 13/2016/NĐ-CP Thanh niên đăng ký vào ngạch dự bị phải thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Nghĩa vụ quân sự và đăng ký theo quy định tại Điều 5 Nghị định 13/2016/NĐ-CP
Trang 10Trong 03 năm qua tại quận Gò Vấp chưa phát sinh Quyết định xử phạt khi vi phạm theo Điều 4 nêu trên Vì vậy, khi phát hiện hành vi vi phạm các đơn vị cần quan tâm, mạnh dạn xử lý, chỉ rõ trách nhiệm của thanh niên phải thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự đúng luật, góp phần hạn chế các hành vi vi phạm về sau như vi phạm khám sức khỏe, vi phạm về nhập ngũ, cũng như nâng cao ý thức chấp hành của thanh niên, tự giác thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự
1.2 Vi phạm sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự
Tại Điều 5 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định:
“1 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng
2 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện sơ tuyển nghĩa vụ quân sự theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa
vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.”
Theo khoản 1, thanh niên không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự Mức phạt trung bình 750.000 đồng trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ; các trường hợp khi có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ, mức tiền phạt được xác định theo Điều 3 Thông
tư 95/2014/TT-BQP
Trường hợp có “lý do chính đáng” quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 120/2013/NĐ-CP phải là một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư
Trang 1195/2014/TT-BQP:
Trường hợp 1: Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là
người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn
Trường hợp 2: Thân nhân của người thực hiện nghĩa
vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con
nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng
Đối với trường hợp 1, 2 phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp phường, xã
Trường hợp 3: Thân nhân của người thực hiện nghĩa
vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con
nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ
Trường hợp 4: Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ
quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống
Đối với trường hợp 3,4 phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã
Trường hợp 5: Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm
Trang 12tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện,
diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành
vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở Đối với
trường hợp 5 phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
Theo thống kê quận Gò Vấp chưa có trường hợp ban hành các Quyết định xử phạt về vi phạm quy định sơ tuyển Nếu xảy ra, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp vận động thanh niên thực hiện sơ tuyển bổ sung, công chức thực thi nhiệm vụ cần lưu ý chặt chẽ trong giao nhận giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, tránh trường hợp thanh niên cố tình trốn tránh làm cơ sở ban hành Quyết định xử lý vi phạm hành chính
1.3 Vi phạm về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
Tại Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định:
“1 Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng
2 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;
Trang 13b) Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;
c) Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệch các yếu tố
về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo
kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp mà cán bộ, nhân viên y tế có được đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
c) Buộc thực hiện lại việc khám sức khỏe đối với người được khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này”
Áp dụng khoản 1 Điều 6 là thanh niên có lệnh gọi khám sức khỏe nhưng không đến khám sức khỏe; khoản 2 Điều 6 gồm có 03 người vì mục đích trốn tránh nghĩa vụ quân sự của thanh niên đã thực hiện các hành vi làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe: người thực thi nhiệm vụ là cán bộ, nhân viên y tế (cố ý làm sai lệch kết quả khám sức khỏe) và thanh niên được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự hoặc người có hành vi đưa tiền, lợi ích vật chất
Trước khi xử phạt lưu ý về lý do chính đáng đã nêu tại hành vi vi phạm về sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự (Điều 5 Nghị định 120/2013/NĐ-CP) Mức phạt trung bình theo khoản 1 là 1.000.000 đồng, khoản 2 là 3.000.000 đồng
Trang 14trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ Các trường hợp khi có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ, mức tiền phạt được xác định theo Điều 3 Thông tư 95/2014/TT-BQP
Biện pháp khắc phục hậu quả buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe buộc khám sức khỏe lại; nộp lại số lợi bất hợp pháp mà cán bộ, nhân viên y tế có được đối với hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với vi phạm theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-
CP cần lưu ý về thời gian thi hành biện pháp khắc phục hậu quả Đơn cử một vụ việc trong thực tế: kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự quận, có ngày khám cuối cùng ngày
31 tháng 12 năm 2019 trong khi Quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Ủy ban nhân dân phường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành ngày 30 tháng 12 năm
2019 (chỉ trước 01 ngày), việc này gặp khó khăn về thời gian trao Quyết định cho người vi phạm, cũng như việc đôn đốc thanh niên khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự đúng hạn
Vì vậy, trong quá trình thực hiện phải chú ý đảm bảo hồ sơ chặt chẽ và thời gian lập hồ sơ nhanh chóng để thanh niên
có thời gian khắc phục vi phạm
Ngoài xử phạt vi phạm hành chính, công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6, Nghị định số 120/2013/NĐ-CP còn bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Trang 15Hình thức kỷ luật: Đối với công chức gồm khiển
trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; giáng chức; cách chức; buộc thôi việc theo Điều 78, Điều 79 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008; đối với viên chức gồm: khiển trách; cảnh cáo; cách chức; buộc thôi việc theo Điều 52 Luật Viên chức; khoản 14, khoản 15 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
Thẩm quyền xử lý kỷ luật:
+ Đối tượng vi phạm là công chức: Căn cứ theo
khoản 1 Điều 24 Nghị định 112/2020/NĐ-CP: “Đối với
công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành
xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật” và Khoản 2
Điều 24 Nghị định 112/2020/NĐ-CP: “Đối với công chức
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản
lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức
kỷ luật Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật”
+ Đối tượng vi phạm là viên chức (nhân viên y tế):
Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 112/2020/NĐ-CP:
“Đối với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật Đối với viên chức giữ chức vụ, chức danh do bầu cử thì cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định công nhận kết quả bầu cử tiến hành xử lý
kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật” và khoản 2 Điều 14
Nghị định 112/2020/NĐ-CP: “Đối với viên chức không giữ
Trang 16chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật”
Tương tự đối với các hành vi quy định về thực hiện
nghĩa vụ quân sự (Điều 9 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP)
Trong ba năm (2018-2020), các quyết định ban hành tại quận về vi phạm kiểm tra khám sức khỏe chủ yếu xử phạt theo hình thức phạt tiền Những thiếu sót trong quá trình ban hành quyết định về thể thức trình bày, kiểu chữ không đúng quy định, canh lề trang, dấu chấm phẩy và dấu phẩy dùng không thống nhất, giữa các dòng không có khoảng cách Mặt khác hiện nay đã áp dụng Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày
05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư, nên người tham mưu cần soạn thảo đúng thể thức nhưng vẫn đảm bảo mẫu theo quy định Về thành phần hồ sơ trong trường hợp cha, mẹ nhận thay Lệnh gọi khám sức khỏe của
thanh niên, thiếu Biên bản làm việc (mẫu MBB04) quy định
tại Thông tư 78/2019/TT-BQP hoặc Biên bản ghi lời khai
(mẫu MBB03) quy định tại Thông tư 78/2019/TT-BQP)
không chứng minh được nội dung Hội đồng nghĩa vụ quân
sự phường đã chuyển Lệnh gọi đến người được gọi khám
1.4 Vi phạm về nhập ngũ
Tại Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định:
“1 Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng
2 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành
Trang 17lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này”
Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính là thanh niên
có lệnh gọi nhập ngũ có hành vi không chấp hành lệnh gọi
Trước khi xử phạt lưu ý về lý do chính đáng như đã nêu tại
hành vi vi phạm về sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự (mục 1.2 phần II) Mức phạt trung bình 2.000.000 đồng, trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ Các trường hợp khi có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ, mức tiền phạt được xác định theo Điều 3 Thông tư 95/2014/TT-BQP
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ Trong thực tế, biện pháp này khó thực hiện,
có trường hợp vận động thanh niên đã trốn ra tập trung để giao quân kịp thời gian nhưng cũng có trường hợp thanh niên trốn thời gian lâu không còn thời gian để buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ và hiện nay quy định pháp luật chưa cụ thể trong các trường hợp này, từ đó ảnh hưởng hiệu lực thi hành các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Các quyết định xử phạt trong quá trình tham mưu ban hành có những thiếu sót thường gặp như thành phần hồ
sơ thiếu Biên bản làm việc (mẫu MBB04) hoặc Biên bản ghi lời khai (mẫu MBB03) nhằm chứng minh việc cha,
hoặc mẹ của thanh niên nhận thay Lệnh gọi nhập ngũ và việc thanh niên có biết thông tin Lệnh gọi
1.5 Vi phạm về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục
vụ tại ngũ
Tại Điều 8 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định:
Trang 18“ 1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương
đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện;
b) Chứa chấp, bao che quân nhân đào ngũ
2 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả toàn
bộ quân trang được cấp và buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này”
Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính là người đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và
cơ quan quân sự cấp huyện Mức phạt trung bình 4.000.000 đồng trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ Các trường hợp khi có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ, mức tiền phạt được xác định theo Điều 3 Thông
tư 95/2014/TT-BQP
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả toàn bộ quân trang được cấp và buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân
sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự
Quận Gò Vấp chưa phát sinh quyết định xử phạt về hành vi vi phạm thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ, do vậy Ủy ban nhân dân các phường cần lưu ý, khi có
Trang 19thanh niên vi phạm đào ngũ có thông báo của đơn vị tuyển quân chuyển về cần lập hồ sơ đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xử phạt vi phạm hành chính theo quy định trên, nhằm hạn chế người vi phạm có hành vi vi phạm nghiêm trọng hơn, có khả năng chuyển truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 402 Bộ Luật Hình sự
năm 2015: “Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm
trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm…”
1.6 Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự
Tại Điều 9 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định:
“ 1 Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân
sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ
2 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có trách nhiệm thi hành nhiệm vụ về đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ
3 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công
Trang 20dân nữ có chuyên môn kỹ thuật cần cho Quân đội từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi;
b) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác số lượng quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ
ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định
4 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc
5 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bố trí, tạo điều kiện cho công dân thực hiện chế độ đăng ký, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, thực hiện việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, chấp hành lệnh gọi nhập ngũ theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Buộc tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành nghĩa
vụ quân sự trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này”
Đối tượng xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào quá trình đăng ký nghĩa vụ quân
sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ bao gồm: thanh niên; gia đình thanh niên; Ban chỉ huy quân sự cấp
xã, công chức, viên chức vi phạm trong các quá trình đăng
ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển, khám sức khỏe, nhập ngũ;
tổ chức hoặc cá nhân không tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về làm việc tại đơn vị cũ Vi phạm khoản 1 Điều 9, mức phạt trung bình khoản 1 là 1.750.000 đồng, khoản 2 là 2.500.000 đồng, khoản 3 là
Trang 214.000.000 đồng Các trường hợp khi có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ, mức tiền phạt được xác định theo Điều 3 Thông tư 95/2014/TT-BQP
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bố trí, tạo điều kiện cho công dân thực hiện chế độ đăng ký, sơ tuyển nghĩa
vụ quân sự, thực hiện việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân
sự, chấp hành lệnh gọi nhập ngũ theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; Buộc tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở
về cơ quan, tổ chức cũ làm việc đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này
Ngoài xử phạt vi phạm hành chính, công chức, viên chức khi có hành vi vi phạm quy định về thực hiện nghĩa
vụ quân sự quy định tại Điều 9 Nghị định số
120/2013/NĐ-CP còn bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức Hình thức kỷ luật: Điều 78, Điều 79 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Điều 52 Luật Viên chức; khoản 14, khoản 15 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
II Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu là 01 năm theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 120/2013/NĐ-CP
III Thẩm quyền xử phạt và giao quyền xử phạt
Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 37 Nghị định
120/2013/NĐ-CP: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có
quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000
Trang 22đồng;…” Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền
xử phạt đối với các hành vi vi phạm Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo điểm đ khoản 2
Điều 37 Nghị định 120/2013/NĐ-CP: “Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện có quyền:… Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 1, 2, 3, 5, 6 Chương II của Nghị định này” và điểm b khoản 4 Điều 52 Luật Xử lý vi
phạm hành chính 2012: “Nếu hình thức, mức xử phạt, trị
giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt
vi phạm hành chính thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt” do đó thẩm quyền xử phạt
thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có thể giao quyền ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân bằng văn bản giao quyền theo khoản 1, 2 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm
hành chính: “Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính … có thể giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc
và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền”
IV Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành, căn cứ khoản
1, 3 Điều 43 Nghị định 120/2013/NĐ-CP: “1 Những người
có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều
Trang 2339, Điều 40, Điều 41, Điều 42 của Nghị định này …Công chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ”; khoản 7 Điều 1
Nghị định 97/2017/NĐ-CP: “Người có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử
phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ…”; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 6 Điều 2
Thông tư 13/2019/TT-BNV: “Công chức Chỉ huy trưởng
Ban chỉ huy quân sự cấp xã … Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao …Công chức Tư pháp – Hộ tịch: … Thực hiện các nhiệm vụ khác
… do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao”
Từ các căn cứ nêu trên, các cá nhân có thẩm quyền lập Biên bản xử lý vi phạm hành chính: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quyền, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự, Công chức Tư pháp – Hộ tịch là những người được lập biên bản vi phạm hành chính Tuy nhiên, cần lưu ý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản phân công nhiệm vụ cho Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự hoặc Công chức Tư pháp – Hộ tịch
V Một số lưu ý
Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản áp
dụng mẫu Quyết định xử phạt MQĐ01 Thông tư số
78/2019/TT-BQP; xử phạt vi phạm hành chính có lập Biên
bản, mẫu Biên bản vi phạm hành chính MBB01, Quyết định
xử phạt MQĐ02 Thông tư 78/2019/TT-BQP Khi lập Biên
bản vi phạm hành chính phải đúng mẫu và cần lưu ý nội dung, cách thức lập Biên bản theo khoản 2 Điều 58 Luật
Xử lý vi phạm hành chính
Trang 24Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản, đối với vụ việc
có nhiều tình tiết phức tạp hoặc thuộc trường hợp phải giải trình thì thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày lập biên bản
(Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính) và trong vòng 02
ngày gửi Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến cá
nhân vi phạm (Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính)
Thời gian thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
là 10 ngày (Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính)
Lưu ý về thi hành Quyết định xử phạt thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao cho cá nhân bị
xử phạt 01 bản; giao trực tiếp thanh niên tiếp nhận Trường hợp thanh niên không có mặt lúc gửi quyết định có thể gửi cha mẹ nhưng cần ghi nhận biên bản việc gửi quyết định cho cha mẹ và yêu cầu gửi cho thanh niên, nhằm đảm bảo gia đình thanh niên và thanh niên biết việc xử phạt, cần vận động thanh niên chấp hành và không cố tình trốn tránh, cũng như đảm bảo hồ sơ được chặt chẽ nếu sau này thanh niên tiếp tục vi phạm, tránh tình trạng tạo kẻ hở để thanh niên cho rằng có lý do chính đáng Trường hợp quyết định
xử phạt được giao trực tiếp mà thanh niên không nhận thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương
Trang 25PHẦN III CHUYỂN VỤ VIỆC VI PHẠM HÀNH CHÍNH
ĐỂ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
Bộ Luật Hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015 quy định tại Điều 332 Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự; Điều 333 Tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ; Điều 334 Tội làm trái quy định về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự và Điều 335 Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự; đối tượng phạm tội các Điều 332, 333 thường là thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự, các Điều 334, 335 đối tượng là người
có chức vụ quyền hạn hoặc cố ý cản trở việc thực hiện nghĩa
vụ quân sự, tài liệu này chủ yếu tập trung phân tích vấn đề
thuộc Điều 332
Thời gian qua, các quyết định xử phạt vi phạm hành chính chủ yếu là 02 hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP và không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP; trong đó có trường hợp vi phạm lần thứ 2 cùng một hành vi (khoản 1 Điều 6),
cố ý không chấp hành thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân được các đơn vị đề xuất chuyển vụ việc truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng chưa đủ cơ sở pháp lý vì vướng quy định, cụ thể:
Hành vi không có mặt đúng thời gian và địa điểm kiểm tra khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám