1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KỶ YẾU HỘI NGHỊNGHIÊN CỨU CƠ BẢN TRONG“KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG”NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỚI

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA KỶ YẾU HỘI NGHỊ NGHIÊN CỨU CƠ BẢN TRONG “KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG” NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỚI VIỆN ĐỊA LÝ TÀI NGUYÊN TP... HCM, Việ

Trang 1

QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

KỶ YẾU HỘI NGHỊ NGHIÊN CỨU CƠ BẢN TRONG

“KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG” NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỚI

VIỆN ĐỊA LÝ TÀI NGUYÊN

TP HỒ CHÍ MINH

CAREES 2019

Trang 2

BAN TỔ CHỨC

Trưởng ban TS Đỗ Tiến Dũng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

Đồng trưởng ban PGS.TS Phạm Việt Hòa Viện Địa lý Tài nguyên TP HCM, Viện Hàn lâm

Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Phó trưởng ban TS Phạm Đình Nguyên Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Phó trưởng ban PGS.TS Nguyễn Văn Lập Viện Địa lý Tài nguyên TP HCM, Viện Hàn lâm

Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Thành viên GS.TS Trần Thanh Hải Trường Đại học Mỏ-Địa chất

GS.TS Phan Văn Tân Trường Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội PGS.TS Hoàng Văn Long Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam PGS.TS Trần Tuấn Anh Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

CN Nguyễn Thị Ngọc Sương Viện Địa lý Tài nguyên TP HCM, Viện Hàn lâm

Khoa học và Công nghệ Việt Nam Th.S Trương Thị Thanh Huyền Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia Th.S Lê Ngọc Bích Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia

KS Tô Như Huỳnh Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia

BAN KHOA HỌC Trưởng ban GS.TS Phan Văn Tân Trường Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội

Thành viên PGS.TS Trần Tuấn Anh Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

GS.TS Phạm Hoàng Hải Chương trình KC09, Bộ KH&CNVN PGS.TSKH Trần Trọng Hòa Viện Địa chất, Viện HLKHCNVN PGS.TS Trần Đình Lân Viện Tài nguyên và Môi trường biển,

Viện HLKHCNVN PGS.TS Nguyễn Văn Lập Viện Địa lý Tài nguyên TP HCM, Viện HLKHCNVN PGS.TS Hoàng Văn Long Tổng Cục địa chất và Khoáng sản

PGS.TS Nguyễn Quang Minh Trường Đại học Mỏ-Địa chất

TS Lê Thị Phương Quỳnh Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện

HLKHCNVN PGS.TS Bùi Xuân Thành Đại học Bách khoa, ĐHQG TP HCM GS.TS Phan Trọng Trịnh Viện Địa chất, Viện HLKHCNVN

BAN BIÊN TẬP Trưởng ban

Thành viên

GS.TS Trương Quang Hải PGS.TSKH Trần Trọng Hòa GS.TS Phan Văn Tân

Trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội Viện Địa chất, Viện HLKHCNVN

Trường Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội

BAN THƯ KÝ Trưởng ban PGS.TS Tạ Thị Kim Oanh Viện Địa lý Tài nguyên TP HCM, Viện HLKHCNVN

Thành viên CN Tô Như Huỳnh Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia

ThS Nguyễn Hoàng Nguyên Viện Địa lý Tài nguyên TP HCM, Viện HLKHCNVN ThS Võ Thị Hồng Quyên Viện Địa lý Tài nguyên TP HCM, Viện HLKHCNVN

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây hoạt động nghiên cứu thuộc lĩnh vực Các khoa học Trái Đất và Môi trường đã có những bước tiến đáng kể và đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, cả về nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu định hướng ứng dụng Nổi bật lên trong đó là số lượng các công trình công bố quốc tế đã gia tăng một cách mạnh

mẽ, góp phần nâng cao vị thế của nền khoa học Việt Nam trên thế giới Bên cạnh đó, nhiều công trình nghiên cứu cũng đã được ứng dụng vào thực tế, đóng góp vào sự phát triển khoa học công nghệ nước nhà

Hội nghị Nghiên cứu cơ bản trong “Khoa học Trái đất và Môi trường” là nơi để các nhà khoa học trong và ngoài nước trình bày những kết quả, những thành tựu nghiên cứu mới nhất, trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm, ý tưởng, sáng tạo

Hội nghị Nghiên cứu cơ bản trong “Khoa học Trái đất và Môi trường” 2019 là Hội nghị đầu tiên được tổ chức với sự kết hợp giữa Quỹ NAFOSTED và Viện Địa lý Tài nguyên Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Hội nghị được kỳ vọng sẽ góp phần thúc đẩy nghiên cứu cơ bản trong Khoa học Trái đất và Môi trường, tăng cường năng lực nghiên cứu và hội nhập quốc tế, nâng cao

vị thế và phát huy hiệu quả, uy tín của các tổ chức và cá nhân các nhà khoa học Việt Nam

Hội nghị đã nhận được 172 báo cáo thuyết trình và báo cáo bảng từ các nhóm nghiên cứu và cá nhân các nhà khoa học trên toàn quốc Các báo cáo được chia thành

05 tiểu ban tương ứng với các chủ đề sau:

Biển Đông;

Địa chất - Địa vật lý;

Địa lý;

Khí tượng thủy văn;

Khoa học môi trường

Hội nghị CAREES 2019 diễn ra trong các ngày 29-30 tháng 11 năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh và được tài trợ bởi Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) và hỗ trợ của Viện Địa lý Tài nguyên Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 4

MỤC LỤC

1 Petrographic, mineral chemical characteristics and Role of Marbles in formation of Gem

Deposits in Luc Yen - Yen Bai Province, Northern Vietnam 1

2 Đặc điểm thành phần vật chất các đá granit liên quan với khoáng sản Antimon - Vàng khu vực Chiêm Hóa, Tuyên Quang 6

3 Geochemistry of lamprophyres from Western Thua Thien-Hue 11

4 Thạch luận các đá granitoid phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn khối Sa Thầy, tỉnh Kon Tum 15

5 Thành phần nguyên tố vết và đồng vị oxi của spinel trong đá hoa mỏ Lục Yên 20

6 Đặc điểm địa hóa và tuổi U-Pb các thành tạo Amphibolit trong tổ hợp Ophiolit Tam Kỳ - Phước Sơn 25

7 Đặc điểm kiến tạo của các đá Granitoid tuổi Paleozoi sớm rìa bắc khối Kon Tum trên cơ sở tuổi U-Pb và thành phần Zircon 29

8 Đặc điểm thạch - địa hóa các đá gabro oxit trung tâm tách giãn tây nam Ấn Độ Dương, chương trình Quốc tế Khám phá Đại dương, Lỗ khoan U1473A: Magma giàu Fe-Ti có thực sự tồn tại? 33

9 Hoạt động magma Permi-Trias liên quan tới gắn kết địa khối Đông Dương và địa khu liên hợp Việt - Trung 37

10 Đặc điểm hình thái và biến động cửa Sông Gianh 42

11 Holocene evolution of the Paleo- Mekong incised- valley, Mekong River Delta, Vietnam 46

12 Reconstruction of Holocene paleo-geography of the Mekong River Delta, Vietnam 50

13 Môi trường trầm tích tập Miocene khu vực Đông Bắc bể Malay – Thổ Chu 54

14 Khôi phục cổ môi trường và cổ khí hậu khu vực Tây Nguyên dựa trên trầm tích hồ núi lửa Biển Hồ Gia Lai 59

15 Đặc điểm khoáng vật học lõi trầm tích BHM8-2C1-D1 chỉ thị thay đổi môi trường Biển Hồ trong 70 năm qua 63

16 Xây dựng mô hình địa chất 3D vỉa BII.1.10, tầng Miocen giữa, mỏ MT Nam, bồn trũng Cửu Long 68

17 Đặc điểm trầm tích và thuộc tính địa kỹ thuật của trầm tích Pleistocene muộn-Holocene Thạnh Phú, Bến Tre 73

18 Đặc điểm cát nội đồng ở vùng ven biển tỉnh Quảng Trị và tiềm năng làm vật liệu xây dựng thay thế cát sông 77

19 Các kiểu phân bố kích thước hạt trầm tích đảo Trường Sa lớn, Việt Nam 81

20 Sự tạo vỏ tiền Cambri trong phức hệ nhân biến chất Kon Tum (PNBK): bằng chứng và tồn tại cho một mô hình kiến tạo hiện đại 85

21 Trùng lỗ (foraminifera) ở thềm lục địa Việt Nam chỉ thị sinh học và một số ứng dụng 92

22 Biến dạng kiến tạo phần thềm lục địa Đông Nam Việt Nam trong Kainozoi sớm nhìn từ cấu trúc bồn Cửu Long và ý nghĩa đối với tiến hóa kiến tạo biển Đông 96

23 Tiến hóa vỏ lục địa khu vực Phan Si Pan, Tây Bắc Việt Nam giai đoạn Arkerozoi – Paleoproterozoi: Bằng chứng từ tuổi đồng vị U-Pb Ziron và thành phần đồng vị Hf-Sr-Nd 105

24 Kiến tạo đới đứt gãy Sông Hồng (phần lãnh thổ Việt Nam) trong Kainozoi qua các kết quả nghiên cứu cổ từ, cấu trúc trầm tích, địa mạo - kiến tạo và động đất 109

25 Di sản địa mạo dải ven biển vườn quốc gia Núi Chúa - Ninh Thuận 113

26 Influence of the lagging distance between twin stacked tunnel faces - 3D numerical analyses 117

27 Nghiên cứu ứng dụng sét Kaolin làm vật liệu hấp phụ mangan trong nước 124

Trang 5

Kỷ yếu Hội nghị: Nghiên cứu cơ bản trong “Khoa học Trái đất và Môi trường” - Những kết quả nghiên cứu mới DOI: 10.15625/vap.2019.00077

GEOCHEMISTRY OF LAMPROPHYRES FROM WESTERN

THUA THIEN HUE

Nguyen Thi Thuy, Le Hai Nghia, Hoang Hoa Tham

Hue University of Sciences, Hue University, No 77 Nguyen Hue st., Hue city, Vietnam

Email: ntthuykh@hueuni.edu.vn

ABSTRACT

Three lamprophyre bodies at Khe Phen and Xuan Long (western Thua Thien Hue) have been mineralogically and geochemically investigated The rocks are exposed as narrow melanocratic dikes crossing the Ba Na granites and mainly composed of hornblende, plagioclase and quartz Whole-rock major element compositions are characterized by low SiO2 (49.24-54.23 wt.%) and high calc-alkaline contents (CaO: 5.03-9.17 wt.%, Na2O + K2O: 2.82-6.63 wt.%), defining them into calc-alkaline lamprophyre category Rare earth element (REE) concentrations are relatively as low as 71.9-238.0 ppm High (La/Lu)cn ratios (4.6-44.6) associated with negative Ta, Nb and Ti anomalies of the lamprophyres might be due to destructive plate-margin magmatism and probably indicate an assimilation of subducted sediment slabs The lamprophyres must be more powerful in deciphering magmatic activities and tectonic setting during Permo-Triassic stage in North margin of the Kontum massif in case their isotopic compositions are further collected

Keywords: Geochemistry, lamprophyre, Thua Thien Hue

1 INTRODUCTION

Lamprophyres in Vietnam territory have been seriously noticed in recent decades, mainly including those in South Central Vietnam [2, 3, 8] The studies focus not only on mineralogical and geochemical characteristics, but also on isotopic composition, by which the ages and tectonic implications as well as relationship between the lamprophyres and adjacent magmatisms in the areas have been deciphered progressively

In this paper, we present for the first time geochemical data of the lamprophyre dikes cropping out at Khe Phen and Xuan Long granite quarries (western Thua Thien Hue Province) Geologically, the dikes are relatively narrow as about 0.5-0.7 m (at Khe Phen) to 1.5-2.0 m (at Xuan

Long) in width, crossing the Ba Na granites (Fig 1a, b) The rocks have a massive poikilitic texture and are green to black in hand specimens (Fig 2a, b) Mineral assemblage is characterized by

hornblende (50-55 vol.%), plagioclase (33-40 vol.%) and quartz (3-5 vol.%); calcite, chlorite are

secondary minerals; apatite, epidote and opaque are rare (Fig 3a, b)

2 METHODOLOGY

Major element contents of whole rocks were conducted by a S4 Pioneer X-ray fluorescence spectrometer installed at the Institute of Geology Rare earth and trace element compositions were determined using a Varian’s Ultra Mass-700 Inductively coupled plasma mass spectrometer situated

at the Institute of Geology, analyzed data were corrected by using GSJ JB-1a standard

3 RESULTS AND DISCUSSION

3.1 Whole-rock major geochemistry

Major contents for whole-rock of the lamprophyres are shown in Table 1 The lamprophyres are typical of low SiO2 (49.24-54.23 wt.%) and high calc-alkaline contents (CaO: 5.03-9.17 wt.%,

Na2O + K2O: 2.82-6.63 wt.%) Aluminum saturation index values are greater than 1 excepting the

Trang 6

Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019

12

sample KPLP01 (ASI: 0.97) K2O/Na2O ratios vary from 0.56 to 0.86 These features of the rocks define them into calc-alkaline lamprophyre branch [7]

In the discriminating diagrams for the whole-rock compositional fields of lamprophyres (K2O

vs SiO2 and Na2O + K2O vs SiO2) given by Rock (1984) [6], the analyzed samples were plotted

into medium- to high-K calc-alkaline lamprophyre field

3.2 Whole-rock trace element geochemistry

Trace element concentrations of the lamprophyres are given in Table 2 The lamprophyres show lower total-REE concentrations ranging from 71.9 ppm to 238.0 ppm in comparison with

calc-alkaline lamprophyre worldwide (531.1 ppm in average, Rock 1987) as well as with Ba To,

Bong Son and Dak Long lamprophyres (at the margins of the Kontum massif [3]) However, the normalized abundance patterns of REEs by chondrite show a common trend of normal lamprophyre worldwide with (La/Lu)cn from 4.6 to 44.6 (Fig 4) In the primitive mantle-normalized element

abundance patterns, slightly negative Eu and Nb anomalies coupled with positive Rb, Th, Zr, Hf,

Gd anomalies are present for all samples, which are commonly found in calc-alkaline lamprophyres, but not in alkaline lamprophyres of ultramafic lamprophyres Particularly, negative

anomalies of Ta, Nb and Ti in the spidergram (Fig 4) might be attributed to destructive

plate-margin magmatism and have been interpreted as indicating assimilation of subducted sediment slabs ([7] and references there-in)

3.3 Implications of studying the lamprophyres

Studies on lamprophyres in Vietnam have demonstrated their implications in revealing tectonic settings and magmatic activities in the area, particularly in Mesozoic era (eg [2]) Appearance of lamprophyres in western Thua Thien Hue, whose mineralogical and geochemical features are very much alike those recorded at Ba To, Bong Son, Dak Long (at the margins of the Kontum massif) puts forward a large-scale study on the lamprophyres and their tectonic significance, especially in Permo - Triassic stage Interestingly, on the geological map scale 1: 200.000, Huong Hoa - Hue - Da Nang sheet, the Ba Na granites have been determined to be compositionally acidic and latest intrusive rocks (K-Ar age of 130-40 Ma, corresponding Cretaceous - Paleogene [1]) Nevertheless, the lamprophyres’ occurrences strongly approve that the

Ba Na granites had been formed at the age earlier than Cretaceous - Paleogene (at about 245 Ma, corresponding to Early Triassic [5])

4 CONCLUSION

Field surveys, mineralogical and geochemical data of the lamprophyres at Khe Phen and Xuan Long (western Thua Thien Hue) could lead to following remarks: (1) The mineral assemblages, whole-rock major and trace chemical compositions of the dikes define them as calc-alkaline lamprophyres; (2) High (La/Lu)cn ratios (4.6 - 44.6) associated with negative Ta, Nb and Ti anomalies of the lamprophyres might be due to destructive plate-margin magmatism and probably indicate an assimilation of subducted sediment slabs; (3) Studying the lamprophyres could provide informative clues in interpreting magmatic activities and tectonic setting during Permo-Triassic stage in North margin of the Kontum massif

REFERENCES

[1] Phan Luu Anh, Tran Trong Hoa, Vladimirov A G., Tran Tuan Anh, 1995 Formation conditions of the

Hai Van, Ba Na-typed granitoids using updated data of trace elements and isotopes Journal of Earth

Sciences, Vol 17(4): 151-155 Hanoi

[2] Tran Tuan Anh, Tran Trong Hoa, Izokh A.E., Borisenko A.E and Travin A.V., 2006 Age constraints on

petrogenesis of lamprophyre form South Central Vietnam Journal of Geology, 27(B): 23-29

Trang 7

Kỷ yếu Hội nghị: Nghiên cứu cơ bản trong “Khoa học Trái đất và Môi trường”

[3] Tran Tuan Anh, Tran Trong Hoa, Ngo Thi Phuong, Pham Thi Dung and Mai Kim Vinh, 2008.Geochemical significance of the Triassic lamprophyre at the margins of the Kon Tum

block.Vietnam Journal of Earth Sciences, 30(3): 210-224 In Vietnamese with an English abstract [4] McDonough W.F and Sun S.S., 1995 The composition of the earth Chem.Geol., 120: 223-253

[5] Nguyen Trung Minh, 2005 Determining emplacement age of the Ba Na block corresponding to the

Indochina tectonic stage using U-Pb isotopic analysis.Journal of Geology, A287 Hanoi

[6] Rock N.M.S., 1984 The nature and origin of calc-alkaline lamporphyres: minettes, vogesites, kersantites

and spessartites Trans R Soc Edinb., 74: 193-227

[7] Rock N.M.S., 1987 The nature and origin of lamprophyres: An overview Geological Society, London, Speccial Publications, 30: 191-226

[8] Mai Kim Vinh, 2002 Geological features, petrography, geochemistry of high alkaline lamprophyre in

Ba Bich (Quang Ngai) and An Quang (Binh Dinh) areas Geology and Environment of Vietnam,

63-73.In Vietnamese

Figure 1 Occurrence of the lamprophyre dikes at Khe Phen (a) and Xuan Long (b)

Figure 2 Hand specimens of the lamprophyres: a- Khe Phen, b- Xuan Long

Trang 8

Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019

14

Figure 3 Microphotographs of the lamprophyres: a- Nicol +, b- Nicol - Symbols:

q- quartz, pl- plagioclase, or- orthoclase, bt- biotite, cx- calcite, hb- hornblende, qu- opaque

Table 1 Whole-rock major element compositions of the lamprophyres (wt.%)

Sample XLLP01 XLLP03T XLLP03N KPLP01 Sample XLLP01 XLLP03T XLLP03N KPLP01

ASI 1.1 1.32 1.13 0.97

Table 2 Whole-rock trace element compositions of the lamprophyres (ppm)

Sample XLLP01 XLLP03T XLLP03N KPLP01 Sample XLLP01 XLLP03T XLLP03N KPLP01

Figure 4 Normalized abundance patterns of rare earth elements by chondrite and of trace elements

by primitive mantle for the lamprophyres from Khe Phen and Xuan Long, western Thua Thien Hue Chondrite and primitive mantle data from McDonough and Sun (1995) [4], calc-alkaline

lamprophyre worldwide from Rock (1987) [7]

1

10

100

1000

La Ce Pr Nd Sm Eu Gd Tb Dy Ho Er Tm Yb Lu

XLLP01 XLLP03T XLLP03N KPLP01 Calc-alkaline lamprophyre worldwide

1 10 100 1000 10000

Rb Ba Th U Ta Nb K La Ce Pr Sr Nd Sm Zr Hf Eu Ti Gd Tb Dy Y

Ho Er Tm Yb Lu

Trang 9

Kỷ yếu Hội nghị: Nghiên cứu cơ bản trong “Khoa học Trái đất và Môi trường”

DOI: 10.15625/vap.2019.00078

THẠCH LUẬN CÁC ĐÁ GRANITOID PHỨC HỆ BẾN GIẰNG - QUẾ SƠN, KHỐI SA THẦY, TỈNH KON TUM

Hoàng Hoa Thám 1* , Trần Trọng Hòa 2 , Nguyễn Văn Canh 1 , Lê Hải Nghĩa 1 ,

Nguyễn Thị Thủy 1

1 Khoa Địa lý - Địa chất, trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, *Email: thamdc77@gmail.com

2 Viện Địa chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

TÓM TẮT

Các thành tạo granitoit phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn khối Sa Thầy có thành phần thạch học chủ yếu là diorit hocblend-biotit, granodiorit biotit hạt mịn và granodiorit biotit hạt vừa Hàm lượng SiO2 dao động từ 59,84 % đến 74,71 %, Na2O + K2O: 4,71-7,99 %, tỷ số K2O/Na2O > 1, chỉ số ASI

> 1 Hàm lượng các nguyên tố vết Sr, Zr và Nb thấp nhưng Rb lại rất cao (453,5 ppm) Các nguyên

tố đất hiếm nặng (Gd, Tb, Ho, Tm, Lu ) có giá trị thấp Tỷ số địa hóa đồng vị 87

Sr/86Sr có giá trị > 0,710 phản ánh nguồn manti nguyên thủy đã bị hỗn nhiễm vật liệu vỏ, các đá granitoit khu vực nghiên cứu thuộc vào bối cảnh kiến tạo cung núi lửa (VAG) hoặc đồng va chạm

Từ khóa: Granitoit, Sa Thầy, Thạch luận

1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÁC ĐÁ GRANITOIT PHỨC HỆ BẾN GIẰNG - QUẾ SƠN

Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn gồm các thể xâm nhập phân bố ở Kon Tum và phía nam Bắc Trung Bộ [2] Ở khu vực Sa Thầy, các thành tạo này xuất lộ với 2 thể nhỏ thuộc khối Sa Thầy, với tổng diện lộ khoảng 2 km2

(Hình 1) [1], gồm các đá granodiorit, granodiorit biotit hocblend, diorit thạch anh, granodiorit dạng porphyr, granit biotit hocblend hạt vừa (pha 2, GDi/PZ3bg2) và plagiogranit, granit biotit, granosyenit, granodiorit, diorit thạch anh (pha 3, G/PZ3bg3) [1, 2]

Hình 1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu (biên tập theo [1]) Gb/NP-ɛ1 kđ: Hệ tầng Khâm Đức, GDi/PZbg: Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn, sG/T 2 vc: Phức

hệ Vân Canh

2 MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tài liệu mẫu

Quá trình khảo sát thực địa các đá granitoit phức nhệ Bến Giằng - Quế Sơn ở khu vực Sa Thầy đã thu thập 03 mẫu trong hai khối, gồm: granodiorit biotit (TN18.21/5), granodiorit biotit (TN18.17/2) và diorit hocblend - biotit (TN.18.19) (Hình 1, 2)

(b)

(a)

Trang 10

Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019

16

Hình 2 Ảnh mẫu đá granitoit Bến Giằng - Quế Sơn khối Sa Thầy: a) Đá granodiorit biotit (TN18.21/5);

b) Đá granodiorit-biotit (TN.18.17/2); c) Đá diorit hocblend-biotit (TN18.19)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thành phần thạch học được phân tích tại phòng thí nghiệm Quang tinh, Trường Đại học Khoa học Huế Hàm lượng các nguyên tố chính được phân tích bằng phương pháp huỳnh quang tia X, các nguyên tố nguyên tố hiếm, nguyên tố vết và đất hiếm được phân tích bằng phương pháp ICP-MS tại Viện Địa chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và phương pháp ICP-FUS tại Canada Các tỷ lệ đồng vị Sr - Nd phân tích tại Cục Địa chất Nhật Bản

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm thạch học - khoáng vật

Các đá granitoit khối Sa Thầy chủ yếu gồm diorit hocblend-biotit, granodiorit biotit và

granodiorit biotit - hocblend.Granodiorit biotit hạt mịn đến vừa: Đá sáng màu, kiến trúc nửa tự

hình, cấu tạo khối, thành phần khoáng vật gồm plagiocla, orthocla, biotit, thạch anh , khoáng vật

phụ gồm sphen, khoáng vật thứ sinh gồm vi vảy xerixit, clorit, kaolinit (Hình 3a);

Granodiorit-biotit hạt vừa đến thô: Đá sáng màu, kiến trúc nửa tự hình, cấu tạo khối, thành phần khoáng vật

chính gồm orthocla, plagiocla, thạch anh, biotit , khoáng vật phụ gồm sphen và quặng, khoáng vật

thứ sinh chủ yếu là clorit, kaolinit và vi vảy xerixit (Hình 3b); Diorit hocblend-biotithạt vừa đến

thô: Đá sáng màu, kiến trúc nửa tự hình, cấu tạo khối, khoáng vật chính chủ yếu gồm plagiocla,

orthocla, thạch anh, hocblend, biotit , khoáng vật phụ gồm quặng, zircon và ít sphen, khoáng vật

thứ sinh gồm xerixit, clorit, kaolinit (Hình 3c)

Kýhiệu: Q- thạch anh, Pl- Plagiocla, Ort- orthocla, Bt- biotit, Hbl- hocblend, Sp- sphen, Xe- xerixit.

Hình 3 Ảnh lát mỏng thạch học (Nicol +, x 40): a) Đá granodiorit biotit (TN18.21/5); b) Đá granodiorit biotit (TN.18.17/2); c) Đá diorit hocblend-biotit (TN18.19)

3.2 Đặc điểm nguyên tố chính

Kết quả phân tích thành phần hóa học nguyên tố chính của các đá khu vực nghiên cứu và 02 mẫu granitoit Bến Giằng - Quế Sơn khối Sa Thầy của Trần Trọng Hòa (2007) [3]: (V93455 và V93459) được thể hiện ở bảng 1

Từ kết quả phân tích hàm lượng nguyên tố chính của các đá khu vực nghiên cứu cho thấy hàm lượng SiO2 cao, khoảng dao động khá lớn, từ 59,84 % đến 74,71 % Hàm lượng K2O: 1,79-4,59 %,

Ngày đăng: 12/05/2021, 01:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w