i TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ NÔNG NGHIỆP QU
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUỐC BẢO
VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ NÔNG NGHIỆP QUỲNH HẢI, HUYỆN
QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
Ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 7440301
Giáo viên hướng dẫn : TS Kiều Thị Dương
Hà Nội - 2020
Trang 2i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp theo kế hoạch của khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường – trường Đại học Lâm nghiệp với đề tài ”Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã nông nghiệp Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”
Có được kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong trường Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường – những người đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp em thực hiện khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo Kiều Thị Dương đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận, cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết, thực tế cũng như các kỹ năng trong viết bài, đồng thời cũng chỉ rõ những thiếu sót và hạn chế để em hoàn thành bài báo cáo với kết quả tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn trung tâm PTMT & địa không gian, Khoa QLTNR & MT trường Đại học Lâm Nghiệp cũng như UBND xã Quỳnh Hải đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, điều tra nghiên cứu tại
cơ sở
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Rất mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để giúp em hoàn thành bài khóa luận được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 3ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật 3
1.1.1 Khái niệm chung về thuốc bảo vệ thực vật 3
1.2 Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Tại Việt Nam 7
1.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường 9
1.3.1 Gây mất cân bằng hệ sinh thái 9
1.3.2 Hình thành dịch bệnh hại 9
1.3.3 Gây ô nhiễm môi trường 10
1.3.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 11
1.4 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới 13
1.4.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 13
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 14
1.5 Quản lý thuốc bảo vệ thực vật 16
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng nghiên cứu 17
2.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 17
2.4 Nội dung nghiên cứu 17
Trang 4iii
2.5 Phương pháp nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 22
3.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.1 Vị trí địa lý 22
3.1.2 Địa hình, địa mạo 23
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Hiện trạng công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã Quỳnh Hải 27
4.1.1 Hiện trạng quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Quỳnh hải 27
4.1.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân tại khu vực nghiên cứu…… 29
4.2 Hiện trạng thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại khu vực nghiên cứu 35
4.2.1 Nhận thức của người dân về tác hại của tồn dư thuốc BVTV đối với môi trường và sức khỏe con người 35
4.2.2 Hiện trạng thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng của người dân và của xã 38
4.3 Kết quả đo nhanh một số chỉ tiêu chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu 41
4.4 Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn xã 44
4.4.1 Biện pháp quản lý 45
4.4.2 Áp dụng chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) 47
4.3.3 Biện pháp về kinh tế 50
4.3.4 Tuyên truyền giáo dục cộng đồng 50
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Tồn tại 53
5.3 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 5UBND : Uỷ ban nhân dân
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CTNH : Chất thải nguy hại
TDS : Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids) NTU : Độ đục (Nephelometric Turbidity Unit)
IPM : Quản lý dịch hại tổng hợp
PTMT : Phân tích môi trường
QLTNR & MT : Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường MTTQ : Mặt trận tổ quốc
TTCNXDCB : Thị trường công nghiệp xây dựng cơ bản IPM : Chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp
(Intergrated Pesticide Management)
Trang 6
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 4
Bảng 1.2 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy 5
Bảng 1.3 Tổng hợp các dạng thuốc vảo vệ thực vật 5
Bảng 2.1 Bảng vị trí lấy mẫu 19
Bảng 3.1 Cơ cấu diện tích đất 24
Bảng 4.1 Hiện trạng kinh doanh và quản lý thuốc BVTV tại các cơ sở tư nhân 27
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng và thải bỏ chất thải thuốc BVTV của người dân trên khu vực nghiên cứu 33
Bảng 4.3 Kết quả đo nhanh một số chỉ tiêu chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu 41
Bảng 4.4 Mong đợi của người dân về công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật 45
Trang 7vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe của con người 13
Hình 2.1 Một số máy đo sử dụng trong đề tài 21
Hình 3.1 Hình ảnh khu vực nghiên cứu 22
Hình 4.1 Diện tích đất canh tác trung bình của các hộ gia đình 29
Hình 4.2 Cơ cấu một số cây trồng nông nghiệp chủ yếu của các hộ gia đình 30
Hình 4.3 Một số loại thuốc bảo vệ thực vật các hộ gia đình chuyên dùng 31
Hình 4.4 Lượng thuốc bảo vệ thực vật mà các hộ gia đình sử dụng cho một sào ruộng trên một mùa vụ 32
Hình 4.5 Một số loại cây trồng nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu 33
Hình 4.6 Bao bì thuốc BVTV sau khi người dân vứt bừa bãi tại cánh đồng 34
Hình 4.7 Nhận biết của người dân về mức độ nguy hiểm của thuốc BVTV 35
Hình 4.8 Hiểu biết của người dân về quy tắc 4 đúng 36
Hình 4.9 Cách xử lý dụng cụ sau khi phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ 37
Hình 4.10 Loại bao bì mà người dân hay sử dụng hiện nay 39
Hình 4.11 Phương pháp người dân xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng 40
Hình 4.12 Biểu đồ biểu thị giá trị độ đục đo được trong mẫu nước 43
Hình 4.13 Phế phẩm thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trường 43
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong việc phòng trừ sâu bệnh để phục vụ cho sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực Theo tính toán của các chuyên gia trong những năm 70, 80, 90 của thế kỉ 20, thuốc bảo vệ thực vật góp phần tăng năng suất khoảng 20-30% đối với các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, hoa quả Theo Gifap, giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới năm 1992 là 22,4 tỷ USD, năm 2000 là 29,2
tỷ USD và năm 2010 là 30 tỷ USD trong 10 năm gần đây ở 6 nước châu Á trồng lúa, nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng từ 200-300% (Cục bảo vệ thực vật, 2019)
Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng đi đôi với nó cũng là sự phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại cho mùa màng Do vậy việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ sâu bệnh hại để bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và thiết yếu
Thuốc BVTV đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp đối với nước
ta, thuốc BVTV được sử dụng trong việc phòng trừ dịch hại bảo vệ cây trồng, bảo đảm năng suất cây trồng, giảm thiểu thiệt hại cho nông dân Bên cạnh những lợi ích mà thuốc BVTV đem lại cho người thì thuốc BVTV cũng có những tác hại to lớn đến môi trường và sức khỏe con người, đặc biệt là lượng tồn lưu hóa chất trong các bao bì, chai lọ sau khi sử dụng được thải trực tiếp ra môi trường Thuốc BVTV còn dư trong bao bì, chai lọ sẽ phát tán vào môi trường đất, nước, không khí và đi vào cơ thể con người thông qua các chuỗi thức ăn hay hít phải trực tiếp làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người
Là một xã có truyền thống nông nghiệp, đang trên con đường phát triển xã Quỳnh Hải cũng không nằm ngoài xu hướng trên Xã Quỳnh Hải hiện nay có sự thay đổi lớn trong đời sống người dân khi bước vào thời kỳ phát triển Năng suất trồng trọt được nâng cao cùng với việc áp dụng ngày càng nghiều biện
Trang 9với thực tiễn, tôi tiến hành làm đề tài: “Nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã nông nghiệp Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình” Mong rằng kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là một cơ sở khoa học
trong việc đề xuất các chính sách về quản lý, thu gom chất thải rắn nói chung và chất thải nguy hại nói riêng góp phần giảm thiểu rác thải và bảo vệ môi trường trên địa bàn xã
Trang 103
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật
1.1.1 Khái niệm chung về thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật Gồm: Các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, các chế phẩm dùng để điều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá, các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt (Theo pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCNVN và Điều lệ Quản lý thuốc BVTV)
Theo quy định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc,…) Những chế phẩm
có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt
Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại…) có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúng được gọi là thuốc trừ dịch hại (PGS.TS Nguyễn Trần Oánh năm 2007)
1.1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
Có nhiều cách để phân loại thuốc BVTV như phân loại theo công dụng hoặc theo gốc hóa học (nhóm Clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ…), theo thời gian phân hủy Các thuốc BVTV có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau
Trang 114
Bảng 1.1 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
1 Thuốc trừ sâu bệnh
- Hợp chất hữu cơ Clo (Hydrocloruacacbon);
- Hợp chất hữu cơ Phospho (Este axit phosphoric);
- Thuốc diệt nấm hữu cơ (Dithiocarbamat);
- Thuốc diệt nấm qua rễ (Benzimidazoles);
- Kháng sinh (sản phẩm từ vi sinh vật)
4 Thuốc diệt chuột - Chất chống đông máu (Hydroxy coumarins); - Các
loại khác (Arsennicals, thioureas)
5 Thuốc kích thích
- Ức chế sinh trưởng (hợp chất Quatermary);
- Kích thích đâm chồi (Carbamates);
- Kích thích rụng quả (Cyclohexmide)
(Nguồn Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2000) + Theo Bộ NN-PTNT tổng cộng có 439 hoạt chất và hàng nghìn tên gọi khác nhau tuy nhiên ta có thể phân thành 5 loại chính như bảng trên
+ Theo nghiên cứu cho thấy 30% dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn tại trong đất, nước trong khoảng thời gian 50 năm (Nguyễn Kim Vân năm 2008)
Trang 125
Bảng 1.2 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy
hủy Một số loại điển hình
1 Nhóm hầu như không
Các hợp chất hữu cơ chứa kim loại: Hg, Asen… Loại này đã bị cấm sử dụng
2 Nhóm khó phân hủy
DDT, 666 (HCH), đã bị cấm sử dụng
3 Nhóm phân hủy trung
thuốc
Chữ viết tắt Một số loại điển hình Ghi chú
(Nguồn: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2000)
Trang 136
Phân loại theo nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hóa học
Nhóm thuốc thảo mộc: Thuốc BVTV sinh học tạo bởi quá trình tách chiết thực vật có hiệu lực khá cao và phong phú như Nicotin trong cây thuốc lá, Limonene
từ vỏ cam quýt độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trong môi trường, ít độc với con người và động vật máu nóng, được khuyến khích sử dụng trong nông nghiệp sạch
Nhóm Clo hữu cơ: DDT, BHC, Edosunfan độ độc thuốc đối với động vật máu nóng đều từ trung bình đến cao, ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ, cấu tạo hóa học bền nên tích lũy lâu dài trong môi trường và cơ thể sinh vật (thời gian phân hủy 95% DDT trong tự nhiên là 10 năm, BHC là 6 năm, Dieldrin 8 năm) Mặc dù giá thành rẻ, hiệu lực cao, thời gian hiệu lực dài, tuy nhiên nhóm hoạt chất Clo hữu cơ không có đặc tính chọn lọc, gây hại cho các loài thiên địch, sinh vật có ích cũng như con người
Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, Malathion, Paration độ độc cấp tính của các loại thuốc thuộc nhóm này tương đối cao, phổ rộng diệt được nhiều loại sâu bệnh, tác dụng nhanh, ít tan trong nước nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ nên tích lũy lâu dài trong các mô của cơ thể sinh vật
1.2 Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
1.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới thuốc bảo vệ thực vật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong ngành kinh tế nông nghiệp Thuốc có vai trò lớn trong việc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm
Trong những thập kỷ 70, 80, 90 của thế kỷ 20, thuốc BVTV góp phần bảo vệ và tăng năng suất khoảng 20 - 30% đối với các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, hoa quả
Những năm gần đây theo ý kiến và nghiên cứu của nhiều tổ chức khoa học và các chuyên gia về nông nghiệp, bảo vệ thực vật, sinh thái quá trình sử dụng thuốc BVTV ở thế giới trải qua 3 giai đoạn là: 1 - sử dụng cân bằng
Trang 147
(Balance use): yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả 2 - sử dụng dư thừa (Excessise use): bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụng thuốc BVTV, ảnh hưởng đến môi trường, giảm hiệu quả 3 - Khủng hoảng sử dụng (Pesticide Crisis): quá lạm dụng thuốc BVTV, tạo nguy cơ tác hại đến cây trồng, môi trường, sức khỏe cộng đồng, giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp Giai đoạn dư thừa
sử dụng từ những năm 80 - 90 và giai đoạn khủng hoảng từ những năm đầu thế
kỷ 21 Với những nước đang phát triển, sử dụng thuốc BVTV chậm hơn (trong
đó có Việt Nam) thì các giai đoạn trên lùi lại khoảng 10 - 15 năm
+ Trên thế giới các ngành sản xuất nông nghiệp cũng là nguồn tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật lớn hơn so với các ngành như lâm nghiệp và cây công nghiệp Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại, ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại) Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3% Trung Quốc tiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7 triệu tấn thuốc BVTV (Nguồn: Liên hiệp hội khoa học và kĩ thuật Việt Nam- VUSTA)
1.2.2 Tại Việt Nam
Không nên lạm dụng thuốc diệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật - khuyến cáo này liên tục được đưa ra Thế nhưng, đây vẫn là thực tế hết sức nổi cộm trong nông nghiệp Việt Nam Một thống kê đáng cảnh báo đã được công bố đó là Việt Nam là một trong những quốc gia sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhiều và khó kiểm soát
Trung bình 5 nãm trở lại đây, mỗi năm Việt Nam chi từ 500 - 700 triệu USD để nhập thuốc bảo vệ thực vật Trong số này, 48% là thuốc diệt cỏ, tương đương 19.000 tấn, còn lại là thuốc trừ sâu, trừ bệnh, khoảng trên 16.000 tấn Khối lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật trên 1 ha cây trồng mỗi năm ở Việt Nam lên đến 2 kg, trong khi một số nước khác trong khu vực chỉ từ 0,2 - 1 kg/ha Tình trạng lạm dụng thuốc diệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật đã kéo theo
Trang 15+ Hiện nay những ngành sử dụng nhiều hóa chất thuốc bảo vệ thực vật như: Nông nghiệp, Lâm nghiệp và cây Công nghiệp Trong đó cây trồng nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo năng suất cây trồng còn cây lâm nghiệp và cây Công nghiệp hầu như lượng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là rất ít
+ Theo Phạm Văn Lầm - 2000, số lần phun thuốc bảo vệ thực vật cho chè ở Thái Nguyên từ 6,2 đến 29,7 lần/ năm, cho lúa ở đồng bằng sông Hồng từ 1 - 5 lần/ vụ, ở đồng bằng sông Cửu Long từ 2 - 6 lần/ vụ, trên 6 lần có 35,6% hộ Số lần phun cho rau từ 7 - 10 lần/ vụ ở đồng bằng sông Hồng, ở Thành phố Hồ Chí Minh 10 - 30 lần Một kết quả điều tra năm 2010 (Bùi Phương Loan - 2010) ở vùng rau đồng bằng sông Hồng cho thấy số lần phun thuốc bảo vệ thực vật từ 26 - 32 lần (11,1 - 25,6 kg/ha) trong 1 năm Số lần phun như trên là quá nhiều, có thể giảm 45 - 50% (Ngô Tiến Dũng, Nguyễn Huân, Trương Quốc Tùng 2002, 2010)
+ Những khu vực như: Yên Bái, Bắc Giang, Thái Nguyên, Thái Bình, Hải Dương, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Đồng bằng sông Cửu long đã có những khuyến cáo hoặc có ảnh hưởng, hệ luỵ đến sức khoẻ, môi trường do ảnh hưởng của thuốc BVTV ( Nguồn: Đánh giá ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo
vệ thực vật thuốc nhóm chất tồn lưu khó phân hủy tại Việt Nam -2015)
Trang 169
1.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường
Đối với môi trường xung quanh, thuốc bảo vệ thực vật diệt cả những côn trùng và động vật hữu ích cho con người, có thể làm biến đổi thế cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái gây ô nhiễm đất, nước, không khí Các thuốc trừ sâu tồn
dư lâu, không bị phân hủy ở trong đất và trong nước có thể làm cho động vật, cây trồng sống ở đó bị nhiễm thuốc lâu dài, con người ăn các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi bị nhiễm thuốc trừ sâu hằng ngày một cách gián tiếp, lâu ngày
sẽ có hại cho sức khỏe Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một
hệ thống hoàn chỉnh có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này sẽ tác động đến môi trường
1.3.1 Gây mất cân bằng hệ sinh thái
+ Trong tự nhiên, cả loài gây hại loài có lợi hay các loài thiên địch đều góp phần giúp cân bằng hệ sinh thái Nhưng khi con người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thì tác động không ít đến khả năng sinh tồn của chúng gây mất cân bằng và làm mất sự ổn định trong tự nhiên Thuốc Bảo vệ thực vật rất có lợi trong việc tiêu diệt các loài có hại nhưng vô hình chung cũng đã tiêu diệt các loài có lợi
+ Các loài thiên địch như ong kí sinh hay côn trùng bắt mồi , thường nhạy cảm với thuốc hơn cả những loài gây hại Mỗi lần dung thuốc gây suy giảm số lượng loài hoặc khiến một số loài bị thiếu thức ăn hay bị ngộ độc từ con mồi đã bị trúng thuốc Theo Pimetel (1971) để chống lại 1000 loại sâu hại thì thuốc BVTV đã tác động đến hơn 200.000 loài sinh vật không có hại mà còn quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con người
1.3.2 Hình thành dịch bệnh hại
+ Sau nhiều lần dùng thuốc, các loài gây hại bị suy yếu nhưng có những loài kháng được thuốc nên chúng sinh sôi mãnh mẽ và trở thành dịch hại nguy hiểm gây tổn thất nặng nề
Trang 17+ Trong khi các loài gây hại ngày càng phát triển mạnh hơn thì người nông dân ngày càng dùng nhiều thuốc thì đời sống của các sinh vật có ích ngày càng bị đe dọa, gây ra ô nhiễm môi trường
1.3.3 Gây ô nhiễm môi trường
+ Thuốc BVTV rất dễ bay hơi đặc biệt vào những ngày nắng nóng tuy nhiên rất
ít trường hợp bị ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật trong không khí, chủ yếu chúng tác động ở môi trường đất và nước
+ Sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một phần sẽ bị bay hơi, một phần bị quang hóa, phần khác sẽ bị cây hấp thụ và phân giải, chuyển hóa nhưng thuốc vẫn sẽ đi vào trong đất
+ Tuy nhiên nhiều loại thuốc có độc tính cao có thể giết chết nhiều loại sinh vật
có lợi trong đất và lại có thời gian phân hủy rất lâu nên đất không thể phân hủy hết, mà cứ dùng lâu dài và liên tục khiến các chất nguy hại tích lũy lâu dài trong đất
+ Những phần thuốc chưa thấm vào đất thì chảy tràn trên đồng ruộng (gặp điều kiện thời tiết cực đoan như mưa, lũ, bão) sau đó chảy vào kênh, rạch hay thông qua đất mà ngấm vào mạch nước ngầm, chưa kể các vỏ bao bì mà người dân vứt bừa ở ruộng và cả khi xục rửa các dụng cụ chứa thuốc rồi đổ luôn ra kênh, rạch các nguồn nước gần đó
Trang 1811
+ Tất cả các hành động và sự việc trên đều là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và các loài sinh vật Sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật người nông dân thường có thói quen không vứt rác những nơi quy định, nếu trời mưa bão hóa chất còn xót lại trong vỏ bao thuốc BVTV sẽ theo dòng nước (hiện tượng chảy tràn bề mặt) gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất và nước
1.3.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
+ Trong lúc sử dụng, do chủ quan nên người nông dân không trang bị đầy đủ đồ bảo hộ, không vệ sinh sạch sẽ sau khi phun, xịt thuốc sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp
từ độc tố từ thuốc
+ Theo trung tâm khuyến nông Việt Nam 2013 chỉ tính riêng trong năm 2009 trong cả nước đã có 4.515 người bị nhiễm độc thuốc BVTV trong đó có 138 trường hợp tử vong Nếu là loại có độc tính nhẹ thì chúng không gây tử vong ngay nhưng chúng sẽ tích dần trong cơ thể con người lâu dần rồi chúng sẽ biểu hiện ra bên ngoài bằng các hiệu chứng phát bệnh Khi đã phát hiện ra thì hậu quả đã quá nghiêm trọng Trong cuộc chiến lịch sử của nước ta, Mỹ đã rải xuống một thứ chất hóa học là chất độc màu da cam hay là hợp chất Dioxin – nguyên nhân dẫn đến những biến đổi di truyền, mục đích là để làm rụng hết lá cây nhưng cũng chết biết bao thế hệ tương lai, để lại bao nỗi đau đầy xót xa + Với những thuốc có độc tính cao chắc chắn sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng
đã có nhiều trường hợp bị ngộ độc sau khi phun, xịt thuốc, lại còn có người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tự tử
+ Lại có nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng đến thế hệ sau này, người dùng thì không thấy biểu hiện gì nhưng chúng có thể làm biến đổi gen di chuyền ở nhiều đời như dị tật hay mắc những căn bệnh hiểm nghèo bẩm sinh + Thông thường, các loại hóa chất BVTV xâm nhập vào cơ thể con người và động vật chủ yếu từ 3 con đường sau:
Trang 1912
- Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da
- Đi vào thực quản theo hướng thức ăn hoặc nước uống
- Đi vào khí quản qua đường hô hấp
Các triệu chứng khi nhiễm thuốc BVTV
- Hội chứng về thần kinh: Rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ Rối loạn thần kinh thực vật như ra mồ hôi Ở mức độ nặng hơn có thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên dẫn đến tê liệt, nặng hơn nữa có thể gây tổn thương não bộ, hội chứng nhiễm độc não thường gặp nhất là do thủy ngân hữu cơ sau đó là đến lân hữu cơ và Clo hữu cơ
- Hội chứng về tim mạch: Co thắt ngoại vi, nhiễm độc cơ tim, rối loạn nhịp tim, nặng là suy tim, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, Clo hữu cơ và Nicotin
- Hội chứng hô hấp: Viêm đường hô hấp, thở khò khè, viêm phổi, nặng hơn có thể suy hô hấp cấp, ngừng thở, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, Clo hữu cơ
- Hội chứng tiêu hóa – gan mật: Viêm dạ dày, viêm gan, mật, co thắt đường mật, thường là do nhiễm độc Clo hữu cơ, Carbamat, thuốc vô cơ chứa Cu, S
- Hội chứng về máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, xuất huyết, thường là do nhiễm độc Clo, lân hữu cơ, Carbamat Ngoài ra trong máu có sự thay đồi hoạt tính của một số men như men Axetyl cholinesteza do nhiễm độc lân hữu cơ Hơn nữa,
có thể thay đổi đường máu, tăng nồng độ Axit pyruvic trong máu.(Nguyễn Trần Oánh năm 2007)
Ngoài 5 hội chứng kể trên, nhiễm độc do thuốc BVTV còn có thể gây ra tổn thương đến hệ tiết niệu, nội tiết và tuyến giáp
Như vậy, nếu quá trình phân phối và sử dụng thuốc BVTV không an toàn, đúng cách sẽ gây nhiều nguy hiểm cho môi trường, sức khỏe con người và sinh vật
Trang 2013
Hình 1.1 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe của con người
(Nguồn: Tổng cục môi trường 2009)
1.4 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới
1.4.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
+ Tuy trình độ khoa học kĩ thuật ở Việt Nam chưa cao nhưng đã có một số
nghiên cứu đánh giá cho thấy ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường là vô cùng quan trọng Từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm giúp cải thiện chất lượng sống cho người nông dân
+ Năm 2013, để giải quyết vấn đề liên quan đến thuốc BVTV, Viện Môi trường nông nghiệp đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu mô hình thu gom và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật phát thải trong sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội với mục tiêu: “Đề xuất được mô hình thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV quy mô cộng đồng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các vùng sản xuất nông nghiệp tai Hà Nội”, đề tài hướng đến đề xuất được các giải pháp kỹ thuật xử lý bao bì thuốc BVTV, xây dựng được mô hình tổ chức thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV cùng với các giải pháp duy trì thực hiện Do sự hiểu biết còn hạn chế của người dân và không có sự hướng dẫn cũng như chưa có đủ kinh phí xây dựng nên mô hình này chưa được áp dụng phổ biến
Trang 2114
+ Năm 2014, nhóm nghiên cứu gồm Nguyễn Thị Ngân và Nguyễn Thị Phượng
đã hoàn thành đề tài: “ Đánh giá khả năng áp dụng công cụ ký quỹ hoàn trả công tác quản lý vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại bàn xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa” Đề tài đã đánh giá được thực trạng ô nhiễm môi trường
do thuốc bảo vệ môi trường thông qua biện pháp ký quỹ hoàn trả dối với bao bì thuốc BVTV Tuy nhiên, đề tài vẫn gặp hạn chế đó là: Mức độ ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV chỉ mới mang tính định tính, chưa có sự định lượng
rõ ràng, biện pháp ký quỹ hoàn trả được đánh giá là có tính khả thi nhưng trên thực tế cần có sự góp sức rất lớn của nhiều cơ quan ban ngành, khó thực hiện ở phạm vi hẹp như một xã Để giải quyết vấn đề bức thiết liên quan đến rác thải
từ thuốc BVTV cần có những biện pháp tổng hợp hiệu quả, cần đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm giảm lượng thuốc BVTV tiêu thụ và xử lý bao bì thuốc BVTV
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
+ Hiện nay với công nghệ khoa học phát triển đã có rất nhiều quốc gia trên thế giới tham gia vào nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đối với môi trường và đời sống của con người và các hệ sinh thái
+ Báo cáo của Australia cho thấy không có tác động tiêu cực nào đối với quẩn thế ong mật từ việc sử dụng hoạt chất Neonicotinoid - Tháng 2 năm 2015 một báo cáo được công bố bởi chính phủ Australia đã cho thấy việc sử dụng Neonicotinoids (một hoạt chất để xử lý hạt giống) sẽ có thể giúp hạn chế những nguy cơ rủi ro đối với môi trường từ việc phun thuốc trừ sâu, đồng thời chỉ ra rằng việc gia tăng sử dụng hoạt chất này sẽ không gây ra sự suy giảm đối với quần thể ong mật
+ Năm 1962, Carson trong cuốn sách Silent spring (Mùa xuân tĩnh lặng) đã
đề cập đến những rủi ro môi trường liên quan đến việc sử dụng thuốc trừ sâu Cuốn sách đã thật sự gây sốc cho không ít người khi biết rằng những mối nguy hiểm đó do chính con người tạo ra và song hành trong cuộc sống Chúng là
Trang 2215
những chất độc có trong thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và nhiều loại chất khác sử dụng trong nông nghiệp Từ đất, nước và từ các bộ phận của cây trồng, những chất độc hại đó tham gia vào chuỗi thức ăn và hiện diện trên bàn ăn của các gia đình
Carson cho rằng những hóa chất đó thậm chí còn nguy hiểm hơn cả những chất phóng xạ Chúng có thể xâm nhập theo đường tiêu hóa (cùng thức
ăn, đồ uống); theo đường hô hấp (ví dụ khi ta hít phải) hay qua da (như khi phun thuốc trừ sâu, trừ cỏ không mang khẩu trang, gang tay v.v.)… Với cách thức xâm nhập đó, con người có nguy cơ mang theo chất độc từ lúc sinh ra đến khi chết và chịu sự tàn phá của chúng
+ Năm 2002, Fred Whitford, điều phối viên của chương trình này đã viết cuốn sách Tài liệu hoàn chỉnh về quản lý thuốc BVTV Tác giả cho rằng cần chính sách dứt khoát và các yêu cầu xem xét một sản phẩm thuốc trừ sâu trước khi bước vào thị trường, với nhãn mác rõ ràng và chính xác, và vời người tiêu dung có nhận thức tốt Tuy nhiên, thuốc trừ sâu cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cuộc sống của chúng ta bởi chính thuốc BVTV giúp con người ta bảo vệ được cây trồng, nguồn lương thực, thực phẩm của nhân loại Cuốn sách mô tả tiến trình mà theo đó công nghiệp và các Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ đạt được sự đồng thuận về nguy cơ mà thuốc trừ sâu gây cho con người, động vật hoang dã và nước
+ Để xử lý nước rửa bình xịt, chai, lọ… từ quá trình sử dụng thuốc BVTV, hạn chế việc xả, đổ nước thải bừa bãi, gây ảnh hưởng đến môi trường năm 1993
do hai nhà khoa học Thụy Điển là Torsttensson và Castillo đã nghiên cứu và đề xuất mô hình đệm sinh học Đây là công trình xây dựng đơn giản và rẻ tiền được áp dụng rộng rãi như là một biện pháp bảo vệ nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm
Trang 2316
1.5 Quản lý thuốc bảo vệ thực vật
+ Hiện nay, tại nhiều vùng sản xuất nông nghiệp đã được đầu tư thùng chứa, điểm thu gom bao bì thuốc BVTV Bằng nhiều hình thức tuyên truyền, tập huấn, người nông để có ý thức bảo vệ môi trường, thu gom vỏ thuốc đúng nơi quy định Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy, tình trạng bao bì thuốc BVTV vứt bỏ bừa bãi trên cánh đồng sau khi sử dụng vẫn còn khá phổ biến Một số nông dân khác thì thu gom vỏ chai, bao bì thuốc đem đốt hoặc chôn lấp không
an toàn ngay tại ruộng, vườn Việc xử lý vỏ bao bì chưa được cơ quan quản lý, chính quyền, nhà sản xuất, cơ sở kinh doanh và nông dân quan tâm xử lý cũng như tiêu hủy bao bì một cách an toàn hiệu quả
Nhận xét chung :
+ Hiện nay trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang rất quan tâm đến vấn đề về thuốc bảo vệ thực vật rất nhiều các phương pháp để cải thiện canh tác cho người nông dân Bằng nhiều hình thức như tuyên truyền cho người dân thấy rằng tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người
Tổ chức các đợt thu gom vỏ thuốc đúng nơi quy định Thực tế qua khảo sát ta vẫn còn thấy rằng công tác tuyên truyền, quản lý chưa được chặt chẽ nhiều hộ nông dân sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật xong vẫn còn vứt bừa bãi ra ruộng hoặc đem đi chôn lấp không đúng nơi quy định gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh
Trang 2417
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật
và bảo vệ môi trường tại xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Bao bì thuốc bảo vệ thực vật và các hoạt động quản lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã Quỳnh Hải
2.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Thời gian nghiên cứu từ 10/1/2020 đến 10/4/2020
- Nội dung nghiên cứu chủ yếu thực hiện thông qua phương pháp điều tra thực địa (đo nhanh một số mẫu nước), phương pháp phỏng vấn và kế thừa số liệu tại khu vực nghiên cứu
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài đã tập trung thực hiện các nội dung như sau:
2.4.1 Nghiên cứu hiện trạng công tác quản lý hóa chất BVTV tại xã Quỳnh Hải
+ Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
+ Đánh giá công tác quản lý sử dụng thuốc BVTV tại địa bàn xã Quỳnh Hải
Trang 2518
2.4.2 Nghiên cứu hiện trạng thu gom và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại xã Quỳnh Hải
+ Đánh giá hiện trạng thu gom bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại xã
+ Đánh giá hiện trạng xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại xã
2.4.3 Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu
Xác định nhanh các chỉ tiêu chất lượng nước mặt như: pH, TDS, NaCL, nhiệt
+ Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Ngoài các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, cần nghiên cứu các tài liệu về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân cư, của khu vực nghiên cứu, thuốc BVTV thông dụng, kết hợp tham khảo các bài báo khoa học, các nghiên cứu khoa học, tham khảo thông tin trên các website… để sử dụng số liệu mà các tác giả trước đó phân tích phục vụ cho đề tài nghiên cứu
2.5.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực địa, quan sát trực tiếp về tình hình quản lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng
Bên cạnh đó, đề tài đã sử dụng bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn người dân địa phương, người bán thuốc BVTV và cán bộ chuyên trách về tình hình sử dụng và quản lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại địa phương Các thông tin
mà tác giả điều tra, phỏng vấn tập trung vào tập quán canh tác, các loại thuốc BVTV thường dùng liều thường dùng và hiệu quả của nó, cách xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng Căn cứ vào số hộ dân canh tác nông nghiệp tại xã và
Trang 26(Các câu hỏi phỏng vấn được thể hiện cụ thể trong phụ lục 01,02,03)
2.5.3 Phương pháp đo nhanh một số chỉ tiêu trong nước
- Sau khi lấy mẫu ta sử dụng một số phương pháp đo nhanh để xác định các chỉ tiêu có trong nước như: pH, TDS, NaCL, nhiệt độ, độ đục và đưa ra các kết luận
Bảng 2.1 Bảng vị trí lấy mẫu
1 Mương nước tại cánh đồng thôn
3 Chân cầu Hà tại thôn Quảng Bá 13 Cánh đồng thôn Lê Xá
4 Cánh đồng thôn Quảng Bá 14 Mương nước tại cánh đồng thôn
Trang 2720
Qua khảo sát thì ta lấy được 20 mẫu nước đại điện cho vùng nghiên cứu phục
vụ cho khóa luận Mỗi mẫu được lấy ở từng vị trí khác nhau Sau khi lấy đủ 20 mẫu tại các vị trí các mẫu được bảo quản trong thùng xốp có ướp đá sau đó được vận chuyển từ Thái Bình lên Trung Tâm PTMT & địa không gian, Khoa QLTNR & MT trường Đại học Lâm Nghiệp để thực hiện phương pháp đo nhanh 20 mẫu bằng thiết bị đo độ đục và máy đo pH để bàn ECPH + HANNA
- Phương tiện vận chuyển: xe máy
- Các thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu :
+ Máy đo độ đục
+ Máy đo pH để bàn ECPH + HANNA
Quá trình thực hành đo nhanh 20 mẫu nước đại diện cho vùng nghiên cứu: + Đầu tiên ta khởi động máy đo pH để bàn ECPH + HANNA sau đó ta chuẩn bị
20 mẫu cần đo Để đo độ pH ta ấn nút Range mode sau đó máy sẽ đọc giá trị pH tương tự với các mẫu còn lại Để đo được các chỉ số như TDS, NaCL, nhiệt độ
ta ấn 2 nút Range mode + ALT sau đó máy sẽ đọc và cho ta biết được các kết quả của các chỉ số như TDS, NaCL, nhiệt độ
+ Để đo được độ đục trong mẫu nước ta cần phải tiến hành bằng thiết bị đo độ đục chuyên dụng Ta tiến hành như sau đổ mẫu vào lọ nhỏ có trong máy rồi đóng nắp máy, sau đó máy sẽ đọc cho ta biết kết quả của độ đục có trong mẫu nước mà ta cần phân tích Tương tự với những mẫu còn lại
Trang 2821
Hình 2.1 Một số máy đo sử dụng trong đề tài
2.5.4 Phương pháp xử lý nội nghiệp
- Các số liệu sau khi được thu thập từ quá trình điều tra thực tế được xử lý và tổng hợp để hoàn thành báo cáo bằng phần mềm như Word, Excel
- Tính lượng thuốc BVTV được sử dụng và lượng bao bì thải ra từ kết quả điều tra phỏng vấn người dân các cán bộ xã, chủ cơ sở kinh doanh Các số liệu sau khi được thu thập từ quá trình điều tra thực tế được xử lý và tổng hợp để hoàn thành báo cáo bằng phần mềm như Word, Excel
- So sánh các chỉ tiêu chất lượng nước dùng cho tưới tiêu với quy chuẩn 39:2011/BTNMT
Trang 2922
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Quỳnh Hải là một xã đồng bằng có vị trí địa lý giáp ranh với thị trấn Quỳnh Côi, tổng diện tích đất tự nhiên có 650 ha, xã có 7 thôn, 2671 hộ gia đình và
9266 nhân khẩu
+ Phía bắc giáp xã Quỳnh Hồng
+ Phía nam giáp xã Quỳnh Hội
+ Phía tây giáp thị trấn Quỳnh Côi
+ Phía đông giáp xã Quỳnh Minh
Hình 3.1 Hình ảnh khu vực nghiên cứu
(Dấu ● thể hiện cho vùng lấy mẫu)
Trang 3023
3.1.2 Địa hình, địa mạo
+ Khí hậu, thủy văn:
Xã Quỳnh Hải có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt
Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 23-24oC, số giờ nắng trung bình khoảng 1300-1500giờ/năm Trong năm thường có 8-9 tháng có nhiệt độ trung bình trên 20oC (trong đó có 5 tháng có nhiệt độ trung bình trên 25oC) và chỉ có
3 tháng nhiệt độ trung bình dưói 20oC, nhưng không có tháng nào nhiệt độ dưới
14oC
Với nền nhiệt độ như trên, xã có khả năng canh tác 2 đến 3 vụ trong năm
Hai mùa chính trong năm (mùa hạ, mùa đông) với các hướng gió thịnh hành:
Về mùa hạ gió nam, tây nam và đông nam, mùa đông gió bắc, đông và đông bắc
• Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình
22 – 230C Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình từ 14 – 150C
• Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9, các tháng này mưa nhiều, độ
ẩm trung bình năm 85%, tháng 8 có lượng mưa nhiều nhất với số ngày mưa trung bình trong tháng là 14,9 ngày Vào mùa này nhiệt độ tối đa có thể lên đến
400C
* Tài nguyên nước
Xã Quỳnh Hải có nguồn nước mặt tương đối phong phú với hệ thống các kênh mương, hồ, ao, tạo nên nguồn nước mặt chính cung cấp cho sản xuất và sinh
hoạt của nhân dân trong xã
Thuận lợi
Điều kiện khí hậu của xã có một nền nhiệt phong phú đa dạng, lượng mưa cao,
độ ẩm tương đối khá cho phép phát triển chăn nuôi và tập đoàn cây nông nghiệp khá phong phú, đồng thời bố trí nhiều vụ trong năm
Trang 31Bảng 3.1 Cơ cấu diện tích đất
Tổng diện tích đất tự nhiên 650 100
(Nguồn UBND xã Quỳnh Hải, năm 2018)
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a,Tình hình phát triển chung
Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ Nhiều sự kiện chính trị và hoạt động văn hóa được tổ chức trang trọng, quy mô lớn, góp phần quảng bá hình ảnh Thái Bình đến với cả nước, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân trong tỉnh Lĩnh vực y tế, giáo dục đạt kết quả khá toàn diện, đảm bảo yêu cầu chăm sóc sức khỏe và học tập của người dân Các chính sách an sinh xã hội được quan tâm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3,28%, tỷ lệ dân số có bảo hiểm y tế đạt gần 85%
Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản được ổn định, điều này đã tạo thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội Công tác quân sự, nhiệm vụ quốc phòng địa phương được triển khai tích cực, hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ đề ra
Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể có nhiều đổi mới, năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng được nâng lên Hệ thống chính trị ở
cơ sở được củng cố, tăng cường ngày càng vững mạnh
Trang 3225
b,Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp 34,94%, công nghiệp-TTCNXDCB 34,26%, thương mại, dịch vụ 30,80% Giá trị sản xuất CN-TTCN đạt 110.360 triệu đồng Giá trị hàng hóa xuất khẩu 46.500 triệu đồng Tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh đạt trên 85%
* Ngành chăn nuôi, trồng trọt
- Tổng diện tích sản xuất nông nghiệp là 250 ha (Trong đó diện tích cây lương thực có hạt là 165,9 ha, diện tích cây chất bột là 35,1 ha, diện tích cây công nghiệp là 28,2 ha, diện tích cây thực phẩm là 20,8 ha)
- Tạo môi trường thuận lợi cho các hộ sản xuất, kinh doanh, buôn bán vừa và nhỏ hoạt động, phấn đấu tổng thu 2020 đạt 356,015 triệu đồng, quán xuyến thường xuyên sâu rộng về chuuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triền ngành nghề dịch vụ trong thôn đẩy mạnh phát triển CN-TTCN tới cán bộ, Đảng viên
và nhân dân trong toàn xã nhận thức về sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, nhất là phát triển CN-TTCN trong tình hình hiện nay
c, Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
* Giao thông
Có quốc lộ chạy qua địa bàn xã, và hệ thống đường giao thông liên thôn, liên xã chạy đến trung tâm các xóm nên thuận tiện cho việc phát triển kinh tế, kinh doanh dịch vụ
* Thủy lợi
Các tuyến kênh dẫn nước, đập chứa nước luôn được tu sửa, bảo dưỡng thường xuyên, bảo đảm dẫn nước tốt phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông lâm nghiệp Ngoài ra còn có hệ thống suối, ao, hồ dày đặc thuận lợi cho phát triển trồng trọt và thủy sản
Trang 3326
* Giáo dục - đào tạo
Cơ sở vật chất cho giáo dục được đầu tư cả về quy mô và chất lượng Toàn xã có 1 trường Trung học cơ sở và 1 trường Tiểu học với đội ngũ giáo viên được chuẩn hoá Bên cạnh đó trường Mầm non đang được trú trọng đầu tư xây dựng về cơ sở vật chất và chất lượng giáo dục
* An ninh - quốc phòng
- An ninh: Công tác an ninh trật tự trên địa bàn thường xuyên được giữ vững và ổn định, đội ngũ công an viên được củng cố và kiện toàn lại, biên chế
đủ mỗi thôn 01 công an viên
- Quân Sự: Ban chỉ huy quân sự xã tổ chức tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên và toàn thể nhân dân chấp hành pháp luật, phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ được phát động rộng rãi trong nhân dân
Trang 3427
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Hiện trạng công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã Quỳnh Hải 4.1.1 Hiện trạng quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Quỳnh hải
+ Tại xã Quỳnh Hải, mặc dù đang được đầu tư mạnh mẽ song nền sản xuất nông nghiệp tại đây chưa được quy hoạch chi tiết, sản xuất vẫn theo hướng tự phát nhỏ lẻ và chưa được đầu tư đồng bộ Việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất cũng tuân theo quy luật của sản xuất mà chưa có biện pháp quản lý nào do vậy các chất thải từ quá trình sản xuất cũng như bao bì thuốc BVTV chưa được thu gom đúng quy cách mà chủ yếu thải bỏ trực tiếp tại đầu thửa ruộng hoặc mương nước tưới
+ Để đánh giá hiện trạng quản lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại
xã Quỳnh hải, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình ngoài việc thu thập, kế thừa các tài liệu, báo cáo từ cán bộ chuyên trách xã, đề tài đã tiến hành tổng hợp số liệu từ toàn bộ các cơ sở kinh doanh tư nhân thuốc BVTV Kết quả quá trình thu thập, khảo sát được thể hiện như sau:
Bảng 4.1: Hiện trạng kinh doanh và quản lý thuốc BVTV tại các cơ sở tư nhân
(%)
các cơ sở kinh doanh
Trang 3528
Trong những năm gần đây để tăng năng suất cây trồng thì người dân chủ yếu
đi mua thuốc tại các cơ sở kinh doanh tư nhân
Qua kết quả tổng hợp ở bảng 4.1 ta thấy được rằng các cơ sở kinh doanh trên địa bàn xã hầu hết có giấy phép hoạt động kinh doanh các sản phẩm tại các cửa hàng hầu hết là tự nhập về bán theo nhu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên toàn khu vực không có cửa hàng kinh doanh, buôn bán thuốc BVTV thuộc nhà nước 100% cơ sở kinh doanh buôn bán thuốc BVTV là do tư nhân mở để buôn bán Bên cạnh đó cũng có một điều đáng lo ngại là vẫn còn một cơ sở kinh doanh, buôn bán của tư nhân chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hành nghề, việc kiểm soát số lượng, loại, nguồn gốc các loại thuốc BVTV mà những
cơ sở buôn bán này gặp rất nhiều khó khăn Và đây chính là nguồn gốc làm phát tán các loại thuốc bảo vệ thực vật kém chất lượng, hàng giả, nằm ngoài danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng làm thiệt hại kinh tế của người dân cũng như ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư
Theo như kết quả điều tra sơ bộ ban đầu thì các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trên khu vực tương đối đa dạng và đều nằm trong dang mục được phép sử dụng 100%
Theo kết quả phỏng vấn thì 82% các hộ dân kinh doanh cửa hàng còn chung với nhà ở Các sản phẩm thuốc BVTV như: Thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ ốc, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc trừ bạc lá… được chứa trong các gian hàng và bày bán tại nhà ở vì thế thuốc BVTV rất dễ xâm nhập vào nguồn nước, thức ăn, môi trường xung quanh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mọi người Chỉ có 18% cở sở có cửa hàng buôn bán tách riêng với nhà ở Điều này một mặt khó khăn cho việc kinh doanh cũng như không tránh được những nguy
cơ ô nhiễm do thuốc BVTV gây ra Tuy nhiên có 64% các hộ có kho chứa chung với cửa hàng hoặc nhà ở làm gia tăng nguy cơ phơi nhiễm với thuốc BVTV khi những chất này bay hơi hoặc chai lọ bị vỡ trong quá trình vận chuyển Có 36% các kho chứa được xây ở khu vực riêng cách xa nơi ở đảm bảo
Trang 3629
an toàn cho sức khỏe con người tránh ô nhiễm môi trường sống Tuy nhiên tỷ lệ
này còn rất thấp ở địa phương Chính quyền địa phương nên có chế tài thưởng
phạt để khuyến khích và răn đe tình trạng nói trên
Nhìn bảng kết quả 4.1 ta thấy rằng 100% các hộ gia đình buôn bán thuốc
BVTV đều thu gom các loại chất thải rắn thải bỏ sau quá trình hoạt động và đều
được xử lý bằng nhiều cách khác nhau: 31% hộ tận dụng bán phế liệu, 17% vứt
chung với rác thải sinh hoạt, 17% áp dụng biện pháp đốt vì họ cho rằng đốt là
phương pháp hiệu quả hiện nay, còn lại 34% là đem để ở thùng rác công cộng
gần nhất Mặc dù chưa có chế tài phạt thưởng liên quan đến việc thu gom bao
bì, tuy nhiên kết quả điều tra cho thấy các chủ cửa hàng đều có ý thức ban đầu
về tác hại của bao bì thuốc BVTV có ảnh hưởng đến sức khỏe
Như vậy hầu hêt các cơ sở kinh doanh trên địa bàn xã đã được cấp giấy phép
kinh doanh tuy nhiên chỉ còn một cơ sở tự phát là chưa có giấy phép kinh
doanh Do đó cần sự can thiệp từ chính quyền xã để xử lý theo đúng pháp luật
4.1.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV của người dân tại khu vực nghiên cứu
Kết quả phỏng vấn các hộ gia đình về diện tích canh tác, cơ cấu cây trồng
được thể hiện qua hình 4.1 như sau:
Hình 4.1 Diện tích đất canh tác trung bình của các hộ gia đình
(Nguồn: Theo phiếu tổng hợp điều tra 2020)
Nhìn kết quả ở hình 4.1 ta có thể thấy rằng hầu hết diện tích canh tác của
người dân tại xã nằm trong khoảng từ 0,5ha đến 1ha Theo kết quả phỏng vấn ta