Học phần Đồ án chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng được thực hiện vào học kỳ 7, vì vậy đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức chuyên môn vững vàng của các học phần: Tài chính doanh nghiệp nâ
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4HƯỚNG DẪN
MÔ TẢ HỌC PHẦN
Học phần Đồ án chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng nhằm mục đích:
Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các đơn vị, qua
đó có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm là kiến thức chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính ngân hàng
Đồ án chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng là bước tiếp cận thực tế tiếp theo của các nội dung đã học ở chuyên ngành, sinh viên kiến tập, học hỏi
và làm quen với chuyên môn được đào tạo để ngay cả khi chưa tốt nghiệp vẫn có thể làm việc được ngay
Vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công việc cụ thể tại đơn vị kiến tập Sinh viên kiến tập nghiên cứu và trình bày kết quả về một đề tài khoa học bằng một báo cáo kiến tập doanh nghiệp
Bước 3: Tìm hiểu sâu về chu trình nghiệp vụ chuyên môn đã lựa chọn dưới sự hướng dẫn của Đơn vị kiến tập và Giảng viên hướng dẫn
Bước 4: Viết báo cáo của Đồ án
Bước 5: Nộp báo cáo và bảo vệ đồ án
KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ
Trang 5Học phần Đồ án chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng được thực hiện vào học kỳ 7, vì vậy đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức chuyên môn vững vàng của các học phần: Tài chính doanh nghiệp nâng cao (FIN135), Nghiệp vụ ngân hàng 2 (FIN105), Phương pháp định lượng trong TCNH (FIN139)
Nội dung bài báo cáo đồ án phải phù hợp với thực tế, đảm bảo tính logic
và khoa học Trình bày đúng hình thức do Trường / Khoa quy định
Thực hiện đúng tiến độ theo thông báo của Văn phòng Khoa
Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định của đơn vị kiến tập
Trang 6trình/nghiệp vụ về tài chính, tín dụng, ngân hàng cụ thể của một đơn vị;
Sử dụng được các phần mềm chuyên dụng để ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
Nhận định được sự khác biệt cơ bản giữa kiến thức chuyên ngành đã học với công việc thực tế tại đơn vị thực tập
Có kỹ năng xây dựng kế hoạch cho bản thân; kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sắp xếp thực hiện công việc hợp lý, khoa học; kiểm soát và phân bổ quỹ thời gian hợp lý
CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG HỌC PHẦN
Để học tốt học phần này, ngoài việc phải đi kiến tập thực tế tại doanh nghiệp, sinh viên phải chịu khó học hỏi, thường xuyên trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ với Lãnh đạo, Nhân viên tại đơn vị kiến tập cũng như Giảng viên hướng dẫn
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
Kết quả của học phần Đồ án chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng là một
sự đánh giá toàn diện và công bằng dựa trên những nỗ lực, sự phấn đấu
và kết quả học tập của sinh viên thu hoạch được trên thực tế tại các tổ chức /doanh nghiệp cũng như là trên phương diện tiếp thu và vận dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tế Bao gồm 2 nội dung sau:
1 Nhận xét, đánh giá của đơn vị kiến tập
2 Điểm đánh giá của Giảng viên hướng dẫn thông qua:
Trang 7+ Nội dung, hình thức, hồ sơ minh chứng và chuyên cần: 50% + Vấn đáp: 50%
Điểm tổng kết học phần là tổng tỷ trọng điểm của 2 nội dung trên
Lưu ý: Các trường hợp sau đây, sinh viên không đạt môn đồ án:
Đồ án không có xác nhận của đơn vị kiến tập hay xác nhận theo hình thức không hợp lệ
Sinh viên không dự vấn đáp, không có điểm của Giảng viên hướng dẫn, coi như không đạt kết quả học phần
Sinh viên thực hiện Đồ án chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng theo cá nhân hoặc theo nhóm Nếu thực hiện theo nhóm thì mỗi nhóm tối đa không quá 03 sinh viên
Trang 8BƯỚC 1: TÌM KIẾM ĐƠN VỊ ĐỂ KIẾN TẬP
1.1 MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC
Tìm hiểu thực tiễn tại doanh nghiệp sau một quá trình học tập lý thuyết trên giảng đường Vận dụng một phần kiến thức đã học để tập sự giải quyết vấn đề kinh tế phát sinh từ thực tiễn
Quan sát và học hỏi từ các mối quan hệ Kinh tế - Xã hội ngoài thực tiễn
để chuẩn bị cho sự độc lập và sẵn sàng làm việc sau khi ra trường
Kiến tập là tập sự làm công việc về tài chính, thuế, tín dụng, huy động vốn… ở một đơn vị thực tế nhằm giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm
và kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của ngành
Qua đợt kiến tập giúp cho sinh viên nhận thức đầy đủ về vai trò của tài chính, ngân hàng trong một đơn vị Nắm vững quy trình nghiệp vụ, công việc cũng như bổ sung kiến thức thực tế cho lý thuyết đã được học tại trường
Kết thúc đợt kiến tập, Sinh viên sẽ phải mô tả được thực trạng công tác quy trình/nghiệp vụ tại bộ phận mình kiến tập
1.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.2.1 Tìm kiếm đơn vị kiến tập
Vào cuối năm thứ ba (học kỳ 6) sinh viên chủ động tìm kiếm đơn vị Kiến tập phù hợp với chuyên môn được đào tạo để đi kiến tập doanh nghiệp
Để tìm kiếm được đơn vị kiến tập phù hợp, sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Tự mình chủ động tìm kiếm bằng chính năng lực của mình
- Tìm kiếm thông qua ngày hội việc làm của Trường, của Khoa
- Nhờ sự trợ giúp của Giảng viên hướng dẫn
- Nhờ sự trợ giúp của bạn bè, người thân
Trang 9Sinh viên có thể chọn lựa đối tượng nghiên cứu trong phạm vi các môn học thuộc chuyên ngành mà mình đã học như: Tài chính doanh nghiệp, Tài chính ngân hàng,…
Sinh viên có thể kiến tập tại một trong số các đơn vị doanh nghiệp như:
- Các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ
- Các công ty chứng khoán
- Các ngân hàng thương mại
- Các công ty quản lý quỹ
- Các công ty
- Các cơ quan thuế, hải quan
- Các đơn vị hành chính sự nghiệp
- …
Lưu ý: Nội dung sinh viên lựa chọn đi kiến tập phải gắn liền với chuyên
ngành đào tạo của mình
1.2.2 Gặp Giảng viên hướng dẫn
Cuối học kỳ 6 đầu học kỳ 7, Văn phòng khoa sẽ có kế hoạch kiến tập và phân công Giảng viên hướng dẫn gửi đến cho từng sinh viên thông qua trang web của khoa Căn cứ kế hoạch của Văn phòng khoa, sinh viên gặp giảng viên hướng dẫn để đăng ký sơ bộ về đơn vị kiến tập, nội dung tìm hiểu khi đi kiến tập và nhận sự phân công, hướng dẫn những việc cần phải làm của giảng viên hướng dẫn
Sinh viên đăng ký tên đơn vị kiến tập và nội dung tìm hiểu (dự kiến) theo biểu mẫu sau:
[Biểu mẫu: 1.1/KT]
ĐĂNG KÝ ĐƠN VỊ KIẾN TẬP VÀ NỘI DUNG TÌM HIỂU (DỰ KIẾN)
Họ và tên sinh viên
Mã số sinh viên
Lớp
Chuyên ngành
Trang 10Ngày báo cáo
giảng viên
1 Tên đơn vị kiến tập:
2 Nội dung tìm hiểu dự kiến:
3 Những thuận lợi, khó khăn:
4 Đề xuất hỗ trợ:
Sau khi được giảng viên phê chuẩn thì sinh viên tiến hành thực hiện bước thứ 2 Lựa chọn quy trình nghiệp vụ chuyên môn phù hợp để tìm hiểu và nghiên cứu chuyên sâu
Trường hợp không được phê chuẩn, sinh viên thực hiện lại các phần công việc từ đầu quy trình
Trang 11BƯỚC 2: LỰA CHỌN QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
áp dụng tại đơn vị kiến tập
Tuân thủ nội quy, quy định tại đơn vị kiến tập, dần hình hành tác phong chuyên nghiệp của một nhân viên ngân hàng, doanh nghiệp
2.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.2.1 Kiến tập thực tế tại Tổ chức, Doanh nghiệp
Sau khi được tổ chức/doanh nghiệp đồng ý nhận sinh viên thực hiện việc
đi kiến tập thực tế
Tại đơn vị kiến tập, sinh viên phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định Thực hiện đầy đủ các công việc được giao theo sự hướng dẫn của cán bộ quản lý trực tiếp
Dựa vào sự phân công công việc thực tế tại đơn vị kiến tập, sinh viên tiến hành nghiên cứu về chu trình nghiệp vụ mà mình sẽ đảm nhận rồi so sánh với nội dung tìm hiểu dự kiến đã đăng ký với giảng viên hướng dẫn, sau đó viết báo cáo gửi cho giảng viên hướng dẫn
Một số nội dung mà sinh viên có thể lựa chọn để nghiên cứu như:
1 Nghiệp vụ bao thanh toán tại ngân hàng/chi nhánh ngân hàng
2 Nghiệp vụ giao dịch viên tại ngân hàng/chi nhánh ngân hàng.…
3 Nghiệp vụ chiết khấu các loại giấy tờ có giá tại ngân hàng/chi nhánh ngân hàng …
4 Nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng/chi nhánh ngân hàng …
5 Nghiệp vụ phát hành thẻ tại ngân hàng/chi nhánh ngân hàng ……
Trang 126 Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng/chi nhánh ngân hàng …
7 Quy trình tín dung khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng/chi nhánh ngân hàng ……
8 Phân tích chi phí hoạt động của công ty …………
9 Phân tich cơ bản và đánh giá nhóm cổ phiếu của ngành ………
10 Phân tích cấu trúc vốn của công ty ………
11 Phân tích báo cáo tài chính của công ty ……
12 Phân tích, đánh giá rủi ro và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu công ty
……
Và một số nội dung tìm hiểu khác gắn liền với thực tiễn tại đơn vị kiến tập
mà sinh viên có điều kiện tiếp cận
2.2.2 Báo cáo cho Giảng viên hướng dẫn
Trong quá trình tìm hiểu, sinh viên phải thường xuyên, liên tục báo cáo tiến độ, những thuận lợi, khó khăn và đề nghị hỗ trợ (nếu cần) đối với Giảng viên hướng dẫn Báo cáo của giai đoạn này được thực hiện theo biểu mẫu sau:
Ngày báo cáo
giảng viên
1 Nội dung tìm hiểu dự kiến:
2 Nội dung tìm hiểu chính thức:
3 Lý do thay đổi:
4 Những thuận lợi, khó khăn:
Trang 135 Đề xuất hỗ trợ:
Sau khi được giảng viên hướng dẫn phê chuẩn, sinh viên tiến hành bước thứ 3: Tìm hiểu chuyên sâu về chu trình nghiệp vụ chuyên môn Và từ bước này trở đi, sinh viên không được thay đổi đơn vị kiến tập và nội dung tìm hiểu nữa
Trường hợp không được phê chuẩn, sinh viên phải thực hiện lại
TÓM TẮT
Ở bước số 2, sinh viên xuống đơn vị kiến tập và làm việc theo sự phân công cụ thể dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ phụ trách Từ thực tế công việc được giao, sinh viên so sánh, đối chiếu với nội dung tìm hiểu dự kiến ban đầu xem có phù hợp không? Nếu phù hợp thì tiếp tục thực hiện nghiên cứu, nếu không phù hợp thì phải đề xuất giảng viên hướng dẫn cho thay đổi nội dung nghiên cứu
Trang 14BƯỚC 3: TÌM HIỂU SÂU VỀ CHU TRÌNH NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN 3.1 MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC
Giúp sinh viên phát triển tư duy ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn Quan sát, lý giải, nhận xét và phân tích và tìm hướng giải quyết các vấn đề
Trong quá trình kiến tập thực tế tại doanh nghiệp, sinh viên cần
3.2.2 Tại đơn vị kiến tập
Tại đơn vị kiến tập, sinh viên làm việc dưới sự hướng dẫn của cán bộ quản
lý trực tiếp Bên cạnh đó, sinh viên có thể sử dụng các phương pháp để thu thập và phân tích dữ liệu như sau:
- Tìm hiểu, tham khảo các văn bản, tài liệu… liên quan đến đơn vị kiến tập, đến nội dung nghiên cứu chính
- Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc thực tế
- Thu thập các tài liệu các biểu mẫu có liên quan làm minh chứng
- Chủ động trao đổi với cán bộ quản lý trực tiếp để hiểu biết thêm
- Quan sát các bộ phận trong doanh nghiệp hoạt động để hình dung được các chu trình nghiệp vụ
- Vẽ và mô tả các lưu đồ của các hoạt động cần tìm hiểu
Trang 15- Phân tích các số liệu có liên quan để tìm ra xu hướng, tìm kiếm các bằng chứng để chứng minh cho các nhận định, sự kiện…
3.2.3 Liên hệ với giảng viên hướng dẫn
Từ những việc làm thực tế tại doanh nghiệp trên cơ sở lý luận và khuôn mẫu lý thuyết được học sinh viên trao đổi với giảng viên về những vấn đề còn tồn tại, sự khác biệt giữa lý thuyết với thực tế, những điều còn chưa nắm rõ…
Thực hiện báo cáo những công việc đã làm trên thực tế, liệt kê những thuận lợi, những khó khăn và đề xuất các giải pháp với giảng viên hướng dẫn Sinh viên sử dụng biểu mẫu để báo cáo như sau:
[Biểu mẫu: 3.1/KT]
BÁO CÁO TIẾN TRÌNH KIẾN TẬP
Họ và tên sinh viên
Mã số sinh viên
Lớp
Chuyên ngành
Ngày báo cáo
giảng viên
1 Vị trí làm việc tại đơn vị kiến tập:
2 Tổng quan về quy trình nghiệp vụ:
3 Những công việc cụ thể liên quan đến chu trình
Trang 16Ngoài ra, trong quá trình kiến tập, nếu có những vấn đề phát sinh ngoài
kế hoạch, sinh viên cần xin ý kiến trợ giúp của giảng viên thì sử dụng biểu mẫu báo cáo sau:
[Biểu mẫu: 3.2/KT]
BÁO CÁO SỰ KIỆN PHÁT SINH NGOÀI Ý MUỐN
Họ và tên sinh viên
Mã số sinh viên
Lớp
Chuyên ngành
Ngày báo cáo
Biểu mẫu: 3.3/KT
BÁO CÁO NỘI DUNG CÔNG VIỆC CHÍNH ĐÃ THỰC HIỆN
Họ và tên sinh viên
Mã số sinh viên
Lớp
Chuyên ngành
Ngày báo cáo
STT Nội dung chính công
việc đã thực hiện
Mức độ hoàn thành
Phê chuẩn của giảng viên
Trang 18BƯỚC 4: VIẾT CÁC BÁO CÁO CỦA ĐỒ ÁN
4.2.1 Đối với giảng viên hướng dẫn
Trong buổi gặp gỡ đầu tiên với sinh viên kiến tập, giảng viên hướng dẫn
có trách nhiệm phổ biến đầy đủ nội quy, quy định và yêu cầu của giảng viên với sinh viên của đợt kiến tập thực tế Một số yêu cầu cơ bản như sau:
- Các mốc thời gian cơ bản cần lưu ý
- Các biểu mẫu báo cáo phải thực hiện
- Phương pháp nộp các báo cáo
Trong quá trình sinh viên đi kiến tập tại các tổ chức / doanh nghiệp, giảng viên có trách nhiệm đôn đốc sinh viên viết báo cáo đúng thời hạn quy định Đọc, phê chuẩn và trả lời các báo cáo của sinh viên Giúp đỡ sinh viên những khó khăn trong quá trình kiến tập
4.2.2 Đối với sinh viên kiến tập
Tham dự đầy đủ các buổi gặp gỡ giảng viên hướng dẫn trước khi đi kiến tập tại doanh nghiệp Nắm rõ tất cả các quy trình kiến tập và các loại báo cáo phải nộp, thời gian nộp và hình thức nộp do giảng viên hướng dẫn phổ biến
Trang 19Trước, trong và sau khi kết thúc đợt kiến tập, sinh viên phải viết và nộp các báo cáo đồ án cho giảng viên hướng dẫn và cho Văn phòng khoa theo quy định
Học phần Đồ án chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng bao gồm các báo cáo: báo cáo trong quá trình kiến tập; báo cáo cuối kỳ và báo cáo tổng kết học phần
4.2.2.1 Báo cáo trong quá trình kiến tập
Báo cáo trong quá trình kiến tập là các báo cáo được thực hiện dựa trên các biểu mẫu từ 1.1/KT cho đến 4.1/KT Các báo cáo này được người học thực hiện dựa trên quá trình kiến tập thực tế tại doanh nghiệp và của giảng viên hướng dẫn
Các biểu mẫu báo cáo trong quá trình kiến tập bao gồm:
STT Biểu mẫu Tên báo cáo Thời hạn nộp
1 1.1/KT Đăng ký đơn vị kiến tập và nội dung
tìm hiểu (dự kiến)
Sau năm (05) ngày kể từ ngày gặp giảng viên hướng dẫn
2 2.1/KT Báo cáo đơn vị kiến tập và nội dung
tìm hiểu (chính thức)
Vào ngày gặp GVHD lần thứ 2
3 3.1/KT Báo cáo tiến trình kiến tập Trong quá trình
kiến tập
4 3.2/KT Báo cáo sự kiện phát sinh ngoài ý
muốn
Trong quá trình kiến tập
5 3.3/KT Báo cáo nội dung công việc chính đã
thực hiện
Năm (05) ngày trước ngày kết thúc đợt kiến tập
4.2.2.2 Báo cáo cuối kỳ
Trang 20Báo cáo cuối kỳ là một báo cáo bằng văn bản do sinh viên đi kiến tập lập
để báo cáo về kết quả đợt kiến tập tại doanh nghiệp của mình
Báo cáo cuối kỳ được viết dưới dạng một bài báo khoa học (khoảng dưới 1.000 từ) Một số lưu ý khi viết báo cáo cuối kỳ:
- Thu thập đầy đủ thông tin cần thiết trước khi viết
- Sử dụng câu văn ngắn và đơn giản, trình bày đúng trọng tâm, không để các đoạn văn quá dài gây lan man dàn trải
- Sử dụng từ ngữ dễ hiểu và thông dụng, hạn chế sử dụng từ ngữ địa phương, không lạm dụng các thuật ngữ chuyên môn sâu
- Sử dụng tiêu đề thích hợp cho nội dung báo cáo
- Sử dụng gạch dưới, in nghiêng để nhấn mạnh, sử dụng khoảng trắng để phân cách
- Tận dụng các bảng biểu và chú thích
- Trích dẫn đúng quy định
Một báo cáo cuối kỳ phải đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:
1 Tên của báo cáo (tên của báo cáo phải bao hàm toàn bộ nội dung của bản báo cáo)
2 Tóm tắt (tóm tắt nội dung báo cáo để người đọc có cái nhìn tổng quan về báo cáo)
3 Đặt vấn đề (nêu lý do, tính cấp thiết về nội dung tìm hiểu)
4 Nội dung tìm hiểu và kết quả đạt được
5 Bài học kinh nghiệm từ thực tế (Kết thúc đợt kiến tập, sinh viên thu hoạch và học hỏi được gì về kiến thức, về kỹ năng, về mức độ tự chủ tự chịu trách nhiệm…)
6 Những giải pháp, kiến nghị (giải pháp và kiến nghị phải xuất phát từ thực tế sao cho việc tổ chức các học phần đồ án sau được hiệu quả hơn)
4.2.2.3 Báo cáo tổng kết học phần
Kết thúc thời gian kiến tập, sinh viên phải viết một báo cáo tổng kết lại toàn bộ quá trình kiến tập của mình để nộp cho giảng viên hướng dẫn làm