1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI MỘT SỐ ĐỘC TỐ GÂY LIỆT CƠ TRONG NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ LC-MS/MS

89 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. Giới thiệu về độc tố nhuyễn thể gây liệt cơ (11)
      • 1.1.1 Giới thiệu về STX (13)
      • 1.1.2 Giới thiệu về NEO (13)
      • 1.1.3 Giới thiệu về GTX-1 (14)
      • 1.1.4 Giới hạn tối đa cho phép (ML) (15)
      • 1.1.5 Những tác hại của độc tố nhuyễn thể gây liệt cơ (16)
    • 1.2. Các phương pháp xác định độc tố gây liệt cơ trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ (18)
      • 1.2.1. Các phương pháp thử sinh học (18)
      • 1.2.2. Phương pháp xét nghiệm miễn dịch ELISA (19)
      • 1.2.3. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) (19)
      • 1.2.4 Kỹ thuật điện di (21)
      • 1.2.5 Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS), (LC-MS/MS) (22)
    • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
      • 2.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu (0)
        • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
        • 2.1.2. Nội dung nghiên cứu (25)
      • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (25)
        • 2.2.1 Phương pháp chuẩn bị mẫu (25)
        • 2.2.2 Phương phápsắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS) (26)
        • 2.2.3. Thẩm định phương pháp (32)
        • 2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu (35)
      • 2.3. Phương tiện nghiên cứu (35)
        • 2.3.1. Thiết bị, dụng cụ (35)
        • 2.3.2. Dung môi, hóa chất (36)
    • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (38)
      • 3.1 Tối ưu hóa các điều kiện chạy thiết bị LC-MS/MS (38)
        • 3.1.1 Tối ưu hóa các điều kiện chạy của thiết bị khối phổ MS/MS (38)
        • 3.1.2 Tối ưu hóa các điều kiện chạy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) (42)
      • 3.2 Khảo sát quy trình xử lý mẫu (44)
        • 3.2.1 Chọn qui trình xử lí mẫu (44)
        • 3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên quá trình chiết mẫu (49)
        • 3.2.3 Khảo sát quá trình pha loãng dịch chiết (51)
        • 3.2.4. Khảo sát thể tích dung môi chiết (52)
      • 3.3 Thẩm định phương pháp phân tích (55)
        • 3.3.1 Tính đặc hiệu / chọn lọc (55)
        • 3.3.2 Giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ) (58)
        • 3.3.3 Xác định khoảng tuyến tính (59)
        • 3.3.4 Độ chính xác (accuracy) của phương pháp phân tích (độ đúng và độ chụm) (61)
      • 3.4 Áp dụng phân tích mẫu thực tế (63)

Nội dung

Các phương pháp xác định độc tố gây liệt cơ trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ .... DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CAN Acetonitrile Acetonitril AOAC Association of Official Analytical Communities

TỔNG QUAN

Giới thiệu về độc tố nhuyễn thể gây liệt cơ

Độc tố nhuyễn thể gây liệt cơ (PSP) là một nhóm các alkaloid gây độc trên thần kinh STX là độc tố PSP được phát hiện sớm nhất vào năm 1957, và kể từ đó đến nay đã có 57 dẫn xuất được mô tả [28] Độc tố PSP là những độc tố thân nước và chịu được nhiệt độ cao nên khó có thể bị phá hủy khi nấu ăn hay đun nóng [15], [18] Chúng có thể được chia thành 4 phân nhóm chính [8], [22], [28]: Độc tố nhóm carbamate gồm: saxitoxin (STX), neosaxitoxin (NEO), gonyautoxins (GTX1-4) có độc tính mạnh nhất Độc tố nhóm decarbamoyl gồm: decarbamoyl saxitoxin (dcSTX), decarbamoyl gonyautoxins (dcGTX1-4) có độc tính trung bình, được báo cáo xuất hiện trong một vài động vật hai mảnh vỏ, nhưng ít được tìm thấy trong các loài tảo độc

Các độc tố nhóm N-sulfocarbamoyl như: B1 [GTX5], B2 [GTX6] and C1-

Nhóm thứ 4 là nhóm deoxycarbamoyl nhưng độc tính của nó chưa được xác định 1 cách rõ ràng [12]

STX là độc tố mạnh nhất trong nhóm PSP Độc tính của các PSP khác được xác định dựa trên độc tính của STX bởi Oshima được trình bày ở bảng 1.1 [24]

Hình 1.1: Công thức cấu tạo tổng quát của các độc tố PSP

Bảng 1.1: Cấu trúc hóa học và độc tính của một vài độc tố PSP Độc tố R 1 R 2 R 3 R 4 Hệ số độc M

- Nguồn gốc: Sinh ra bởi vi sinh vật sống cộng sinh trên một sinh vật khác, gồm các tảo dinoflagellates Gonyaulax catenella và G Tamarensi, tìm thấy ở các loài nhuyễn thể ở vùng Alaska, Saxidomus giganteus và các loài, Mytilus- californianeus Độc tố có thể sản sinh riêng biệt bởi S giganteus hay M californianeus

- Lý hóa tính: Các độc tố PSP không bị phân hủy bởi nhiệt ở môi trườngacid nhưng không bền vững và dễ bị oxy hóa trong môi trường kiềm

- Tác hại: Các triệu chứng nhiễm độc PSP có thể xuất hiện sau khi ăn vài phút cho đến 10 giờ Triệu chứng bao gồm cảm giác tê ở môi, cổ, mặt, cùng cảm thấy như có kiến bò trong các ngón tay và ngón chân, nhức đầu, chóng mặt và buồn nôn, nói năng không còn mạch lạc, mạch đập nhanh, thở khó Trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong do suy hô hấp

- Hệ số độc: Trong nhóm các độc tố nhuyễn thể gây liệt cơ thì STX là độc tố mạnh nhất và ta quy ước nó có hệ số cao nhất là 1 Độc tố có độ mạnh thứ hai là GTX-1 và đến NEO Độc tố ít gây độc nhất là độc tố GTX-2

- Xâm nhập: qua đường ăn uống, hít thở

- Cơ chế tác dụng: Saxitoxin và các dẫn chất khác phong bế kênh Na + của các tế bào thần kinh do đó chúng gây ảnh hưởng đến hoạt cả hoạt động thần kinh và các phản ứng của hệ cơ

(3aS-(3a-α,4-α,10aR*))-2,6-diamino-4-(((amino-carbonyl)oxy)methyl)- 3a,4,8,9-tetrahydro-1H,10H-pyrrolo(1,2-c)purine-10,10-diol

Hình 1.2: Công thức cấu tạo của STX

- Khối lượng mol phân tử : 299.29 g/mol

[(3aS,4R,10aS)-5,10,10-Trihydroxy-2,6-diiminooctahydro-1H,8H- pyrrolo[1,2-c]purin-4-yl]methyl carbamate

Hình 1.3: Công thức cấu tạo của Neo

- Khối lượng mol phân tử : 315.286 g/mol

- Danh pháp quốc tế: {4-[(carbamoyloxy)methyl]-5,10,10-trihydroxy-2,6- diimino-decahydropyrrolo[1,2-c]purin-9-yl}oxidanesulfonic acid

Hình 1.4: Công thức cấu tạo của GTX-1

- Khối lượng mol phân tử : 411.34848g/mol

1.1.4 Giới hạn tối đa cho phép (ML)

- Mức tối đa cho phép (ML) là giới hạn của độc tố PSP , được phép tồn tại về mặt pháp lí hoặc xem như có thể chấp nhận được ở trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ, mà không gây hại cho người sử dụng

Bảng 1.2: Một số nước đã đưa ra qui định giới hạn tối đa cho phép (ML) của các

PSP như sau [13]: Đất nước/

Vùng lãnh thổ Sản phẩm Độc tố Mức cho phép

Australia Động vật cú vỏ Saxitoxin 80 àg/100g

Canada Nhuyễn thể PSP

Ngày đăng: 12/05/2021, 00:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm