Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam ii TÓM TẮT TRÌNH TỰ - NỘI DUNG Lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dựng đất năm 20
Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Ngã Bảy
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Nét đặc trưng cơ bản của đất đai là cố định về vị trí, có hạn về không gian, vô hạn về thời gian và đa mục đích sử dụng Quá trình khai thác sử dụng đất đai luôn gắn liền với quá trình phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng cao, trong khi đó đất đai lại có hạn, chính vì vậy việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải hoạch định kỹ càng và khoa học
Hiến pháp Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Khoản 1 Điều 54 chương III, đã nêu: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật ”
Luật đất đai năm 2013 từ Điều 35 đến Điều 51 quy định về nguyên tắc lập; hệ thống, trách nhiệm, thẩm định và thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,… Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng để các cấp chủ động tiến hành tổ chức triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nhằm đáp ứng yêu cầu định hướng, quản lý và sử dụng đất đai ngày càng chặt chẽ, đúng mục đích và có hiệu quả
Năm 2011, thành phố đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thị xã Ngã Bảy (nay là thành phố Ngã Bảy) đã được phê duyệt tại Quyết định số 1693/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của UBND tỉnh Hậu Giang Mặt khác, năm 2016 thành phố tiếp tục lập Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và được phê duyệt tại Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang và hàng năm thành phố lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo đúng quy định Đây là cơ sở pháp lý để thành phố Ngã Bảy triển khai thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả, qua đó đã thực hiện hoàn thành nhiều công trình dự án trên địa bàn góp phần phát triển kinh tế - xã hội Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 2 của thành phố thời kỳ 2016-2020 Tuy nhiên, hiện nay mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2030 đã có một số thay đổi cho phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh Do đó, để đảm bảo phân bổ, bố trí quỹ đất kịp thời phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm
2030 nói chung và năm 2021 nói riêng nên thành phố Ngã Bảy đã tiến hành lập dự án: “Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất năm
Mục đích
- Kiểm tra, đánh giá đầy đủ, đúng thực trạng và phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; biến động đất đai giai đoạn 2015-2020 và tiềm năng đất đai nhằm quản lý và sử dụng hợp lý các loại đất
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh vào điều kiện thực tế của thành phố đến năm 2030 trên cơ sở sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
- Đề xuất việc khoanh định, phân bổ đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, đảm bảo hài hòa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
- Phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến từng xã, phường
- Cung cấp tầm nhìn tổng quan, tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành của thành phố và địa phương trong quá trình quản lý, điều hành phù hợp với quy hoạch đề ra
- Góp phần quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất, kế hoạch hóa việc giao đất, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất,… trên địa bàn thành phố
- Làm cơ sở để UBND thành phố cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế liên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất
Căn cứ pháp lý
- Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 4
- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy hịnh chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang;
Tài liệu, số liệu liên quan
- Công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 11/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
- Kế hoạch số 1536/KH-UBND ngày 23/7/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của cấp huyện;
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hậu Giang;
- Quy hoạch các ngành của tỉnh liên quan trên địa bàn thành phố như nông nghiệp, giao thông, công nghiệp, giáo dục, văn hóa thể dục thể thao, y tế…;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Ngã Bảy lần thứ XII nhiệm kỳ 2020-2025; Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 5
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Ngã Bảy đến năm 2020;
- Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm 2040;
- Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu, dự án… trên địa bàn thành phố;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2016-2020 thành phố Ngã Bảy;
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã trên địa bàn thành phố;
- Kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Ngã Bảy năm 2014, 2019;
- Kết quả thống kê đất đai thành phố Ngã Bảy các năm từ 2011 – 2013 và 2015-2018;
- Niên giám thống kê thành phố Ngã Bảy năm 2019;
- Các tài liệu, số liệu khác có liên quan.
Phạm vi lập quy hoạch sử dụng đất
Dự án nghiên cứu lập quy hoạch sử dụng đất đai cho toàn lãnh thổ thành phố Ngã Bảy với diện tích 7.817,10 ha với 02 nhóm đất là nông nghiệp, phi nông nghiệp Quy hoạch được lập cho thời kỳ 2021-2030.
Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất
Để lập Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành, quá trình thực hiện vận dụng một số phương pháp chính như sau:
- Phương pháp đánh giá đất đai của FAO
- Phương pháp bản đồ và GIS Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 6
- Phương pháp đánh giá đa mục tiêu
Tổ chức thực hiện và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang
- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường và ban, ngành tỉnh
- Cơ quan chủ đầu tư: UBND thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- Cơ quan đại diện chủ đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan tư vấn: Cty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng TM và DV Đại Nam
- Cơ quan phối hợp: phòng, ban và UBND các xã, phường thuộc thành phố
- Thời gian thực hiện: năm 2020-2021
Nội dung và sản phẩm quy hoạch sử dụng đất
Nội dung
Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-
2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn thành phố Ngã Bảy, ngoài phần đặt vấn đề và kết luận bao gồm 5 phần chính sau:
Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai
Phần III: Phương án quy hoạch sử dụng đất
Phần IV: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Phần V: Giải pháp và tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-
2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn thành phố Ngã Bảy: 05 bộ
- Bản đồ (tỷ lệ 1/10.000): Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 7
+ Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030: 05 bản + Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021: 05 bản + Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020: 05 bản + Các loại bản đồ chuyên đề có liên quan: 05 bộ
- Đĩa CD lưu dữ liệu: 01 đĩa
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ, XÃ HỘI
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 8 1 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Ngã Bảy nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Hậu Giang Vị trí địa lý có tọa độ từ 105 0 46’ – 105 0 52’ kinh độ Đông và 09 0 45’ - 09 0 52’ vĩ độ Bắc, tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Châu Thành
- Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng
- Phía Tây và phía Nam giáp huyện Phụng Hiệp
Tổng diện tích tự nhiên là 7.817,10 ha (theo số liệu kiểm kê năm 2019), gồm có 02 xã: Đại Thành, Tân Thành; và 04 phường: Ngã Bảy, Lái Hiếu, Hiệp Thành, Hiệp Lợi
Về giao thông thủy có các sông, kênh, rạch chảy qua địa bàn thành phố như Cái Côn, Bún Tàu, Mang Cá, Sóc Trăng, Lái Hiếu, Xẻo Môn, Xẻo Vong và giao nhau tại trung tâm Ngã Bảy, đây là đầu mối giao thông thuỷ quan trọng trong vùng Về đường bộ, có các tuyến giao thông huyết mạch chạy qua như quốc lộ 1, quốc lộ Quản Lộ - Phụng Hiệp, đường tỉnh 927, nên tạo thuận tiện trong việc lưu thông và trao đổi kinh tế giữa thành phố với các vùng lân cận, trong nước và quốc tế Do đó, thành phố có nhiều điều kiện thuận lợi để thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đô thị hóa theo đúng mục tiêu đã đề ra
1.2 Địa hình, khí hậu và thủy văn
- Địa hình: nhìn chung tương đối bằng phẳng, cao độ phổ biến từ 0,3 – 1,0 m so với mực nước biển, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông và Tây có hướng thấp dần vào giữa thành phố, bị chia cắt bởi hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt nên thuận lợi cho phát triển thương mại – dịch vụ, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 9
- Khí hậu: Thành phố Ngã Bảy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, với những đặc trưng chủ yếu sau:
+ Chế độ nhiệt: trung bình hàng năm khoảng 26,7 o C, thường tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất khoảng 25,5 o C, tháng 4 có nhiệt độ cao nhất khoảng 28,2 o C
+ Chế độ mưa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.300mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (chiếm trên 90% tổng lượng mưa)
+ Chế độ ẩm: cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm, trung bình năm dao động từ 82% - 87%, trong năm độ ẩm thấp nhất vào mùa khô, cao nhất vào mùa mưa
+ Chế độ nắng: số giờ nắng trong năm khá cao, khoảng 2.445 giờ/năm
- Thủy văn: chịu tác động mạnh bởi chế độ dòng chảy chính của sông Hậu, hệ thống sông Cái Lớn, chế độ triều biển Đông và chế độ triều biển Tây
Trên địa bàn thành phố có 3 nhóm đất chính là đất phù sa, đất phèn, đất líp nên đáp ứng tốt cho nhu cầu về canh tác nông nghiệp – thủy sản và các mục đích chuyên dùng khác Trong đó: đất phù sa có diện tích lớn nhất khoảng 3.896 ha, chiếm 49,84% diện tích tự nhiên (DTTN) với toàn bộ là đất phù sa gley; đất phèn diện tích khoảng 1.768 ha, chiếm 22,62% DTTN, gồm có đất phèn hoạt động nông và đất phèn hoạt động sâu; đất líp diện tích khoảng 1.947,4 ha, chiếm 24,91% DTTN Ngoài ra còn 205,70 ha đất sông, kênh, rạch chiếm 2,63% DTTN
- Nước mặt: do được cung cấp từ nước mưa và hệ thống sông, kênh, rạch khá dày đặc trên địa bàn, đặc biệt là nguồn nước từ sông Hậu thông qua sông Cái Côn nên rất dồi dào Trong đó, chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, thương mại – dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt của người dân, đồng thời dùng để cải tạo đất, rửa chua, phèn và phục vụ giao thông thủy Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 10
- Nước dưới đất: được phân bố khá rộng, nước ngọt phân bố chủ yếu ở các tầng chứa nước Holoxen, Pleistoxen, Plioxen, Mioxen ở độ sâu từ 50 - 500m, chất lượng khá tốt chủ yếu phục vụ cho mục đích sinh hoạt của nhân dân, một số nơi chưa đến 50m đã có nước dưới đất nên rất thuận lợi cho việc khai thác sử dụng
Thị xã Ngã Bảy được thành lập năm 2005, trên cơ sở đổi tên từ thị xã Tân Hiệp (được tách ra từ huyện Phụng Hiệp, tỉnh Cần Thơ) Năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hậu Giang và đã thành lập thành phố Ngã Bảy trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Đồng thời, thành lập phường Hiệp Lợi thuộc thị xã Ngã Bảy trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Hiệp Lợi Trên địa bàn hiện có các dân tộc cùng sinh sống như Kinh, Hoa, Khơmer và một số dân tộc khác, trong đó đông nhất là dân tộc Kinh Mỗi dân tộc vẫn giữ được bản sắc văn hóa truyền thống riêng nên đã làm phong phú, đa dạng văn hóa cộng đồng Bên cạnh đó, thành phố có cảnh quan đẹp với 7 nhánh sông hội tụ, có chợ nổi Ngã Bảy cùng nhiều điểm di tích lịch sử tạo thành điểm du lịch nổi tiếng của Hậu Giang nói riêng và vùng ĐBSCL nói chung, hiện nay đã và đang được phát huy để góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội của thành phố
Năm 2020, nhìn chung chất lượng không khí trên địa bàn thành phố đều có giá trị trung bình nằm trong mức cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT) Tuy nhiên, các chỉ tiêu đo được có giá trị ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước do các hoạt động giao thông vận tải, nâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà cửa, các hoạt động thương mại - dịch vụ; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Đặc biệt, ở các điểm có mật độ giao thông cao (như ngã ba QL1 và đường vào chợ Ngã Bảy) vào các giờ cao điểm, nồng độ bụi lơ lững, mức ồn trung bình đã vượt mức cho phép của quy chuẩn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 11
- Nước mặt: hiện nay một số nơi ở các sông, kênh, rạch trên địa bàn có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ, nhất là những khu vực đông dân cư và các điểm chợ Kết quả quan trắc cho thấy, nước mặt tại hầu hết các điểm quan trắc trên địa bàn thành phố đã bị ô nhiễm nên chỉ sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu do nguồn nước thải như nước thải từ hộ gia đình, cụm công nghiệp, làng nghề, chế biến thủy sản, bệnh viện,… chưa được xử lý, lắng đọng trước khi thải ra sông, kênh, rạch, cũng như chất thải rắn chưa được xử lý
- Nước dưới đất: kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất trên địa bàn cho thấy, một số chỉ tiêu đã vượt giới hạn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất (QCVN 09:2008/BTNMT) Trong đó, vị trí quan trắc tại phòng Nông nghiệp thành phố, một số chỉ tiêu có thông số vượt mức cho phép như pH; N-NH4 +; COD…
Nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất chủ yếu là do chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người trong quá trình sản xuất nông nghiệp, thương mại – dịch vụ, công nghiệp và sinh hoạt Kết quả quan trắc chất lượng đất nông nghiệp, thương mại – dịch vụ, công nghiệp trên địa bàn thành phố so với Quy chuẩn quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất (QCVN 03:2008/BTNMT), đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép nên môi trường đất trên địa bàn chưa bị ô nhiễm
4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2015-2020, tổng giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 22.631 tỷ đồng, trong đó: khu vực I đạt 4.563 tỷ đồng, khu vực II đạt 9.069 tỷ đồng, khu vực III đạt 8.999 tỷ đồng cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản, tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng Tỷ trọng khu vực nông, lâm và thủy sản chiếm 20,24%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 37,03%, khu vực thương mại – dịch vụ chiếm 42,73%
2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp - thủy sản
Sản xuất nông nghiệp và thủy sản đã từng bước phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ - kỹ thuật cao và hình thành các vùng sản xuất tập trung có năng suất, chất lượng cao gắn liền với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 1,31% Kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được đầu tư nâng cấp, giao thông nông thôn, thủy lợi khép kín phục vụ tốt sản xuất gắn với công tác phòng, ngừa hạn, xâm nhập mặn Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi đạt nhiều kết quả tích cực
2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 13
Trong những năm qua còn gặp nhiều khó khăn, nhưng sản xuất công nghiệp vẫn cố gắng vươn lên, duy trì phát triển trong điều kiện khó khăn và thách thức mới, sản phẩm ngày càng đa dạng, chủ lực vẫn là xay xát, chế biến lương thực, cưa xẻ gỗ, ghe xuồng… Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 15,2% Thành phố luôn thực hiện tốt các chính sách thu hút đầu tư phát triển công nghiệp và các ngành nghề công nghiệp nông thôn Duy trì phát triển các cơ sở làng nghề truyền thống góp phần giải quyết việc làm cho khoảng 1.626 lao động thường xuyên
2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Hoạt động thương mại, dịch vụ có bước phát triển nhanh theo hướng đa dạng hóa loại hình, hoạt động kinh doanh mua bán phát triển ổn định, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Các doanh nghiệp đã quan tâm mở rộng thị trường nội địa; kết cấu hạ tầng thương mại được đầu tư xây dựng, hệ thống chợ đang được sắp xếp chỉnh trang; bán buôn, bán lẻ hàng hóa và khối lượng hàng hóa lưu thông tăng cao, góp phần đáng kể trong việc ổn định thị trường và đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho nhân dân, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 7,55% Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 05 năm 2015-2020 đạt 30.672 tỷ đồng Lĩnh vực dịch vụ và du lịch có chuyển biến tích cực, lượng khách đến tham quan có thời điểm đạt 345.300 người
3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Năm 2019, dân số của thành phố ngã Bảy khoảng 60.910 người với mật độ 780 người/km 2 Trong đó, trong độ tuổi lao động khoảng 34.968 người (chiếm 57,41% dân số) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 1,0%
Thành phố Ngã Bảy đã đẩy mạnh và thực hiện tốt công tác xã hội hóa đào tạo nghề với các loại hình đào tạo đa dạng, phong phú phù hợp với điều kiện và nhu cầu thực tế sản xuất trên địa bàn Giai đoạn 2015-2020, đào tạo nghề cho 10.164 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58% Thu nhập bình quân đầu người đạt 59,7 triệu đồng/người/năm, tăng gấp 2,05 lần so với năm 2015
4 Thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn
4.1 Thực trạng phát triển đô thị Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 14
Thời gian qua, phát triển đô thị trên địa bàn thành phố tập trung tại 04 phường (Ngã Bảy, Lái Hiếu, Hiệp Thành, Hiệp Lợi) có diện tích là 3.921,03 ha, chiếm 50,16% tổng diện tích tự nhiên của thành phố Quá trình phát triển đô thị của thành phố gắn liền với nền sản xuất thương mại – dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, trong đó có một số ngành nghề truyền thống như đóng tàu, sản xuất đường, Cơ cấu lao động phi nông nghiệp ngày càng tăng dần, sức hấp dẫn của đời sống đô thị tạo ra một luồng dân số tăng cơ học làm cho quy mô dân số đô thị tăng nhanh Trong tương lai, khu vực đô thị của thành phố có nguồn lao động dồi dào, phong phú, trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng được nâng cao sẽ góp phần tích cực thúc đẩy tiến trình phát triển nền kinh tế trên địa bàn
4.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Năm 2020, các khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố (thuộc 02 xã) có diện tích là 3.896,07 ha, chiếm 49,84% tổng diện tích thành phố Về kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, kết cấu hạ tầng nông thôn được thành phố quan tâm đầu tư, nhất là các công trình thủy lợi kết hợp với giao thông nông thôn, xây dựng cụm dân cư, đầu tư cung cấp nước sạch, phát triển lưới điện, mở rộng mạng viễn thông,… Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố đạt kết quả nhiều mặt, làm bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới, thu nhập đời sống người dân tăng lên và ổn định tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
- Giao thông đường bộ: trên địa bàn thành phố khá phát triển Cụ thể:
+ Quốc lộ: có 2 tuyến là Quốc lộ 1 đoạn qua thành phố dài hơn 12 km, mặt đường rộng từ 11-19 m; và tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp bắt đầu từ phường Ngã Bảy đi Cà Mau, đoạn qua thành phố khoảng 7 km, mặt đường rộng 11 m, tất cả đều được thảm bê tông nhựa
+ Đường tỉnh: có 01 tuyến ĐT 927, đoạn qua thành phố có chiều dài 4,0 km, nền đường 6,5 m, mặt rộng 5,5 m thảm nhựa Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 15
+ Đường thành phố quản lý: các tuyến đường có chiều rộng mặt đường thường từ 3,5m đến 12,0m, nhưng cũng có những tuyến mặt đường rộng hơn 20m như đường Nguyễn Huệ, đường Nguyễn Thị Minh Khai
+ Đường liên xã và giao thông nông thôn: đến nay 2/2 xã trong thành phố đã có hệ thống đường nhựa cho xe ô tô lưu thông đến trung tâm xã Các tuyến đường trên địa bàn tất cả các ấp đã được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng
Nhìn chung, hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố khá phát triển, chất lượng đường trong những năm gần đây được cải thiện đáng kể, tỷ lệ nhựa hóa và bê tông hóa đạt cao nên đáp ứng tốt cho nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân
- Giao thông đường thủy Được phân bố dày đặc trên địa bàn thành phố, với các tuyến chính như sông Cái Côn, kênh Bún Tàu, Lái Hiếu, Xẻo Môn, Sóc Trăng … cùng nhiều tuyến kênh, rạch vừa và nhỏ khác nên đáp ứng tốt cho giao thông thủy và cấp thoát nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
Hệ thống thủy lợi trên địa bàn gồm các kênh như: tạo nguồn và kênh trục, cấp, II, III được nạo vét định kỳ hàng năm, kè đắp các đoạn sạt lở do mưa lũ hoặc do tàu thuyền đi lại đảm bảo thông dòng, thông luồng Cụ thể:
- Kênh tạo nguồn và kênh trục: với chiều dài 40 km, mặt rộng 30-130m
- Hệ thống kênh cấp II và cấp III: có tổng chiều dài 42 km, mặt rộng 20-30m
- Kênh nội đồng nối các tuyến kênh cấp II, III với tổng chiều dài gần 800 km, mặt rộng 5-10m: có tổng chiều dài khoảng 300 km
5.3 Văn hóa – thể dục thể thao
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
- Thành phố nằm trong khu vực phát triển chiến lược của vùng kinh tế phía bắc Quốc lộ 1 của tỉnh Hậu Giang, và được xác định là một trong hai trung tâm kinh tế lớn của tỉnh Hậu Giang, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nên trong tương lai sẽ nhận được sự quan tâm đầu tư của tỉnh và trung ương, do đó có nhiều cơ hội phát triển kinh tế - xã hội
- Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của thành phố trong thời gian qua đã thúc đẩy kinh tế phát triển với tốc độ cao và vững chắc, góp phần thúc đẩy cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển, nhất là thủy lợi, giao thông nông thôn, điện, thông tin liên lạc, văn hóa, y tế, giáo dục, do đó đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
- Ngành nông nghiệp – thủy sản của thành phố trong những năm gần đây tăng trưởng ổn định với tốc độ khá cao, và đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, sản xuất nông nghiệp đã từng bước hình thành các vùng chuyên canh có quy mô, diện tích, sản lượng hàng hoá lớn và chất lượng ngày càng nâng cao
Do đó, với tiềm năng về đất đai, nguồn nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho phát triển sản xuất nông nghiệp, ngành công nghiệp chế biến hàng nông sản cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh
- Ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại dịch vụ và mức độ đô thị hoá đang phát triển với tốc độ khá nhanh, từng bước thể hiện tính chất và quy mô đô thị của thành phố, đóng góp tích cực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, đây là tiền đề quan trọng để nền kinh tế thành phố phát triển bền vững, và có cơ cấu hợp lý hơn trong tương lai
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhưng chưa bền vững Công nghiệp – Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 18 tiểu thủ công nghiệp chưa định hình rõ được ngành, sản phẩm chủ lực; tiềm năng thương mại – dịch vụ - du lịch chưa được khai thác đúng mức, sức cạnh tranh chưa cao; nông nghiệp – thủy sản trong thời gian qua do chưa có sự gắn kết giữa sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ, việc ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất còn hạn chế nên hiệu quả sản xuất chưa cao
- Hạ tầng kỹ thuật – xã hội, tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng chất lượng vẫn chưa cao nên chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế và chưa thu hút được nhiều nguồn đầu tư ngoại lực vào địa bàn.
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố theo 15 nội dung quy định tại Điều 22 Luật đất đai 2013 đã gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Tuy nhiên, do nhận thức sâu sắc được vai trò quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai, nên thành phố luôn quan tâm, tập trung chỉ đạo sâu sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật
Vì vậy, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn đạt hiệu quả cao góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn.
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
1 Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 (đến ngày 31/12/2019) và rà soát bổ sung hiện trạng năm 2020, diện tích tự nhiên của thành phố là 7.817,10 ha, gồm 02 nhóm đất là nông nghiệp và phi nông nghiệp, cụ thể theo diện tích tự nhiên như sau:
- Đất nông nghiệp: 6.510,28 ha, chiếm 83,28%
- Đất phi nông nghiệp: 1.306,82 ha, chiếm 16,72%
Năm 2020, toàn thành phố có 6.510,28 ha đất nông nghiệp, bình quân diện tích đất nông nghiệp (hộ gia đình, cá nhân) trên dân số là 0,12 ha/người Xã Đại Thành có diện tích đất nông nghiệp lớn là 2.045,99 ha; phường Ngã Bảy có diện tích đất nông nghiệp nhỏ nhất 207,63 ha Chi tiết các loại đất nghiệp như sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước: 1.089,88 ha, chiếm 16,74% diện tích đất nông nghiệp
- Đất trồng cây hàng năm khác: 825,02 ha, chiếm 12,67% Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 20
- Đất trồng cây lâu năm: 4.504,46 ha, chiếm 69,19% diện tích đất nông nghiệp
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 85,09 ha, chiếm 1,31%
- Đất nông nghiệp khác: 5,83 ha, chiếm 0,09%
Năm 2020, toàn thành phố có 1.306,82 ha, chiếm 16,72% diện tích tự nhiên Chi tiết các loại đất chính trong nhóm đất phi nông nghiệp như sau:
- Đất quốc phòng 3,19 ha, chiếm 0,24% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất an ninh 1,59 ha, chiếm 0,12%;
- Đất cụm công nghiệp 14,42 ha, chiếm 1,10%;
- Đất thương mại, dịch vụ 3,87 ha, chiếm 0,30%;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 35,96 ha, chiếm 2,75%;
- Đất phát triển hạ tầng 685,91 ha, chiếm 52,49% Trong đó:
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa 2,10 ha, chiếm 0,16%;
+ Đất xây dựng cơ sở y tế 5,86 ha, chiếm 0,45%;
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 21,14 ha, chiếm 1,62%;
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao 2,97 ha, chiếm 0,23%;
+ Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội 3,44 ha, chiếm 0,26%;
+ Đất giao thông 226,08 ha, chiếm 17,30%;
+ Đất thủy lợi 421,14 ha, chiếm 32,23%;
+ Đất công trình năng lượng 0,63 ha, chiếm 0,05%;
+ Đất công trình bưu chính viễn thông 0,38 ha, chiếm 0,03%;
- Đất di tích lịch sử - văn hóa 0,12 ha, chiếm 0,01%;
- Đất bải thải, xử lý chất thải 3,97 ha, chiếm 0,30%; Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 21
- Đất ở tại nông thôn 103,24 ha, chiếm 7,90%;
- Đất ở tại đô thị 202,25 ha, chiếm 15,48%;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 14,21 ha, chiếm 1,09%;
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 0,13 ha, chiếm 0,01%;
- Đất cơ sở tôn giáo 8,39 ha, chiếm 0,64%;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 12,47 ha, chiếm 0,95%; còn phân tán nhiều nơi, gắn liền với nơi ở, nơi sản xuất, trong vườn nhà theo phong tục tập quán đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái, trong tương lai cần bố trí quy hoạch tập trung;
- Đất sinh hoạt cộng đồng 2,94 ha, chiếm 0,22%;
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 6,78 ha, chiếm 0,52%;
- Đất cơ sở tín ngưỡng 1,68 ha, chiếm 0,13%;
- Đất sông, kênh, rạch 205,70 ha, chiếm 15,74%;
Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của thành phố Ngã Bảy
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Xã Đại Thành Xã Tân
Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) 7.817,10 100,00 362,71 1.148,77 1.004,81 1.404,74 2.375,30 1.520,77
1 Đất nông nghiệp NNP 6.510,28 83,28 207,63 902,95 837,73 1.213,37 2.045,99 1.302,61 1.1 Đất trồng lúa LUA 1.089,88 16,74 21,70 323,96 10,00 696,49 32,73 5,00
- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.089,88 16,74 21,70 323,96 10,00 696,49 32,73 5,00
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 825,02 12,67 1,23 275,86 402,28 41,85 92,81 10,99 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 4.504,46 69,19 173,21 290,31 420,02 463,09 1.880,24 1.277,59
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH
1.5 Đất rừng đặc dụng RDD
1.6 Đất rừng sản xuất RSX
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 85,09 1,31 11,49 9,02 5,35 9,99 40,21 9,03
1.8 Đất làm muối LMU Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 22
1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 5,83 0,09 3,80 0,08 1,95
2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.306,82 16,72 155,08 245,82 167,08 191,37 329,31 218,16
2.3 Đất khu công nghiệp SKK
2.4 Đất khu chế xuất SKT
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 14,42 1,10 14,42
2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 3,87 0,30 1,26 1,64 0,49 0,43 0,05
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 35,96 2,75 4,58 18,32 1,44 3,77 3,98 3,87
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 2,10 0,16 0,91 0,20 0,17 0,51 0,31
- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 5,86 0,45 0,06 0,17 5,24 0,16 0,12 0,11
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 21,14 1,62 1,85 6,92 6,78 2,06 1,58 1,95
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 2,97 0,23 1,09 0,06 1,14 0,68
- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 3,44 0,26 3,44
- Đất công trình năng lượng DNL 0,63 0,05 0,59 0,04
- Đất công trình bưu chính viễn thông
2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,12 0,01 0,12
2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 3,97 0,30 3,97
2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 103,24 7,90 62,51 40,73
2.14 Đất ở tại đô thị ODT 202,25 15,48 56,85 50,22 53,67 41,51 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 23
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 14,21 1,09 3,42 0,63 0,66 0,62 8,44 0,44
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,13 0,01 0,10 0,03
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 8,39 0,64 2,12 3,27 2,63 0,37
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 2,94 0,22 0,07 0,16 0,19 0,08 0,75 1,69
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 6,78 0,52 1,23 5,33 0,22
2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1,68 0,13 0,90 0,10 0,22 0,37 0,03 0,06
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 205,70 15,74 15,97 38,99 43,49 25,36 46,15 35,74 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD
4 Đất khu công nghệ cao* KCN
5 Đất khu kinh tế* KKT
Nguồn: Kiểm kê đất đai năm 2019 và và điều tra bổ sung năm 2020 thành phố Ngã Bảy
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
2 Biến động đất đai giai đoạn 2015-2020
Diện tích tự nhiên của thành phố Ngã Bảy theo kết quả thống kê đất đai năm 2015 là 7.807,09 ha, theo thống kiểm đất đai năm 2019 và tổng hợp bổ sung năm 2020 là 7.817,10 ha, tăng 10,01 ha Nguyên nhân tăng diện tích tự nhiên là khi kỳ kiểm kê đất đai năm 2019 có điều chỉnh lại ranh giới 364 sử dụng hệ thống bản đồ địa chính chính quy Cụ thể, biến động các loại đất như sau:
Giai đoạn 2015-2020, diện tích giảm 61,04 ha Trong đó: Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 24
- Đất chuyên trồng lúa nước: tăng 1,72 ha, diện tích tăng do năm 2019 kiểm kê lại đất trồng lúa;
- Đất trồng cây hàng năm khác: giảm 115,02 ha;
- Đất trồng cây lâu năm: tăng 52,16 ha;
- Đất nuôi trồng thủy sản: giảm 5,73 ha
- Đất nông nghiệp khác: tăng 5,83 ha;
Giai đoạn 2015-2020, diện tích đất phi nông nghiệp của thành phố tăng 71,05 ha Trong đó:
- Đất quốc phòng: không biến động;
- Đất an ninh: không biến động;
- Đất cụm công nghiệp: giảm 6,94 ha, nguyên nhân giảm là do kiểm kê đất đai năm 2019 đã xác định lại chính xác phần diện tích đã giao và cho thuê theo đúng thực tế Phần diện tích còn lại sẽ được tiếp tục thu hồi và giao, cho thuê;
- Đất thương mại dịch vụ: tăng 1,07 ha;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: tăng 16,14 ha;
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: tăng 380,50 ha;
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: tăng 0,12 ha;
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: tăng 0,72 ha;
- Đất ở tại nông thôn: giảm 74,18 ha, nguyên nhân diện tích giảm là do năm 2020 xã Hiệp Lợi được nâng lên phường Hiệp Lợi Do đó, toàn bộ đất ở nông thôn của xã sẽ được chuyển sang đất ở đô thị theo phân cấp địa giới hành chính và giảm sang các công trình, dự án khác;
- Đất ở tại đô thị: tăng 34,59 ha, nguyên nhân diện tích tăng là do một phần đất ở nông thôn chuyển sang từ xã Hiệp Lợi (nay là phường Hiệp Lợi) và được chuyển từ các loại đất khác sang; Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 25
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: giảm 6,81 ha, nguyên nhân diện tích giảm là do chuyển mục đích các khu đất do Ủy ban quản lý sang các mục đích khác Đồng thời, kiểm kê năm 2019 đã xác định lại chính xác các loại đất nhà văn hóa ấp trên địa bàn của thành phố là đất sinh hoạt cộng đồng, khồng phải đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: tăng 0,13 ha;
- Đất cơ sở tôn giáo: giảm 0,70 ha, nguyên nhân giảm là do được kiểm kê lại giữ đất tôn giáo và đất tín ngưỡng trên địa bàn;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: tăng 1,26 ha;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: tăng 2,86 ha;
- Đất khu vui chơi giải trí công cộng: tăng 6,78 ha;
- Đất cơ sở tín ngưỡng: tăng 1,55 ha;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: giảm 286,04 ha;
Bảng 05: Biến động đất đai thành phố Ngã Bảy giai đoạn 2015 – 2020
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
So sánh tăng(+), giảm(-) 2020/2015 (ha)
Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) 7.807,09 7.817,10 10,01
- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.088,16 1.089,88 1,72
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 940,04 825,02 -115,02
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 4.452,30 4.504,46 52,16
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH
1.5 Đất rừng đặc dụng RDD
1.6 Đất rừng sản xuất RSX
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 90,82 85,09 -5,73 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 26
1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 5,83 5,83
2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.235,77 1.306,82 71,05
2.3 Đất khu công nghiệp SKK
2.4 Đất khu chế xuất SKT
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 21,36 14,42 -6,94
2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 2,80 3,87 1,07
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 19,82 35,96 16,14
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 305,41 685,91 380,50
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 1,78 2,10 0,32
- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 6,63 5,86 -0,77
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 23,75 21,14 -2,61
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 4,10 2,97 -1,13
- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 3,44 3,44
- Đất công trình năng lượng DNL 0,67 0,63 -0,04
- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,27 0,38 0,11
2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,12 0,12
2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 3,25 3,97 0,72 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 27
2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 177,42 103,24 -74,18
2.14 Đất ở tại đô thị ODT 167,66 202,25 34,59
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 21,02 14,21 -6,81
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,13 0,13
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 9,09 8,39 -0,70
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 11,21 12,47 1,26
2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0,08 2,94 2,86
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 6,78 6,78
2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,13 1,68 1,55
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 491,74 205,70 -286,04
2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD
4 Đất khu công nghệ cao* KCN
5 Đất khu kinh tế* KKT
Nguồn: Thống kê đất đai năm 2015, kiểm kê đất đai năm 2019 và điều tra bổ sung hiện trạng năm 2020
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC
1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ trước Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Ngã Bảy (nay là thành phố Ngã Bảy) đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại quyết định số số 265/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 Đây là cơ sở pháp lý để thành phố Ngã Bảy triển khai thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đã được duyệt trên địa bàn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 28 trong kỳ kế hoạch đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đạt kết quả cụ thể, theo từng chỉ tiêu như sau:
Bảng 06: Kết quả thực hiện Điều chỉnh quy hoạch SDĐ kỳ trước đến năm 2020
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích Điều chỉnh quy hoạch được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện đến 31/12/2020
- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.001,53 1.089,88 88,35 108,82
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 895,59 825,02 -70,57 92,12
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 3.974,81 4.504,46 529,65 113,33
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH
1.5 Đất rừng đặc dụng RDD
1.6 Đất rừng sản xuất RSX
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 407,40 85,09 -322,31 20,89
1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 5,83 5,83
2 Đất phi nông nghiệp PNN 1.527,76 1.306,82 -220,94 85,54
2.3 Đất khu công nghiệp SKK
2.4 Đất khu chế xuất SKT
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 74,66 14,42 -60,24 19,31
2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 11,15 3,87 -7,28 34,71
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 26,71 35,96 9,25 134,63 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 29
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 438,16 685,91 247,75 156,54
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 1,78 2,10 0,32 117,98
- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 6,53 5,86 -0,67 89,74
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 31,22 21,14 -10,08 67,71
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 33,60 2,97 -30,63 8,84
- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 3,44 3,44
- Đất công trình năng lượng DNL 0,82 0,63 -0,19 76,83
- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,41 0,38 -0,03 92,68
2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,12 0,12
2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 4,25 3,97 -0,28 93,41
2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 152,12 103,24 -48,88 67,87
2.14 Đất ở tại đô thị ODT 277,11 202,25 -74,86 72,99
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 19,09 14,21 -4,88 74,44
2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,13 0,13
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 9,09 8,39 -0,70 92,30
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 10,41 12,47 2,06 119,79
2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 1,46 2,94 1,48 201,37
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 3,48 6,78 3,30 194,83
2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,13 1,68 1,55 1.292,31 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 30
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 491,74 205,70 -286,04 41,83
2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD
Nguồn: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và ĐCQHSDĐ thành phố Ngã Bảy đến năm 2020
2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
- Đã phân bổ khá hợp lý quỹ đất đai trên địa bàn cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn (2016-2020)
- Tạo điều kiện thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thu hút vốn đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện chiến lược an ninh lương thực, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và bảo vệ môi trường trên địa bàn;
- Góp phần quan trọng trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn đúng quy định của pháp luật như giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng đất;
- Góp phần quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả kinh tế cao
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016-2020) cơ bản đáp ứng được yêu cầu của các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, nhưng chưa tạo được bước đột phá về thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài thành phố cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
- Còn thiếu sự quan tâm sâu sát và phối hợp đồng bộ giữa các ngành của thành phố và các địa phương trong tổ chức thực hiện kế hoạch
- Còn sự chồng chéo giữa quy hoạch sử dụng đất của thành phố với quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch chi tiết xây dựng trên địa bàn Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 31
- Công tác kiểm kê, thống kê đất đai trên địa bàn giữa các kỳ theo quy định còn hạn chế
- Tính khả thi của kế hoạch chưa cao, nên còn một số công trình, dự án phải điều chỉnh quy mô, hoặc chuyển sang kỳ quy hoạch (2021-2030), hoặc hủy bỏ
2.3 Nguyên nhân của tồn tại
- Công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa được sâu sát, cũng như chưa kiên quyết xử lý tình trạng tự ý chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất không theo phương án quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt
- Công tác cải cách thủ tục hành chính tuy đã được cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn bất cập trong thực hiện các thủ tục về đầu tư xây dựng, giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Chính sách pháp luật về đất đai thời gian qua đã có sự thay đổi khá lớn liên quan đến giá đất, thu tiền sử dụng đất, chế độ bồi thường, hỗ trợ tái định cư,… Đặc biệt là do giá đất tăng cao vượt quá khả năng của nhà đầu tư Do đó, đã tác động đến quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư trong kỳ kế hoạch được duyệt
- Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện các dự án đăng ký trong kỳ kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc dẫn đến dự án chậm triển khai thực hiện, hoặc không triển khai được nên chỉ tiêu kế hoạch đạt chưa cao
- Sự phối hợp giữa các ngành, địa phương trong công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất còn hạn chế, nên còn mâu thuẫn, bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành khác Do đó, khi triển khai thực hiện chưa đảm bảo tính đồng bộ giữa các quy hoạch, nhất là giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch chi tiết xây dựng
- Kết quả kiểm kê, thống kê đất đai còn sai lệch về diện tích giữa các loại đất Do đó, đã ảnh hướng đến việc dự báo, cũng như kết quả thực hiện kế hoạch
- Việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất trong kỳ kế hoạch của một số ngành, địa phương khá nhiều, nhất là các ngành sử dụng đất phát triển hạ tầng (đất cơ Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 32 sở văn hóa, giáo dục- đào tạo, thể dục thể thao, ) nhưng do không dự báo được tổng mức đầu tư, nên khi nguồn vốn gặp khó khăn dẫn đến không thực hiện, hoặc triển khai dự án chậm tiến độ theo kế hoạch đề ra.
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Phát huy sức mạnh đoàn kết, tăng cường năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng, xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, ưu tiên đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch và nâng chất các tiêu chuẩn thành phố; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; đến năm 2025, thành phố Ngã Bảy trở thành một trong những trung tâm thương mại, du lịch của tỉnh
1.2 Các nhiệm vụ chủ yếu
- Huy động mọi nguồn lực đầu tư nâng chất các tiêu chuẩn thành phố, đầu tư mở rộng không gian phát triển đô thị, ưu tiên xây dựng đô thị trung tâm thành phố tại phường Ngã Bảy, đô thị vệ tinh tại phường Hiệp Lợi và xã Tân Thành; xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu, phường văn minh đô thị nâng cao Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, ưu tiên đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Tân Thành; phát triển nông nghiệp đô thị, sản phẩm tạo ra có giá trị gia tăng
- Thực hiện tốt chính sách an sinh, phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nghèo bền vững; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, xây dựng nguồn nhân lực theo hướng chất lượng cao; xây dựng con người Ngã Bảy “văn minh, thanh lịch, giàu lòng mến khách” gắn với xây dựng quê hương, con người Hậu Giang “Đoàn kết, nghĩa tình, thủy chung, năng động”
- Giữ vững ổn định chính trị-xã hội, tăng cường quốc phòng-an ninh, tranh thủ đối ngoại để phát triển, xây dựng thành phố “thân thiện”
- Xây dựng chính quyền “năng động, trong sạch, phục vụ nhân dân” gắn với mô hình “chính quyền thân thiện”, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 34 nước của chính quyền đô thị; đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp Ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin vào công tác lãnh đạo, quản lý, quản trị, xây dựng “chính quyền điện tử”
- Xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đến năm 2025 hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo kế hoạch của Tỉnh ủy Phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân Đẩy mạnh công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, suy thoái Tăng cường năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, phát huy vai trò nêu gương; nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, xây dựng chi bộ kiểu mẫu
2 Quan điểm sử dụng đất Đất đai là yếu tố quan trọng của môi trường sống, bảo vệ đất đai có hiệu quả là góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Do đó, việc khai thác và sử dụng đất đai phải bảo đảm được mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, thỏa mãn nhu cầu lợi ích của xã hội và của người sử dụng đất trong mối quan hệ phát triển bền vững với môi trường sinh thái Vì vậy, với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng và xu hướng biến động sử dụng đất, việc đánh giá các nguồn lực, lợi thế, cũng như chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm
2030 thì việc khai thác, sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn thành phố phải đảm bảo có các quan điểm cơ bản sau:
- Khai thác khoa học, hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả quỹ đất đai
- Chuyển đổi nhanh cơ cấu sử dụng đất phù hợp với điều kiện tự nhiên – môi trường
- Duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp
- Dành quỹ đất cho phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở và đô thị
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo bền vững, gắn liền với bảo vệ môi trường Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 35
- Khai thác sử dụng đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
- Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn (theo giá so sánh) 32.632 tỷ đồng, tăng 44,12% so với giai đoạn 2015-2020 Trong đó: Khu vực I: 5.310 tỷ đồng; khu vực II: 13.629 tỷ đồng, khu vực III: 13.693 tỷ đồng
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến năm 2025: Khu vực I chiếm 15,88% (giảm 4,36%); khu vực II chiếm 39,68% (tăng 2,65%), khu vực III chiếm 44,44% (tăng 1,41%)
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 19.065 tỷ đồng
- Phát triển 101 doanh nghiệp mới, duy trì các hợp tác xã hoạt động hiệu quả, thành lập mới 10 hợp tác xã Tỷ lệ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện cam kết bảo vệ môi trường đạt 100%
- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 2.863 tỷ đồng, tăng 1,3 lần so với giai đoạn 2015-2020 Trong đó, thu nội địa 384 tỷ đồng
- Nâng chất các tiêu chuẩn thành phố; nâng chất nông thôn mới nâng cao theo hướng kiểu mẫu; nâng chất phường văn minh đô thị theo hướng nâng cao 1.2 Lĩnh vực xã hội
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 1,0% Không có hộ nghèo, hộ cận nghèo là đảng viên, gia đình chính sách
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 10‰
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 68%; số lao động được tạo việc làm 10.000 lao động
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 95%
- Số bác sĩ trên 10.000 người dân là 11 bác sĩ; số giường bệnh trên 10.000 người dân là 62 giường Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng) Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 36 giảm còn 9,35%; thể thấp còi giảm còn dưới 20% Đến năm 2025, tổng tỷ suất sinh (TFR) của thành phố là 1,94
- Tỷ lệ huy động trẻ đi nhà trẻ 26%, đi mẫu giáo 95,5% Tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%.Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 100%
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 100%, trong đó tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước máy 98%
2 Chỉ tiêu sử dụng đất theo các loại đất cho các ngành, lĩnh vực
Căn cứ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 của thành phố; trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016-2020); định hướng và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương trên địa bàn; tổng hợp, cân đối và xác định các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố như sau:
- Đất nông nghiệp: 5.612,50 ha, chiếm 71,80% diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp: 2.204,60 ha, chiếm 28,20% diện tích tự nhiên
Bảng 07: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Ngã Bảy
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)
Tổng diện tích tự nhiên
- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC 888,10 285,18 1,13 573,48 24,36 3,95
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 758,06 261,63 361,20 32,35 91,89 10,99
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 3.874,40 218,30 320,26 318,04 1.821,60 1.196,20
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH
1.5 Đất rừng đặc dụng RDD
1.6 Đất rừng sản xuất RSX Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 37
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 71,92 8,97 5,35 8,99 39,58 9,03
1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 20,03 14,50 0,08 1,95 3,50
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.204,60 362,71 360,20 316,80 469,93 394,37 300,60
2.3 Đất khu công nghiệp SKK
2.4 Đất khu chế xuất SKT
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 64,42 14,42 50,00
2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 11,73 2,18 1,99 1,73 3,59 0,92 1,32
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 40,54 4,78 20,87 2,04 4,37 4,41 4,07
2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 953,26 74,27 174,29 145,42 195,95 215,33 148,01
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 3,24 1,91 0,20 0,31 0,51 0,31
- Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 5,86 0,06 0,17 5,24 0,16 0,12 0,11
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 24,46 1,85 8,52 6,69 3,50 1,73 2,17
- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 6,15 1,09 0,70 0,54 1,14 2,68
- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 10,44 10,44
- Đất công trình năng lượng DNL 0,78 0,64 0,04 0,10
- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,52 0,24 0,14 0,01 0,13
2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,12 0,12
2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 3,97 3,97
2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 171,94 115,39 56,55
2.14 Đất ở tại đô thị ODT 667,35 250,99 86,99 115,16 214,21
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 12,93 0,98 0,63 0,66 1,33 8,89 0,44 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,13 0,10 0,03 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 38
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 8,39 2,12 3,27 2,63 0,37
2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 12,47 1,17 2,21 0,28 6,95 1,50 0,36 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 3,10 0,13 0,16 0,19 0,08 0,75 1,79
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 38,11 4,58 12,14 6,60 11,90 1,00 1,89
2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1,68 0,90 0,10 0,22 0,37 0,03 0,06
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 205,70 15,97 38,99 43,49 25,36 46,15 35,74
2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD
4 Đất khu công nghệ cao* KCN
5 Đất khu kinh tế* KKT
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
3 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Bảng 08: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích (ha)
Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)
Xã Đại Thành Xã Tân
1 Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp NNP/PNN 897,78 207,63 114,38 149,72 278,56 65,06 82,44
1.1 Đất trồng lúa LUA/PNN 183,68 21,70 33,68 7,87 113,01 7,37 0,05
- Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN 183,68 21,70 33,68 7,87 113,01 7,37 0,05
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK/PNN 65,25 1,23 12,52 41,09 9,50 0,92
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 635,68 173,21 68,13 100,76 155,05 56,14 82,39
1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS/PNN 13,17 11,49 0,05 1,00 0,63
2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 19,82 6,82 1,00 10,00 1,00 1,00
2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm LUA/CLN 14,00 1,00 1,00 10,00 1,00 1,00 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 39
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích (ha)
Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)
Xã Đại Thành Xã Tân
2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác LUA/NKH 4,11 4,11
2.3 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác HNK/NKH 1,71 1,71
3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở PKO/OCT 1,02 1,02
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khá
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Tác động đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
2 Tác động đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực
3 Tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất
4 Tác động đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng
5 Tác động đến việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc
6 Tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tỷ lệ che phủ Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 40
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
Thực hiện theo Kế hoạch 1536/KH-UBND ngày 23/7/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang và Công văn số 2921/STNMT-CCQLĐĐ ngày 11/9/2020 của
Sở Tài nguyên và Môi trường Về việc triển khai Công văn số 4744/BTNMT- TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện Đến nay, thành phố đã hoàn thành hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố và được phê duyệt tại Quyết định số 2543/QĐ/UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN TRONG QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 (Đề nghị xem chi tiết tại phụ lục 01 đính kèm) Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Đại Nam 41
Phần V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ
Cụ thể hoá đồng bộ các chính sách về đất đai hiện hành vào điều kiện cụ thể của thành phố Đặc biệt thực hiện tốt các chính sách liên quan đến bồi thường hỗ trợ tái định cư như đào tạo nghề, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề đối với những người bị thiếu đất hoặc không còn đất sản xuất khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về đất đai cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ có liên quan nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả
Tổ chức công bố các dự án đầu tư trên địa bàn sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đúng thời gian quy định để nhân dân kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện