1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Trần Thánh Tông

20 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Âm mưu: “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội Sài gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN THÁNH

TÔNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 45 PHÚT

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (3 điểm)

Trong những năm 1954 – 1975, Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam những chiến lược chiến tranh xâm lược nào? Trình bày những điểm giống nhau của các chiến lược chiến tranh xâm lược đó

Câu 2: (3 điểm)

Vì sao sau Đại thắng mùa Xuân 1975, vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước lại được đặt ra đối với nhân dân Việt Nam? Tóm tắt quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 – 1976)

Câu 3: (2 điểm)

Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)

Câu 4: (2 điểm)

Theo em, thực tế cách mạng Việt Nam trong những năm 1954 – 1991 đã để lại những bài học kinh nghiệm

gì cho đất nước ta trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Trong những năm 1954 – 1975, Mĩ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam những chiến lược chiến tranh xâm lược nào? Trình bày những điểm giống nhau của các chiến lược chiến tranh xâm lược đó

- Trong những năm 1954 – 1975, Mĩ đã tiến hành ở miền Nam các chiến lược chiến tranh xâm lược là

“Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh”

- Những điểm giống nhau của các chiến lược chiến tranh đó :

+ Đều nhằm mục đích biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ, chia cắt lâu dài đất nước ta

+ Đều là những chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới nên đều sử dụng quân đội và chính quyền Sài Gòn làm công cụ để đàn áp phong trào cách mạng và nhân dân ta

+ Đều sử dụng viện trợ kinh tế và quân sự để tiến hành chiến tranh

+ Đều sử dụng chính sách “bình định” nhằm chiếm đất, giành dân

Câu 2: Vì sao sau Đại thắng mùa Xuân 1975, vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước lại được đặt ra đối với nhân dân Việt Nam? Tóm tắt quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 – 1976)

a) Vì sao vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đặt ra sau Đại thắng mùa xuân 1975

- Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, tuy nước ta đã thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng ở mỗi miền lại tồn tại một tổ chức nhà nước riêng: nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ở miền Nam

 thực tế này trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân 2 miền Nam – Bắc là sớm được sum họp trong một đại gia đình

- 9/1975, Hội nghị lần thứ 24 của BCHTW Đảng đã đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

Trang 2

b) Tóm tắt quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước

- 15  21/11/1975, Hội nghị hiệp thương chính trị hai miền họp tại Sài Gòn đã nhất trí chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước

- 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước được tiến hành

- 24/6  3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kỳ đầu tiên tại Hà Nội, đã thông qua các chính sách đối nội, đối ngoại của nước ta, quyết định:

+ Tên nước: CHXHCN Việt Nam (2/7/1976)

+ Quốc huy, quốc kỳ, quốc ca Việt Nam

+ Thủ đô là Hà Nội; đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định  Thành phố Hồ Chí Minh

+ Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước, bầu Ban dự thảo Hiến pháp

 công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành về cơ bản

Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)

- Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

- Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta; hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước

- Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc: độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

- Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới

- Cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào GPDT

 Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế và có tính thời đại sâu sắc

Câu 4: Theo em thực tế cách mạng Việt Nam trong những năm 1954 – 1991 đã để lại những bài học kinh nghiệm gì cho đất nước ta trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

- Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH là bài học xuyên suốt quá trình cách mạng nước ta

- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định hàng đầu cho mọi thắng lợi

- Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, phải phát huy sức mạnh của toàn dân, lấy dân làm gốc

- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước ta với sức mạnh quốc tế

ĐỀ SỐ 2

Câu 1(5,0 điểm): Nêu âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Đánh giá ý nghĩa

của chiến thắng Ấp Bắc đối với quá trình đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

Câu 2 (2,0 điểm): So sánh những điểm khác nhau giữa “ Chiến tranh cục bộ ” và “ Việt Nam hóa chiến

tranh ” của Mĩ

Câu 3 (3,0 điểm): Trình bày diễn biến và ý nghĩa chiến dịch Tây Nguyên (4/ 3 đến 24/ 3/1975)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Âm mưu: “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành

bằng quân đội Sài gòn, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta

Trang 3

-Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” là “dùng người Việt đánh người Việt”…

Thủ đoạn: - Kế hoạch Xtalây – Taylo nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng (1961 - 1963) Kế

hoạch Giônxơn – Macnamara bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm (1964 - 1965)…

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm, đưa cố vấn quân sự Mĩ Tăng nhanh lực lượng

quân đội Sài Gòn

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược” Trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại “trực thăng vận”, “thiết

xa vận” Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, phá hoại miền Bắc

* Ý nghĩa chiến thắng Ấp Bắc: - Chiến thắng Ấp Bắc đập tan chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”, chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại “CTĐB” Sau Ấp Bắc, khắp miền Nam dấy lên phong

trào “thi đua Ấp Bắc diệt giặc lập công”

Câu 2:

- Âm mưu:

+ “Chiến tranh cục bộ”:Tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ, quân đồng minh, quân đội Sài Gòn.Trong đó

quân Mỹ giữ vai trò quan trọng, không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị nhằm chống lại các lực

lượng cách mạng và nhân dân ta

+ “Việt Nam hóa chiến tranh”:Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp của hỏa lực, không quân

và hậu cần Mỹ, vẫn do cố vấn Mỹ chỉ huy Mĩ tiếp tục thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người

Việt” để giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường

- Thủ đoạn

+ “ Chiến tranh cục bộ”: Mỹ tiến hành bằng hàng loạt các cuộc hành quân “Tìm diệt” và “Bình định” vào

vùng “đất thành Việt cộng Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

+ “Việt Nam hóa chiến tranh”: Rút dần quân Mỹ Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường

chiến tranh sang Lào và Cămpuchia, tìm cách thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với LX nhằm hạn chế

sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta

Câu 4:

4/ 3/1975 ta đánh nghi binh ở Plâycu - Kontum nhằm thu hút lực lượng địch

10/ 3/1975 ta bất ngờ đánh Buôn Ma Thuột, đến ngày 11/ 3 ta giành thắng lợi

12/ 3/1975 đập tan cuộc phản công của địch tại Buôn Ma Thuột

14-3-1975, địch được lệnh rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng ven biển miền Trung Trên

đường rút chạy, địch bị quân ta truy kích tiêu diệt

Ngày 24/ 3/1975 Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng

Ý nghĩa: Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của ta từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công

chiến lược trên toàn miền Nam

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Phong trào nào là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng Cộng sản và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa

tháng Tám sau này?

A Phong trào cách mạng 1930 -1931

B Cuộc vân động dân chủ 1936 -1939

Trang 4

C Khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì (1940)

D Cao trào kháng Nhật cứu nước

Câu 2: Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 là

A Khủng hoảng trầm trọng

B Phát triển mạnh mẽ

C Phát triển chậm

D Phát triển xen lẫn khủng hoảng

Câu 3: Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đã gây ra hậu quả gì đối với xã hội Việt Nam?

A Làm gia tăng các mâu thuẫn trong xã hội

B Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động

C Thúc đẩy các phong trào đấu tranh của quần chúng phát triển

D Làm gia tăng các hoạt động khủng bố của thực dân Pháp

Câu 4: Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 -1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình thức

nào?

A Chính quyền công- nông- binh

B Chính quyền dân chủ tư sản

C Chính quyền Xô viết

D Chính quyền của dân, do dân, vì dân

Câu 5: Luận cương chính trị (10 - 1930) xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là

A Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp

B Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc

C Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai

D Đánh đổ phong kiến và đế quốc

Câu 6: Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?

A Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 -1930)

B Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)

C Hội nghị ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)

D Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1935)

Câu 7: Mít tinh, hội họp, đưa “dân nguyện” là hình thức đấu tranh của phong trào nào trong phong trào 1936

- 1939?

A Phong trào Đông Dương đại hội

B Đón rước phái viên và toàn quyền mới

C Đấu tranh nghị trường

D Đấu tranh báo chí

Câu 8: Đâu không phải là điều kiện khách quan Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương đề cao vấn đề dân

chủ trong giai đoan 1936-1939?

A Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

B Những quyết định của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935)

C Chính sách nới lỏng của mặt trận nhân dân Pháp

Trang 5

D Nhu cầu về vấn đề tự do, dân chủ, cơm áo và hòa binh của người dân

Câu 9: Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

A Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936)

B Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế cộng sản (7-1935)

C Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

D Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936)

Câu 10: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương tạm gác khẩu hiệu độc lập dân tộc

và người cày có ruộng?

A Hội nghị họp tháng 10 – 1930

B Hội nghị họp tháng 7 – 1936

C Hội nghị họp tháng 11 – 1939

D Hội nghị họp tháng 5 – 1941

Câu 11: Cơ sở nào để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai, hợp

pháp trong phong trào dân chủ 1936-1939?

A chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới

B quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước

C chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách nới lỏng cho thuộc địa

D đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ

Câu 12: Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: "Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày” đã được Đảng Cộng sản

Đông Dương giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945?

A Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

B Tạm gác khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc

C Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ

D Tạm gác việc thực hiện hai khẩu hiệu trên

Câu 13: Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “nhân hòa” là yếu tố quan

trọng nhất Đâu là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa vào năm 1941?

A Mọi người đều tham gia Việt Minh

B Có lực lượng du kích phát triển sớm

C Sớm hình thành các Hội Cứu quốc

D Có phong trào quần chúng tốt từ trước

Câu 14: Trong (tháng 12 - 1944), Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân…” (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, H., 2011, tr 3) Trong bối cảnh

lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về

A tuyên truyền toàn dân

B quân đội nhân dân

C khởi nghĩa toàn dân

D quốc phòng toàn dân

Trang 6

Câu 15: Điểm mới giữa Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Ban chấp hành Trung

ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

A Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc

B Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc

C Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

D Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

Câu 16: Luận điểm nào dưới đây không phải là sự khắc phục triệt để của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) với những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) và khẳng định trở lại tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị (đầu năm (10-1930)?

A Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc- dân chủ, đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu

B Huy động đến mức cao nhất lực lượng toàn dân tộc vào cuộc đấu tranh tự giải phóng

C Bước đầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

D Mở rộng hình thức chính quyền từ công- nông- binh sang dân chủ cộng hòa

Câu 17: Đâu không phải là nguyên nhân để Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản

Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương?

A Do yêu cầu cần thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc

B Do yêu cầu tập trung tối đa lực lượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

C Do yêu cầu chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp

D Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử - văn hóa - xã hội riêng

Câu 18: Đâu không phải là sáng tạo của mặt trận Việt Minh trong quá trình xây dựng lực lượng chính trị

chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

B Kết hợp giữa xây dựng với rèn luyện

C Xây dựng từ thành phần cơ bản đến tầng lớp trên

D Xây dựng từ nông thôn, rừng núi đến đô thị, đồng bằng

Câu 19: Chính quyền cách mạng đã thực hiện các biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói?

A Phát động phong trào tăng gia sản xuất

B Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ

C Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hộ thống đê diều

D Điều tiết thóc gạo giữa các địa phương, nghiêm cấm nạn đầu cơ lương thực

Câu 20: Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám,

nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?

A "Ngày đồng tâm"

B "Tuần lễ vàng"

B "Hũ gạo cứu đói"

D "Nhường cơm, xẻ áo"

Câu 21: Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc

lệnh thành lập tổ chức gì?

Trang 7

A hũ gạo cứu đói

B ty bình dân học vụ

C nha Bình dân học vụ

D cơ quan Giáo dục quốc gia

Câu 22: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung và phương pháp giáo dục ở Việt Nam xây dựng trên

tinh thần nào?

A Dân tộc- khoa học

B Khoa học- đại chúng

C Dân tộc- dân chủ

D Khoa học- dân chủ

Câu 23: Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ

A Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam

B Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp

C Ý thức làm chủ đất nước và sự ủng hộ của nhân dân với chế độ mới

D Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước

Câu 24: Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam đã xây dựng được một nền tài chính độc lập sau cách mạng tháng

Tám?

A Chính phủ nắm được quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương

B Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam thay cho tiền Đông Dương

C Quân Trung Hoa Dân Quốc rút về nước, tiền quan kim và quốc tệ bị loại bỏ

D Xây dựng được “Quỹ độc lập”

Câu 25: Đâu không phải là ý nghĩa của việc giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa ở Việt

Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945

A Góp phần đưa đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

B Bước đầu thể hiện tính ưu việt của chế độ mới

C Chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài của dân tộc

D Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của các thế lực thù địch

Câu 26: Chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa được thành lập trong kì họp đầu tiên

của Quốc hội khóa I (2-3-1946) thuộc hình thức nào?

A Chính phủ vô sản

B Chính phủ tư sản

C Chính phủ liên hiệp

D Chính phủ công- nông

Câu 27: Tại sao ngày 9-11 lại được chọn là ngày pháp luật Việt Nam?

A Kỉ niệm ngày bản Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam được thông qua

B Kỉ niệm sự thành lập tòa án nhân dân tối cao

C Kỉ niệm sự ra đời của bộ tư pháp

D Kỉ niệm sự thành lập đoàn luật sư

Trang 8

Câu 28: Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp có tác động

như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?

A Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức mạnh áp đảo kẻ thù

B tạo cơ sở pháp lí vững chắc, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế

C Làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch

D Tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa

Câu 29: Tại sao cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử hội đổng nhân dân các cấp lại chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ

và Trung Bộ?

A Do nhân dân Nam Bộ không muốn tiến hành bầu cử

B Do thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ

C Do thực dân Pháp đã xây dựng ở đây một xứ tự trị riêng

D Do Đảng Cộng sản Đông Dương không có cơ sở quần chúng ở Nam Bộ

Câu 30: Vì sao nói cuộc Tổng tuyển cử tháng 1/1946 là cuộc đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt?

A Vì nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đang gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế - tài chính

B Vì cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điều kiện các thế lực thù địch liên tục có những hành động chống

phá

C Vì thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Việt Nam

D Vì trình độ dân trí của Việt Nam rất thấp; các thế lực thù địch liên tục có hành động phá hoại

Câu 31: Đến trước khi công cuộc đổi mới đất nước được tiến hành (1986), tình hình kinh tế - xã hội Việt

Nam có đặc điểm gì?

A Khủng hoảng trầm trọng

B Phát triển nhanh

C Phát triển không ổn định

D Chậm phát triển

Câu 32: “Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân

dân ta để tăng cường lực lượng cho chúng” là một trong những nội dung cơ bản của kế hoạch quân sự nào?

A Kế hoạch Valuy

B Kế hoạch Rơve

C Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi

D Kế hoạch Nava

Câu 33: Việc Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện kế hoạch Đờlát đơ Tátxinhi có tác động như thế nào đến cuộc

chiến kháng chiến của nhân dân Việt Nam?

A Hậu phương của Việt Nam bị đánh phá, sự liên lạc giữa các căn cứ bị cắt đứt

B Việt Nam bị mất đất, mất dân, vùng kiểm soát bị thu hẹp

C Quân chủ lực của Việt Nam bị phân tán dễ dẫn đến thất bại

D Chiến tranh Đông Dương phát triển lên quy mô lớn, vùng sau lưng địch gặp nhiều khó khăn

Câu 34: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 – 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy

tên mới là

A Đảng Cộng sản Đông Dương

Trang 9

B Đảng Lao động Việt Nam

C Đảng Lao động Đông Dương

D Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 35: Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được nêu trong báo cáo Bàn về cách

mạng Việt Nam tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951)?

A Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, thống nhất hoàn toàn cho dân tộc

B Xóa bỏ chế độ phong kiến, nửa phong kiến

C Thực hiện người cày có ruộng

D Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Câu 36: “Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường lịch sử đấu tranh oanh liệt kể từ

ngày ra đời, khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng” là nội dung của báo cáo nào được trình bày tại Đại hội Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951)?

A Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh

B Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam của Trường Trình

C Bản đề cương văn hóa của Trường Chinh

D Báo cáo chính trị của Lê Duẩn

Câu 37: Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp (1945-1954)

A Liên minh nhân dân Đông Dương

B Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào

C Liên minh Việt- Miên- Lào

D Mặt trận nhân dân Việt- Miên- Lào

Câu 38: Đâu không phải là phương châm giáo dục được thực hiện trong công cuộc cải cách giáo dục ở Việt

Nam từ năm 1950?

A Phục vụ kháng chiến

B Phục vụ dân sinh

C Phục vụ sản xuất

D Phục vụ dân tộc

Câu 39: Cơ quan ngôn luận của Đảng Lao động Việt Nam là tờ báo nào?

A Báo Thanh niên

B Báo Búa liềm

C Báo Nhân dân

D Báo Tiền phong

Câu 40: Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như

thế nào?

A Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

B Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa

C Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

D Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam

Trang 10

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Trong kế hoạch Na va , Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động tại:

A Tây Nguyên. B Quảng

Trị

C Đồng Bằng Bắc Bộ D Vạn Tường

Câu 2: Tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi:

Câu 3: Đâu không phải là mục tiêu khi ta mở chiến dịch biên giới:

Câu 4: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố rút quân Mĩ và quân đồng

minh của Mĩ về nước?

Câu 5: 11h 30 phút ngày 30/4/1975 gắn liền với lịch sử dân tộc là ngày:

C Quốc hội họp phiên đầu tiên. D Hoa kì kí hiệp định Pari

Câu 6: Trong giai đoạn 1965 – 1968, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền

Nam Việt Nam?

A Chiến tranh Đơn phương B Chiến tranh Đặc biệt.

C Việt Nam hóa chiến tranh D Chiến tranh cục

bộ

Câu 7: Với thắng lợi trong trận Phước Long (1/1975) chứng tỏ rằng:

Ngày đăng: 11/05/2021, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm