1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Trần Quý Cáp

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Câu 12: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì.. có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra [r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRẦN QUÝ CÁP

KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN: VẬT LÝ 11 Năm học: 2020-2021 Thời gian: 45p

a) Tính từ thông gửi qua khung tại thời điểm ban đầu?

b) Xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng và cường độ dòng điện cảm ứng trong khoảng thời gian trên?

Câu 3 (2 điểm): Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí vào một chất lỏng trong suốt dưới góc

tới bằng 45o thì góc khúc xạ là 30o

a) Tính chiết suất n của chất lỏng?

b) Nếu chiếu tia sáng trên từ chất lỏng ra không khí dưới góc tới i1 Để không có tia sáng ló ra

ngoài không khí thì góc tới i1 cần thỏa mãn điều kiện gì?

Câu 4 (2 điểm):

a) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 24cm, đặt vật thật trước thấu kính thì cho ảnh ảo, cùng chiều lớn gấp 3 lần vật Xác định vị trí của vật đối với thấu kính?

Trang 2

b) Vật sáng AB đặt song song và cách màn M một đoạn L=100 (cm) Giữa vật và màn đặt một thấu kính, ta tìm được 2 vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn Biết ảnh sau cao gấp 2,25 lần ảnh trước Tìm tiêu cự của thấu kính?

Câu 5 (2 điểm): Mắt một người có điểm cực cận cách mắt 10 cm, điểm cực viễn cách mắt 50

cm

a) Mắt người này bị tật gì? Để sửa tật cho mắt thì người này phải đeo kính có độ tụ bằng bao

nhiêu? Biết kính đeo sát mắt

b) Khi đeo kính sửa tật người này quan sát được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?

ĐÁP ÁN

1

a Điều tiết là sự thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt để ảnh của

vật luôn hiện rõ trên màng lưới Người có mắt cận có OCc nhỏ hơn OCc của người bình thường

b Nguyên nhân:

+ Do bẩm sinh + Do làm việc, học tập trong điều kiện thiếu ánh sáng hoặc do quan sát gần trong thời gian dài

fk= - OCv

0,5 0,5

0,25 0,25 0,5

2

a  =NBScos  =0 0,03 Wb

b Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung :

e t

0,25

0,25 0,25

Trang 3

e I R

i n

r

b) Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì ii gh

1sini sini gh

Trang 4

cho ảnh ảo xuất hiện ở cận của mắt d’= - OCc= - 10cm

'

'

d f d

d f

=

− = 12,5cm

0,25

0,25 0,25

a Thế nào là sự điều tiết của mắt?

b Nêu các đặc điểm của mắt cận thị?

Câu 2 (2,0 điểm)

Một khung dây dẫn phẳng kín gồm 50 vòng dây, diện tích mặt phẳng khung dây 80cm2 có điện trở 2,5Ω được đặt trong một từ trường đều 0,4T Góc hợp bởi vec tơ cảm ứng từ B vecto pháp tuyến của khung dây là 600

a Tính từ thông qua khung dây?

b Cho cảm ứng từ tăng đều lên 0,8T trong 0,5s Tính cường độ dòng điện chạy trong khung

dây và vẽ hình minh họa chiều của dòng điện này?

Câu 3 (2,0 điểm)

Chiếu một tia sáng với góc tới i=450 từ trong nước hướng ra ngoài không khí Biết chiết suất

nước là 4/3

Trang 5

a Tính góc hợp bởi tia khúc xạ với tia phản xạ tại mặt phân cách và vẽ minh họa đường đi của tia sáng

b Thay đổi góc tới i sao cho vẫn có tia khúc xạ ra ngoài không khí Tìm điều kiện về góc tới i

b Tìm vị trí đặt vật để thấu kính tạo ảnh gấp 2 lần vật hiện trên màn

2) Vật sáng AB qua thấu kính cho ảnh thật bằng 2 lần vật Khi vật di chuyển về gần thấu kính

thêm 10 cm, ta có ảnh thật bằng 3 lần vật Tính tiêu cự thấu kính

ban đầu bằng 0 được tăng tốc bởi 1 điện áp U =3,52(kV) rồi sau đó bay vào từ

trường nói trên tại điểm A theo phương vuông góc với mặt phẳng (P) Biết e sẽ

chuyển động tròn đều trong không gian giới hạn bởi hai mặt phẳng P,Q

Trang 6

(2đ)

b Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn ΔΦ

Δ

c e

2 1

d k d

0,25

Trang 7

Như vậy lúc vật chưa dịch chuyển: (1 1 ) 1,5

I BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1: Thấu kính hội tụ có tiêu cự f Khoảng cách ngắn nhất giữa vật thật và ảnh thật qua thấu

kính là

Câu 2: Lăng kính là một khối chất trong suốt

A giới hạn bởi 2 mặt cầu B hình lục lăng

C có dạng trụ tam giác D có dạng hình trụ tròn

Trang 8

Câu 3: Một khung dây phẵng diện tích S = 12 cm2, đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B =

5.10-2 T Mặt phẵng của khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc  = 300 Từ thông

qua diện tích S bằng:

A 3.10-5Wb B 3 10-5Wb C 3 10-4Wb D 3.10-4Wb

Câu 4: Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi

C hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng D hai mặt cầu lồi

Câu 5: Theo định luật khúc xạ thì

A góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0

B tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẵng

C góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ

D góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần

Câu 6: Đoạn dây dẫn dài 10cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ

0,08 T Đoạn dây đặt hợp với các đường sức từ góc 300 Lực từ tác dụng lên đoạn dây là

Câu 7: Một hạt mang điện tích q = 4.10-10 C, chuyển động với vận tốc 2.105 m/s trong từ

trường đều Mặt phẵng quỹ đạo của hạt vuông góc với véc tơ cảm ứng từ Lực Lorenxơ tác

dụng lên hạt là f = 4.10-5 N Cảm ứng từ B của từ trường là:

Câu 8: Trong hiện tượng khúc xạ

A góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới

B góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới

Trang 9

Câu 9: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ

hơn thì

A hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất

B luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

C không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần

D có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

Câu 10: Trong hệ SI đơn vị của hệ số tự cảm là

A Henri (H) B Fara (F) C Vêbe (Wb) D Tesla (T)

Câu 11: Một ống dây có độ tự cảm L, ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích

mỗi vòng dây giảm một nữa so với ống dây thứ nhất Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau

thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là

Câu 12: Chọn câu sai: Từ thông qua mặt S đặt trong từ trường phụ thuộc vào

A độ lớn của diện tích mặt S B độ lớn của chu vi của đường giới hạn mặt

S

C độ lớn của cảm ứng từ D độ nghiêng của mặt S so với

Câu 13: Mọi từ trường đều phát sinh từ

A Các nam châm vĩnh cửu B Các điện tích chuyển động

Câu 14: Hai dây dẫn thẳng, dài đặt song song với nhau trong không khí cách nhau 16 cm có

các dòng điện I1 = I2 = 10 A chạy qua ngược chiều nhau Cảm ứng từ tại điểm cách đều hai

dây dẫn 8 cm là

A 105 T B 2,5.105 T C 5.105 T D 0

Câu 15: Chiếu một tia sáng dưới một góc tới 250 vào một lăng kính có có góc chiết quang 500

và chiết suất 1,4 Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là

B

B

Trang 10

Câu 16: Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là

Câu 17: Muốn cho trong một khung dây kín xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một

trong các cách đó là

A đưa khung dây kín vào trong từ trường đều B quay khung dây quanh trục đối xứng

của nó

C làm cho từ thông qua khung dây biến thiên D làm thay đổi diện tích của khung dây

Câu 18: Cách làm nào dưới dây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?

A Đưa một cực của ắc qui từ ngoài vào trong cuộn dây dẫn kín

B Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn

C Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn

D Đưa một nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín

II BÀI TẬP TỰ LUẬN (4 điểm)

Bài 1: Một tia sáng được chiếu xiên góc từ một môi trường trong suốt có chiết suất n vào

không khí với góc tới là i thì góc khúc xạ là r

a Khi góc tới 300 thì góc khúc xạ là 450 Tính chiết suất n của ?

b Để tia sáng không ló ra không khí thì góc tới nhỏ nhất phải bằng bao nhiêu?

Bài 2: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính

30cm Nhìn qua thấu kính ta thấy ảnh A’B’ của AB cùng chiều cao gấp 2 lần AB

a Tính tiêu cự của thấu kính

b Dịch chuyển thấu kính theo chiều nào và bao nhiêu để tại đó ảnh A’B’ vẫn cao gấp 2 lần vật

AB

ĐÁP ÁN

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

Trang 12

Vẽ hình 0,25đ

0,5đ

ĐỀ SỐ 4

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

A ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong

suốt

B ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn

C ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong

suốt

D cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

Câu 2: Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?

A Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu;

B Chiều của các đường sức là chiều của từ trường;

C Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức;

D Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau

Câu 3: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra

A lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và các nam châm đặt trong nó

B lực hấp dẫn lên vật đặt trong nó

C lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện khác đặt trong nó

D sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh

Trang 13

Câu 4: Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch

gây ra bởi

A sự biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch

B sự chuyển động của nam châm với mạch

C sự chuyển động của mạch với nam châm

D sự biến thiên từ trường Trái Đất

Câu 5: Lực Lo – ren – xơ là

A lực điện tác dụng lên điện tích

B lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường

C lực từ tác dụng lên dòng điện

D lực Trái Đất tác dụng lên vật

Câu 6: Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều

A hoàn toàn ngẫu nhiên

B sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài

C sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch

D sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài

Câu 7: Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện

cảm ứng Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ

A nhiệt năng B hóa năng C quang năng D cơ năng

Câu 8: Mắt nhìn được xa nhất khi

A thủy tinh thể điều tiết cực đại B thủy tinh thể không điều tiết

C đường kính con ngươi lớn nhất D đường kính con ngươi nhỏ nhất

Câu 9: Có thể dùng kính lúp để quan sát nào dưới đây cho hợp lí?

A chuyển động các hành tinh B một con vi khuẩn rất nhỏ

Trang 14

C cả một bức tranh phong cảnh lớn D các bộ phận trên cơ thể con ruồi

Câu 10: Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

A hai mặt bên của lăng kính B tia tới và pháp tuyến

C tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính D tia ló và pháp tuyến

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1.(1,0 điểm)

Một hạt proton chuyển động với vận tốc 2.106 m/s vào vùng không gian có từ trường đều B =

0,02 T theo hướng hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300 Biết diện tích của hạt proton là

+1,6.10‒19 C Tính độ lớn lực Lozent tác dụng lên hạt

Câu 2.(1,0 điểm)

Từ thông Φ qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,1 s từ thông tăng từ 0,6 Wb

đến 1,6 Wb Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung có độ lớn bằng bao

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D =5 đp và cách

thấu kính một khoảng 30 cm Xác định vị trí và tính chất ảnh A'B' của AB qua thấu kính

Câu 5 (1,0 điểm)

Một kính lúp có độ tụ D = 20 dp, người quan sát có khoảng nhìn rõ ngắn nhất OCc = 30 cm

Tính độ bội giác của kính khi người này ngắm chừng ở vô cực

Trang 15

a) Một tấm thủy tinh có hai mặt song song và cách nhau 20cm, chiết suất n = 1,5 được đặt

trong không khí Chiếu tới tấm đó một tia sáng SI có góc tới 450 Tính khoảng cách d giữa giá

của tia tới và tia ló

b) Một sợi cáp quang hình trụ có lõi và vỏ được làm bằng các chất trong suốt Biết mọi tia sáng

đi xiên góc vào tiết diện thẳng của một đầu dây đều bị phản xạ toàn phần ở thành và chỉ ló ra ở đầu dây còn lại Tìm điều kiện về chiết suất tỉ đối của lõi so với vỏ sợi cáp quang này

3065

=OC c = =

G f

Trang 17

Từ (3) =>sini1 = cosr = (2’) Kết hợp (1)(2)(2’) ta có

Câu 2: Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?

A Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau

B Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu;

C Chiều của các đường sức là chiều của từ trường;

D Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức;

Câu 3: Lăng kính là một khối chất trong suốt

A có dạng trụ tam giác B có dạng hình trụ tròn

C hình lục lăng D giới hạn bởi 2 mặt cầu

Câu 4: Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào một môi trường có chiết suất n, sao cho tia khúc

xạ vuông góc với tia phản xạ Góc tới i trong trường hợp này được xác định bởi công thức

Trang 18

Câu 5: Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 3 Nếu góc tới i là 600 thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là

Câu 6: Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện Khi điểm ta xét gần dây hơn 3 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ

A tăng 6 lần B tăng 4 lần C giảm 4 lần D tăng 3 lần

Câu 7: Một mạch kín (C) không biến dạng đặt trong từ trường đều, trong trường hợp nào thì

trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng

A mạch quay xung quanh trục vuông góc với mặt phẵng (C)

B mạch chuyển động tịnh tiến

C mạch chuyển động trong mặt phẵng vuông góc với từ trường

D mạch quay quanh trục nằm trong mặt phẵng (C)

Câu 8: Hai dây dẫn thẳng, dài vô hạn trùng với hai trục tọa độ vuông góc xOy, có các dòng

điện I1 = 3 A, I2 = 6 A chạy qua cùng chiều với chiều dương của các trục toạ độ Cảm ứng từ tại

A tăng bốn lần B giảm bốn lần C giảm tám lần D tăng tám lần

Câu 11: Khi dòng điện qua ống dây giảm 3 lần thì năng lượng từ trường của ống dây sẽ

A giảm 9 lần B giảm 2 lần C giảm 6 lần D giảm 3 lần

Câu 12: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ

hơn thì

A không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần

Trang 19

B có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

C hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất

D luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

Câu 13: Suất điện động tự cảm có giá trị lớn khi

A dòng điện không đổi B dòng điện tăng nhanh

C dòng điện có giá trị nhỏ D dòng điện có giá trị lớn

Câu 14: Cuộn dây có N = 200 vòng, mỗi vòng có diện tích S = 300 cm2 Đặt trong từ trường

đều có cảm ứng từ B = 0,2 T sao cho trục của cuộn dây song song với các đường sức từ

Quay đều cuộn dây để sau t = 0,5 s trục của nó vuông góc với các đường sức từ thì suất điện

động cảm ứng trung bình trong cuộn dây là

Câu 15: Khi một electron bay vào vùng từ trường theo quỹ đạo vuông góc với các đường sức

từ, thì

A Chuyển động của electron tiếp tục không bị thay đổi

B Độ lớn vận tốc của electron bị thay đổi

C Hướng chuyển động của electron bị thay đổi

D Năng lượng của electron bị thay đổi

Câu 16: Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt

n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì

A một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ

B tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2

C tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường

D tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1

Câu 17: Qua thấu kính, nếu vật thật cho ảnh ngược chiều với vật thì thấu kính

A không tồn tại

Trang 20

B chỉ là thấu kính phân kì

C chỉ là thấu kính hội tụ

D có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì đều được

Câu 18: Một hạt mang điện tích q = 1,6.10-19 C bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B =

1,0 T, với vận tốc v = 105 m/s theo phương vuông góc với các đường sức từ Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là

A 1,6.10-14 N B 0 C 6,4.10-13 N D 3,2.10-14 N

II BÀI TẬP TỰ LUẬN

1) Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 15 cm Qua

thấu kính cho một ảnh ngược chiều với vật và cao gấp 2 lần vật

a/ Xác định loại thấu kính Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính Vẽ hình

b/ Tìm vị trí mà vật qua thấu kính vẫn cao gấp 2 lần vật

2) Một hòn đá nhỏ có thể phát sáng nằm dưới đáy của một bể nước nhỏ, sâu 25 cm Tính góc khúc xạ khi ánh sáng hòn đá truyền lên mặt nước với góc 500 so với mặt thoáng Chiết suất

của nước là 4/3 (Vẽ hình đường đi tia sáng)

Tính bán kính của tấm gỗ để che vừa vặn không có tia sáng nào của hòn đá lọt ra mặt thoáng

của nước và không khí (Vẽ hình đường đi tia sáng)

Ngày đăng: 11/05/2021, 23:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w