1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử bản đồ học trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc

262 572 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử bản đồ học trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Tác giả Đỗ Vũ Sơn
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Trọng Phúc, PGS. TS Nguyễn Trần Cầu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Bản đồ học
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 5,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kì công trình nào

Tác giả luận án

Đỗ Vũ Sơn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, các phòng ban chức năng của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo cho tôi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập nghiên cứu tại Trường và giúp tôi giải quyết các thủ tục học tập

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo của Khoa Địa lí - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường, tại Khoa

Tôi xin cảm ơn sâu sắc tập thể thầy giáo hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Nguyễn Trọng Phúc, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,

2 PGS.TS Nguyễn Trần Cầu, Viện Địa lí - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam,

đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các phòng ban chức năng và Ban chủ nhiệm Khoa Địa lí của Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp, sinh viên của Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN, Trường Đại học Tây Bắc và một

số đơn vị liên kết đào tạo với Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát thực hiện một số bài thực nghiệm, và một số nội dung liên quan đến đề tài luận án

Trân trọng cảm ơn các các nhà khoa học đã đóng góp những ý kiến quý báu để luận án được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Hà Nội, năm 2011

Tác giả luận án

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

4 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu 3

5 Quan điểm nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 12

6 Những đóng góp mới của luận án 15

7 Cấu trúc của luận án 15

PHẦN NỘI DUNG Error! Bookmark not defined Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 16

1.1 “Bản đồ học” trong chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ 16

1.1.1 Tổng quan về “Bản đồ học” 16

1.1.2 Một số Quy định đào tạo Đại học theo hệ thống tín chỉ 19

1.1.3 Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ 21

1.1.4 Vị trí “Bản đồ học” trong Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ 25

1.2 Một số vấn đề cơ bản trong dạy học ở bậc Đại học 26

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình dạy học Đại học 26

1.2.2 Mục đích dạy học ở Đại học 26

1.2.3 Nhiệm vụ dạy học Đại học 27

1.2.4 Bản chất của quá trình dạy học Đại học 27

1.2.5 Phương pháp dạy học (PPDH) Đại học 28

1.2.6 Phương tiện dạy học Đại học 30

1.3 Giáo trình điện tử 33

1.3.1 Quan niệm về giáo trình điện tử 33

1.3.2 Yêu cầu cần có của giáo trình điện tử 33

Trang 4

1.3.3 Ý nghĩa của giáo trình điện tử 34

1.4 Một số vấn đề cơ bản của đào tạo trực tuyến 35

1.4.1 Khái niệm đào tạo trực tuyến 35

1.4.2 Các thành phần của đào tạo trực tuyến 37

1.4.3 Các chuẩn của đào tạo trực tuyến 38

1.5 Thực trạng dạy học “Bản đồ học” trong các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc 40

1.5.1 Tổng quan sinh viên ngành Địa lí ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc 40

1.5.2 Đánh giá thực trạng học tập của SV và nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học 43

1.6 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học “Bản đồ học” ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc 45

1.6.1 Cơ sở khoa học của đổi mới phương pháp dạy học ở trường Đại học Sư phạm 45

1.6.2 Phương hướng, biện pháp cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học ở trường Đại học Sư phạm 46

1.6.3 Định hướng dạy học “Bản đồ học” ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc 49

1.7 Xác định mối quan hệ giữa các thành phần trong dạy học “Bản đồ học” ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc 50

Kết luận Chương 1 52

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ “BẢN ĐỒ HỌC” 53

2.1 Những vấn đề chung trong xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học” 53

2.1.1 Mục tiêu xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học” 53

2.1.2 Tính chất của giáo trình điện tử “Bản đồ học” 54

2.1.3 Nguyên tắc xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học” 55

2.1.4 Nhiệm vụ xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học” 55

2.1.5 Các tiêu chí xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học” 56

Trang 5

2.1.6 Một số phần mềm tin học dùng để xây dựng giáo trình điện tử

“Bản đồ học” 57

2.2 Xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học” 64

2.2.1 Đề cương giáo trình điện tử “Bản đồ học” 64

2.2.2 Xây dựng nội dung giáo trình điện tử “Bản đồ học” 68

2.2.3 Xây dựng các “gói” nội dung “Bản đồ học” bằng phần mềm eXe 92

2.2.4 Ứng dụng phần mềm Moodle xây dựng hệ thống quản lí và các hoạt động dạy học trực tuyến cho giáo trình điện tử “Bản đồ học” 97

2.3 Sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học” 114

2.3.1 Đăng nhập hệ thống đào tạo trực tuyến “Bản đồ học” 114

2.3.2 Một số hình thức tổ chức dạy học tích cực sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học” 118

2.4 So sánh phương thức đào tạo truyền thống và đào tạo trực tuyến “Bản đồ học” 125

2.4.1 Mục đích so sánh hai phương thức đào tạo 125

2.4.2 So sánh hai phương thức đào tạo 126

2.4.3 Nhận xét đào tạo trực tuyến so với đào tạo truyền thống 129

Kết luận Chương 2 132

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 133

3.1 Dạy học thực nghiệm 133

3.1.1 Mục đích dạy học thực nghiệm 133

3.1.2 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 133

3.1.3 Nhiệm vụ thực nghiệm 134

3.1.4 Kịch bản dạy học thực nghiệm 134

3.1.5 Tổ chức thực nghiệm 139

3.1.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 141

Trang 6

3.2 Khảo sát ý kiến chuyên gia, giảng viên, sinh viên về giáo trình điện

tử “Bản đồ học” và hiệu quả của phương pháp dạy học kết hợp 146

3.2.1 Mục đích khảo sát 146

3.2.2 Đối tượng, hình thức khảo sát 146

3.2.3 Tổng hợp kết quả khảo sát 147

3.3.4 Kết luận sau khi khảo sát 150

Kết luận Chương 3 152

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 153

1 Kết luận 153

2 Kiến nghị 155

3 Hướng phát triển của đề tài 155

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 156

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

PHẦN PHỤ LỤC 166

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CAS Content Authoring System

(Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng)

CNTT&TT Công nghệ Thông tin và Truyền thông

CNTT Công nghệ Thông tin

DHTT Dạy học trực tuyến

ĐHSP Đại học Sư phạm

ĐHTN Đại học Thái Nguyên

eXe E-Learning XHTML Editor

(Tên phần mềm)

GIS Geography Information System (Hệ thông tin Địa lí)

GPS Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu)

GTĐT Giáo trình điện tử

GV Giảng viên

HTML Hypertext Markup Language (Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản)

HV Học viên

ISO International Organization for Standardization

(Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế)

LCMS Learning Content Management System

(Hệ thống quản lý nội dung học tập)

LMS Learning Management System (Hệ thống quản lý học tập)

MCQ Multiple choise questions (Câu hỏi nhiều lựa chọn)

Moodle Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment

Trang 8

PPDH Phương pháp dạy học

RS Remote Sensing (Viễn thám)

SCORM

Sharable Content Object Reference Model

(Tập hợp các tiêu chuẩn và các mô tả cho một chương trình Đào tạo trực tuyến dựa vào website)

THPT Trung học phổ thông

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization

(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Thế giới)

UTM Universal Transverse Mercator (Tên phép chiếu bản đồ)

VLVH Vừa làm vừa học

XML Extensible Markup Language

(Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Chương trình khung đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí 23

Bảng 1.2 Tổng hợp số liệu SV Trường Đại học sư phạm - ĐHTN 40

Bảng 1.3 Tổng hợp số liệu SV lớp VLVH Trường ĐHSP - ĐHTN tại tỉnh Hòa Bình 41

Bảng 1.4 Tổng hợp số liệu SV VLVH Trường ĐHSP- ĐHTN tại tỉnh Bắc Giang41 Bảng 1.5 Tổng hợp số liệu SV lớp VLVH Trường Đại học Sư phạm- ĐHTN tại tỉnh Hà Giang 41

Bảng 1.6 Tổng hợp số liệu SV Trường Đại học Tây Bắc 41

Bảng 1.7 Tổng hợp số liệu các trường được khảo sát 42

Bảng 1.8 Kết quả điều tra về phương pháp học của SV ngành Địa lí 44

Bảng 2.1 Danh sách một số iDevice thường sử dụng trong eXe 59

Bảng 2.2 Cấu trúc chương trình “Bản đồ học” 64

Bảng 2.3 Đề cương giáo trình điện tử “Bản đồ học” 65

Bảng 2.4 Sự tương ứng giữa sắc màu và bước sóng 87

Bảng 2.5 Ưu điểm, hạn chế của diễn đàn 105

Bảng 2.6 Nội dung các diễn đàn 105

Bảng 2.7 Ưu điểm và hạn chế của công cụ “Chat” 108

Bảng 2.8 Phân phối câu hỏi theo thang năng lực 110

Bảng 2.9 Hệ thống chủ đề (câu hỏi) 113

Bảng 2.10 So sánh những vấn đề chung của 2 phương thức đào tạo 126

Bảng 2.11 Một số ví dụ về so sánh dạy học “Hệ thống các khái niệm trong Bản đồ học” bằng hai phương thức: đào tạo truyền thống và đào tạo trực tuyến 127

Bảng 3.1 Kịch bản dạy học kết hợp (Chương 3) 135

Bảng 3.2 Số lượng SV thực nghiệm theo đơn vị đào tạo 139

Bảng 3.3 Thống kê điểm (số) của lớp thực nghiệm và đối chứng 141

Bảng 3.4 Thống kê điểm (chữ) của lớp thực nghiệm và đối chứng 142

Bảng 3.5 Phần trăm SV đạt từ điểm Xi trở xuống trên tổng số SV 142

Bảng 3.6 Tổng hợp ý kiến chuyên gia, GV, giáo viên THPT đánh giá giáo trình điện tử “Bản đồ học” 147

Bảng 3.7 Tổng hợp ý kiến SV đánh giá giáo trình điện tử “Bản đồ học” 148

Bảng 3.8 Tự đánh giá của SV trước và sau khi học “Bản đồ học” 149

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Phân loại các phương tiện dạy học 31

Hình 1.2 Các mức độ kết hợp DHTT với dạy học truyền thống 49

Hình 1.3 Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần trong dạy học “Bản đồ học” 50

Hình 2.1 Giao diện eXe 56

Hình 2.2 Giao diện trang hoạt động của Moodle 58

Hình 2.3 Giao diện của PowerPoint 61

Hình 2.4 Các phần tử đồ họa cấu tạo kí hiệu bản đồ 69

Hình 2.5 Kích cỡ 69

Hình 2.6 Hướng 69

Hình 2.7 Màu sắc 70

Hình 2.8 Độ sáng 70

Hình 2.9 Mô hình kí hiệu hình học 74

Hình 2.10 Mô hình kí hiệu tượng trưng 74

Hình 2.11 Mô hình kí hiệu tượng hình 74

Hình 2.12 Mẫu bản đồ sử dụng kí hiệu véctơ 77

Hình 2.13 Mô hình kí hiệu “băng tải” 77

Hình 2.14 Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp nền chất lượng 79

Hình 2.15 Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp vùng phân bố 79

Hình 2.16 Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp chấm điểm 82

Hình 2.17 Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp đường đẳng trị (đường đẳng cao) 82 Hình 2.18 Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp biểu đồ định vị 84

Hình 2.19 Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp bản đồ biểu đồ 84

Hình 2.20 Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp đồ giải 84

Hình 2.21 Tổng hợp màu theo phương pháp cộng màu 88

Hình 2.22 Tổng hợp màu theo phương pháp trừ màu 88

Hình 2.23 Độ sáng của chữ 91

Hình 2.24 Độ rộng của chữ 91

Hình 2.25 Giao diện “Mục tiêu” Chương 3 92

Trang 11

Hình 2.26 Thay đổi vị trí nhánh 93

Hình 2.27 Giao diện “cây” đề cương Chương 3 94

Hình 2.28 Giao diện nhập nội dung dạng văn bản 95

Hình 2.29 Giao diện một trang văn bản trong eXe 95

Hình 2.30 Giao diện nhập văn bản và hình ảnh 96

Hình 2.31 Giao diện một trang văn bản có hình ảnh trong eXe 96

Hình 2.32 Giao diện Tóm tắt nội dung giáo trình “Bản đồ học” 98

Hình 2.33 Giao diện cửa sổ “Kết nạp HV” 98

Hình 2.34 Giao diện phân loại các nhóm SV trong khoá học 99

Hình 2.35 Giao diện quản lý SV theo danh sách lớp 99

Hình 2.36 Giao diện tải gói (SCORM) lên hệ thống Moodle 101

Hình 2.37 Liên kết giữa một số trang (Slide) trong bài giảng điện tử “Biểu thị địa hình trên bản đồ” 102

Hình 2.38 Giao diện thêm một tài nguyên 104

Hình 2.39 Danh sách tài liệu 104

Hình 2.40 Giao diện tạo lập diễn đàn học tập 107

Hình 2.41 Hoạt động của diễn đàn học tập 107

Hình 2.42 Giao diện tạo lập phòng chat 107

Hình 2.43 Giao diện cập nhật đề thi 112

Hình 2.44 Giao diện bài kiểm tra tín chỉ 1 112

Hình 2.45 Kết quả kiểm tra trắc nghiệm khách quan 112

Hình 2.46 Biểu đồ tổng hợp kết quả điểm của SV 114

Hình 2.47 Giao diện đăng ký tài khoản mới 115

Hình 2.48 Giao diện cập nhật hồ sơ cá nhân HV 115

Hình 2.49 Xác nhận tài khoản qua E-mail 115

Hình 2.50 Sơ đồ hướng dẫn sử dụng GTĐT “Bản đồ học” 117

Hình 2.51 Một số ý kiến trong diễn đàn về “Tỉ lệ bản đồ số” 119

Hình 2.52 Sơ đồ dạy học theo phương pháp hợp tác 120

Hình 2.53 Sơ đồ dạy học theo phương pháp phân hóa 121

Trang 12

Hình 2.54 Sơ đồ tuyến tính dạy học chương trình hoá 122Hình 2.55 Sơ đồ dạy học tuyến tính “Tìm hiểu phép chiếu bản đồ” 124Hình 3.1 Biểu đồ biểu thị tổng số SV đạt điểm kết thúc học phần theo thang

điểm chữ của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 143Hình 3.2 Biểu đồ tần xuất luỹ tích biểu thị điểm kết thúc học phần của SV

lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 143

Hình 3.3 Giao diện trang khảo sát ý kiến SV trên Internet 150

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đổi mới phương pháp dạy học là một đòi hỏi bức thiết đối với sự nghiệp giáo dục nước ta nói chung, đối với ngành Giáo dục nước ta hiện nay nói riêng, đặc biệt quan trọng đối với các trường Sư phạm - Trung tâm đào tạo giáo viên và nghiên cứu khoa học Giáo dục

Một trong những hướng đổi mới phương pháp dạy học thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học Giáo dục và đã được triển khai trong nhiều trường và cơ sở đào tạo ở nước ta là ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông (CNTT&TT) trong dạy học vì CNTT&TT có nhiều đặc điểm ưu việt, hiện đại và những tiện ích nổi trội trong giảng dạy và trong đào tạo Trong các ứng dụng đó, nổi

bật là phương thức đào tạo trực tuyến thông qua hệ thống mạng Internet đã và đang

được nghiên cứu, triển khai để trở thành một loại hình đào tạo thông dụng

Ở các trường Đại học Sư phạm (ĐHSP), kết hợp dạy học theo lớp học truyền thống với dạy học trực tuyến là một trong những hướng đưa đến kết quả dạy học tốt hơn, làm tăng hứng thú học tập của sinh viên (SV) SV có thể chủ động lựa chọn thời gian thuận lợi để học Phương pháp kết hợp này còn giúp SV phát triển trí tuệ toàn diện, phát huy tính chủ động trong thiết lập thời gian biểu học tập, hơn nữa, hình thức

học tập này còn góp phần rèn luyện khả năng tự học (tự học là cách học tự giác, là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học), học tập từ xa không tiếp xúc trực tiếp với

người dạy và học suốt đời Bằng phương pháp học trực tuyến, SV tự tìm tòi, cải tiến để

có phương pháp dạy - học mới, tiên tiến Để đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục, đào tạo, sau khi ra trường sinh viên phải không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà một trong những cách tốt nhất để

học tập có hiệu quả và thuận lợi là tham gia các khoá đào tạo từ xa trên Internet

Miền núi phía Bắc Việt Nam là khu vực còn nhiều khó khăn Muốn cho

“miền núi tiến kịp miền xuôi”, trước hết phải đẩy mạnh phát triển giáo dục Triển

Trang 14

khai dạy học trực tuyến tại các trường ĐHSP miền núi phía Bắc là một trong những hướng nhằm góp phần phát triển giáo dục, tạo môi trường dạy học tiên tiến, hiện đại cho giảng viên (GV) và SV, giảm thời gian và chi phí đào tạo, giảm bớt khoảng cách về không gian trong dạy học, từ đó tạo sự công bằng trong giáo dục, là động lực phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục Trung học phổ thông (THPT) miền núi phía Bắc sau này

Xây dựng giáo trình điện tử (GTĐT) “Bản đồ học” cho mục đích đào tạo trực tuyến xuất phát từ cách đặt vấn đề như trên Giáo trình cũng nhằm làm giảm

nhẹ thời gian học lí thuyết trên lớp, tạo điều kiện cho SV bắt đầu quá trình tự đào tạo sớm hơn SV tham gia vào các hoạt động học tập trực tuyến sẽ hình thành động

cơ và thái độ học tập đúng đắn, kịp thời điều chỉnh cách học, bổ sung kiến thức nhằm đạt được kết quả cao trong học tập và nghiên cứu

“Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học” trong các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc” là đề tài nghiên cứu, nhằm không ngừng nâng

cao chất lượng đào tạo về “Bản đồ học”, góp phần phát triển phương thức đào tạo trực tuyến trong các trường ĐHSP miền núi phía Bắc, tạo cơ hội học tập bình đẳng

cho SV khắp mọi miền đất nước, nhất là SV miền núi

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học” phục vụ đào tạo giáo viên Địa lí

hệ Đại học miền núi phía Bắc theo quan điểm đổi mới dạy học Đại học

- Tổ chức cho SV ngành Địa lí các trường ĐHSP miền núi phía Bắc sử dụng GTĐT trong quá trình học tập, nghiên cứu học phần “Bản đồ học”

- Góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo giáo viên Địa lí ở các trường ĐHSP miền núi phía Bắc trong xu thế phát triển của Khoa học – Kĩ thuật

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định các quan điểm, luận điểm lí thuyết nhằm lí giải cho quá trình xây dựng, tổ chức sử dụng GTĐT “Bản đồ học” Xác định khả năng xây dựng và tổ chức sử dụng GTĐT “Bản đồ học” trong các trường ĐHSP

Trang 15

- Xây dựng GTĐT “Bản đồ học” đáp ứng Chương trình khung của Bộ Giáo

dục và Đào tạo, phù hợp với chương trình đào tạo của các trường ĐHSP miền núi phía Bắc, kế thừa những kiến thức Bản đồ học cơ bản, bổ sung vào giáo trình những kiến thức hiện đại của khoa học Bản đồ trên thế giới Nội dung và kết cấu chương trình đáp ứng các yêu cầu của đào tạo theo hệ thống tín chỉ, đồng thời có thể sử dụng

có hiệu quả cho đào tạo trực tuyến Xây dựng Website Đào tạo trực tuyến, địa chỉ:

http://www.daotaotructuyen.org Tổ chức một số hình thức dạy học tích cực sử dụng GTĐT “Bản đồ học”

- Thực nghiệm sư phạm và điều tra chất lượng GTĐT

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: GTĐT dùng cho đào tạo trực tuyến dành cho đối tượng

là SV ngành Địa lí hệ Đại học thuộc các trường ĐHSP miền núi phía Bắc

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài luận án giới hạn trong phạm vi xây dựng GTĐT

“Bản đồ học” cho một số trường ĐHSP, một số đơn vị đào tạo giáo viên THPT ngành Địa lí khu vực miền núi phía Bắc

4 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu

4.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu, phát triển “Bản đồ học”

4.1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu, phát triển “Bản đồ học” trên thế giới

a) “Bản đồ học” thời cổ đại

Bản đồ đã xuất hiện từ lâu trước Công nguyên, qua nghiên cứu, đã phát

hiện một số bản đồ cổ trên thế giới: Bản đồ biểu thị thung lũng sông được tìm thấy ở Gasur (phía Bắc Babylon) có niên đại khoảng 2.500 năm trước Công nguyên, Bản đồ các mỏ khai thác vàng ở Ai Cập có từ 1.400 năm trước Công

nguyên được tìm thấy ở Ai Cập, Những bản đồ đạc điền đầu tiên được những

người Ai Cập cổ đại thể hiện ở vùng thung lũng sông Nile Đóng góp đáng kể

nhất thuộc về những người cổ Hy - Lap mà tấm bản đồ đường xá kích thước 6,32m x 0,33m là một minh chứng

Thời kì này có nhiều nhà Địa lí - Bản đồ nổi tiếng: Anaximander (610 - 546 TCN), Eratosthenes (276 - 194 TCN), Strabo - (Strabonis) (63 TCN - 21 SCN) xây

dựng lưới chiếu hình trụ giữ khoảng cách và đưa ra cách thể hiện các đối tượng địa lí

(ngôn ngữ bản đồ), K.Ptolemy (87 - 150) viết 8 tập Địa lí học, lập 27 bản đồ thế giới có

Trang 16

hình dạng bờ biển tương đối chính xác, Bùi Tú (234 - 271) thành lập bản đồ Trung Quốc và đề ra 6 nguyên tắc đo vẽ bản đồ là: Phân xuất (tỉ lệ); Chuẩn vọng (phương hướng); Đạo lí (khoảng cách); Cao hạ (cao thấp); Phương tà (góc độ); Vu trực (cong thẳng) [21, 128]

b) “Bản đồ học” thời Trung cổ và thời kì Phục hưng

Cuối thế kỉ XIII, Trung Quốc phát minh ra địa bàn, bản đồ thể hiện các

đường bờ biển ra đời gọi là Portulan (bản đồ địa bàn, bản đồ biển) Thế kỉ XV - XVI, các cuộc thám hiểm lớn như Cristop Côlông (1492 -1504) tìm ra châu Mỹ Vasco

da Gama (Vacco de Gama) (1497 - 1499) phát hiện thêm các chi tiết bờ biển Nam Phi trên đường sang Ấn Độ Magellan (1519 - 1522) thám hiểm vòng quanh thế giới, đã cho

nhiều hiểu biết để vẽ bản đồ các châu lục và thế giới

Sự phát triển của Thiên văn học, Toán học, Vật lý học, Địa lí học và các ngành kĩ thuật, đặc biệt là ngành In (1456) đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của

“Bản đồ học” Thế kỉ XV, Italia đã xây dựng bản đồ châu Phi bằng những kí hiệu

quy ước tạo nên biến đổi về chất trong biểu hiện bản đồ

Nhà Bản đồ học người Hà Lan G Gerardus Mercator (thể kỉ XVI) xây dựng bản đồ châu Âu, chữa những chỗ sai trên bản đồ của K.Ptolemy (Địa Trung Hải), cải

tiến hệ thống chữ viết, đưa Toán học vào “Bản đồ học”, chuyển lưới kinh vĩ tuyến

từ mặt cầu quả đất sang mặt phẳng bản đồ, thành lập tập bản đồ (Atlas), , được coi

như người sáng lập ra ngành Bản đồ học thời hiện đại [21, 128]

c) Bản đồ học thời kỳ hiện đại

Cuối thế kỉ XVIII, một số nước châu Âu đã thành lập cơ quan bản đồ nhà nước, như: Anh (1791), Pháp (1817), xuất hiện các bản đồ tôpô và việc xây dựng hệ thống Tam giác đạc Quốc gia, làm cơ sở khống chế toạ độ thống nhất Quốc gia như ở Na

Uy (1779 - 1882), Thụy Điển (1805 - 1919),… Một số nước đã thành lập bộ bản đồ toàn quốc tỉ lệ lớn như Nhật Bản (1:50.000), Pháp (1:80.000), Na Uy (1:100.000),…Thế kỉ XVIII có nhiều công trình toán bản đồ của các nhà Toán học,

Bản đồ học như: Bonn, J.Lambert (1728-1777), Karl Mollweide (1774-1825),

Fr.Gauss (1775-1855),…, góp phần nâng cao tính chính xác của bản đồ

Trang 17

Thế kỉ XIX, nhiều Elipsoid Trái Đất được công bố (Everest 1830, Bessen

1841, Klark 1880, ) Thế kỉ XX nhiều phép chiếu bản đồ tốt được ứng dụng rộng rãi (Gauss, Universal Transverse Mercator - UTM, ) Phương pháp đo vẽ bản đồ

địa hình bằng hình ảnh hàng không chính thức được áp dụng rộng rãi trên thế giới

Đầu thế kỉ XX, thành lập các bản đồ toàn cầu: Bản đồ quốc tế tỉ lệ 1:1.000.000 do Hội Địa lí Thế giới đề xướng, đến năm 1978 đã có khoảng 900 mảnh phủ trùm hầu hết Trái Đất Năm 1974, sau một thời gian hợp tác với nhau, các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu đã hoàn thành bộ Bản đồ thế giới với tỉ lệ 1:2.500.000 gồm 224 mảnh phủ trùm cả Trái Đất (cả lục địa và các đại dương)

Các ngành khoa học về Trái Đất như: khoa học Địa chất, khoa học Khí hậu, Thủy văn, Địa mạo,…, phát triển nhanh chóng, đã đặt ra cho khoa học Bản đồ những nhiệm vụ mới, các đối tượng và nội dung biểu hiện không chỉ giới hạn ở thể hiện những đối tượng cụ thể phân bố trên mặt đất, mà nghiên cứu, thể hiện cả những đối tượng, hiện tượng không nhận thức trực tiếp được bằng các giác quan thông thường của con người, hay những hiện tượng, đối tượng nằm sâu trong lòng đất, trên bầu khí quyển và cả ở các thiên thể khác

Ngày nay, nhờ những thành tựu phát triển của khoa học, công nghệ đặc biệt

là sự phát triển của Công nghệ Thông tin (CNTT) ứng dụng cho “Bản đồ học” và

khoa học Địa lí, như Hệ thông tin Địa lí (Geography Information System - GIS), Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS), đo vẽ bản đồ bằng phương pháp Viễn thám (Remote Sensing - RS), các phần mềm thiết kế bản đồ và

bản đồ số,…, đã thúc đẩy khoa học Bản đồ phát triển nhanh chóng và mở ra nhiều hướng nghiên cứu, đạt được những bước tiến mới Sản phẩm bản đồ ngày nay ngày càng đa dạng về thể loại, nội dung và hình thức trình bày, chính xác về biểu hiện, xuất bản nhanh chóng, thông tin được cập nhật thường xuyên, sử dụng thuận tiện, lưu hành dễ dàng [21, 128]

4.1.2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu, phát triển “Bản đồ học” ở Việt Nam

Hiện nay những tư liệu bản đồ hoặc những công trình có liên quan đến đo vẽ bản

đồ ở các thời kì lịch sử khác nhau của nước ta thu thập được còn rất ít và tản mạn, chỉ có

Trang 18

thể sử dụng như những tư liệu minh chứng cho quá trình đo vẽ và phát triển của ngành

“Bản đồ” của nước ta

Năm 43 sau Công Nguyên, đã tiến hành dựng các mốc đồng dọc biên giới và năm 724 đã đo vẽ bản đồ để đắp cao hệ thống phòng thủ Đại La Tác phẩm bản đồ

tiêu biểu có giá trị khoa học nhất còn để lại đến nay là tập Hồng Đức bản đồ được

thành lập năm 1490, ở triều vua Lê Thánh Tông (1460-1497)

Về cơ sở lí luận, thế kỉ thứ XVIII, Lê Quý Đôn (1726-1783) trong bộ sách

Kho hiểu biết quý giá gồm 9 tập đã dành 1 tập viết về Bản đồ cùng với 2 tập khác

viết về Vũ trụ và Địa lí

Năm 1650 Alexandre De Rhodex thành lập bản đồ Vương quốc An Nam, năm

1666 nhà hàng hải Pieter Goos lập bản đồ Bờ biển An Nam Cuối thế kỉ XIX, Pháp lập bản đồ Hàng hải Nam Kỳ (1818), bản đồ Địa lí An Nam (1838), bản đồ Nam Kỳ

tỉ lệ 1: 125.000 gồm 20 mảnh (1872-1873) Trong những năm 1874 - 1875, Pháp lập mạng lưới tam giác đạc Bắc Bộ với đường đáy qua Đồ Sơn Năm 1881 xuất bản

bản đồ toàn Đông Dương của Dutreull Rhin với các địa danh được Pháp hoá Pháp

đã thành lập cơ quan chuyên trách ở Hà Nội trực thuộc quân đội và Văn phòng Đo đạc Ban tham mưu quân đội viễn chinh Đông Dương và tổ chức các cuộc khảo sát,

đo đạc bản đồ trên toàn Đông Dương, xác lập hệ thống khoá tam giác - cơ sở khống chế đo vẽ chi tiết địa hình và thành lập hệ thống bản đồ địa hình [21, 107]

Sau cách mạng tháng 8/1945, ngày 25/09/1945, Chính phủ Nước Việt Nam

Dân chủ Cộng hòa thành lập Phòng bản đồ Bộ Tổng tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam Ngày 14/12/1959, thành lập Cục Đo đạc và Bản đồ trực thuộc Phủ Thủ tướng, nay là Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên - Môi trường

Những công trình trọng điểm về đo đạc, bản đồ đã hoàn thành:

- Ngày 12/07/2000, áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000

và công bố sử dụng thống nhất trên toàn quốc [107]

- Thành lập bộ bản đồ biên giới Việt - Lào (1995) tỉ lệ 1: 50.000, bộ bản

đồ biên giới Việt - Trung (2000) tỉ lệ 1: 50 000 Xây dựng 3 trạm GPS cố định

Trang 19

tại Lai Châu, Hà Giang và Cao Bằng phục vụ công tác phân giới cắm mốc biên giới Việt Nam - Trung Quốc [107]

- Năm 2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành mạng lưới địa chính

cơ sở và hệ thống bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 phủ trùm toàn quốc, đồng thời giới thiệu sử dụng hệ thống định vị DGPS quốc gia vào tháng 12/2004 [107]

- Xuất bản “Atlat Quốc gia Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (1996)

- Hoàn thành phân giới, cắm mốc biên giới Việt - Trung trên đất liền vào 31/12/2008 [107]

Khoa học Bản đồ của Việt Nam đã có những tiến bộ đáng kể và góp phần to lớn vào sự phát triển đất nước, đã và đang được đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại cộng với sự quan tâm đào tạo cán bộ với trình độ cao, điều đó đã đưa khoa học Bản

đồ Việt Nam tiếp cận với khoa học Bản đồ tiên tiến trên thế giới, góp phần phát triển Kinh tế - Chính trị - Văn hoá - Xã hội đất nước

Việc đào tạo cán bộ chuyên ngành Đo đạc - Bản đồ được phát triển cả bề rộng và chiều sâu Các trường: Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Xây dựng, Đại học Thuỷ lợi, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội,… đào tạo chuyên sâu về Đo đạc và Bản đồ “Bản đồ học” là môn học chính thức của chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí Nội dung môn học luôn được các trường cập nhật, bổ sung, đổi mới để theo kịp sự phát triển của Khoa học Bản đồ trong nước và trên thế giới, phù hợp với mục tiêu đào tạo

4.2 Tóm tắt tình hình nghiên cứu, phát triển đào tạo trực tuyến

4.2.1 Tóm tắt tình hình nghiên cứu, phát triển đào tạo trực tuyến trên thế giới

Sử dụng CNTT&TT trong dạy học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đã trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ trên thế giới CNTT&TT góp phần đổi mới nội dung dạy học, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và đổi mới hình thức tổ chức dạy học: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học

Trang 20

theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới PPDH, học tập ở tất cả các môn học” [4, 11]

Xã hội học tập - đó là mục tiêu của các nền giáo dục trên thế giới Thành tựu nổi

bật nhất của CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo chính là đào tạo trực tuyến

CNTT&TT tạo cơ hội học tập không giới hạn cho nhiều người ở các trình độ khác nhau, giúp người học có điều kiện tiếp cận và khai thác một kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại để vận dụng vào các lĩnh vực Chuyên môn - Khoa học - Kĩ thuật cụ thể

đào tạo trực tuyến còn góp phần tạo ra sự bình đẳng, dân chủ trong học tập, giúp thực hiện được khẩu hiệu do tổ chức United Nations Educational Scientific and Cultural Organization (UNESCO) đề ra cho Giáo dục - Đào tạo ở thế kỷ 21 là “Học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ tiếp thu khác nhau”

Tuy nhiên, hiện nay đào tạo trực tuyến phát triển không đồng đều tại các khu

vực trên thế giới Tại Mỹ, dạy học trên cơ sở CNTT&TT nhận được sự ủng hộ tích cực của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90, thể hiện rõ rệt trong các chính sách

phát triển Theo số liệu thống kê của Hội Đào tạo và Phát triển Mỹ (American Society for Training and Development - ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các

trường Đại học, Cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ

liệu quốc tế (International Data Corporation - IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường Đại học, Cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình đào tạo trực tuyến, số người

tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian 1999 - 2004 Trong những năm gần đây, châu Âu đã tích cực phát triển và ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực Kinh tế - Xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống Giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều đánh giá cao tiềm năng to lớn mà CNTT&TT mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng

của nền giáo dục Công ty IDC ước đoán rằng, thị trường đào tạo trực tuyến của

châu Âu sẽ tăng tới 4 tỷ USD trong năm 2004 với tốc độ tăng 96% hàng năm

Ngoài việc tích cực triển khai đào tạo trực tuyến tại mỗi nước, giữa các nước châu

Âu có nhiều hình thức hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực đào tạo trực tuyến Điển

Trang 21

hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu (EuroPACE), đây là mạng đào tạo trực tuyến của 36 trường Đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan

Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với Công ty Đào tạo trực tuyến của Mỹ

Docent cung cấp các khoá học về các lĩnh vực khoa học, nghệ thuật, con người, phù

hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở

châu Âu Tại châu Á, đào tạo trực tuyến vẫn đang ở trong tình trạng phát triển

chậm, chưa có nhiều thành công lớn, vì một số lý do: Các quy tắc và luật lệ bảo thủ,

tệ quan liêu trong giáo dục đào tạo, thói quen ưa chuộng đào tạo - khoa bảng theo phương thức truyền thống, ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời Nhu cầu đào tạo ở châu Á ngày càng lớn, càng cấp bách, nền giáo dục truyền thống không thể đáp ứng

được, buộc các quốc gia châu Á dần dần phải thừa nhận tiềm năng to lớn của đào tạo trực tuyến Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu Á cũng đang có những nỗ lực phát triển đào tạo trực tuyến như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản là nước ứng dụng đào tạo trực tuyến sớm nhất và rộng rãi nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng đào tạo trực tuyến chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản

xuất, các doanh nghiệp, , nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách về công chức, nhân viên

có trình độ cao [102, 111, 113, 126]

4.2.2 Tóm tắt tình hình nghiên cứu, phát triển đào tạo trực tuyến ở Việt Nam

Từ khoảng những năm 2000 trở về trước, ở Việt Nam có không nhiều tài liệu

nghiên cứu, phổ biến về đào tạo trực tuyến Trong hai năm 2003-2004, phương thức đào tạo trực tuyến đã được nhiều cơ quan và tổ chức Nhà nước quan tâm hơn Trong

những năm gần đây các hội nghị, hội thảo về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến

đào tạo trực tuyến và khả năng áp dụng đào tạo trực tuyến vào công cuộc cải cách giáo dục và phát triển đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo Nâng cao chất lượng đào tạo - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000, Hội nghị Giáo dục Đại học năm 2001, Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về Nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT&TT, ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về Nghiên cứu phát

Trang 22

triển và ứng dụng CNTT&TT, ICT/rda 9/2004, Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai đào tạo trực tuyến” do Viện Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức

đầu tháng 3/2005, , là những hội thảo khoa học về đào tạo trực tuyến đầu tiên được

tổ chức tại Việt Nam

Các trường Đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai đào tạo trực tuyến Một số đơn vị đã bước đầu xây dựng và ứng dụng các phần mềm hỗ

trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện CNTT - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Bưu chính - Viễn thông, Trung tâm

Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã mở một cổng đào tạo trực tuyến nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin đào tạo trực tuyến trên thế giới và ở Việt Nam

Một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã đưa ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo

Việt Nam đã gia nhập mạng Đào tạo trực tuyến châu Á (Asia E-learning Network - AEN, địa chỉ website www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, Trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông, [102, 111, 113, 126]

4.3 Tình hình xây dựng và sử dụng GTĐT “Bản đồ học”

4.3.1 Tìm hiểu tình hình xây dựng và sử dụng GTĐT “Bản đồ học” trên thế giới

Tác giả đã tìm hiểu một số khóa học “Bản đồ học” của một số trường Đại học trên thế giới Ví dụ: University of East London đào tạo Cử nhân Khảo sát và bản đồ (Các khóa học: Khảo sát, lập bản đồ, GIS, Bản đồ kỹ thuật số); University of Aberdeen đào tạo Cử nhân Địa lý (Các khóa học: Bản đồ địa hình, Hệ thống thông tin địa lý, Bản đồ và Giám sát môi trường); Bath Spa University College đào tạo Cử nhân Hệ thông tin địa lý (Khóa học: Lập bản đồ kỹ thuật số); Kingston Manchester University đào tạo Cử nhân Địa lý (Khóa học: Bản đồ trong xã hội);

Tác giả đã nghiên cứu một số sách, giáo trình về khoa học Bản đồ của

tác giả người nước ngoài, được phát hành dưới dạng sách điện tử (E-book), hoặc được đăng tải trên Internet dưới dạng một website Ví dụ: Elements of

Trang 23

cartography, tác giả Arthur H Robinson (1995), được đăng tải trên website

ITC Division of Geoinformatics, Cartography and Visualisation, tác giả Edited by Menno-Jan Kraak and Allan Brown (2001); Cartography: Capabilities and Trends,

ESRI® (2004); La carte – Mode d’emploi, tác giả Roger Brunet (1994); Wesite

(xem phần Tài liệu tham khảo)

Qua nghiên cứu, khảo sát, bước đầu đưa ra một số nhận xét như sau:

Trong một số trường Đại học trên thế giới, “Bản đồ học” được đào tạo dưới hình thức một chuyên ngành độc lập (Ví dụ: Cử nhân Khảo sát và Bản đồ) hoặc là

một học phần, một module trong đào tạo chuyên ngành khác (Ví dụ: Cử nhân Địa lí,

Cử nhân Hệ thông tin Địa lí, )

Hệ thống giáo trình, tài liệu sử dụng trong đào tạo “Bản đồ học” trên thế giới

có nội dung phong phú, đề cập đến nhiều lĩnh vực của khoa học Bản đồ phục vụ cho việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia ở các cấp độ chuyên môn và chuyên ngành khác

nhau Hình thức tài liệu đa dạng như sách điện tử (E-book), website, hoặc khóa học trực tuyến “Bản đồ học” (online courses Cartography), , nhằm phục vụ tốt, linh hoạt

cho nhiều hình thức đào tạo và nhiều đối tượng sử dụng

Tuy nhiên qua tìm hiểu, tác giả chưa tìm thấy GTĐT “Bản đồ học” hoặc công trình khoa học nào trên thế giới nghiên cứu về việc dạy học trực tuyến “Bản

đồ học” cho sinh viên ĐHSP miền núi phía Bắc Việt Nam [84, 87, 99, 115]

4.3.2 Tình hình xây dựng và sử dụng GTĐT “Bản đồ học” trong đào tạo trực tuyến

ở các trường Đại học Sư phạm ở Việt Nam

“Bản đồ học” là học phần bắt buộc đối với SV chuyên ngành Địa lí thuộc các trường ĐHSP Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học trực tuyến “Bản đồ học” trong các trường ĐHSP mới ở những giai đoạn ban đầu Ví dụ:

- Đại học Cần Thơ: Hệ thống hỗ trợ dạy và học “Bản đồ học”,

Website: http://lms.ctu.edu.vn

- Trường ĐHSP Hà Nội: Giáo trình Bản đồ học đại cương,

Website: http://www.hnue.edu.vn

Trang 24

Các Website dạy học “Bản đồ học” hầu hết chỉ đăng tải các nội dung của

khoa học Bản đồ, chưa có các hoạt động dạy học trực tuyến [104, 117]

- Các trường ĐHSP thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc chưa triển khai đào tạo trực tuyến học phần “Bản đồ học”

Để đào tạo trực tuyến mang lại hiệu quả và chất lượng cao, GTĐT “Bản đồ học” dùng cho đào tạo trực tuyến cần được xây dựng một cách thống nhất, hệ

thống, chính quy cả về nội dung và hình thức, thống nhất trong sử dụng các phần mềm hỗ trợ

Xây dựng và ứng dụng GTĐT “Bản đồ học” cho đào tạo trực tuyến trong các

trường ĐHSP miền núi phía Bắc là phù hợp với chủ trương của Nhà nước và đáp ứng nhu cầu của người học GTĐT “Bản đồ học” không những góp phần trực tiếp vào đào tạo học phần Bản đồ cho SV các trường ĐHSP mà còn hướng dẫn, phổ biến một phương pháp dạy học mới cho giáo viên THPT miền núi

5 Quan điểm nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm công nghệ dạy học

Theo nghĩa rộng: “Công nghệ giáo dục là khoa học về giáo dục, nó xác lập

các nguyên tắc hợp lí của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình đào tạo cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt được mục đích đào tạo đề ra, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thầy và trò” [UNESCO, 5/1976]

Theo nghĩa hẹp: Công nghệ dạy học đồng nhất với việc sử dụng vào dạy học

các phát minh, các sản phẩm công nghệ hiện đại, các phương tiện kĩ thuật hiện đại, các hệ thống kĩ thuật và phương tiện hỗ trợ để cải tiến quá trình học tập của SV, từ

đó nâng cao chất lượng đào tạo

Quan điểm công nghệ dạy học giữ vai trò chủ đạo, chi phối toàn bộ quá trình

xây dựng và sử dụng GTĐT “Bản đồ học”

- Quan điểm lịch sử: Cho phép nghiên cứu đặc điểm của đối tượng trong quá khứ, động lực phát triển của chúng trong hiện tại và tương lai

Vận dụng quan điểm lịch sử để làm rõ lịch sử nghiên cứu khoa học Bản đồ,

lịch sử phát triển của hình thức dạy học trực tuyến, dự báo triển vọng dạy học trực tuyến trong tương lai ở Việt Nam

Trang 25

- Quan điểm hệ thống: Hệ thống là một thể hoàn chỉnh, phức tạp, có tổ chức,

là sự tổng hợp, phối hợp các vật thể hoặc các bộ phận, tạo thành một thể thống nhất

hoàn chỉnh

Vận dụng quan điểm hệ thống để làm nổi bật mối quan hệ giữa: Khoa học Bản đồ - GTĐT “Bản đồ học” - Phương thức dạy học trực tuyến - Đối tượng sử dụng GTĐT (người dạy, người học) Các mối quan hệ tạo nên khóa học trực tuyến

mà các tương tác được thực hiện thông qua Internet

- Quan điểm lãnh thổ: Xây dựng GTĐT “Bản đồ học” cần quan tâm tới các

đặc điểm của SV miền núi phía Bắc như: trình độ người học “đầu vào”, đặc điểm tập quán, tâm lý, , mặt bằng về kinh tế khu vực miền núi thấp hơn mặt bằng kinh tế chung của cả nước Các yếu tố đó đều ảnh hưởng tới quá trình tiếp thu khoa học Bản đồ của SV Tuy nhiên, không vì thế mà giảm nhẹ chương trình, nội dung đào tạo Để đảm bảo tốt chất lượng đào tạo, cần cải tiến phương pháp dạy học như: tăng cường tính trực quan của hình ảnh trong GTĐT, giúp SV làm quen và sử dụng thành thạo các phương tiện CNTT&TT trong học tập, tăng cường tính chủ động, độc lập trong học tập và NCKH của SV,

- Quan điểm dạy học tích cực: Coi người học là chủ thể của quá trình lĩnh hội

- Phân tích hệ thống: Đặt đối tượng nghiên cứu “Đào tạo trực tuyến” trong một hệ thống cấu trúc lớn “Đào tạo” để phân tích các đặc điểm đặc thù của chúng,

nhằm xác định nội dung nghiên cứu, phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu một cách logic và hệ thống

- Phương pháp bản đồ: “Phương pháp bản đồ để nghiên cứu là một bộ phận  của Bản đồ học, nghiên cứu các vấn đề thành lập và sử dụng bản đồ để nhận thức  các hiện tượng”. [1]

Trang 26

Trong Phương pháp bản đồ, sự nhận thức được thực hiện theo hai quá trình

khép kín: từ thực tế khách quan, tuỳ thuộc vào yêu cầu và nội dung nghiên cứu, nhà Bản đồ học phân tích, chọn lọc những đối tượng, hiện tượng trong thực tế khách quan và phản ánh lên bản đồ thông qua ngôn ngữ bản đồ Với bản đồ, người dùng bản đồ sẽ nghiên cứu các đối tượng và hiện tượng đã được biểu hiện trên bản đồ, rút

ra những tri thức cần thiết hiểu biết thực tế [21]

Phương pháp bản đồ là phương pháp cơ bản được sử dụng trong đề tài

nghiên cứu của luận án, thể hiện trong cả hai quá trình xây dựng và sử dụng GTĐT

“Bản đồ học”

- Thu thập, hệ thống hóa, phân tích tài liệu: Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ

nghiên cứu để thu thập, phân tích, hệ thống hóa tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều loại khác nhau như bản đồ (giấy hoặc số), sách, báo, tạp chí chuyên ngành,

các luận văn, công trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu khoa học, các website,

chương trình máy tính, , để vận dụng có hiệu quả trong nghiên cứu và thực nghiệm Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng một số phần mềm hỗ trợ xây dựng

website, phần mềm xây dựng bài giảng điện tử, tạo diễn đàn học tập, phần mềm xây dựng bản đồ,… và một số tài liệu về đào tạo trực tuyến thu thập từ mạng Internet

- Phương pháp điều tra, quan sát, tổng kết kinh nghiệm: Thăm dò ý kiến của

người học về quá trình, khả năng tiếp thu kiến thức “Bản đồ học”; quan điểm của

người học về hình thức kết hợp đào tạo trực tuyến với lớp học truyền thống; thực trạng và khả năng áp dụng đào tạo trực tuyến trong các trường ĐHSP và cơ sở đào

tạo giáo viên THPT miền núi phía Bắc Lấy ý kiến của các chuyên gia, các giảng viên giảng dạy lâu năm, của người học về nội dung khoa học, phương pháp dạy học mới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những chỉnh lí, sửa đổi để hoàn thiện dần

- Phương pháp sử dụng công nghệ dạy học hiện đại: Sử dụng các thành tựu của CNTT&TT (các phần mềm tin học, hệ thống Internet) xây dựng GTĐT “Bản đồ

học” và sử dụng cho dạy học trực tuyến

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học tại lớp thực nghiệm

và đối chứng theo phương án đã được xây dựng từ trước Từ quá trình và kết quả thực nghiệm rút ra nhận xét và đề xuất cho giải pháp dạy học “Bản đồ học” Kết quả thực nghiệm là cơ sở kiểm chứng mang tính khả thi của đề tài luận án

Trang 27

- Phương pháp toán thống kê

Những số liệu phục vụ cho đề tài luận án được thống kê từ hệ thống quản lí dạy học và thực nghiệm sư phạm Vận dụng lí thuyết sác xuất và toán thống kê để phân tích các kết quả thu được Từ kết quả phân tích sẽ kiểm định giả thuyết thống

kê, tăng tính khách quan cho kết quả nghiên cứu đề tài luận án

6 Những đóng góp mới của luận án

- Xây dựng mối quan hệ giữa các thành phần trong dạy học trực tuyến “Bản

đồ học” (Chương trình đào tạo - Nội dung đào tạo – Đối tượng người học – Phương tiện dạy học - Phương pháp dạy học), so sánh hai phương thức đào tạo truyền thống và đào tạo trực tuyến nhằm tối ưu hóa quá trình dạy học khi kết hợp cả

hai phương thức trong dạy học “Bản đồ học”

- Xây dựng GTĐT “Bản đồ học” bao gồm 9 chương với tổng số tiết là 60 (45 tiết lý thuyết, 15 tiết thực hành) phục vụ dạy học trực tuyến Nội dung GTĐT mới,

hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ Hệ thống các module bài

giảng có cấu trúc chặt chẽ, lôgic, giao diện thân thiện, dễ sử dụng, linh hoạt, có hình

ảnh, video trực quan Hệ thống tài liệu đa dạng, phù hợp, được cập nhật thường

xuyên, hệ thống kiểm tra đánh giá kết quả học tập được tích hợp trong GTĐT Việc điều hành và tổ chức các hoạt động dạy học được thực hiện nhờ hệ thống quản lý và

điều hành khóa học thông qua Internet

- Sử dụng GTĐT trong dạy học, nghiên cứu “Bản đồ học”cho SV ngành Địa

lí ở các trường ĐHSP miền núi phía Bắc Áp dụng một số hình thức tổ chức dạy học tích cực từ việc khai thác GTĐT “Bản đồ học”

- Triển khai dạy học thực nghiệm với phương thức kết hợp giữa dạy học trên lớp truyền thống với dạy học trực tuyến học phần “Bản đồ học” nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tạo điều kiện học tập bình đẳng cho đối tượng SV miền núi Thông qua quá trình dạy học truyền đạt phương pháp dạy - học - nghiên cứu mới, hiện đại cho SV ĐHSP miền núi, tạo cơ sở để phát triển giáo dục miền núi với tốc độ nhanh hơn, chất lượng cao hơn

7 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục các công trình đã công bố, Tài liệu tham khảo, Các phụ lục, Nội dung có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 28

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 “Bản đồ học” trong chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ

1.1.1 Tổng quan về “Bản đồ học”

1.1.1.1 Khái niệm về “Bản đồ học”

“Bản đồ học” ra đời rất sớm, gắn liền với sự đo đạc bề mặt Trái Đất và các phát kiến địa lí Trên cơ sở phân tích đối tượng, nhiệm vụ, chức năng, cấu trúc và các đặc trưng của “Bản đồ học”, phân tích quá trình phát triển những giai đoạn lịch sử khác nhau, , khẳng định “Bản đồ học” là một ngành khoa học, có đối tượng nghiên cứu rõ ràng và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, có phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đặc thù

“Bản đồ học” không chỉ nghiên cứu và phản ánh cấu trúc không gian của các đối tượng địa lí, mà còn nghiên cứu quá trình thành lập và sử dụng bản đồ Từ góc

độ đó, A.F Axlanhicasvili đã xác định “Bản đồ học là môn khoa học có đối tượng nhận thức là không gian cụ thể của các đối tượng, hiện tượng địa lí, các mối quan

hệ không gian và những biến đổi của chúng theo thời gian Bản đồ địa lí là đối tượng nhận thức của khoa học Bản đồ” Với sự xác định này, Bản đồ học là một

khoa học [21]

Định nghĩa về “Bản đồ học” một cách chặt chẽ, khoa học, hoàn chỉnh được

nhiều người thừa nhận là định nghĩa của Giáo sư K A Xalishev (Trưởng Bộ môn Bản đồ - Khoa Địa lí trường Đại học Tổng hợp Maskva mang tên Lomonosov):

“Bản đồ học là khoa học về nghiên cứu và phản ánh sự phân bố không gian,

sự phối hợp và sự liên kết lẫn nhau của các hiện tượng tự nhiên và xã hội (cả những biến đổi của chúng theo thời gian) bằng các mô hình kí hiệu hình tượng đặc biệt -

sự biểu hiện bản đồ” [40]

Trang 29

Năm 1995, tại Bacxêlôna - Tây Ban Nha, Đại hội lần thứ X Hội Bản đồ thế giới đưa ra định nghĩa:

“Bản đồ học là ngành khoa học giải quyết những vấn đề lý luận, sản xuất, phổ biến và nghiên cứu về bản đồ”[21]

Theo định nghĩa của Hội Bản đồ thế giới, chức năng của “Bản đồ học” được phản ánh rõ ràng và được mở rộng hơn [3, 21, 40, 60, 70, 72]

1.1.1.2 Đối tượng, nhiệm vụ của “Bản đồ học”

“Bản đồ học” là khoa học về các bản đồ địa lí, đối tượng của “Bản đồ học” là bản đồ địa lí và các sản phẩm bản đồ khác Bản đồ địa lí là đối tượng nhận thức của khoa học Bản đồ

Nhiệm vụ của “Bản đồ học” là nghiên cứu cấu trúc không gian, phản ánh các quy luật của hệ thống không gian địa lí các hiện tượng, đối tượng Tự nhiên, Kinh tế -

Xã hội xét về mặt phân bố, mối tương quan và quá trình phát triển Bản đồ là sản phẩm của khoa học Bản đồ nhằm phản ánh những kết quả của khoa học Địa lí “Bản đồ học” có phương pháp nghiên cứu riêng - Phương pháp bản đồ Phương pháp bản đồ là phương pháp nhận thức khoa học bản đồ, phương pháp

cơ bản của khoa học bản đồ Phương pháp bản đồ nghiên cứu phương pháp luận

và toàn bộ các phương pháp, biện pháp thành lập và sử dụng bản đồ

Tóm lại, “Bản đồ học” có đối tượng nhận thức là không gian cụ thể của các đối tượng, hiện tượng thực tế khách quan Đối tượng của “Bản đồ học” là các sản phẩm bản đồ Nhiệm vụ của “Bản đồ học” là nghiên cứu cấu trúc không gian, các quy luật phân bố và quá trình phát triển của các đối tượng, hiện tượng địa lí, phản ánh lên bản đồ những phương pháp và ngôn ngữ đặc biệt.[3, 21, 40, 60, 70, 72]

Trang 30

1.1.1.3 Cấu trúc của khoa học Bản đồ

“Bản đồ học” bao gồm nhiều bộ môn có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng

có chức năng riêng có thể chia ra:

- Cơ sở lý thuyết của bản đồ - Nghiên cứu bản đồ các loại, tính chất và các

yếu tố của bản đồ, khả năng sử dụng các bản đồ trong thực tế, lịch sử phát triển của

“Bản đồ học”

- Toán bản đồ - Nghiên cứu phương pháp chiếu bề mặt toán học (Elipxoid

hoặc mặt cầu) của Trái Đất lên mặt phẳng, các tính chất, phương pháp đánh giá và lựa chọn phép chiếu bản đồ và các yếu tố khác thuộc cơ sở toán học của bản đồ

- Thiết kế và thành lập bản đồ - Nghiên cứu và xây dựng lý thuyết tổng quát

hoá bản đồ, công nghệ thiết kế bản đồ, các nguyên tắc biên tập và thành lập bản đồ bằng phương pháp trong phòng

- Trình bày bản đồ - Nghiên cứu các phương pháp và phương tiện trình bày

màu sắc và hình vẽ của bản đồ, đồng thời nghiên cứu những vấn đề thiết kế các kí hiệu quy ước

- In bản đồ - Nghiên cứu các phương pháp chế in và in hàng loạt các bản đồ

- Sử dụng bản đồ - Nghiên cứu những phương hướng và phương pháp sử

dụng các bản đồ và đánh giá độ tin cậy, độ chính xác của các kết quả thu nhận được

từ bản đồ

- Kinh tế và tổ chức sản xuất bản đồ - Nghiên cứu các vấn đề về mặt kinh tế

và các biện pháp tổ chức hợp lý hoá sản xuất bản đồ

- Bản đồ giáo khoa (Môn học dành riêng cho khối sư phạm) - Nghiên cứu

các cơ sở lí luận, đặc điểm của bản đồ dành cho giáo dục, các phương pháp biên tập

và thành lập bản đồ giáo khoa, phương pháp sử dụng chúng có hiệu quả trong dạy - học - nghiên cứu địa lí

Sự phân chia thành các ngành như trên chỉ có ý nghĩa tương đối xét trên góc

độ khoa học Trên thực tế chúng có mối quan hệ với nhau rất chặt chẽ [3, 21, 40, 60,

70, 72]

Trang 31

1.1.2 Một số Quy định đào tạo Đại học theo hệ thống tín chỉ

1.1.2.1 Khái quát chương trình giáo dục Đại học

Chương trình giáo dục Đại học thể hiện mục tiêu giáo dục Đại học, quy định

chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục Đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục Đại học

Chương trình được các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành; kiểu ngành chính - ngành phụ; kiểu 2 văn bằng)

Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp [10]

1.1.2.2 Khái niệm đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là phương thức đào tạo trong đó SV chủ động

lựa chọn học từng học phần (tuân theo một số ràng buộc được quy định trước) nhằm tích lũy từng phần, tiến tới hoàn tất toàn bộ chương trình đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp

Trên cơ sở lượng hóa quá trình đào tạo thông qua khái niệm tín chỉ, hệ thống tín chỉ tạo điều kiện tối đa để cá nhân hóa quá trình đào tạo, trao quyền cho SV trong việc đăng ký sắp xếp lịch học, việc tích lũy các học phần, kể cả sắp xếp thời gian học ở trường, thời gian tốt nghiệp, ra trường Bản thân SV cần phát huy tính tích cực, chủ động để thích ứng với quy trình đào tạo và đạt kết quả tốt nhất trong học tập, rèn luyện [10]

1.1.2.3 Học phần và Tín chỉ

Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho SV tích lũy trong quá trình học tập Phần lớn các học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết

Trang 32

cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học

Hoạt động học tập, giảng dạy của mỗi học phần bao gồm một hay kết hợp một số trong các hình thức sau:

- Giảng dạy lý thuyết;

- Hướng dẫn thảo luận, thực hành, làm bài tập;

- Hướng dẫn thực tập;

- Hướng dẫn thực hiện đồ án, làm bài tập lớn,

Mỗi học phần đều có đề cương chi tiết thể hiện các nội dung, như: mô tả tóm tắt nội dung học phần, các học phần tiên quyết, học phần song hành, học phần học trước, cách đánh giá học phần, nội dung chính các chương mục, phân bố thời gian học phần theo tuần, các giáo trình, tài liệu tham khảo,

Tín chỉ là đơn vị quy chuẩn dùng để lượng hoá khối lượng kiến thức và khối

lượng học tập, giảng dạy trong quá trình đào tạo Tín chỉ cũng là đơn vị để đo lường tiến độ học tập của SV - đánh giá dựa trên số lượng tín chỉ SV đã tích lũy được

Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 60 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn,

đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, thảo luận để tiếp thu được một tín chỉ SV phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân [10]

1.1.2.4 Đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của SV được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:

- Số tín chỉ của các học phần mà SV đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt

là khối lượng học tập đăng ký)

- Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà SV đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần

Trang 33

- Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học và được thể hiện qua số tín chỉ tích luỹ

- Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà SV đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ [10]

1.1.2.5 Thời gian học - Khoá học

- Thời gian học - Khóa học là thời gian thiết kế để SV hoàn thành một

chương trình cụ thể Đào tạo trình độ Đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp Trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp Trung cấp cùng ngành đào tạo; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp Cao đẳng cùng ngành đào tạo [10]

1.1.3 Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ

1.1.3.1 Mục tiêu đào tạo

* Mục tiêu cụ thể

- Về phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất cơ bản của Người giáo viên nhà

trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của Người giáo viên

Trang 34

- Về kiến thức:

+ Hiểu biết rõ ràng về bản chất đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của khoa học Địa lí Nắm vững những tri thức địa lí cơ

bản có quan hệ tới các hiện tượng, các quá trình tự nhiên;

+ Nắm vững kiến thức cơ bản về Địa lí Kinh tế - Xã hội đại cương, Địa lí Kinh tế - Xã hội của các vùng, các quốc gia trên thế giới và cả ở Việt Nam;

+ Hiểu đúng đắn mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế, giữa con người với môi trường và sự phát triển bền vững;

+ Hiểu rõ chủ trương đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp học, bậc học của Đảng và Nhà nước hiện nay;

+ Nắm được lý luận dạy học cơ bản, tiếp cận được các phương pháp dạy học hiện đại

Trang 35

- Chương trình được chia thành hai khối kiến thức gồm:

+ Khối kiến thức giáo dục đại cương;

+ Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;

Cấu trúc chương trình được (nêu trong Bảng 1.1.) [77, 78, 79, 103]

Bảng 1 1 Chương trình khung đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí

Loại giờ tín chỉ Lên lớp

1 Kiến thức giáo dục đại cương

1.1 Lý luận Mác LêNin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

1.2 Khoa học xã hội-Nhân văn-Nghệ thuật

MIE 131 Giáo dục quốc phòng

2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

2.1 Kiến thức cơ sở

Trang 36

Loại giờ tín chỉ Lên lớp

3 GIS231 Hệ thống thông tin Điạ lí (GIS) 3 23 22 90

2.2 Kiến thức ngành

Trang 37

Loại giờ tín chỉ Lên lớp

4 GSR421 Rèn luyện NV Sư phạm (KTDH+Tập giảng) 2 8 22 60

7 AIG421 Ứng dụng công nghệ thông tin

trong nghiên cứu và GD Địa lí

2.4 Khóa luận hoặc môn học thay thế 5

1 DER931 Kinh tế phát triển & KT vùng 3 30 15 90

2 TTG931 Một số vấn đề DH ĐL ở trường PT 3 30 15 90

1.1.4 Vị trí “Bản đồ học” trong Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí

theo hệ thống tín chỉ

Phân tích Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí (xem mục 1.1.3.2.)

cho thấy, “Bản đồ học” có một vị trí quan trọng:

- “Bản đồ học” là học phần bắt buộc thuộc phần kiến thức cơ sở nằm trong

khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, với tổng số tiết bắt buộc là 60, số tiết tự

nghiên cứu là 120

- “Bản đồ học” là học phần quan trọng và tiên quyết đối với chuyên ngành Địa

lí, bởi học phần này cung cấp cho SV những kiến thức ”Bản đồ học” cơ bản, hiện đại

cần thiết cho SV học tập tốt các môn khoa học khác trong trường Đại học và sử dụng

Trang 38

cho quá trình giảng dạy ở trường THPT sau này Kiến thức bao gồm: Khái niệm về Bản đồ học và Bản đồ địa lí; Lý luận về Phương pháp bản đồ; Cơ sở toán học của bản

đồ địa lí; Ngôn ngữ bản đồ; Khái quát hoá những đặc trưng cơ bản của bản đồ địa lí; Phương pháp biên tập và thành lập bản đồ; Bản đồ địa lí với Hệ thông tin địa lí

(Geography Information System - GPS), Viễn thám (Remote Sensing - RS), Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS); Các phương pháp sử dụng

bản đồ; Những kiến thức cơ bản về bản đồ giáo khoa: Khái niệm, tính chất đặc trưng, phân loại, ý nghĩa,…; Thành lập bản đồ giáo khoa; Sử dụng bản đồ giáo khoa trong dạy - học và nghiên cứu địa lí

1.2 Một số vấn đề cơ bản trong dạy học ở bậc Đại học

Lí luận dạy học Đại học là một bộ phận cấu thành của Giáo dục học Đại học,

nghiên cứu những khái niệm, những phạm trù, những quy luật và nguyên tắc, , dạy

học ở Đại học Lí luận dạy học Đại học đã trở thành một khoa học, một phân hệ

trong hệ thống khoa học Giáo dục

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quá trình dạy học Đại học

- Quá trình dạy học Đại học là một hệ thống cân bằng động gồm ba thành tố

cơ bản: tri thức khoa học, hoạt động dạy và hoạt động học tương tác qua lại với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ của dạy - học, nhằm hình thành và phát triển nhân cách người học theo yêu cầu của phát triển Kinh tế - Xã hội trong lĩnh vực nghề nghiệp của mỗi giai đoạn cụ thể

- Đặc điểm của quá trình dạy học Đại học

+ Quá trình dạy học Đại học là quá trình điều khiển hoạt động nhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của SV dưới sự tổ chức, điều khiển của GV

+ Quá trình dạy học Đại học là quá trình cộng tác giữa các chủ thể (GV - SV) + Quá trình dạy học Đại học có bản chất xã hội [30, 32, 54]

Trang 39

- Hình thành năng lực tiếp cận các vấn đề thuộc chuyên ngành ở các mức độ: độc lập, tiếp thu có phê phán và sáng tạo, biết giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn nghề nghiệp trong tương lai

- Trang bị nền Học vấn - Văn hóa rộng ở tầm chuyên gia thuộc lĩnh vực học tập và liên quan đến nhiệm vụ đảm nhận trong tương lai

- Trang bị các kĩ năng cơ bản: giao tiếp, hợp tác, cạnh tranh, thích ứng với sự thay đổi, thành thạo các kĩ năng liên quan đến phương tiện giao tiếp như ngoại ngữ, tin học

- Năng lực quản lí, tổ chức các hoạt động chuyên môn, các lĩnh vực liên quan

có hiệu quả [30, 32, 54]

1.2.3 Nhiệm vụ dạy học Đại học

Các nhiệm vụ dạy học ở Đại học gồm:

- Trang bị hệ thống tri thức khoa học mới có tính chất nền tảng để SV tiếp cận được với các vấn đề khoa học kĩ thuật một cách thuận lợi nhất

- Phát triển, rèn luyện SV có được năng lực sáng tạo và phẩm chất của Nhà khoa học - ứng dụng trong tương lai

- Hình thành cho SV phương pháp luận khoa học hiện đại và các giá trị mới

về xã hội, con người thông qua quá trình nghiên cứu, phát triển khoa học và chuyển giao công nghệ [30, 32, 54]

1.2.4 Bản chất của quá trình dạy học Đại học

Quá trình dạy học, về bản chất là quá trình nhận thức có tính độc đáo có tính chất nghiên cứu của SV được tiến hành dưới vai trò tổ chức, điều khiển của GV

nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở Đại học

Khi học tập ở Đại học, SV không chỉ cần có năng lực nhận thức thông thường mà cần tiến hành hoạt động nhận thức mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở khả năng tư duy độc lập, sáng tạo phát triển ở mức độ cao

SV đã bắt đầu thực sự tham gia hoạt động tìm kiếm chân lí mới Đó là hoạt động tập dượt nghiên cứu khoa học được tiến hành ở các mức độ từ thấp đến cao tuỳ theo yêu cầu của chương trình bộ môn

Trang 40

Trong quá trình học tập của SV cũng có quá trình củng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Một yêu cầu được đặt ra là SV phải hoà được những kiến thức tiếp nhận được vào hệ thống tri thức và vốn kinh nghiệm của bản thân, lưu trữ được bền vững, khi cần có thể tái hiện và vận dụng được Do đó, củng cố kiến thức

là khâu quan trọng của quá trình dạy học Quá trình nhận thức của SV cần được kiểm tra đánh giá để đảm bảo quá trình này hợp thành chu trình kín

Từ những phân tích trên, cho thấy, quá trình nhận thức của SV có tính nghiên cứu

Trong quá trình dạy học ở Đại học, GV là chủ thể của hoạt động giảng dạy, giữ vai trò chủ đạo GV với hoạt động dạy có chức năng tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động của SV, đảm bảo SV thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục đích dạy học ở bậc Đại học Bên cạnh đó, SV một mặt

là đối tượng của hoạt động dạy, mặt khác là chủ thể của hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu [30, 32, 54]

1.2.5 Phương pháp dạy học (PPDH) Đại học

* Khái niệm về PPDH

Thuật ngữ "Phương pháp" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "Metodos" có nghĩa là

con đường, cách thức để đạt tới mục đích nhất định

Tùy theo cách tiếp cận, song đều có điểm chung, phương pháp dạy học là:

- “Con đường” của việc truyền thụ (hoạt động của người dạy);

- “Con đường” của việc lĩnh hội (hoạt động của người học);

“PPDH là cách thức hoạt động, trình tự phối hợp tương tác với nhau của người dạy và người học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học”

* Các đặc điểm của phương pháp dạy học Đại học

- PPDH Đại học gắn liền với ngành nghề đào tạo ở các trường Đại học

- PPDH Đại học gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống và phát triển của khoa học, công nghệ

- PPDH Đại học gắn liền với phương pháp nghiên cứu khoa học

Ngày đăng: 04/12/2013, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành  phần trong dạy học “Bản đồ học” - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 1.3. Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần trong dạy học “Bản đồ học” (Trang 62)
Hình 2.12. Mẫu bản đồ sử dụng kí hiệu véctơ  [99] - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.12. Mẫu bản đồ sử dụng kí hiệu véctơ [99] (Trang 89)
Hình 2.14. Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp nền chất lượng [61] - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.14. Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp nền chất lượng [61] (Trang 91)
Hình 2.16. Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp chấm điểm [13] - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.16. Mẫu bản đồ sử dụng phương pháp chấm điểm [13] (Trang 94)
Hình 2.21. Tổng hợp màu theo phương pháp cộng màu - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.21. Tổng hợp màu theo phương pháp cộng màu (Trang 100)
Hình 2.27. Giao diện “cây” đề cương Chương 3 - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.27. Giao diện “cây” đề cương Chương 3 (Trang 106)
Hình 2.34. Giao diện phân loại các nhóm SV trong khoá học - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.34. Giao diện phân loại các nhóm SV trong khoá học (Trang 111)
Hình 2.37. Liên kết giữa một số trang (Slide) trong bài giảng điện tử - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.37. Liên kết giữa một số trang (Slide) trong bài giảng điện tử (Trang 114)
Hình 2.38. Giao diện thêm một tài nguyên - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.38. Giao diện thêm một tài nguyên (Trang 116)
Hình 2.50. Sơ đồ hướng dẫn sử dụng GTĐT “Bản đồ học” - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.50. Sơ đồ hướng dẫn sử dụng GTĐT “Bản đồ học” (Trang 129)
Hình 2.52. Sơ đồ dạy học theo phương pháp hợp tác - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.52. Sơ đồ dạy học theo phương pháp hợp tác (Trang 132)
Hình 2.56. Sơ đồ dạy học tuyến tính “Tìm hiểu phép chiếu bản đồ” - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 2.56. Sơ đồ dạy học tuyến tính “Tìm hiểu phép chiếu bản đồ” (Trang 136)
Hình 3.3. Giao diện trang khảo sát ý kiến SV trên Internet - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 3.3. Giao diện trang khảo sát ý kiến SV trên Internet (Trang 162)
Hình 4.1. Mức độ tổng quát khác nhau giữa bản đồ tra cứu và bản đồ giáo khoa - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 4.1. Mức độ tổng quát khác nhau giữa bản đồ tra cứu và bản đồ giáo khoa (Trang 209)
Hình 5.1. Sơ đồ phân loại bản đồ theo nội dung - Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử  bản đồ học  trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc
Hình 5.1. Sơ đồ phân loại bản đồ theo nội dung (Trang 215)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w