Luận văn
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
4 Đóng góp mới của luận án 2
5 Bố cục của luận án 3
Kết luận – khuyến nghị 3
Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Thông tin chung về cây Keo lai 4
1.2 Tình hình nghiên cứu về Keo lai 5
1.2.1 Trên thế giới 5
1.2.2 Ở Việt Nam 7
Chương II NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Nội dung nghiên cứu 24
2.1.1 Đánh giá thực trạng trồng Keo lai ở một số vùng sinh thái của Việt Nam 24
2.1.2 Tổng hợp các mô hình trồng rừng trồng Keo lai 24
2.1.3 Đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai ở một số vùng sinh thái của Việt Nam 24
2.2 Vật liệu, giới hạn và địa điểm nghiên cứu 25
2.3.1 Phương pháp tổng quát 26
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 27
2.3.3 Xử lý số liệu 30
4 Tổng hợp hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường 35
2.4 Đặc điểm cơ bản vùng nghiên cứu 35
Trang 2Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Thực trạng trồng rừng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 Điều kiện trồ 37
ng rừng Keo lai 37
3.1.2 Nguồn giống trồng rừng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu 39
3.1.3 Kỹ thuật trồng, chăm sóc 41
3.1.4 Sinh trưởng và năng suất của rừng trồng Keo lai 45
3.1.5 Trữ lượng carbon của rừng Keo lai 60
3.1.6 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong trồng rừng Keo lai 71
3.2 Tổng hợp các mô hình trồng rừng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu 73
3.2.1 Tổng hợp các mô hình trồng keo lai ở các địa điểm nghiên cứu 73
3.2.2 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của các mô hình trồng rừng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu 80
3.3 Đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai ở nước ta 85
3.3.1 Hiệu quả kinh tế 85
3.3.2 Hiệu quả xã hội 99
3.3.3 Hiệu quả môi trường 105
3.3.4 Tổng Hợp hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường 105
3.4 Đề xuất một số giải pháp khuyến khích phát triển trồng rừng Keo lai 107
3.4.1 Kỹ thuật 107
3.4.2 Chính sách 108
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ 114
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Điều kiện khí hậu của các vùng nghiên cứu 36
Bảng 3.2 Các dạng lập địa ở địa bàn nghiên cứu 37
Bảng 3.3 Diện tích rừng trồng Keo lai ở các tỉnh điều tra 38
Bảng 3.4 Sinh trưởng và năng suất của rừng trồng Keo lai giống BV10 giai đoạn 7 tuổi ở Chợ Mới – Bắc Kạn 46
Bảng 3.5 Sinh trưởng và năng suất của các giống Keo lai 7 tuổi ở Cam Lộ - Quảng Trị 48
Bảng 3.6 Sinh trưởng và năng suất của rừng trồng Keo lai 7 tuổi 51
ở Phù Mỹ - Bình Định 51
Bảng 3.7 Sinh trưởng và năng suất của rừng trồng Keo lai 6 tuổi ở M'Đrắc - Đắc Lắk 54
Bảng 3.8 Sinh trưởng và năng suất của rừng trồng Keo lai 7 tuổi 55
ở Bầu Bàng - Bình Dương 55
Bảng 3.9 Tổng hợp sinh trưởng và năng suất của các giống Keo lai khảo sát ở các vùng sinh thái 59
Bảng 3.10 Trữ lượng carbon trong cây cá thể giống BV10 giai đoạn 7 tuổi 60
ở Chợ Mới - Bắc Kạn 60
Bảng 3.11 Trữ lượng carbon của rừng trồng giống BV10 giai đoạn 7 tuổi 61
ở Chợ Mới - Bắc Kạn 61
Bảng 3.12 Trữ lượng carbon trong cây cá thể Keo lai 7 tuổi ở Quảng Trị 62
Bảng 3.13 Trữ lượng carbon của rừng trồng Keo lai 7 tuổi ở Quảng Trị 63
Bảng 3.14 Trữ lượng carbon trong cây cá thể Keo lai 7 tuổi 64
ở Phù Mỹ- Bình Định 64
Bảng 3.15 Trữ lượng carbon của rừng trồng Keo lai 7 tuổi ở 66
Phù Mỹ - Bình Định 66
Bảng 3.16 Trữ lượng carbon trong cây Keo lai cá thể 6 tuổi ở M’Đrắc – Đắk Lắk 66
Bảng 3.17 Trữ lượng carbon của rừng trồng Keo lai 6 tuổi 68
ở M’Đrắc – Đắc Lắk 68
Bảng 3.18 Trữ lượng carbon trong cây cá thể Keo lai 7 tuổi ở 69
Trang 4Bàu Bàng -Bình Dương 69
Bảng 3.19 Trữ lượng Carbon của rừng trồng Keo lai 7 tuổi ở Bàu Bàng – Bình Dương 70
Bảng 3.20 Trữ lượng carbon của rừng trồng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu 71
Bảng 3.21 Bảng tổng hợp mô hình trồng rừng Keo lai BV10 ở Chợ Mới - Bắc Kạn 73
Bảng 3.22 Bảng tổng hợp mô hình trồng rừng Keo lai ở Cam Lộ - Quảng Trị 74
Bảng 3.24 Bảng tổng hợp mô hình trồng rừng Keo lai ở M’Đrắc – Đắc Lắk 78
Bảng 3.25 Bảng tổng hợp mô hình trồng rừng Keo lai ở Bàu Bàng – Bình Dương 79
Bảng 3.26 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của các mô hình theo thời gian kinh doanh 80
Bảng 3.27 Tổng hợp chi phí, thu nhập và hiệu quả kinh tế của của rừng trồng Keo lai giống BV10 ở Chợ Mới Bắc Kạn 85
Bảng 3.28 Tổng hợp chi phí, thu nhập và hiệu quả kinh tế của của rừng trồng Keo lai ở Quảng Trị 87
Bảng 3.29 Tổng hợp chi phí và thu nhập của rừng trồng Keo lai ở Bình Định 89
Bảng 3.30 Tổng hợp chi phí và thu nhập của của rừng trồng Keo lai ở Đắc Lắk 91
Bảng 3.31 Tổng hợp chi phí và thu nhập của của rừng trồng Keo lai ở 93
Bàu Bàng Bình Dương 93
Bảng 3.32 Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các giống Keo lai ở địa bàn nghiên cứu 96
Bảng 3.33 Tổng hợp chi phí và thu nhập của Keo lai , Keo tai tượng và Keo lá tràm ở Bắc Kạn 98
Bảng 3.34 Nhận thức của người dân về hiệu quả của việc trồng rừng ở địa bàn khảo sát 102
Bảng 3.35 Số công lao động tạo từ 1ha rừng trồng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu 103
Bảng 3.36 Bảng tổng hợp hiệu hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của rừng trồng các giống Keo lai ở địa bàn nghiên cứu 104
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Sinh trưởng của rừng trồng Keo lai giống BV10 46
giai đoạn 7 tuổi ở Chợ Mới - Bắc Kạn 46
Biểu đồ 3.2 Sinh trưởng của rừng trồng các giống Keo lai 7 tuổi ở cam Lộ - Quảng trị 48
Biểu đồ 3.3 Sinh trưởng của rừng trồng các giống Keo lai 7 tuổi 51
ở Phù Mỹ - Bình Định 51
Biểu đồ 3.4 Sinh trưởng của rừng trồng các giống Keo lai 6 tuổi ở M’Đrắc - Đắc Lắk 54
Biểu đồ 3.5 Sinh trưởng của rừng trồng các giống Keo lai 7 tuổi ở 56
Bầu Bàng - Bình Dương 56
Biểu đồ 3.6 Cơ cấu trữ lượng carbon trong cây cá thể giống BV10 giai đoạn 7 tuổi 60
ở Chợ Mới – Bắc Kạn 60
Biểu đồ 3.7 Cơ cấu trữ lượng carbon trong cây cá thể Keo lai 7 tuổi ở Quảng Trị 62
Biểu đồ 3.8 Cơ cấu trữ lượng carbon trong cây cá thể Keo lai 7 tuổi 65
ở Phù Mỹ - Bình Định 65
Biểu đồ 3.9 Cơ cấu trữ lượng carbon trong cây cá thể Keo lai 6 tuổi 67
ở M’Đrắc - Đắc Lắk 67
Biểu đồ 3.10 Cơ cấu lượng carbon hấp thụ trong cây cá thể Keo lai 7 tuổi ở 69
Bàu Bàng – Bình Dương 69
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa
3 NPV Giá trị hiện tại ròng (Net present Value)
4 IRR Tỷ suất hoàn vốn nội tại (Internal rate of return)
5 BCR Tỷ số lợi ích (Benefit /cost ratio
7 QSDĐLN Quyền sử dụng đất lâm nghiệp
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Keo lai là tên gọi chung của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) với Keo lá tràm (A auriculiformis) Keo lai tự nhiên ở Việt Nam được
Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng phát hiện từ đầu những năm 1990 và đã tiếnhành chọn lọc, nhân giống và khảo nghiệm giống từ năm 1993 tại Ba Vì Nhữnggiống đã qua chọn lọc và khảo nghiệm có thể đạt năng suất 18 - 25 m3/ha/năm ở cáctỉnh miền Bắc, 30 - 40m3/ha/năm ở các tỉnh Đông Nam Bộ (Lê Đình Khả và cộng
sự năm 2005)[26] Keo lai có khả năng cố định đạm và khả năng cải tạo đất cao hơnKeo tai tượng và Keo lá tràm, phù hợp với điều kiện đất trống đồi núi trọc ở nước
ta, gỗ keo lai có thể làm nguyên liệu giấy, ván dăm, sử dụng trong xây dựng, đóng
đồ mộc…, tăng thu nhập đáng kể cho người trồng rừng Vì thế Keo lai đang lànhóm cây có diện tích trồng rừng lớn nhất ở nước ta những năm gần đây
Năm 1996, diện tích trồng cây Keo lai khoảng 15.000ha, thì đến hết năm
2004 diện tích trồng cây Keo lai đã hơn 127.000ha, đến nay ước tính diện tích trồngKeo lai khoảng 200.000ha
Sau phát hiện và nghiên cứu nhiều mặt về Keo lai của Lê Đình Khả, đến nay
đã có một số nghiên cứu khác về Keo lai như nghiên cứu bổ sung kỹ thuật, xác địnhtiêu chuẩn phân chia lập địa trồng rừng Keo lai (Đỗ Đình Sâm, 2001), nghiên cứucứu về phân hạng đất trồng rừng sản suất một số loài cây chủ yếu, trong đó có Keolai (Ngô Đình Quế 2008, 2009), về đặc điểm sinh trưởng của keo lai (Nguyễn HuySơn, 2004), về sinh trưởng, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh (Đoàn Hoài Nam, 2003,
2004, 2005), …và các nghiên cứu khác Tuy vậy, vẫn chưa nghiên cứu về hiệu quảkinh tế, xã hội và môi trường của cây Keo lai, trên thực tế chủ yếu các nghiên cứumới quan tâm đến khảo nghiệm giống, kỹ thuật trồng, một số nghiên cứu đề cậpđến hiệu quả kinh tế ở một số điểm nhưng mang tính chất tham khảo
Đề tài “Đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai ở một số vùng sinh thái tại Việt Nam” được đặt ra nhằm mục đích đánh giá tổng thể thực trạng gây trồng, cũng
Trang 8như hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và đề xuất một số giải pháp phù hợp gópphần phát triển trồng rừng Keo lai ở nước ta.
2 Mục tiêu của luận án
a) Về lý luận Góp phần bổ sung cơ sở lý luận cho việc đánh giá hiệu quả (kinh tế,
xã hội và môi trường) của rừng trồng Keo lai
b) Về thực tiễn
- Đánh giá được kỹ thuật trồng rừng Keo lai ở một số vùng sinh thái trên cơ sởđiều tra, đánh giá hiện trạng rừng trồng Keo lai;
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của rừng trồng Keo lai
ở một số vùng sinh thái của Việt nam;
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển cây Keo lai phù hợp với điềukiện kinh doanh rừng bền vững hiện nay ở nước ta
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Luận án đã cung cấp một cách có hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn trongđánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của rừng trồng Keo lai ở nhữngvùng sinh thái trọng điểm
Các chỉ tiêu phân tích về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các môhình trồng rừng Keo lai ở những vùng nghiên cứu là cơ sở khoa học cho những đềxuất có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn trong việc phát triển rừng trồng Keolai theo hướng bền vững và đa mục đích
4 Đóng góp mới của luận án
- Lần đầu tiên nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của rừng trồng Keo lai một cách hệ thống ở các vùng sinh thái chủ yếu, làm cơ sở cho lựa chọn giống Keo lai trồng ở một số vùng sinh thái của nước ta
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của các luân kỳ rừng trồng Keo lai sau 5, 7
và 10 năm và cho thấy hiệu quả luân kỳ10 năm cao hơn nhiều luân kỳ 7 và 5 năm
- Đề tài áp dụng phương trình Eth đề đánh giá mối quan hệ tổng hợp giữa hiệuquả kinh tế - xã hội và môi trường của các mô hình trồng rừng Keo lai ở nước ta
Trang 9- Trên cơ sở các phát hiện của đề tài đã đề xuất các biện pháp kỹ thuật vàmột số giải pháp để phát triển rừng trồng Keo lai trong những năm tới.
5 Giới hạn nghiên cứu của luận án
Do nguồn lực có hạn và giới hạn của Hội đồng chấm đề cương, luận án tập trung vào một số lĩnh vực sau:
- Đánh giá thực trạng trồng và sinh trưởng của một số giống Keo lai với luân kỳ kinh doanh 6 – 7 năm trồng ở một số vùng sinh thái của nước ta
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của một số giống Keo lai trồng ở một số vùngsinh thái của nước ta
- Hiệu quả môi trường đề tài chỉ tập trung vào đánh giá trữ lượng carbon của câyKeo lai, thảm mục rơi rụng
6 Bố cục của luận án
Luận án có 119 trang, 36 bảng, 10 biểu đồ, 89 tài liệu tham khảo trong đó 71tài liệu tiếng Việt và 17 tài liệu tiếng nước ngoài, được bố cục thành những phầnsau đây:
Mở đầu
Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Nội dung, địa điểm, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Kết luận – khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 10đó là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm (theo Lê Đình Khả,1999) [38]
Keo lai tự nhiên cũng được phát hiện ở Papua New Guinea (Griffin, 1988)[78], ở Malaysia và Thái Lan (Kijkar, 1992) [83] Ngoài ra, từ năm 1992 ởIndonesia đã bắt đầu có thí nghiệm trồng Keo lai từ nuôi cấy mô cùng Keo tai tượng
có những nghiên cứu đầu tiên (Lê Đình Khả, 1999) [35]
Các cây Keo lai này đã xuất hiện trong các rừng trồng Keo tai tượng, được lấygiống từ các khu khảo nghiệm Keo tai tượng trồng cạnh Keo lá tràm tại Đông Nam
Bộ và Ba Vì Vì thế có thể biết mẹ của chúng là Keo tai tượng (A mangium) và bố của chúng là Keo lá tràm (A auriculiformis).
Keo lai ưu việt hơn các loài bố mẹ và một số cây trồng rừng khác là:
Trang 11- Đặc tính sinh trưởng nhanh về đường kính, chiều cao và hình khối (thân câythẳng đứng, cành nhánh nhỏ, sức khỏe tốt), biên độ sinh thái rộng (được trồng ởnhiều vùng sinh thái của nước ta: Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ,Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ).
- Khả năng sinh trưởng, chống chịu sâu bệnh hại tốt, có khả năng thích ứngvới nhiều điều kiện lập địa và các loại đất khác nhau
- Keo lai còn có tác dụng cải tạo đất, cải tạo môi trường thông qua khả năng
cố định đạm, lưu giữcarbon và lượng cành khô rụng hàng năm trả lại cho đất lượngchất hữu cơ đáng kể
- Rừng trồng Keo lai cũng được đánh giá là cây trồng mang lại hiệu quả kinh
tế cao, nhanh thu hồi vốn, thời gian sinh trưởng ngắn hơn các loài cây trồng rừngkhác (từ 5 đến 7 năm đã được khai thác)
- Kỹ thuật trồng Keo lai đơn giản, dễ trồng, hiện nay nhiều người dân đã biếttrồng rừng Keo lai
Từ những đặc tính và công dụng nêu trên, Keo lai đã được trồng phổ biếnnhiều vùng trong cả nước và được đánh giá là cây đa tác dụng, có vị trí quan trọngtrong danh mục cơ cấu cây trồng lâm nghiệp chủ lực, cần được phát triển để gópphần vào việc nâng cao hiệu quả trồng rừng và xóa đói giảm nghèo ở những vùngmiền núi
1.2 Tình hình nghiên cứu về Keo lai
1.2.1 Trên thế giới
Theo Lê Đình Khả (1999) [38] đến trước năm 1996, trên thế giới vẫn chưa cócác nghiên cứu về tính chất vật lý, cơ học cũng như về tính chất bột giấy của Keolai Chưa có những nghiên cứu về chọn lọc cây đầu dòng và khảo nghiệm dòng vôtính để từ đó chọn tạo ra các dòng tốt nhất để phát triển vào sản xuất
Phân tích Peroxydase isozym của Keo lai và hai loài bố mẹ cho thấy Keo laithể hiện tính trung gian giữa hai loài keo bố mẹ (Kiang Tao et al, 1989) [73]
Theo thông báo của Tham 1976 [89] thì cây lai thường cao hơn cả hai loài bố
mẹ, song vẫn giữ hình dáng kém hơn Keo lá tràm
Trang 12Đánh giá Keo lai tại Sabah một cách tổng hợp, Pinso và Nasi (1991) [85] thấycây lai có ưu thế lai và ưu thế lai này có thể chịu sự ảnh hưởng của cả yếu tố ditruyền lẫn điều kiện lập địa Họ cũng thấy sinh trưởng của cây Keo lai tự nhiên đời
F1 tốt hơn xuất xứ Sabah của Keo tai tượng, song kém hơn xuất xứ ngoại lai nhưOriomo (Papua New Guinea) hoặc Claudie River (Quensland, Australia), còn sinhtrưởng của những cây đời F2 trở đi thì không đồng đều so với trị số trung bình vàcòn kém hơn cả Keo tai tượng, mặc dầu một số cây xuất sắc có khá hơn
Pinso và Nasi, 199) [85] đã nghiên cứu, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng củacây Keo lai, và thấy rằng độ thẳng thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều của thân,vv ở cây Keo lai đều tốt hơn hai loài keo bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợpcho trồng rừng thương mại
Cây Keo lai còn có ưu điểm là có đỉnh ngọn sinh trưởng tốt, thân cây đơn trục
và tỉa cành tự nhiên tốt (Pinyopusarerk, 1990)
Về hình thái cây Keo lai đã được nghiên cứu và đưa ra kết luận rằng Keo laixuất hiện lá giả sớm hơn Keo tai tượng và muộn hơn Keo lá tràm (Rufelds,1988[86], Gan, E và Sim Boom Liang, 1991 [77])
Rufeld, 1987[86] nghiên cứu và đưa ra nhận xét, cây Keo lai có thể không có
ưu thế lai về sinh trưởng, hoặc có ưu thế lai như cao hơn và to hơn các loài bố mẹ.Griffin, 1988)[78] đã tiến hành nhân giống Keo lai bằng hom hoặc nuôi cấy
mô bằng môi trường cơ bản Murashige và Skooge (MS) có thêm 6 - Benzyl aminopurine (BAP) 0,5 mg/l và cho ra rễ trong phòng hoặc nền cát sông 100% với khảnăng ra rễ đến 70% (Darus, 1991) và sau một năm cây mô có thể cao 1,09m
Năm 1997 Somyos Kijkar, Montagu và các cộng sự [83] đã nghiên cứu hìnhthái và sinh trưởng của Keo lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm tại Trungtâm giống cây rừng ASEAN và loài bố mẹ được trồng ở tại Thái Lan Thí nghiệmđược trồng ở 3 vị trí những cấp tuổi khác nhau như: 4,5; 6,5; 9,5 tuổi Trong đó cấptuổi ở 6,5 và 9,5 được trồng từ hạt cây Keo lai, còn lại ở cấp tuổi 4,5 được trồngbằng cây nhân giống vô tính có chọn lọc Kết quả chỉ ra rằng đặc tính hình thái củacây lai được thể hiện tính trung gian giữa cây bố và cây mẹ Sinh trưởng giữa các
Trang 13loài cây đó được biến đổi rất lớn trong 3 nhóm và với cây bố mẹ Giống lai sinhtrưởng nhanh hơn giống bố mẹ, cây lai vô tính sinh trưởng nhanh nhất.
Tuy trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về giống Keo lai tự nhiên,nhưng đến nay luận án chưa cập nhật được các nghiên cứu được công bố về đánhgiá hiệu quả kinh tế, môi trường cũng như hiệu quả xã hội của cây Keo lai
1.2.2 Ở Việt Nam
1.2.2.1 Điều kiện gây trồng Keo lai
Nghiên cứu về khả năng chịu hạn của một số giống Keo lai ở giai đoạn non
và đối chứng với Keo tai tượng và Keo lá tràm, cho thấy rằng trong các giốngnghiên cứu, có 2 giống BV10 và BV32 có khả năng chịu hạn tốt nhất Tác giả cũngđưa ra nhận định Keo lai và Keo lá tràm có khả năng chịu hạn tốt hơn Keo tai tượng
Lê Đình Khả (1999) [35]
Nghiên cứu khảo nghiệm 16 giống Keo lai được tuyển chọn để trồng rừng ởĐông Nam Bộ trên các loại đất khác nhau đã qua canh tác cây lương thực ngắnngày, đất bỏ hoang hoá, đất quảng canh, đã cho thấy sinh trưởng của một số giốngKeo lai về đường kính, chiều cao qua các năm đều cao hơn Keo tai tượng đốichứng Từ kết quả khảo nghiệm này tác giả đã lựa chọn được những giống Keo laitốt nhất có thể nhân giống đại trà cho trồng rừng ở Đông Nam Bộ và các địaphương có điều kiện lập địa tương tự (Phạm Văn Tuấn và cộng sự, 2001)[68].Nghiên cứu trồng rừng Keo lai trên hai loại đất khác nhau ở vùng Đông Nam
Bộ, đã chỉ ra rằng loại đất khác nhau thì khả năng sinh trưởng cũng khác nhau, mặc
dù đã được áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh như nhau, nhưng trên đất nâu
đỏ Keo lai sinh trưởng tốt hơn trên đất xám phù sa cổ ( Phạm Thế Dũng và cộng sự,2004) [17]
Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001) [57] đã xây dựng mô hình trồng rừngthâm canh và đề xuất các tiêu chuẩn xác định lập địa rừng trồng gồm: các loại đấtkhác nhau, độ dốc và kiểu địa hình, độ dày tầng đất và quần hệ thực vật ưu thế Tácgiả đã đưa ra kết luận lập địa và năng suất rừng trồng có mối quan hệ rất mật thiếtvới nhau
Trang 14Như vậy, xác định điều kiện lập địa phù hợp với cây trồng nói chung và câyKeo lai nói riêng là rất quan trọng để nâng cao năng suất rừng trồng Tuy nhiên, cácnghiên cứu mới quan tâm chủ yếu vào khâu tuyển chọn các giống Keo lai thích hợpcho trồng rừng trên một số khu vực mà chưa tập trung giải quyết vấn đề toàn diện từchọn giống đến xác định điều kiện gây trồng và khả năng sinh trưởng của Keo lai.Theo tiêu chuẩn ngành 04TCN 74-2006 về điều kiện gây trồng Keo lai thíchhợp và nơi mở rộng như sau:
Điều kiện khí hậu
- Nhiệt độ trung bình năm thích hợp là 22-270C, mở rộng là 15 – 210C
- Lượng mưa hàng năm thích hợp là 1500 – 2500mm, mở rộng 1300 - < 1500,
>2600 – 2800mm
- Số tháng có lượng mưa>100mm thích hợp là 5 – 6, mở rộng là<5 và > 6
Điều kiện địa hình
- Độ cao trên mặt nước biển
+ Thích hợp ở miền Bắc ≤ 300m, miền Nam và Tây Nguyên ≤500m
+ Nơi mở rộng ở miền Bắc là >300 – 500m, miền Nam và Tây Nguyên là >500– 80m
+ Độ dốc thích hợp là ≤200, mở rộng là 20 - 300
- Điều kiện đất đai và thực bì
+ Loại đất thích hợp là đất xám, đất feralit, mở rộng là đất phù sa, đất dốc tụ.+ Thành phần cơ giới thích hợp là đất thịt nhẹ đến thịt nặng, mở rộng là đất sétnhẹ đến sét trung bình
+ Độ dày tầng đất thích hợp là ≥100cm, mở rộng là 50-100cm
+ Độ pHKcl thích hợp là 4,5 – 6,5, mở rộng là 4 – 4,5 và 6,5 -7
+ Thực bì thích hợp là đất cây bụi, có cây gỗ tái sinh tự nhiên rải rác, độ tàn chekhoảng 10%, mật độ cây tái sinh khoảng 1000 cây/ha, rừng sau khai thác; mởrộng là đất trảng cỏ
1.2.2.2 Các nghiên cứu về cải thiện giống
Trang 15Theo Davidson (1996) thì giống được cải thiện có thể chiếm đến 50 -60%năng suất rừng trồng Vì thế, cải thiện giống cây rừng nhằm không ngừng nâng caonăng suất, chất lượng gỗ và các sản phẩm mong muốn khác là một yêu cầu cấp báchđối với sản xuất lâm nghiệp ở nước ta.
Hiện nay một số nước có nền lâm nghiệp tiên tiến đã tạo được năng suất rừngtrồng 40 -50 m3/ha/năm trên diện rộng, có nơi đã đạt năng suất 60 - 70 m3/ha/năm
Từ những năm 1990, các hoạt động về nghiên cứu cải thiện giống đã đượcquan tâm hơn, việc phát hiện ra giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo látràm đã thúc đẩy các hoạt động khảo nghiệm, chọn lọc nhân tạo và nhân giống vôtính phát triển
Những năm gần đây, Trung tâm nghiên cứu Giống cây rừng Viện Khoa họcLâm nghiệp Việt Nam đã thành công trong việc lai giống nhân tạo của các loài keo,
đã tạo ra nhiều giống Keo lai có có năng suất cao, sinh trưởng nhanh Những giốngKeo lai này là cơ sở khoa học cho việc trồng rừng nguyên liệu phục vụ cho côngnghiệp chế biến gỗ ở nước ta hiện nay cũng như trong thời gian tới Có nhiều giống
đã được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật như các giống Keo lai BV5; BV10;BV16; BV32; BV33; TB03; TB05; TB06; TB12 [38]
Nghiên cứu giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm của Lê ĐìnhKhả và cộng sự (1997)[80] kết quả thấy rằng Keo lai là một dạng lai tự nhiên giữaKeo tai tượng với Keo lá tràm, có tỷ trọng gỗ và nhiều đặc điểm hình thái trung giangiữa Keo tai tượng và Keo lá tràm Keo lai có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng so vớiKeo tai tượng và Keo lá tràm Khi cắt cây để tạo chồi thì Keo lai cho rất nhiều chồi(trung bình 289 hom/ gốc) Các hom này có tỷ lệ ra rễ trung bình 47%, trong đó có
11 dòng có tỷ lệ ra rễ 57 - 85% Sai khác giữa các dòng vô tính trong khảo nghiệm
là khá rõ và do yếu tố di truyền tạo nên Một số dòng vô tính tuy có sinh trưởng rấtnhanh, song lại có các chỉ tiêu chất lượng không đạt yêu cầu Một số dòng vừa cósinh trưởng nhanh, vừa có các chỉ tiêu chất lượng tốt, có thể nhân nhanh hàng loạt
để phát triển vào sản xuất đó là các dòng BV5, BV10, BV16, BV29, BV32 vàBV33
Trang 16Nghiên cứu giống Keo lai và vai trò của các biện pháp thâm canh khác trongtăng năng suất rừng trồng của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998) 35 thấy rằngcải thiện giống và các biện pháp kỹ thuật thâm canh khác đều có vai trò quan trọngtrong tăng năng suất rừng trồng Muốn tăng năng suất rừng trồng cao nhất phải ápdụng tổng hợp các biện pháp cải thiện giống và các biện pháp thâm canh khác Kếthợp giữa giống được cải thiện với các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh mớitạo được năng suất cao trong sản xuất lâm nghiệp
Các giống Keo lai đã được chọn lọc qua khảo nghiệm có năng suất cao hơn rấtnhiều so với các loài keo bố mẹ Cụ thể tại Cẩm Quỳ - Ba Vì khi được trồng ở điềukiện thâm canh (có cày đất và bón phân thích hợp) thì ở giai đoạn 2 năm tuổi Keolai có thể tích thân cây 19,6 dm3/cây, ở công thức quảng canh có thể tích thân cây4,7dm3/cây Trong lúc các loài keo bố mẹ trồng cùng ở điều kiện thâm canh như vậythể tích thân cây chỉ đạt 2,7 - 6,1 dm3/cây, còn ở công thức quảng canh chỉ đạt thểtích thân cây 0,6 - 1,2dm3/cây (Lê Đình Khả, 1998) [35]
Kết quả khảo nghiệm giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm của
Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải, Hồ Quang Vinh (1996) 34 cho thấy ở giai đoạn 4năm tuổi, cây hom của Keo lai đời F1 có thể tích gấp 1,6 - 2 lần Keo tai tượng và 3 -
4 lần Keo lá tràm Tốc độ sinh trưởng của cây hom Keo lai đời F1 nhanh hơn câyhạt và cây hom của những xuất xứ sinh trưởng nhanh nhất trong các loài keo bố mẹ
và chúng vẫn được duy trì ở giai đoạn 4 năm tuổi và tiếp tục sinh trưởng nhanh saumột số năm Có sự khác biệt rõ rệt về tốc độ sinh trưởng, chất lượng thân cây và tỷtrọng của gỗ giữa các dòng Keo lai được khảo nghiệm Từ khảo nghiệm dòng vôtính đã chọn được một số dòng Keo lai có thể tích thân cây cao nhất, chất lượngthân cây tốt nhất và có tỷ trọng của gỗ tương đối cao
Kết quả nghiên cứu khảo nghiệm các giống vô tính ở Đông Nam Bộ của Lưu
Bá Thịnh (1999) [64], đã đưa ra kết luận: các giống khác nhau sinh trưởng khácnhau Hầu hết các giống Keo lai có sinh trưởng vượt trội hơn so với Keo tai tượng
và Keo lá tràm như TB1 và TB8 sau 5 năm khảo nghiệm hai giống trên có thể tích
là 202,3 - 202,7 dm3/cây, trong khi đó Keo tai tượng là 146 dm3/cây và Keo lá tràm
Trang 17là 52,1 dm3/cây Nghiên cứu chọn lọc cây trội, nhân giống và bước đầu trồng khảonghiệm giống vô tính Keo lai ở Đông Nam Bộ do Lưu Bá Thịnh, Phạm Văn Tuấntiến hành (1999)65 cho thấy hom chồi của Keo lai cho tỷ lệ ra rễ cao nhất nếuđược giâm từ tháng 5 đến tháng 7 và được xử lý bằng IBA dạng bột, nồng độ 0,7%
và 1,0% Trong đó các cá thể Keo lai khác nhau có tỷ lệ ra rễ của hom giâm là khácnhau Còn qua khảo nghiệm giống vô tính thấy rằng chỉ một số giống Keo lai cósinh trưởng nhanh hơn so với Keo lá tràm và Keo tai tượng Từ kết quả nghiên cứu
đã chọn được các giống Keo lai TB03, TB05, TB06 và TB012 có sinh trưởng nhanh
có thể nhân giống đại trà cho trồng rừng sản xuất ở Đông Nam Bộ và các địaphương có điều kiện lập địa tương tự Tuy vậy, từ số liệu thu được của các tác giảtrên mới thấy giống số TB06 là thật sự có sinh trưởng nhanh trong các năm vì thếcần được khảo nghiệm lại mới thấy giá trị thực sự của chúng (Lê Đình Khả, 1999)
38
Kết quả nghiên cứu sau này cũng cho thấy giống TB06 là giống có sinh trưởngnhanh nhất trong các giống Keo lai được chọn lọc ở Đông Nam Bộ (Nguyễn ĐìnhHải, 2002) [11]
1.2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của Keo lai
Giống lai ở Ba Vì được lấy từ khu khảo nghiệm giống keo trồng năm 1984.Cây mẹ là Keo tai tượng xuất xứ Mossman (thuộc bang Queensland, Australia) có
vĩ độ là 16o20’N, kinh độ 145o24’ Đ, lượng mưa hàng năm là 800 – 1200mm/năm.Cây bố là Keo lá tràm được đưa vào gây trồng trước đây không rõ xuất xứ hoặcthuộc xuất xứ Oenpelli (bang Northern Territory, Australia) ở vĩ độ 12o20’N, kinh
độ 133o04’Đ với lượng mưa hàng năm khoảng 1300 – 1700mm
Nghiên cứu về đặc điểm chính của cây Keo lai đời thứ nhất (F1) và tính phân
ly, thoái hoá của chúng trong đời thứ 2 (F2), tác giả đã đánh giá như sau: cây lai đờiF1 có hình thái trung gian giữa bố, mẹ và có ưu điểm nổi bật là có ưu thế lai về sinhtrưởng, cây lai F2 có biểu hiện thoái hoá và phân ly khá rõ rệt thành các dạng câykhác nhau, có sinh trưởng kém hơn cây lai đời F1 và có biến động lớn về đườngkính Tác giả đã đưa ra khuyến cáo về trồng rừng Keo lai không dùng hạt làm giống
Trang 18mà chỉ dùng phương pháp nhân giống bằng hom hoặc nuôi cấy mô phân sinh chonhững giống Keo lai đã được chọn lọc và khảo nghiệm (Lê Đình Khả, 1997) [33].Tiến hành nghiên cứu lập bảng sinh trưởng và sản lượng tạm thời cho rừngKeo lai trồng thuần loài ở một số vùng trong cả nước Kết quả cho thấy, tại các cấpđất Keo lai đều có tăng trưởng bình quân đạt cực đại ở tuổi 7 - 8 So với bố mẹ, Keolai có tăng trưởng bình quân cao hơn từ 1,2 – 2 lần, tác giả đã đưa ra căn cứ để đánhgiá tình hình sinh trưởng của Keo lai ở các vùng nghiên cứu là cơ sở để định hướngphát triển quy mô trồng rừng cho loài cây này (Nguyễn Trọng Bình, 2004) [12].Điều tra trồng rừng Keo lai sản xuất ở một số vùng sinh thái ở nước ta đưa rakết quả như sau: chất lượng và sinh trưởng của rừng trồng Keo lai sau 5 và 15 thángtuổi có tỷ lệ sống cao, bình quân đạt 89%; chất lượng cây trồng về sinh trưởng thểhiện rõ nét và cao, tỷ lệ cây tốt bình quân đạt 88,5%, trong khi tỷ lệ cây xấu bìnhquân là 4,5%, tốc độ sinh trưởng nhanh và lượng tăng trưởng hàng năm cao, có thểtrồng rừng ở nhiều nơi trên cả nước (Đoàn Hoài Nam, 2003) [48].
Đoàn Hoài Nam (2003) [47] đã tiến hành điều tra sinh trưởng, dự đoán sảnlượng của Keo lai tại vùng Đông Nam Bộ, cho thấy tăng trưởng bình quân vềLượng của Keo lai lớn hơn 27m3/ha/năm Như vậy, cây Keo lai là cây mọc nhanh
có thể đáp ứng được yêu cầu về trồng rừng công nghiệp Bên Kạnh đó, tác giả đãxây dựng được quan hệ của một số chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản của rừng trồng Keolai vùng Đông Nam Bộ góp phần làm cơ sở cho việc lập bảng cấp đất, sản lượng vàtỉa thưa, chặt nuôi dưỡng phục vụ kinh doanh rừng trồng Keo lai
Nguyễn Huy Sơn và các cộng sự (2005)[59] đã nghiên cứu về đặc điểm sinhtrưởng và tuổi thành thục công nghệ của Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ cho thấy kếtquả: sau 5 năm tuổi, Keo lai sinh trưởng nhanh, tăng trưởng bình quân về đườngkính đạt từ 2,38 - 2,52cm/năm và chiều cao đạt 3,14 - 3,56m/năm Tăng trưởng bìnhquân đạt từ 27 - 36m3/năm, số lượng cây hai thân xuất hiện nhiều ở một số giốngtrên một đơn vị diện tích có ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất rừng trồng côngnghiệp
Trang 19Triệu Văn Hùng và các cộng sự (2005) [27], đã thực hiện nghiên cứu, đánhgiá về khả năng sinh trưởng của một số loài Keo và Bạch đàn, các biện pháp tácđộng theo hướng thâm canh năng suất cao và ổn định bền vững ở Tây Nguyênthông qua vạch tuyến, lập ô tiêu chuẩn tạm thời (diện tích 500m2), xác đinh tuổi,mật độ và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng, lấy mẫu đất để phân tích lý, hóa tính củađất Đưa ra kết quả: điều kiện lập địa vùng Tây Nguyên thích nghi cho việc pháttriển trồng rừng các loài cây nguyên liệu giấy, ván dăm, ván lạng, như các giốngKeo lai sinh trưởng tốt, tuy nhiên nhóm tác giả cũng khuyến cáo cần có khảonghiệm loài và suất xứ trên diện rộng ở các lập địa khác nhau và cần chú trọng đếncác biện pháp kỹ thuật lâm sinh như xử lý thực bì, công thức bón phân… để tăngnăng suất cây trồng.
1.2.2.4 Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Keo lai
Nghiên cứu của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998) 35 cho thấy rằng cảithiện giống và các biện pháp kỹ thuật thâm canh khác đều có vai trò quan trọngtrong tăng năng suất rừng trồng Muốn tăng năng suất rừng trồng cao nhất phải ápdụng tổng hợp các biện pháp cải thiện giống và các biện pháp thâm canh khác Kếthợp giữa giống được cải thiện với các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh mớitạo được năng suất cao trong sản xuất lâm nghiệp Các giống Keo lai đã được chọnlọc qua khảo nghiệm có năng suất cao hơn rất nhiều so với các loài keo bố mẹ Ví
dụ tại Cẩm Quỳ (Ba Vì -Hà Tây) khi được trồng ở điều kiện thâm canh (có cày đất
và bón phân thích hợp) thì ở giai đoạn 2 năm tuổi Keo lai có thể tích thân cây 19,6
dm3/cây, ở công thức quảng canh có thể tích thân cây 4,7dm3/cây Trong lúc cácloài keo bố mẹ trồng cùng ở điều kiện thâm canh như vậy thể tích thân cây chỉ đạt2,7 - 6,1 dm3/cây, còn ở công thức quảng canh chỉ đạt thể tích thân cây 0,6 - 1,2dm3/cây
Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001) [58], đã nghiên cứu xây dựng mô hình ápdụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào trồng rừng công nghiệp tại các vùngTrung tâm, Đông Nam Bộ và Tây nguyên Kết quả thử nghiệm 14 công thức bónphân cho Keo lai đã rút ra được một số công thức phổ biến nên áp dụng như 150g
Trang 20NPK + 100g vi sinh; 100g NPK + 200g vi sinh… Các diện tích rừng trồng thựcnghiệm với một số giống Keo lai trong các điều kiện lập địa khác nhau cho thấyrừng trồng có triển vọng sinh trưởng và phát triển tốt Keo lai sinh trưởng tốt, có thểđạt trên 25m2/ha/năm ở vùng Đông Nam Bộ và đạt 18 - 22m3/ha/năm ở vùng Tâynguyên và Trung tâm.
Phạm Thế Dũng và cộng sự (2004) [16], đã tiến hành thí nghiệm với loài Keolai trồng trên đất feralit vàng xám ở Tân Lập (Bình Phước) và đưa ra một số nhậnxét: Keo lai sinh trưởng tốt ở công thức bón lót kết hợp giữa 100g NPK + 500gphân vi sinh Sông Gianh/cây Tuỳ theo điều kiện có thể bón thúc bằng phân vi sinh
và NPK vào năm thứ 2 – 3 nếu cây sinh trưởng kém
Rừng trồng Keo lai cần phun thuốc diệt cỏ Ridweed 2 lần/năm trong 2 nămđầu cho sinh trưởng cây tốt hơn và có thể thay thế bằng phương pháp dãy cỏ thôngthường Tác giả cũng đưa ra những tồn tại trong việc trồng Keo lai ở Bình Phướcnhư cây gãy ngọn nhiều khi gió lớn, cần nghiên cứu thêm các nguyên nhân
Nguyễn Đức Minh và cộng sự (2004) [45] đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu xácđịnh nhu cầu dinh dưỡng khoáng (N,P,K) và chế độ nước của một số giống Keo lai
(Acacia hybrid) và Bạch đàn (Eucalyptus urophylla) ở giai đoạn vườn ươm và rừng
non", đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu cho thấy rừng trồng được bón phân tốthơn nhiều so với không bón phân, mặc dù cây Keo lai là cây cố định đạm, ở rừngnon cũng cần một lượng phân nhất định để thúc đẩy quá trình sinh trưởng Tác giả
đã đưa ra kết luận rằng rừng trồng Keo lai được bón lót 100g NPK/cây và bón thúc100g NPK/cây vào năm thứ hai cho lượng tăng trưởng cao hơn rừng chỉ bón lót khitrồng
Nguyễn Quốc Huy, Nguyễn Minh Châu (2004) [28], đã thực hiện đề tài
"Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm Rhizobium cho Keo lai vàKeo tai tượng vườn ươm và rừng non nhằm nâng cao năng suất rừng trồng" và đưa
ra mộ số nhận xét: áp dụng chế phẩm Rhizobium đa chủng cho Keo lai ở vườn ươm(10g/bầu) đã có tác dụng tốt đối với sinh trưởng của cây bầu, các chỉ tiêu sinhtrưởng (Hn; Do và P) đều tăng bình quân 180 - 200% so với đối chứng Đối với
Trang 21rừng trồng (20g/cây) đã có tác dụng tăng sinh trưởng Hn và Do bình quân từ 128% 130% sau 10 tháng trồng và 118 - 120% sau 24 tháng trồng.
-Lê Đình Khả và Đoàn Ngọc Dao (2004) [43] đã nghiên cứu về rừng trồng cácgiống Keo lai (BV10; BV15; BV16; TB5; TB12) ở giai đoan 5-7 tuổi với giống đốichứng là Keo tai tượng và Keo lá tràm ở một số vùng sinh thái ở nước ta Các giốngđược trồng khảo nghiệm tại Đồng Nai, Tuyên Quang, Hòa Bình, Hà Tây và VĩnhPhúc với mật độ trồng ban đầu là 1650 cây/ha (3x2m) Kết quả cho thấy trong điềukiện trồng thâm canh ở những lập địa tốt sau 6-7 năm, với mật độ hiện còn là 800 -
1200 cây/ha, Keo lai có thể đạt năng suất 40-45m3/ha/năm, trong khi đó Keo taitượng đạt năng suất 14 - 20m3/năm/ha và Keo lá tràm chỉ đạt năng suất khoảng10m3/ha/năm Ở những nơi đất xấu năng suất rừng trồng của các loài Keo lai đạt từ
15 - 18m3/ha/năm, Keo tai tượng và Keo lá tràm dưới 10m3/ha/năm Tác giả khẳngđịnh trồng rừng Keo lai có sinh trưởng tốt, năng suất cao và độ phì của đất được cảithiện hơn một số giống cây trồng khác
Lê Đình Khả cùng các cộng sự đã chọn lọc[35], khảo nghiệm và đưa cácgiống Keo lai có năng suất cao vào gây trồng ở nhiều vùng sinh thái trong cả nước.Trước hết là các giống Keo lai có khả năng thích ứng với điều kiện lập địa vùng đồithấp ở nhiều nơi như BV10, BV16, BV32, BV33, BV71, BV75, TB3, TB5, TB6,TB12, KL2, KL20, KLTA3 do Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng, Trung tâmKhoa học sản xuất Đông Nam Bộ, Viện cây nguyên liệu giấy Phù Ninh phối hợpvới các đơn vị khác chọn tạo Đây là những giống có năng suất cao, có tiềm năngbột giấy lớn và có khả năng cải tạo đất cao hơn rõ rệt so với Keo tai tượng và Keo látràm
Nguyễn Huy Sơn và Đoàn Hoài Nam (2004) [60], đã thực hiện nghiên cứu đềtài "Ảnh hưởng của mật độ, biện pháp tỉa cành và phân bón đến sinh trưởng củaKeo lai trồng ở Quảng Trị" và đưa ra kết quả: ở các công thức mật độ khác nhauKeo lai có khả năng sinh trưởng khác nhau và ở mật độ trồng 1660 cây/ha, sinhtrưởng của Keo lai vượt trội hơn hẳn so với mật độ trồng 1.330 cây/ha và 2.500 cây/ha; qua 9 công thức bón phân khác nhau đã xác định được công thức bón phân 200g
Trang 22NPK kết hợp với 100g vi sinh cho khả năng sinh trưởng tốt nhất Việc tỉa cành đãgiảm diện tích quang hợp của cây dẫn đến hạn chế khả năng sinh trưởng, tuy nhiênmức độ biểu hiện chưa rõ ràng.
Khi đánh giá năng suất rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ, Phạm ThếDũng và các cộng sự (2004) [17] đã khảo sát trên 4 mô hình có mật độ trồng banđầu khác nhau là 952; 1111; 1142 và 1666 cây/ha Sau 3 năm thí nghiệm cho kếtquả là năng suất cao nhất ở rừng trồng có mật độ là 1666 cây/ha (21m3/ha/năm),năng suất thấp nhất ở rừng có mật độ trồng ban đầu là 952 cây/ha (9,7 m3/ha/năm).Tác giả đã khuyến cáo rằng đối với Keo lai trồng ở khu vực Đông Nam Bộ nêntrồng trong khoảng mật độ 1111 - 1666 cây/ha là thích hợp nhất
Bùi Thanh Hằng (2005) [23], thực hiện đề tài “Bước đầu nghiên cứu một sốbiện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ”, tác giả đãđưa ra một số kết luận rằng:
Keo lai phù hợp điều kiện sinh thái ở vùng Đông Nam Bộ, rừng trồng hỗnhợp các giống TB3; TB5; TB6; TB12 với mật độ 1660 cây/ha sau 5 năm tuổi có thểđạt từ 28 – 36m3/năm/ha Rừng trồng kinh doanh gỗ dăm giấy dự đoán luân kỳ từ 7– 8 năm trồng lá thích hợp, rừng trồng kinh doanh gỗ lớn thì 14 – 15 năm là hiệuquả tốt nhất
Tác giả đưa ra khuyến cáo, trồng rừng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ phục vụcho nguyên liệu giấy với mật độ 1660 cây/ha là thích hợp, nếu trồng gỗ lớn thì nêntrồng mật độ 1100 cây/ha
Trồng Keo lai sau 2 năm tỉa thưa với các công thức mật độ khác nhau thì chonăng suất khác nhau, ở nghiên cứu này tác giả đưa ra kết luận Keo lai trồng sau tỉathưa để mật độ 725 – 875 cây/ha là đạt tăng trưởng về Lượng là lớn nhất
Gần đây, luận án tiến sỹ của Đoàn Hoài Nam [49] đã nghiên cứu về một số cơ
sở khoa học về trồng rừng Keo lai có hiệu quả cao ở một số vùng trọng điểm củanước ta Tác giả đã nghiên cứu về điều kiện, kỹ thuật trồng, sinh trưởng, tính chất
gỗ của Keo lai ở một số vùng sinh thái ở Việt Nam Tác giả đã nghiên cứu biệnpháp tỉa cành của mô hình trồng Keo lai ở Đồng Hỷ - Thái Nguyên và ở Đông Hà -
Trang 23Quảng Trị Kết quả cho thấy tỉa cành ở độ cao 2/3 thân cây không hợp lý, sinhtrưởng của những cây này kém hơn tỉa cành ở độ cao ½ thân cây Keo lai 18 thángtuổi Tác giả kết luận là tỉa cành ở độ cao 2/3 thân cây của Keo lai ảnh hưởng tiêucực đến sinh trưởng của Keo lai Mặt khác tác giả cũng đưa ra tỉa cành sát thân câykhông có bảng hiện ảnh hưởng đến thân cây cũng như khả năng sinh trưởng củacây.
Như vậy theo tác giả, việc áp dụng biện pháp tỉa cành khi cây ở giai đoạn nonmới trồng < 1 tuổi có ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của Keo lai tại Đồng Hỷ -Thái Nguyên và Đông Hà – Quảng Trị, qua nghiên cứu hầu hết công thức tỉa cành
có sinh trưởng về đường kính và chiều cao không cao hơn không tỉa cành hoặctương đương
Đặc điểm nổi bật của cây Keo lai là sinh trưởng nhanh, vượt lên rõ rệt trên tánrừng Keo tai tượng Vì thế, từ xa đã nhận biết được những cây lai tự nhiên này.Kết quả nghiên cứu trồng thử nghiệm và xây dựng mô hình trồng một số câylâm nghiệp cho năng suất cao tại tỉnh Bắc Kạn (Lê Đình Khả, các cộng sự, 2011)[44]
đưa ra kết luận
- Hai giống BV10 và BV16 trồng năm 2002 tại Lâm trường Chợ Mới đến cuốinăm 2008 có tỷ lệ sống tương ứng là 75% và 80%, có thể tích thân cây tương ứng là192,98 dm3/cây và 127 dm3/cây, năng suất thực tế tương ứng là 26,53 m3/ha/năm và18,68 m3/ha/năm
- Giống BV10 và giống BV16 trồng năm 2002 (đo năm 2008) có chiều caodưới cành tương ứng là 14,14 m và 9,33 m, tương ứng với tỷ lệ tính theo chiều caovút ngọn là 69,3% và 52,5% BV10 cũng là giống có độ thẳng thân và độ nhỏ cành
có phần cao hơn giống BV16
- Tại Lâm trường Chợ Mới (Bắc Kạn) giống BV10 tuy có tỷ lệ đổ gãy cao hơngiống BV16, song do sinh trưởng nhanh nên vẫn năng suất cao hơn giống BV16
1.2.2.5 Nghiên cứu về khả năng sử dụng sản phẩm gỗ Keo lai
Trang 24Sản phẩm gỗ Keo lai được sử dụng chủ yếu cho công nghiệp sản xuất giấy,sản xuất ván dăm, ván ghép thanh, ngoài ra còn sử dụng làm gỗ chống lò, gỗ giadụng.
Lê Đình Khả (1995) [32] cùng cộng sự đã nghiên cứu về tiềm năng bột giấycủa Keo lai, tác giả đã đưa ra kết quả nghiên cứu là Keo lai có hiệu quả bột giấycao, độ chịu kéo, độ gấp và độ trắng giấy của Keo lai cũng cao hơn rõ rệt so vớiKeo tai tượng và Keo lá tràm, có tính trung gian của hai loài keo này
Nguyễn Văn Thiết (2002)[70] đã thực hiện nghiên cứu về đặc điểm, tính chất
gỗ Keo lai cho công nghiệp chế biến gỗ tại một số vùng sinh thái khác nhau và đãđưa ra kết quả nghiên cứu: gỗ Keo lai có thể đáp ứng tốt các chỉ tiêu yêu cầu của gỗnguyên liệu sản phẩm ván ghép thanh
Nguyễn Trọng Nhân (2003)[51], thực hiện nghiên cứu về sử dụng gỗ Keo lailàm nguyên liệu chế biến ván dăm và đã khẳng định rằng: các sản phẩm ván dăm từnguyên liệu gỗ Keo lai ở các độ tuổi khác nhau đều đáp ứng được yêu cầu loại ván1A trong tiêu chuẩn ngành 04TCN2-1999
1.2.2.6 Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai
Hiệu quả Kinh tế
Năm 2004, Peter Core, giám đốc Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tếcủa ACIAR (Australian Centre for International Agricultural Research) cùng cáccộng sự đã nghiên cứu Keo lai ở Việt Nam Kết quả chỉ ra rằng sinh trưởng của Keolai nhanh hơn hai loài keo bố mẹ Việc nhân giống Keo lai và chương trình tuyểnchọn giống có ý nghĩa cho việc trồng rừng thương mại của các loài keo Báo cáo chỉ
ra rằng năng suất của cây keo bình thường là 12m3/năm thì Keo lai là 22m3/nămtrong cùng một điều kiện, ở miền Nam có thể đạt 30m3/năm và luân kỳ khai thácngắn hơn 2-3 năm, nghĩa là Keo lai có thể trồng 5 năm đã được khai thác, còn loàikeo khác là 7 năm [84]
Nghiên cứu cũng đề cập đến việc sử dụng của Keo lai cho công nghiệp sảnxuất giấy, cải tạo đất, môi trường và tăng thu nhập cho người dân Nghiên cứu chưađánh giá hết hiệu quả của Keo lai trong sản xuất lâm nghiệp
Trang 25Đoàn Hoài Nam (2003)[50] đã nghiên cứu áp dụng một số biện pháp kỹ thuậtlâm sinh ở một số vùng sinh thái ở nước ta và đưa ra kết quả như sau: năng suấtrừng trồng Keo lai bình quân đạt trên 20m3/ha/năm Hiệu quả tài chính thì IRR đạt16%, tác giả khẳng định đây là hiệu quả cao trong sản xuất lâm nghiệp và năng suấtcây trồng là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh tế của quá trình đầu tư.
Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001)[58], đã nghiên cứu các dạng lập địa và ápdụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào trồng rừng công nghiệp tại các vùngTrung Tâm, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế củarừng trồng Keo lai Kết quả cho thấy ở vùng Trung tâm các chỉ tiêu NPV và IRRđều thể hiện kinh doanh có lãi, IRR = 9%, ở các tỉnh Đông Nam Bộ tỷ lệ lãi suất nộitại IRR đạt khá cao khoảng từ 17% - 19% Tác giả đã đưa ra nhận định rằng, với chiphí trồng rừng như thời điểm nghiên cứu, nếu năng suất rừng trồng bình quânkhông đạt trên 15m3/ha/năm thì tỷ suất nội tại của vốn đầu tư sẽ không đạt đượcnhư các mức đã tính toán
Đặng Văn Dung (2008) [20], đã tiến hành nghiên cứu "Đánh giá sinh trưởng
và hiệu quả kinh tế, xã hội của việc trồng Keo lai làm nguyên liệu giấy tại Đắc Lắk
và Đắc Nông", đưa ra kết quả như sau: Về sinh trưởng, chiều cao trung bình củaKeo lai 6 năm tuổi ở khu vực nghiên cứu Cư K'Róa là 17,15m; Đăk Rồ là 17,9m;Quảng Khê là 16,74m, D1.3 trung bình ở Cư K'Róa là 11,98cm; Đăk Rồ là 12,92cm;
và ở Quảng Khê là 12,09cm, năng suất bình quân năm ở Cư K'Róa là 27,80m3/năm/ha; Đăk Rồ là 30,78 m3/năm/ha; Quảng Khê là 21,39m3/ha/năm Về hiệu quả kinh
tế, lợi nhuận ròng (NPV) và Tỷ suất thu hồi vốn IRR sau luân kỳ kinh doanh 6 năm
ở Cư K'Róa là 17,76 triệu, IRR là 27,87%; Đăk Rồ là 21,77 triệu, IRR là 32,58%;Quảng Khê là 8,8 triệu, IRR là 17,5% Hiệu quả xã hội, tác giả đưa ra kết luận làmột luân kỳ trồng rừng Keo lai 6 năm ở Cư K'Róa tạo ra 303 công/ha, Đăk Rồ là
275 công/ha và Quảng Khê là 356 công/ha
Ngô Quế cùng các cộng sự (2009) [57] đã tiến hành nghiên cứu phân hạng đất
và hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai ở một số vùng sinh thái của nước ta, đề tài đãđưa ra một số kết quả sau: doanh thu trung bình 25.050.000đ/ha, lợi nhuận ròng đạt
Trang 26trung bình 3.350.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 27,16% và hiệu suất đầu tư là 2,82lần ở cấp đất 1.Vùng Bắc Trung Bộ cho doanh thu trung bình là 26.700.000đ/ha, lợinhuận ròng đạt trung bình 3.550.000đ/ha/năm, tỷ suất hoàn vốn là 32,67% và hiệusuất đầu tư là 2,99 lần Vùng Tây Nguyên cho doanh thu trung bình là 80.200.000đ/
ha, lợi nhuận ròng đạt trung bình 5.200.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 39,40% vàhiệu suất đầu tư là 3,34 lần cho một luân kỳ kinh doanh 7 năm, vùng Đông Nam Bộcho doanh thu trung bình là ~80.200.000đ/ha, lợi nhuận ròng đạt trung bình5.200.000đ/ha/năm, tỷ lệ hoàn vốn là 39,40% và hiệu suất đầu tư là 3,34 lần chomột luân kỳ kinh doanh 7 năm, Đề tài nghiên cứu đánh giá phân hạng đất, hiệu quảkinh tế rừng trồng keo lai ở một sô cấp đất, chưa đánh giá hiệu quả xã hội và hiệuquả môi trường của rừng trồng keo lai
Hiệu quả môi trường
Nghiên cứu nốt sần và khả năng cải tạo đất của Keo lai và hai loài keo bố mẹcủa Lê Đình Khả, Ngô Đình Quế, Nguyễn Đình Hải (1999) 39 cho thấy Keo látràm và Keo tai tượng là những loài cây có nốt sần chứa vi khuẩn cố định Nitơ tự
do Nốt sần của Keo lá tràm chứa các loài vi khuẩn cố định Nitơ tự do rất đa dạng,nốt sần của Keo tai tượng chứa vi khuẩn cố định Nitơ tự do có tính chất chuyên hoá.Sau khi được nhiễm khuẩn một năm ở vườn ươm những công thức được nhiễmkhuẩn ở Keo tai tượng có tăng trưởng nhanh hơn so với ở Keo lá tràm, tăng trưởngcủa Keo lai được nhiễm khuẩn có tính chất trung gian giữa hai loài bố mẹ Trongđiều kiện tự nhiên ở giai đoạn vườn ươm 3 tháng tuổi số lượng và khối lượng nốtsần trên rễ của Keo lai nhiều gấp 3 - 10 lần hai loài keo bố mẹ Số lượng tế bào vikhuẩn cố định nitơ tự do trong bầu đất của Keo lá tràm nhiều hơn Keo tai tượng.Một số dòng Keo lai có số lượng vi khuẩn cố định nitơ tự do cao hơn các loài keo
bố mẹ, một số khác có tính chất trung gian Đặc biệt dưới tán rừng Keo lai 5 tuổi, sốlượng vi sinh vật và số lượng vi khuẩn cố định nitơ tự do trong một gram đất caohơn rõ rệt so với đất dưới tán rừng Keo tai tượng và Keo lá tràm Vì thế đất dưới tánrừng Keo lai được cải thiện hơn đất dưới tán rừng hai loài keo bố mẹ cả về hoá tính,
lý tính lẫn số lượng vi sinh vật đất
Trang 27Ngô Đình Quế và các cộng sự (2008) [56], đã thực hiện đề tài nghiên cứu
“Ảnh hưởng của một số loại rừng đến môi trường ở Việt Nam” Tác giả đã tính toán
sự hấp thụ khí CO2 của Keo lai ở địa bàn nghiên cứu Tác giả đã dùng phương trìnhtương quan - hồi quy tuyến tính giữa yếu tố lượng CO2 hàng năm và năng suất gỗ.Tác giả đã đưa ra những kết quả nghiên cứu: Rừng trồng Keo lai các vùng sinh thái,
độ tuổi khác nhau thì lưu giữ lượng carbon khác nhau, cụ thể là Keo lai 2 tuổi ởChợ Mới - Bắc Kạn thì hấp thụ 7,3 tấn carbon, 26,7 tấn CO2; Keo lai 8 tuổi ở Cam
Lộ - Quảng Trị thì lưu giữ là 90 tấn carbon, 330 tấn CO2, Keo lai ở Triệu PhongQuảng Trị 7 tuổi lưu giữ 57,9 tấn carbon, 212,4 tấn CO2… Tác giả cũng khẳngđịnh, mật độ khác nhau, lứa tuổi khác khau thì lưu giữ lượng carbon khác nhau.Năm 2008, Vũ Tấn Phương [53], đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu
“Định giá rừng ở Việt Nam”, đề tài đã tính toán giá trị lưu giữ carbon của Keo lai ởcác vùng sinh thái của Việt Nam Tác giả cũng đưa ra kết quả là lượng lưu giữcarbon của rừng trồng Keo lai phụ thuộc vào mật độ trồng, tuổi, năng suất rừngtrồng Cụ thể sự lưu giữ carbon của rừng trồng Keo lai ở Lâm trường Tam Thắng -Phú Thọ 4 tuổi, mật độ 1100 cây/ha là 26,3 tấn C, 96,52 tấn CO2; ở Vân Canh, Keolai mật độ 2000 cây/ha 7,39 tấn C, 27,12 tấn CO2 với lượng là 12,92 m3/ha, ởHương Trà - Thừa Thiên Huế, Keo lai Lượng 157m3/ha, hấp thụ 47,09 tấn C và
172, 83 tấn CO2 Keo lai trồng ở An Khê gia Lai, 5 tuổi, mật độ 1660 cây, lưu giữ67,08 tấn C và 246,17 tấn CO2 Ở Đồng Nai Keo lai 6 tuổi, mật độ 1100 cây/ha, lưugiữ là 57,99 tấn C và 212,84 tấn CO2 Nhìn chung giá trị lưu giữ carbon tăng theotuổi, tuổi càng lớn thì giá trị này càng lớn
Năm 2008 [22], Võ Đại Hải đã thực hiện đề tài “nghiên cứu khả năng hấp thụ
và giá trị thương mại các bon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam” Tácgiả đã tiến hành nghiên cứu rừng trồng Keo lai ở 4 cấp đất khác nhau (I; II; III; IV),
ở mỗi cấp đất tác giả đã tiến hành nghiên cứu sự hấp thụ carbon ở các cấp tuổi khácnhau từ 1 đến 7 tuổi Tác giả đã đưa ra những kết quả như sau: ở các cấp đất khácnhau, cấp tuổi khác nhau thì sự hấp thụ carbon cũng rất khác nhau Qua kết quảnghiên cứu cho thấy ở cấp đất tốt khả năng hấp thụ carbon của rừng trồng Keo lai ở
Trang 28các cấp tuổi khác nhau đều nhiều hơn ở cấp đất xấu hơn khi cùng cấp tuổi Cụ thể là
ở cấp đất I Keo lai 7 tuổi hấp thụ trung bình 108,82 tấn các bon, cấp đất II là 91,04tấn các bon, cấp đất III là 82,85 tấn, cấp đất IV là 68,35 tấn các bon Có nghĩa là cấpđất càng xấu thì khả năng hấp thụ các bon càng ít Từ kết quả trên, tác giả đã đưa ramột số kết quả sau:
- Cấu trúc lượng các bon hấp thụ trong rừng trồng Keo lai chủ yếu tập trungtrong đất, chiếm từ 36,86 - 95,6% (trung bình là 67,74%), trong tầng cây gỗ chiếm1,14 – 60,3% (trung bình là là 27,51%), tiếp theo là các bon trong vật rơi rụng 0,75– 5,45% (trung bình là 3,18%) và các bon trong cây bụi thảm tươi chiếm tỷ lệ thấpnhất từ 0,26 – 3,2%
- Tổng lượng các bon hấp thụ trên 1ha rừng trồng Keo lai là rất lớn và daođộng trong khoảng từ 43,85 đến 108,82 tấn/ha Trong cùng một cấp đất, khi tuổirừng tăng lên thì lượng các bon hấp thụ trong lâm phần cũng có xu hướng tăng lên.Tuy nhiên, tổng lượng các bon hấp thụ còn phụ thuộc vào mật độ rừng, tình trạngcây bụi thảm tươi,
Nhận xét: Tổng quan các công trình nghiên cứu về trồng rừng cây Keo lai ở
trên thế giới và ở Việt Nam có thể thấy: đã có rất nhiều nghiên cứu về Keo lai và đã
có những đóng góp nhất định trong việc phát triển trồng rừng Keo lai Đặc biệt làtrong lĩnh vực giống, các nghiên cứu đã tạo ra, khảo nghiệm nhiều giống Keo lai cónăng suất cao để trồng rừng ở một số vùng sinh thái của nước ta, đồng thời quanghiên cứu thực nghiệm, các tác giả đã chỉ ra một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh ápdụng trồng rừng Keo lai mang lại hiệu quả cao như: mật độ trồng, bón phân, những
ưu thế về hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của Keo lai mang lại Nhìn chung cácnghiên cứu về Keo lai ở Việt Nam đã tiến hành khá toàn diện từ khâu tạo giống, kỹthuật nhân giống sinh dưỡng, kỹ thuật trồng thâm canh và cũng đã có một số côngtrình nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh tế nhưng ở quy mô nhỏ, những kết quả này
là những tài liệu tham khảo quan trọng cho luận án Tuy nhiên, vẫn chưa có mộtcông trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn để đánhgiá hiệu quả tổng hợp của rừng trồng Keo lai ở các vùng sinh thái trọng điểm của
Trang 29Việt Nam Để đánh giá hiệu quả trồng rừng cho một loài cây với một mục đích kinhdoanh nào đó, chúng ta cần phải biết:
- Sản lượng các sản phẩm, dịch vụ mà rừng trồng Keo lai tạo ra cả về mặt khốilượng và tài chính;
- Chi phí vật chất và tài chính để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đó; và
- Những rủi ro có thể gặp phải, nghĩa là xác suất xẩy ra các sự kiện ảnh hưởngxấu đến rừng trồng Keo lai và năng suất của chúng
Tương quan giữa sản lượng và chi phí đầu tư cho 1 ha rừng là thước đo hiệuquả của một phương án trồng rừng Nhưng để đánh giá hiệu quả này thì cần phải cómột phương án cơ sở để so sánh Nhằm mục đích đánh giá hiệu quả rừng trồng trêncác khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường, đề tài này cần tập trung vào các vấn đềnghiên cứu sau đây:
Thứ nhất: xác định được các đặc trưng kỹ thuật cơ bản của rừng trồng Keo lai
trên cơ sở điều tra đanh giá thực trạng rừng trồng đã có ở các vùng từ điều kiệntrồng, giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc và quản lý đến khai thác sử dụng sản phẩm
Thứ hai: định lượng được năng suất, sản lượng sản phẩm và dịch vụ môi
trường mà rừng trồng cung cấp và các chi phí tương ứng cho từng mô hình rừngtrồng cụ thể
Trang 30Chương II NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tiến hành thực hiện các nộidung sau đây:
2.1.1 Đánh giá thực trạng trồng Keo lai ở một số vùng sinh thái của Việt Nam
- Điều kiện trồng rừng Keo lai
- Nguồn giống
- Kỹ thuật trồng, chăm sóc
- Đánh giá năng suất và khả năng hấp thụ carbon của rừng trồng Keo lai
2.1.2 Tổng hợp các mô hình trồng rừng trồng Keo lai
- Tổng hợp sản phẩm của các mô hình rừng trồng Keo lai ở các vùng sinh thái
- Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của các mô hình rừng trồng Keo lai
2.1.3 Đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo lai ở một số vùng sinh thái của Việt Nam
2.1.3.1 Hiệu quả kinh tế
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng đề tài xác định các tiêu chí sau:
- Xác định giá trị hiện tại ròng kinh tế NPV (Net Present Value)
- Xác định chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí (BCR – Benefit /Cost ratio)
- Xác định chỉ tiêu tỷ suất lãi nội tại (IRR – Internal Rate of Return)
2.1.3.2 Hiệu quả xã hội
- Mức độ chấp nhận của người dân trồng rừng Keo lai
- Hiệu quả về việc giải quyết việc làm và cải thiện đời sống gia đình
- Nhận thức của người dân về trồng rừng Keo lai (nâng cao được ý thức kinhdoanh phát triển rừng và bảo vệ rừng)
2.1.3.3 Hiệu quả thái môi trường
- Đánh giá khả năng hấp thụ carbon của rừng trồng Keo lai tại một số điểm đạidiện ở địa bàn nghiên cứu cụ thể là đánh giá khả năng hấp thụ carbon của Keo lai vàthảm mục ở một số vùng sinh thái của nước ta
2.1.4 Khuyến nghị các giải pháp để phát triển trồng rừng Keo lai ở nước ta
Trang 31- Giải pháp về đất đai.
- Giải pháp về tài chính
- Giải pháp về thị trường
- Giải pháp về khoa học công nghệ
2.2 Vật liệu, giới hạn và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Vật liệu nghiên cứu
Rừng trồng thuần loài các giống Keo lai 6-7 tuổi ở các vùng sinh thái trọng điểm
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu
Căn cứ vào chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam về quy hoạch vùngtrồng rừng nguyên liệu công nghiệp và thực trạng trồng rừng Keo lai ở nước ta Địađiểm nghiên cứu được lựa chọn là các tỉnh trồng rừng Keo lai khá phổ biến như:
1 Vùng Đông Bắc, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
2 Vùng Bắc Trung bộ, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Trang 323 Vùng Duyên hải miền Trung, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
4 Vùng Tây Nguyên, huyện M’Đrắc, tỉnh Đắc Lắk
5 Vùng Đông Nam bộ, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
2.3.1 Phương pháp tổng quát
Quan điểm và phương pháp luận
Để phát triển trồng rừng sản xuất nói chung và Keo lai nói riêng, chúng ta cầnphải có cách tiếp cận tổng hợp theo chuỗi hành trình của sản phẩm từ khâu tạonguyên liệu cho tới khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Trong đó ứng dụngcông nghệ chế biến phù hợp với nhu cầu thị trường lâm sản (nội địa và xuất khẩu)giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng tập đoàn loài cây trồng trong phát triểnrừng trồng thương mại đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai Tuy nhiên, qua đâycũng cho thấy rõ các mắt xích vừa có tác động qua lại nhau vừa cùng tác động lênchuỗi hành trình của giống nguyên liệu, trong đó cơ chế chính sách là một mắt xích
- Để xem xét và đánh giá các mô hình rừng trồng Keo lai phải xuất phát từ sảnphẩm hàng hoá được thị trường tiêu thụ chấp nhận không chỉ trong hiện tại mà cònphải dự báo đón đầu cho tương lai, gắn với công nghệ chế biến sản xuất ra các sảnphẩm đồ mộc đó để tìm kiếm và đề xuất các mô hình phát triển ổn định và bềnvững, đủ sức cạnh tranh trên thị trường Do đó, phải xuất phát từ sản phẩm hànghoá mũi nhọn với các ưu thế và lợi thế so sánh để đánh giá và lựa chọn loài câytrồng và mô hình rừng trồng sản xuất
Mục tiêu kinh tế không thể không dựa vào lợi thế về tiềm năng sinh thái chophép, điều đó cũng có nghĩa là kinh tế phải gắn với sinh thái, cho nên cách tiếp cậntổng hợp ở đây là tổng hợp kinh tế - sinh thái
Trang 332.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.3.2.1 nghiên cứu trong phòng
- Sử dụng các kết quả nghiên cứu về Keo lai ở Việt Nam có liên quan đến đề tài
- Tham khảo các số liệu về đất đai, tài nguyên, kết quả trồng rừng Keo lai ở cácvùng nghiên cứu
2.3.2.2 Khảo sát hiện trường
1 Đánh giá thực trạng trồng, sinh trưởng của rừng trồng Keo lai
Lựa chọn địa điểm nghiên cứu
- Sau khi làm việc với các cơ quan quản lý lâm nghiệp tại địa phương nhưChi cục Lâm nghiệp, các công ty, các hộ gia đình trồng rừng Keo lai để nắm đượcđặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu, từ đó lựa chọnnhững khu rừng trồng 6-7 tuổi của công ty, người dân để tiến hành khảo sát Sau khilựa chọn được khu rừng khảo sát, đề tài tiến hành phỏng vấn cán bộ của công ty,người dân trồng rừng Keo lai về giống, nguồn giống, kỹ thuật trồng, thời vụ trồng,chăm sóc và bảo vệ rừng trồng Keo lai từ khi trồng đến khi khai thác
- Đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng trồng Keo lai ở các vùng sinh tháinghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu về tình hình trồng, sinh trưởng, năng suất
Tại khu rừng trồng Keo lai đến độ tuổi khai thác, mỗi giống Keo lai đề tàithiết lập 3 ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hình ở các vị trí đại diện cho bản chất của ÔTCnhư chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi với diện tích mỗi ÔTC = 500m2 (25 m x 20m).Tổng số ÔTC đề tài đã thiết lập là 66 (Bắc Kạn 9 ô ở 3 nơi khác nhau; Quảng Trị12; Bình Định 15; Đắc Lắk 12 và Bình Dương 18) Trong ÔTC đề tài đo tất cả sốcây với các chỉ tiêu cần đo đếm như sau:
- Đường kính ngang ngực (D1.3): được tính thông qua đo chu vi tại vị trí 1,3của chiều cao cây tính từ mặt đất, độ chính xác đến 1mm
- Chiều cao dưới cành (Hdc): đo bằng sào có gắn thước dây, độ chính xác đến cm
- Chiều cao vút ngọn (Hvn): đo bằng sào có gắn thước dây, độ chính xác đến cm
Trang 34- Đường kính tán (Dt): đo theo 4 hướng Đông - Tây và Nam - Bắc, độ chính
- Kết hợp với việc đo đếm sinh trưởng, năng suất rừng trồng tại các ô tiêuchuẩn điển hình tiến hành đo đếm rừng Ứng với mỗi giống Keo lai ở mỗi vùng tiếnhành đo đếm 3 ô tiêu chuẩn với diện tích mỗi ô 500m2 để điều tra đo đếm rừng trồng.Với thảm mục, lập 5 ô thứ cấp (4 ô 4 góc, 1 ô ở giữa) với diện tích 4 m2 (2 x 2 m) trong ôtiêu chuẩn để đo đếm thảm mục Tổng số ô tiểu chuẩn điển hình đo đếm rừng trồng là 60(Bắc Kạn 3, Quảng Trị, 12, Bình Định 15, Đắk Lắk 12, Bình Dương 18); tổng số ô đođếm sinh khối thảm mục và vật rơi rụng là 285
- Đo đếm sinh khối tươi của rừng trồng tại các ô tiêu chuẩn tiến hành đođếm toàn bộ đường kính ngang ngực, chiều cao, vv của các cây trong ô tiêu chuẩn.Chọn các cây tiêu chuẩn đại diện cho các giống Keo lai (mỗi OTC chặt 3 cây ở cấpsinh trưởng khác nhau: tốt, trung bình, xấu) để chặt hạ
+ Phương pháp xác định cây tiêu chuẩn để chặt hạ nghiên cứu sinh khối
Cây tiêu chuẩn là
Sau khi xác định cây chặt hạ, tiến hành chặt hạ và dùng thước đo đếm chính xác
D1.3 và H của cây tiêu chuẩn Sử dụng cưa và dao để tách các bộ phận thân, cành và
lá Dùng cân cân sinh khối của các bộ phận thân, cành và lá Đối với sinh khối rễ,dùng cuốc, thuổng đào xung quanh gốc cây, thu nhặt toàn bộ rễ cây và dùng cân đểcân lượng rễ cây Toàn bộ số liệu đo đếm rừng và các cây giải tích được ghi chépđầy đủ vào phíếu điều tra
Trang 35- Đo đếm sinh khối thảm mục: Tại các ô đo đếm thảm mục (4m2/ô), thunhặt toàn bộ thảm mục trong ô và cân để xác định khối lượng thảm mục Tất cả các
số liệu đo đếm tại các ô điều tra được ghi chép đầy đủ vào phíếu điều tra
- Lấy mẫu phân tích sinh khối: Sau khi xác định sinh khối tươi của các câygiải tích và thảm mục, tiến hành lấy mẫu cho phân tích sinh khối khô Với cây Keolai, mẫu thân lấy với khối lượng là 0,5 – 1,0 kg; mẫu rễ khoảng 0,5 kg, mẫu cànhkhoảng 0,5 kg và mẫu lá là khoảng 0,2 kg Với thảm mục, mẫu lấy phân tích là 0,2
kg Khối lượng của các mẫu phân tích được cân chính xác bằng cân điện tử với độnhạy 0,01 gam Các mẫu được ghi đầy đủ ký hiệu và được phân tích tại phòng thínghiệm
3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai ở những điểm khảo sát.
Thu thập số liệu để đánh giá hiệu quả kinh tế như sau
- Phỏng vấn cán bộ công ty và các hộ gia đình trồng rừng Keo lai, thu thấp sốliệu về chi phí đầu tư như giá phân bón, giá cây giống, công làm đất, xử lý thực bì,đào hố, trồng, chăm sóc, tiền công khai thác, tiền vận chuyển, giá bán, thị trườngtiêu thụ, lãi suất vay ngân hàng bằng câu hỏi thiết kế sẵn Bên cạnh đó, đề tài cũngphỏng vấn cán bộ của 3 công ty, các hộ dân về những chính sách liên quan đếntrồng rừng và việc thực hiện những chính sách đó ở địa bàn nghiên cứu như: nhómchính sách về đất đai, đầu tư, tín dụng, chính sách khoa học, thị trường, đào tạonhân lực …, từ đó tìm được những điểm tích cực và chưa tích cực của các chínhsách đó
- Ở mỗi tỉnh, đề tài phỏng vấn 15 hộ gia đình trồng rừng Keo lai đại diện chođịa bàn nghiên cứu (Bắc Cạn 15 hộ gia đình, trong đó 10 hộ tự trồng Keo lai, 5 hộtrồng rừng thuê trên đất của Lâm trường Chợ Mới; Quảng Trị 15 hộ gia đình trồngrừng Keo lai; Bình Định 15 hộ gia đình, trong đó 10 hộ tự trồng rừng Keo lai, 5 hộtrồng rừng thuê trên đất của Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Phù Mỹ; Đắc Lắk 15
hộ gia đình, trong đó 10 hộ tự trồng rừng, 5 hộ trồng rừng thuê trên đất Lâm trườngM’Đrắc; Bình Dương 15 hộ gia đình trồng rừng Keo lai) Lý do chọn hộ gia đình
Trang 36như vậy là đề so sánh mức độ đầu tư giữa hộ gia đình với công ty lâm nghiệp trongtrồng rừng Keo lai.
- Kết hợp với kết quả nghiên cứu về sinh trưởng của rừng trồng Keo lai trêncác ô tiểu chuẩn để tính toán năng suất của 1ha rừng trồng Tìm hiểu giá bán củatừng loại gỗ thông qua công ty, người dân trồng rừng và các đại lý thu mua gỗ trênđịa bàn nghiên cứu
- Đề tài dựa vào Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 6/7/2005 về định mức
kỹ thuật trồng rừng và điều tra thực tế đầu tư rừng trồng của các công ty và hộ giađình đề tính toán chi phí cho 1ha rừng trồng Keo lai
Đánh giá hiệu quả xã hội:
Đề tài đã phỏng vấn trực tiếp 75 hộ gia đình (15 hộ/tỉnh), 3 cán bộ quản lý của 1Lâm trường trồng rừng ( Lâm trường Chợ Mới, Lâm trường M’Đrắc và Ban quản lýrừng phòng hộ Phù Mỹ) bằng câu hỏi mở về 3 vấn đề chính sau:
- Sự chấp nhận của người dân về phương án trồng rừng Keo lai thông qua hiệu quảkinh tế từ việc trồng Keo lai
- Nhận thức của người dân thông qua việc trồng rừng như cải thiện cuộc sống, nângcao kinh nghiệm trồng rừng và việc ứng dụng kỹ thuật trong phát triển rừng trồngKeo lai như thế nào
- Giải quyết việc làm, trồng rừng Keo lai đã tạo được công ăn việc làm như thế nàocho người dân địa phương
2.3.3 Xử lý số liệu
1 Sinh trưởng của rừng trồng Keo lai
Áp dụng các phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp để xử lý
và phân tích số liệu với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng như: SPSS,Excel:
* Thể tích thân cây (V) được tính theo công thức V= G.H.f (2.1)
Trong đó: G là tiết diện ngang ở vị trí 1,3m (m2)
H là chiều cao vút ngọn (m)
f là hệ số hình thân (f=0,5)
Trang 37* Lượng lâm phần (M) được tính theo công thức:
n
i i V M
M
(2.3) Trong đó o
A
M là lượng chung của lâm phần tại tuổi A
A là tuổi của lâm phần
2 Sự hấp thụ carbon của rừng trồng Keo lai ở địa điểm nghiên cứu
Tính toán lượng hấp thụ carbon
- Tổng hợp các số liệu, tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh khối của rừng
- Phân tích carbon ở các mẫu thực vật (cành, lá tươi, thân rễ, thảm mục)
- Tính toán lượng carbon có trong các thành phần sau như:
+ Carbon có trong các hợp chất hữu cơ không sống (gỗ khô, thảm mục)
+ Các bước tiến hành xác định sinh khối khô và hàm lượng carbon hấp thụ của rừngtrồng Keo lai ở địa bàn nghiên cứu
a) Xác định sinh khối khô
Xác định bằng phương pháp tủ sấy ở nhiệt độ 105OC Mẫu được sấy trongkhoảng thời gian 72 giờ liên tục đến khi đạt Lượng không đổi Dùng cân phân tích
có độ chính xác 10-3 gam để xác định Lượng của mẫu
Tính toán sinh khối khô
Xác định hệ số chuyển đổi sinh khối tươi sang sinh khối khô (P): Dựa trêncác mẫu phân tích sinh khối tại phòng thí nghiệm, hệ số chuyển đổi từ sinhkhối tươi sang sinh khô kiệt được tính theo công thức tổng quát sau:
Trang 38Trong đó: Dwi là sinh khối khô bộ phận tương ứng cây cá thể giải tích và
Fwi là sinh khối tươi của bộ phận tương ứng cây cá thể giải tích.Sinh khối khô cây cá thể giải tích: Sinh khối khô cây cá thể giải tích (Bi) được tính bằng tổng sinh khối của các bộ phận của cây cá thể (gồm sinh khối khô của thân, cành, lá và rễ)
¦D¦W
n i
(2.6)Sinh khối của thảm mục trên 1 ha được tính theo công thức:
(kg/ha) (2.7)
Trong đó: TMi là sinh khối bộ phận (cành, lá rụng), mi là tổng khối lượng bộ phậntương ứng
b) Xác định Lượng carbon trong sinh khối
Lượng carbon trong sinh khối của cây giải tích, thảm tươi cây bụi và thảmmục được tính toán dựa trên sinh khối khô và hàm lượng carbon trong sinh khốiphân tích tại phòng thí nghiệm Công thức tổng quát để tính Lượng carbon trongsinh khối như sau:
Trong đó: CS là Lượng carbon trong sinh khối, thường tính bằng kg/cây; hoặc tấn/ha; C là hàm lượng carbon trong sinh khối, tính bằng %; và B là sinh khối khô
3 Hiệu quả kinh tế - xã hội của rừng trồng Keo lai ở những điểm khảo sát.
Sau khi thu thập được số liệu chi tiết về số tiền đầu tư, số tiền doanh thu của1ha rừng trồng, dùng phần mềm excell để tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR, BCR đểxác định hiệu quả kinh tế của 1ha rừng trồng Keo lai
Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế
Hiện nay ở nước ta cũng như trên thế giới thường dùng 2 phương pháp phântích kinh tế trong các dự án đầu tư nói chung, dự án trồng rừng nói riêng là phươngpháp phân tích tĩnh và phương pháp phân tích động
Trang 39a) Phương pháp phân tích tĩnh
Phương pháp phân tích tĩnh là phương pháp so sánh giữa lợi ích và chi phímột cách đơn giản, bỏ qua yếu tố thời gian để tìm ra sự chênh lệch thực tế giữachúng thể hiện tính hiệu quả kinh tế của quá trình đầu tư Khi tổng thu lớn hơn tổngchi, có nghĩa là thu được một khoản lợi nhuận có giá trị dương và hoạt động đóđược đánh giá là có khả thi về mặt kinh tế
Phương pháp phân tích tĩnh chỉ áp dụng trong việc phân tích hiệu quả kinh tếcác dự án đầu tư có thời gian ngắn trong vòng 1 năm Ví dụ như các dự án trồng câylương thực ngắn ngày Trong trường hợp này yếu tố thời gian coi như là không ảnhhưởng tới sự thay đổi giá trị của chi phí và thu nhập của dự án
Những chỉ tiêu cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư của dự án theo phươngpháp tĩnh
- Mức lợi nhuận; là phần chênh lệch dương tính theo số tuyệt đối giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí trong một thời gian nhất định, thường là nhỏ hơnhoặc trong vòng 1 năm
Lợi nhuận (M) = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế dùng để đánh giá tính hiệu quả kinh tế của một quátrình sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định thông thường là dưới 1 năm(thời gian không phải là một yếu tố trong cách phân tích thông thường như trên)
- Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ suất so sánh giữa mức lợi nhuận với tổng chi phí đầu
tư trong thời gian sản xuất (thường trong vòng 1 năm)
Tỷ suất lợi nhuận (T)
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh tính hiệu quả kinh tế của quá trình sảnxuất – kinh doanh trong một thời gian nào đó của một dự án, không phụ thuộc vàoquy mô đầu tư
- Hệ số thu nhập (H) : là tỷ số so sánh giữa tổng doanh thu và tổng chi phí đầu
tư trong một thời gian nhất định ( chẳng hạn là 1 năm)
Trang 40
b) Phương pháp phân tích động
Phương pháp phân tích động hiệu quả kinh tế đầu tư trồng rừng thực chất là phươngpháp phân tích có tính đến ảnh hưởng của yếu tố thời gian đối với chi phí cũng nhưthu nhập của quá trình đầu tư
Để đánh giá được hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai, đề tài thu thập sốliệu về đầu tư rừng trồng từ khâu làm đất, trồng, chăm sóc, khai thác và tiền vật tưnhư cây giống, phân bón, dụng cụ trồng bằng cách phỏng vấn cán bộ, người dântrồng rừng bằng các câu hỏi thiết kế sẵn
Để tính toán được hiệu quả kinh tế phải tính được sản lượng rừng trồng và giábán gỗ
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của Keo lai tại địa bàn nghiên cứu được
sử dụng rộng rãi hiện nay ở nhiều nước trên thế giới là: NPV, IRR và BCR
- NPV - Giá trị hiện tại ròng (Net present Value)
1 (1 ) (2.9)Trong đó: NPV là giá trị lợi nhuận ròng hiện tại
Khi NPV < 0 dự án không có hiệu quả, phương án không chấp nhận được
- IRR - Tỷ suất hoàn vốn nội tại ( Internal rate of return):
Là tỷ lệ thu hồi vốn nội tại hay còn gọi là tỷ suất hồi vốn nội tại, chỉ tiêu nàycho biết khả năng thu hồi vốn của một dự án