1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình trên địa bàn huyện ba vì, TP hà nội

105 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn đó nên tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” đưa ra để nghiên cứu nh

Trang 1

LÊ HỒNG KHƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, TP HÀ NỘI

CHUYÊN NGHÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ NGÀNH: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐẶNG THỊ HOA

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2020

Người cam đoan

Lê Hồng Khương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học Quản lý kinh tế khoá học

2018 - 2020, được sự đồng ý của Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài nghiên

cứu: Nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình trên

địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Sau một thời gian tiến hành, đến

nay đề tài đã được hoàn thành

Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Thị Hoa người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ở trường, cũng như trong quá trình thực hiện đề tài

Qua đây cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tham gia trực tiếp giảng dạy, cán bộ phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học lâm nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Ba Vì, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên môi trường, Chi cục thống kê và tất cả các bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn

Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bản luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quí báu của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, cùng bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2020

Tác giả

Lê Hồng Khương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.1.2 Nội dung, bản chất của hiệu quả kinh tế 6

1.2 Các vấn đề lý luận cơ bản về chăn nuôi lợn thịt 7

1.2.1 Đặc điểm ngành chăn nuôi 7

1.2.2 Vai trò của ngành chăn nuôi 9

1.2.3 Nội dung nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi 12

1.4 Thực tiễn chăn nuôi lợn thịt tại Việt Nam 15

1.4.1 Tình hình phát triển đàn lợn 15

1.4.2 Kinh nghiệm chăn nuôi lợn thịt tại một số huyện ở Việt Nam 17

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Ba Vì 20

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Ba Vì 23

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 26

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của huyện Ba Vì 36

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 39

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 40

2.2.4 Các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 Khái quát chung về tình hình chăn nuôi lợn thịt của huyện Ba Vì 44

3.1.1 Số lượng đàn lợn huyện Ba Vì 44

3.1.2 Tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của huyện Ba Vì 46

3.2 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 50

3.2.1 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 50

3.2.2 Tình hình tổ chức chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình 50

3.2.3 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 55

3.2.4 Quản lý rủi ro trong chăn nuôi lợn tại huyện Ba Vì 62

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Ba Vì 63

3.3.1 Giống 63

3.3.2 Thức ăn 64

3.3.3 Thuốc thú y 65

3.3.4 Điều kiện tự nhiên 67

3.3.5 Kỹ thuật chăn nuôi 67

3.3.6 Thị trường 68

3.3.7 Vốn đầu tư chăn nuôi 70

3.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tại huyện Ba Vì 71

3.4.1 Kết quả đạt được 71

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 72

3.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt trên địa

Trang 6

bàn huyện Ba Vì 73

3.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 73

3.5.2 Các giải pháp đề xuất 76

3.6 Kiến nghị 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn giai đoạn 2015-2020 15

Bảng 1.2: Chu chuyển đàn lợn theo quý năm 2020 16

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ba Vì năm 2019 27

Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Ba Vì 29

Bảng 2.3: Kết quả các chỉ tiêu kinh tế của huyện giai đoạn 2015-2019 32

Bảng 2.4 Dung lượng mẫu điều tra 39

Bảng 3.1: Số lượng đàn lợn giai đoạn 2017 - 2019 44

Bảng 3.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm thịt lợn năm 2019 48

Bảng 3.3: Tình hình chung của các hộ điều tra 50

Bảng 3.4: Giống lợn thường nuôi 52

Bảng 3.5: Lý do chọn giống lợn đang nuôi 53

Bảng 3.6: Nhóm lợn nuôi 55

Bảng 3.7: Quy mô chăn nuôi 56

Bảng 3.8: Các chi phí trong chăn nuôi lợn thịt 57

Bảng 3.9: Giá tri sản xuất chăn nuôi theo quy mô 58

Bảng 3.10: Giá trị doanh thu của các hộ chăn nuôi lợn được điều tra 59

Bảng 3.11: Các chỉ tiêu hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt 59

Bảng 3.12: Hiệu quả sử dụng vốn 60

Bảng 3.13: Hiệu quả sử dụng lao động 61

Bảng 3.14: Tỷ lệ các hộ chăn nuôi gặp rủi ro 62

Bảng 3.15: Ảnh hưởng của giống tới hiệu quả kinh tế 64

Bảng 3.16: Ảnh hưởng của thức ăn tới hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn 65

Bảng 3.17: Ảnh hưởng của thuốc thú y tới hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn 66 Bảng 3.18: Ảnh hưởng của kỹ thuật chăn nuôi tới hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn 68 Bảng 3.19: Ảnh hưởng của thị trường tới hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn 69 Bảng 3.20: Ảnh hưởng của vốn đầu tư tới hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu hộ gia đình chia theo ngành nghề 28 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ hộ vay tín dụng trong chăn nuôi lợn thịt 36 Biểu đồ 3.1: Biến động của đàn lợn giai đoạn 2017-2019 46

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Chăn nuôi lợn ở các hộ gia đình Việt Nam đã có từ rất lâu và đâu đâu cũng nuôi lợn, nó là nghề truyền thống cùng với nghể trồng trọt Chăn nuôi lợn là ngành sản xuất đem lại lợi nhuận cao do chu kỳ sản xuất ngắn, giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi lại cao, giá trị lao động ngành này có điều kiện tăng nhanh hơn so với trồng trọt, việc áp dụng tiến bộ khoa học vào chăn nuôi

có thể tiến hành nhanh chóng và đem lại kết quả, hiệu quả kinh tế cao Mặt khác với lợi thế về điều kiện tự nhiên, xã hội chăn nuôi lợn đang khẳng định

cơ cấu trong ngành chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của người sản xuất Xu hướng phát triển chăn nuôi lợn là một tất yếu khách quan, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội, góp phần đẩy mạnh quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Con lợn không những giữ vị trí hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm giàu chất dinh dưỡng cho mọi người mà còn là loại hàng hóa chủ lực của ngành nông nghiệp thu lại nhiều ngoại tệ Vì vậy, làm thế nào để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả cao và trở thành hàng hóa chủ lực của ngành luôn là mối quan tâm lớn của nhà nước và người chăn nuôi

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 và đến năm 2030, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hóa tập trung trong

đó chăn nuôi lợn được xác định là ngành chăn nuôi chính Bởi nhu cầu về thịt ngày càng tăng, sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa càng tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy chăn nuôi lợn ở các hộ gia đình

Ba Vì là huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội Một phần ba diện tích tự nhiên phía nam của huyện là vùng rừng núi cao của dãy núi Ba Vì Trung tâm huyện cách trung tâm Hà Nội hơn 50 km về phía tây bắc, là huyện

có điều kiện phát triển mạnh mẽ sản xuất nông nghiệp, đạt tốc độ tăng trưởng khá trong toàn thành phố Là một trong những địa phương có tiềm năng phát

Trang 11

triển chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa Do tính chất địa bàn có chăn nuôi lợn lâu đời, tập trung nhiều làng nghề phát triển Địa phương đã cung cấp lượng thịt thương phẩm lớn cho thị trường Hà Nội và các địa phương phụ cận trong và ngoài huyện Hiện nay chăn nuôi lợn

ở các hộ gia đình phát triển theo hướng tiến bộ cả về mặt số lượng và chất lượng Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi lợn hiện nay của huyện ngoài mô hình kinh tế trang trại ra thì phần lớn tập trung trong các hộ gia đình Do vậy, hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tính chuyên môn hóa và sản xuất hàng hóa, sản phẩm chưa có tính cạnh tranh cao Việc chăn nuôi gia súc, gia cầm chủ yếu tập trung trong khu dân cư, vì vậy đã làm cho môi trường ngày càng

ô nhiễm và nguyên nhân gây ra các loại dịch bệnh Vì vậy, cần phải có sự quan tâm từ chính sách của Nhà nước Thực trạng chăn nuôi lợn thịt của huyện những năm qua còn buộc lộ nhiều hạn chế như công tác quản lý các yếu tố đầu vào, công tác tiêu thụ thịt lợn hơi, hay công tác quản lý dịch bệnh

Vì vậy, câu hỏi đặt ra là hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt như thế nào? Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt? Cần phải có giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt

hiện nay? Xuất phát từ thực tiễn đó nên tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình trên địa bàn huyện

Ba Vì, thành phố Hà Nội” đưa ra để nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá

hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở quy mô hộ gia đình của huyện, qua đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả và tăng thu nhập cho các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Ba Vì nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt cho các hộ nông dân

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến chăn nuôi lợn thịt của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Ba Vì, TP Hà Nội: diện

tích chăn nuôi, giống nuôi, chi phí, doanh thu, thu nhập, kỹ thuật chăn nuôi…

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung phân tích các nội dung liên

quan đến kết quả và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi của các hộ gia đình

+ Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên phạm vi huyện Ba

Vì, TP Hà Nội

+ Phạm vi về thời gian:

- Số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm 2017 - 2019

- Số liệu sơ cấp được thu thập năm 2020

- Giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi;

- Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Ba Vì;

- Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Ba Vì;

- Giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn thịt cho các hộ gia đình tại

Trang 13

Kết luận;

Tài liệu tham khảo;

Phụ lục

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG

CHĂN NUÔI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm

a Kinh tế

Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Khái niệm kinh tế đề cập đến các hoạt động của con người có liên quan đến sản

xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ (Mai Văn Xuân, Bùi

Dũng Thế, Bùi Đức Tính 2010)

b Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phương diện của quá trình sản xuất cho biết kết hợp các đầu vào nhân tố cho phép tối thiểu hóa chi phí để sản xuất ra một mức sản

lượng nhất định (Mai Văn Xuân, Bùi Dũng Thế, Bùi Đức Tính 2010)

c Chăn nuôi

Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông, và sức lao động Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống

sinh hoạt của con người (Mai Văn Xuân, Bùi Dũng Thế, Bùi Đức Tính 2010)

d Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Để tính được hiệu quả trong chăn nuôi, công việc đầu tiên của người chăn nuôi phải tính được các khoản chi cho các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất Chi phí đầu vào gồm hai dạng sau:

- Chi phí trực tiếp bao gồm:

+ Nguyên vật liệu: giống, thức ăn, thuốc thú y;

+ Công lao động: Công lao động trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng;

+ Tài sản: dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi;

Trang 15

+ Chi khác: dụng cụ vệ sinh, và các khoản chi phát sinh trong quá trình chăn nuôi

- Chi phí gián tiếp bao gồm:

+ Chi phí quản lý;

+ Chi phí thuê mặt bằng, thuê đất (nếu có);

+ Chi phí khấu hao chuồng trại, máy móc phục vụ chăn nuôi

Để có thể tính toán đúng và chính xác các khoản chi phí này, cơ sở chăn nuôi cần quan tâm đến đặc điểm cơ bản của các khoản chi phí đó

+ Đối với chi phí quản lý: nó được tính với một tỷ lệ nhất định

+ Chi phí thuê mặt bằng, thuế đất được tính phân bổ cho từng năm + Chi phí khấu hao chuồng trại, máy móc phục vụ chăn nuôi: Đây là các khoản chi phí được cơ sở chăn nuôi đầu tư một lần nhưng thời gian sử dụng thường dài, qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó, để có thể tính toán chính xác chi phí này vào giá thành sản phẩm cần phân bổ chi phí theo thời gian và mức độ sử dụng

Tính tổng chi phí trong chăn nuôi: Tổng chi là tổng số chi phí trực tiếp

và chi phí gián tiếp mà người chăn nuôi đầu tư để sản xuất chăn nuôi Tổng chi phí được tính theo công thức:

Tổng chi phí = Tổng chi phí trực tiếp + Tổng chi phí gián tiếp

1.1.2 Nội dung, bản chất của hiệu quả kinh tế

1.1.2.1 Nội dung của hiệu quả kinh tế

Thứ nhất, HQKT là quan hệ so sánh giữa kết quả thu được với toàn bộ các yếu tố chi phí đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, quản lý

Thứ hai, HQKT gắn liền với kết quả của từng hoạt động cụ thể trong hoạt động kinh doanh, ở những điều kiện lịch sử cụ thể Trong sản xuất một yếu tố cụ thể luôn có mối quan hệ giữa sử dụng các yếu tố đầu vào và đầu ra,

từ đó chúng ta mới biết được hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm là bao nhiêu? Mức chi phí như vậy có hiệu quả không?

Trang 16

Thứ 3, HQKT khi tính toán gắn liền với việc lượng hóa các yếu tố đầu vào và đầu ra của từng sản phẩm, dịch vụ trong điều kiện nhất định

1.1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế

HQKT là chỉ tiêu rất cụ thể, thiết thực cho từng doanh nghiệp, nông hộ

và cả nền sản xuất xã hội Thông qua việc nghiên cứu HQKT nhằm tìm ra phương hướng và biện pháp phù hợp để từ đó tác động thúc đẩy nền sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng cao

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp nói chung, trong chăn nuôi lợn và đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt nói riêng, có thể hiểu ở các góc độ sau:

Hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi thực chất là quá trình thâm canh tăng năng suất vật nuôi Có nghĩa là khi đầu tư các yếu tố đầu vào (giống, thức ăn,

kỹ thuật ) sao cho có hiệu quả nhất để có được khối lượng sản phẩm đạt chất lượng cao nhất, thu được vốn và lợi nhuận cao nhất với tốc độ cao hơn tốc độ tăng các yếu tố đầu vào

Tiết kiệm được chi phí sản xuất trên 1 đơn vị đầu ra của sản phẩm mà sản phẩm đầu ra của lợn thịt là giá thành/1kg lợn hơi xuất chuồng Có nghĩa là giảm được các yếu tố đầu vào như thức ăn, lao động, giống, chi phí khác để làm cho giá thành giảm nhanh hơn giá mua của sản phẩm khi thị trường biến động

1.2 Các vấn đề lý luận cơ bản về chăn nuôi lợn thịt

1.2.1 Đặc điểm ngành chăn nuôi

Một là: Đối tượng sản xuất của ngành chăn nuôi là các cơ thể sống (vật

nuôi) Sự phát triển và sinh trưởng của chúng luôn tuân theo những quy luật sinh học nhất định, chúng không phải là những vật vô tri vô giác mà là các cơ thể sống có hệ thần kinh cao cấp tuân theo những quy luật sinh học nhất định

Hai là: Sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt

chẽ vào cơ sở thức ăn của nó Để tồn tại các vật nuôi luôn cần đến một lượng thức ăn cần thiết, thường xuyên để duy trì sự sống Chính vì thế, sản xuất chăn nuôi có thể là các đồng cỏ tự nhiên và diện tích mặt nước, phụ phẩm các ngành trồng trọt hay nguồn thức ăn chế biến bằng phương pháp công nghiệp

Trang 17

Nguồn thức ăn là cơ sở quan trọng quyết định tính chất, đặc điểm và năng suất sản phẩm của ngành chăn nuôi

Ba là: Chăn nuôi có thể phát triển tập trung mang tính chất như xuất xuất

công nghiệp hoặc di động phân tán mang tính chất như sản xuất nông nghiệp Với các phương thức chủ yếu như là:

- Phương thức chăn nuôi tự nhiên là phương thức xuất hiện sớm nhất, quá trình sản xuất dựa vào nguồn thức ăn có sẵn ở các đồng cỏ tự nhiên và khả năng vật nuôi tự kiếm sống Chủ yếu sử dụng các giống vật nuôi địa phương, bản địa mà vốn dĩ loài giống này đã thích nghi với môi trường sống trên địa bàn đó Nó không đòi hỏi cao về kỹ thuật, chi phí đầu tướng năng suất sản

phẩm rất thấp

- Phương thức chăn nuôi công nghiệp cho phép tối đa khả năng tiếp nhận thức ăn và giảm tối thiểu quá trình vận động để tiết kiện hao phí năng lượng nhằm rút ngắn thời gian tích lũy năng lượng, tăng khối lượng và năng suất sản phẩm Thức ăn được chế biến theo quy trình công nghiệp có sử dụng các kích thích tố tăng trưởng góp phần làm tăng năng suất và rút ngắn thời gian nuôi dưỡng Phương thức này đòi hỏi vốn đầu tư lớn, kỹ thuật chăn nuôi cao, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và đem lại năng suất lớn

- Phương thức chăn nuôi sinh thái được tiến hành dựa trên những điều kiện tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ứng dụng những thành tựu trong công nghệ sinh học về tạo giống và lai ghép các loại vật nuôi

Bốn là: Chăn nuôi là ngành sản xuất đồng thời cho ra nhiều sản phẩm,

một loại vật nuôi có thể cho ra nhiều sản phẩm khác nhau

Năm là: Trong nền công nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi có nhiều thay

đổi về hình thức và hướng chuyên môn hóa Kinh tế kỹ thuật ngày càng phát triển, nông nghiệp ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất và phát triển theo xu hướng hiện đại hóa Do vậy, ngành chăn nuôi cũng có nhiều thay đổi về hình thức sản xuất từ chăn nuôi chăn thả sang chăn nuôi nữa chuồng trại rồi chuồng trại đến chăn nuôi công nghiệp

Trang 18

1.2.2 Vai trò của ngành chăn nuôi

Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là một trong những nguồn cung cấp thực phẩm thiết yếu chính cho người dân, việc tiêu thụ thịt cá trứng là thành phần chính của bữa ăn của người Việt có điều kiện (trong đó thịt lợn chiếm tỷ trọng cao) Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho nông dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho người lao động Chăn nuôi của Việt Nam vẫn đang là sinh kế của gần 10 triệu người nhưng trên 50% quy mô nông hộ ở quy mô nhỏ Ngoài việc thực hiện tốt vai trò sản xuất nội địa, một số ý kiến cho rằng ngành chăn nuôi Việt Nam còn đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc

Mặc dù, giữ vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp, nhưng chăn nuôi là lĩnh vực được đánh giá dễ bị tổn thương nhất sau khi Việt Nam tham gia các hiệp định thế hệ mới Đối với tiềm năng ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn, nếu tổ chức tốt, tương lai ngành này sẽ được khá, từ cuộc khủng hoảng thịt lợn cho thấy cho thấy thế mạnh của Việt Nam trong lĩnh vực chăn nuôi lợn, và khả năng làm ra sản phẩm có thể xuất khẩu được chính là thịt lợn, không phải loại thịt khác, có ý kiến cho rằng Ngành chăn nuôi không sập (phá sản) dễ dàng được, chăn nuôi nhỏ lẻ có thể giảm, nhưng chăn nuôi lớn và đầu tư công nghệ cao theo chuỗi sẽ có cơ hội để phát triển, Sản phẩm thịt của Việt Nam cũng đang hướng tới vấn đề thực phẩm sạch sẽ giúp nâng vị trí thịt lợn lên

1.2.3 Nội dung nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

HQKT luôn gắn liền với các yếu tố đầu vào và đầu ra của SXKD Muốn đánh giá được HQKT phải dựa vào hệ thống các chỉ tiêu, các chỉ tiêu đánh giá HQKT phải xuất phát từ bản chất HQKT, phải đảm bảo tính thống nhất với chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân nói chung và của ngành nông nghiệp nói riêng, phải đầy đủ chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu, chỉ tiêu bổ sung, phải là một bộ phận thống nhất của hệ thống chỉ tiêu cùng loại trong nên kinh tế quốc dân

Trang 19

Hệ thống chỉ tiêu HQKT thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra được xác định bằng các chỉ tiêu cơ bản sau:

- Chỉ tiêu thu nhập: Thu nhập = Kết quả thu được - chi phí bỏ ra

Công thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả của các hộ chăn nuôi lợn Kết quả thu được từ hiệu quả chăn nuôi lợn của các hộ được xác định theo chỉ tiêu tổng GTSX chăn nuôi lợn

+ Tổng giá trị sản xuất chăn nuôi lợn là toàn bộ sản phẩm chăn nuôi gồm giá lợn sản xuất ra trong một năm theo giá bán thực tế kể cả sản phẩm chính

và sản phẩm phụ Giá bán thực tế là giá bán của người sản xuất, nó phản ánh mức độ phù hợp nhu cầu thị trường của sản phẩm Số lượng sản phẩm được người sản xuất tiêu dùng hay cho, biếu, tặng cũng được tính theo giá trị người sản xuất bán

Lợn là loài ăn tạp, trong mọi giai đoạn khác nhau có thể thích hợp với nhiều loại thức ăn khác nhau Một số giống có thể thích hợp với khẩu phần ăn

có chất lượng thấp và nhiều xơ Những giống lợn như này có vai trò quan trọng trong chăn nuôi quảng canh Điều này được chứng minh trong thực tế ở một số quốc gia mà ở đó người ta sử dụng ra xanh nhiều và bổ sung một lượng nhỏ protein để nuôi lợn Đặc biệt là chăn nuôi lợn ở vùng núi, vung sâu vùng xa, các hộ tận dụng ngô, sắn, khoai để chăn nuôi

Tuy nhiên, trong hệ thống chăn nuôi hiện đại những thuận lợi này không còn được ứng dụng nữa Lượng thương phẩm được cung cấp thức ăn một cách cân đối, có chất lượng cao, nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi

- Chăn nuôi lợn có thể phát triển ở các vùng sinh thái khác nhau

Khả năng thích nghi cao là một trong những yếu tố góp phần phát triển chăn nuôi lợn ở những vùng sinh thái khác nhau Lợn là một trong những giống vật nuôi có khả năng thích nghi cao, chịu đựng kham khổ tốt đồng thời là loài có khả năng sinh tồn trong các môi trường địa lý khác nhau, điều kiện khí hậu khác nhau

- Sản phẩm thịt lợn qua chế biến đa dạng góp phần nâng cao giá trị thịt lợn, tăng giá trị sản xuất hiệu quả

Trang 20

Hầu hết thân thịt lợn đều sử dụng để chế biến hoặc làm thức ăn cho con người, da có thể làm thức ăn hoặc cung cấp cho ngành thuộc da, lông có thể dùng làm bàn chải, bút vẽ

Do tính đa dạng hóa sản phẩm từ chăn nuôi lợn tương đối cao, đây là đặc điểm góp phần thúc đẩy thị trường tiêu thụ thịt lợn Qua đây cũng cho thấy công nghiệp chế biến góp phần quan trọng nâng cao giá trị sản phẩm thịt lợn, thúc đẩy quá trình phát triển ngành chăn nuôi nói chung và phát triển chăn nuôi lợn nói riêng

- Phát triển chăn nuôi lợn cũng luôn đối diện với các yếu tố rủi ro:

+ Rủi ro do thiên nhiên: Đây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên gây ra Những rủi ro này thường gây ra thiệt hại lớn cho những người chăn nuôi Có thể gây ra chi phí trực tiếp hay những chi phí gián tiếp hộ chăn nuôi lợn Đây là những rủi ro tác động trực tiếp đến sản lượng cũng như năng suất của những hộ chăn nuôi lợn

+ Rủi ro do thị trường hay rủi ro về giá:

Biến động do yếu tố đầu vào: bất kỳ một hoạt động kinh tế nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần các yếu tố đầu vào Trong chăn nuôi lợn thì những yếu tố đầu vào có tác dụng không nhỏ đến quá trình chăn nuôi

Sự biến động của giá các yếu tố đầu vào là nguyên nhân chứa đựng nhiều rủi

ro Sự tăng giá hay chất lượng các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn

Rủi ro thị trường tiêu thụ sản phẩm là những rủi ro liên quan đầu ra sản phẩm Đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến những rủi ro cho các hộ chăn nuôi lợn Giá thịt lợn có thể thay đổi qua từng tháng thậm chí từng ngày Cũng có khi lường trước được nếu thị trường bên ngoài biến động theo một chu kỳ nhất định Nhưng chu kỳ chăn nuôi lợn kéo dài, có thể vài tháng nên những

dự đoán về thị trường là rất khó

+ Rủi ro do dịch bệnh: Dịch bệnh là loại rủi ro đáng quan ngại nhất đối với chăn nuôi, đặc biệt là các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ, đầu tư hạn chế do

Trang 21

thiếu vốn, chưa áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, do ý thức của người dân như không tiêm phòng đầy đủ, vệ sinh kém

Từ những yếu tố nêu trên để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi thì Đảng và Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ cho người chăn nuôi, tăng cường công tác tuyên truyền, khuyến khích người dân tăng cường nuôi thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý tốt yếu tố đầu vào, đầu ra, kiểm soát thị trường

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Xác định và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi nói riêng và trong chăn nuôi lợn thịt nói riêng Nhằm đưa ra những giải pháp đến từng yếu tố nâng cao HQKT, tăng thu nhập và lợi nhuận cho người chăn nuôi Trên cơ sở tham khảo các công trình nghiên cứu, tác giả xác

định 05 nhóm yêu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt như sau:

Nhóm 1: Điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu

Đối với nhành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt chịu ảnh hưởng nhiều bởi nhiều yếu tố như thời tiết, khí hậu (nhiệt độ, độ

ẩm, lượng mưa), đất đai, nguồn nước và điều kiện sống cho chăn nuôi có tác động trực tiếp và gián tiếp tới vật nuôi, đặc biệt là chăn nuôi theo quy mô nhỏ

lẻ và chuồng trại đơn giản Bên cạnh đó, yếu tố đất đai là điều kiện cần để phát triển chăn nuôi quy mô lớn, tập trung, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ

thuật nhằm nâng cao năng suất

Nhóm 2: Nhóm yếu tố về năng lực của hộ chăn nuôi

- Kiến thức, kinh nghiệm chăn nuôi

Người dân luôn coi kiến thức và kinh nghiệm là một yếu tố không thể thiếu để đạt được hiệu quả cao trong chăn nuôi Những người không có kiến thức, kinh nghiệm thường không đúng quy trình kỹ thuật làm cho vật nuôi sinh trưởng thấp, dễ bị dịch bệnh; không nắm được diễn biến thị trường,

không nắm được thời điểm nuôi nên giá bán thấp

Trang 22

- Hình thức tổ chức chăn nuôi

Mỗi hình thức chăn nuôi khác nhau đều dẫn đến sẽ dẫn đến sự lựa chọn

về quy mô, con giống, chế độ chăm sóc, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi khác nhau Hình thức chăn nuôi chủ yếu hiện nay là công nghiệp và bán công nghiệp Hình thức chăn nuôi công nghiệp đòi hỏi người chăn nuôi phải có năng lực tốt về quản lý, mức đầu tư lớn, thị

trường các yếu tố đầu vào và đầu ra hoàn chỉnh Trong khi hình thức chăn

nuôi bán công nghiệp chưa đòi hỏi các yếu tố về nguồn lực và thị trương đầu vào và đầu ra khắt khe như hình thức nuôi công nghiệp

- Quy mô nuôi

Để lựa chọn quy mô nuôi phù hợp các cơ quan quản lý và người chăn nuôi phải xuất phát từ cơ sở khoa học của từng vùng, địa phương và sự sẵn có của các yếu tố đầu vào, biến động của giá cả thị trường hay năng lực, trình độ quản lý của người chăn nuôi

- Vốn

Đây là yếu tố rất quan trọng, trong chăn nuôi lợn thịt, vốn được xem là yếu tố đầu vào như giống, thức ăn, thuốc thú y, hệ thống chuồng trại Vốn có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình chăn nuôi, khi có vốn người chăn nuôi có thể

mở rộng quy mô và tăng mức đầu tư

Nhóm 3: Yếu tố kỹ thuật

Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, chăn nuôi lợn thịt cũng cần

có kỹ thuật bao gồm con giống, kỹ thuật, thức ăn, phương thức nuôi, dịch bệnh và cách phòng trừ đóng vai trò quan trọng và chủ đạo ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của chăn nuôi lợn như:

Khâu chọn lợn giống trong chăn nuôi là yếu tố quan trọng tùy theo việc chăn nuôi lợn của các hộ gia đình mà chọn giống lợn cho thích hợp Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều giống lợn nên ta cần phải tìm hiểu về kỹ thuật chăn nuôi có vậy mới góp phần nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt

Trang 23

- Thức ăn

Đây chính là yếu tố rất quan trọng trong nuôi lợn thịt vì nó chiếm tỷ trọng khoảng 37% đến 41% (cơ cấu hiện tại được tham khảo trong sách kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt - Nhà xuất bản Trẻ năm 2001) giá thành sản phẩm nuôi lợn vì thế việc chọn thức ăn có chất lượng và tiết kiệm là nguồn quan trong trong việc giảm được giá thành trong chăn nuôi Lợn là loài động vật ăn tạp nên có thể tiêu hóa cả động vật và thực vật Nên muốn lợn tăng trưởng nhanh thì cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho lợn như các thức

ăn có nguồn góc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, các khoáng chất…những thức ăn này cung cấp cho các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật có thể được sống, sinh trưởng, phát triển, sinh sản và sản xuất bình thường trong thời

gian dài

Phòng trừ dịch bệnh là một khâu rất quan trọng trong chăn nuôi Nó không chỉ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và sự phát triển của lợn mà còn ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ của lợn Nếu việc phòng dịch bệnh mà không tốt đàn lợn thịt sẽ dễ mắc bệnh gây nên thiệt hại rất lớn cho nông dân

Do đó, công tác thú y phòng bệnh cực kỳ quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi

Nhóm 4: Các yếu tố về thị trường, giá cả

Bất kỳ hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nào cũng chịu

sự tác động mạnh mẽ của thị trường Trong hoạt động chăn nuôi lợn thịt cũng vậy, yếu tố thị trường bao gồm yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra có nahr hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi

Khi giá cả đầu vào và đầu ra phù hợp thì người chăn nuôi có điều kiện tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế

Nhóm 5: Nhóm yếu tố về chủ trương, chính sách của Nhà nước

Chủ trương, chính sách của nhà nước, của chính quyền địa phương có ảnh hưởng rất lớn HQKT chăn nuôi lợn thịt nói riêng và sự phát triển của

Trang 24

ngành chăn nuôi nói chung Các chủ trương, chính sách tác động trực tiếp đến ngành chăn nuôi gồm tín dụng, đất đai, tiếp cận khoa học kỹ thuật các chính sách nới lỏng, thông thoáng sẽ giúp người dân mạnh dạn đầu tư chăn nuôi,

mở rộng quy mô sản xuất

1.4 Thực tiễn chăn nuôi lợn thịt tại Việt Nam

1.4.1 Tình hình phát triển đàn lợn

Theo Cục Chăn nuôi, đến hết tháng 4/2020 theo báo cáo của các địa phương, tổng đàn lợn của cả nước đạt gần 24,89 triệu con, tương đương 80,3% so với tổng đàn lợn trước khi có bệnh Dịch tả lợn châu Phi (khoảng 31 triệu con vào 31/12/2018), tăng trưởng bình quân 5,78%/tháng

Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn giai đoạn 2015-2020

Trang 25

Bảng 1.1 cho thấy tổng đàn lợn năm 2019 là giảm 22% so với năm

2018, sở dĩ có sự sụt giảm nghiêm trọng này là do từ từ ngày 1/2/2019 đến ngày 31/12/2019, bệnh dịch tả lợn Châu Phi xảy ra tại 8.517 xã thuộc 666 huyện của 63 tỉnh, thành phố với tổng số lợn tiêu hủy là xấp xỉ 6 triệu con, tổng trọng lượng 342.000 tấn; tổng đàn lợn nái và lợn thịt của cả nước sụt giảm mạnh, nhiều tỉnh thành giảm tới trên 50%

Bảng 1.2: Chu chuyển đàn lợn theo quý năm 2020

Thời gian 12/2019 Q1/2020 Q2/2020 Q3/2020 Q4/2020 quân/Tổng Bình

Tổng đàn lợn có

mặt (1.000 con) 21.732 23.978 25.875 27.458 29.139 26.612 Tổng đàn nái có

mặt (1.000 con) 2.718 2.859 2.916 2.966 3.011 2.923 Đàn cụ kỵ, ông bà

có mặt (1.000 con) 109 112 115 117 126 126 Đàn nái bố mẹ có

mặt (1.000 con) 2.607 2.747 2.801 2.849 2.885 2.806 Tổng đàn lợn thịt

xuất chuồng (1.000

con) – 9.470 10.541 11443 12.348 43.802 Sản lượng thịt lợn

hơi xuất chuồng

(1000 tấn) – 811 913 1.007 1.099 3.832

Nguồn: Cục chăn nuôi

Chu chuyển đàn lợn theo quý năm 2020 như sau: quý II, tổng đàn đạt 25,8 triệu con (tăng lên 2,9 triệu con nái); quý III, tổng đàn đạt 27,5 triệu con (đạt 2,96 triệu con nái); quý IV, tổng đàn đạt 29 triệu con (cán mốc 3 triệu con lợn nái)

Năm 2020 sản lượng thịt xuất chuồng Quý I/2020 đạt hơn 811 nghìn tấn; dự kiến Quý II/2020 đạt hơn 900 nghìn tấn; Quý III/2020 đạt hơn 1,0 triệu tấn; Quý IV/2020 đạt gần 1,1 triệu tấn Theo số liệu của Tổng cục Thống

Trang 26

kê, nhu cầu lợn thịt xuất chuồng trung bình mỗi quý năm 2018 (trước khi có bệnh DTLCP) là khoảng 920 nghìn tấn, như vậy đến Quý III, Quý IV sẽ cơ bản đáp ứng được nhu cầu thịt lợn

* Tình hình cung cầu mặt hàng thịt lợn

- Tình hình nguồn cung:

Theo Tổng cục thống kê, đàn lợn cả nước tháng 11/2019 giảm mạnh 22% so với cùng thời điểm năm trước do chịu ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi, nguồn cung giảm là yếu tố chủ yếu khiến giá thịt lợn hơi trên thị trường gia tăng

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xét về tổng lượng thịt các loại trong năm 2019, ước đạt 5,14 triệu tấn, giảm 4,1% Tuy nhiên, thịt lợn là mặt hàng thực phẩm thiết yếu và chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 70%) trong cơ cấu tiêu dùng thực phẩm, sản lượng thịt lợn giảm 380 nghìn tấn, tương đương từ 9-10% so với năm 2018 cũng ảnh hưởng lớn đến thị trường thực phẩm trong nước

Tình hình dịch tả lợn Châu phi đã qua giai đoạn đỉnh, tình hình dịch bệnh và số lượng lợn bị bệnh, tiêu hủy đã giảm dần nên đã có một số nơi được phép tái đàn trở lại Đồng thời, với giá thịt lợn cao cũng khuyến khích người chăn nuôi tái đàn, do vậy cũng sẽ giúp bù đắp một phần thiếu hụt trong thời gian tới Ngoài ra, do giá thịt lợn trong nước đang ở mức cao nên các doanh nghiệp chế biến thực phẩm sẽ nhập khẩu thịt lợn an toàn để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng sẽ giảm áp lực cho nguồn cung trong nước

- Về nhu cầu

Thời gian đầu khi xuất hiện bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, người tiêu dùng chưa có thông tin đầy đủ nên nhu cầu tiêu thụ giảm Tuy nhiên, hiện nay, nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này đã bình thường trở lại

1.4.2 Kinh nghiệm chăn nuôi lợn thịt tại một số huyện ở Việt Nam

(1) Huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Trang 27

- Huyện Thanh Thủy là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp huyện Ba Vì (thành phố Hà Nội); Phía Tây giáp huyện Thanh Sơn; Phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn (tỉnh Hòa Bình); Phía Bắc giáp huyện Tam Nông Huyện có 11 đơn vị hành chính: Xuân Lộc, Đào Xá, Thạch Đồng, Tân Phương, Bảo Yên, Sơn Thủy, Đoan Hạ, Hoàng Xá, Đồng Trung, Tu Vũ và thị trấn Thanh Thủy (gồm 10 xã và 1 thị trấn) với tổng diện tích tự nhiên là 12.568,05 ha Trong đó, diện tích đất gieo trồng tính đến hết năm 2017 là 7.027,7 ha; dân số khoảng gần 80.000 người Trong tương lai, huyện Thanh Thủy là huyện tiềm năng có giá trị về du lịch, dịch vụ và thương mại chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế Toàn huyện có 15 hợp tác xã phục vụ nông nghiệp trong đó có 8 hợp tác xã nông nghiệp và 7 hợp tác xã

dịch vụ thủy lợi; số doanh nghiệp vừa và nhỏ là 181

Huyện có ngành chăn nuôi khá phát triển Ở thời điểm hiện tại, tổng lợn của huyện duy trì 87.267 con Có được kết quả nổi bật trong chăn nuôi là

do huyện xây dựng nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi về mặt bằng, nguồn vốn… đồng thời tích cực tuyên truyền, phổ biến phương thức chăn nuôi mới, công nghiệp và bán công nghiệp, khuyến khích xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung xa khu dân cư Với nguồn giống chất lượng cao, thức ăn chăn nuôi đảm bảo chất lượng, kết hợp với phòng, chống dịch bệnh, huyện đang tiến tới xây dựng thương hiệu thịt lợn sạch, khẳng định uy tín, chất lượng trên thị trường Hà Nội và các tỉnh, thành lân cận Các trang trại đã được hỗ trợ khoa học - kỹ thuật vào chăn nuôi nên thu hiệu quả khá cao Để theo dõi chặt chẽ ngành chăn nuôi tránh xảy ra dịch bệnh đột ngột, ngành nông nghiêp toàn huyện đã tiến hành cấp phát sổ cấp phát chăn nuôi trang trại, tiếp nhận báo cáo định kỳ hàng tháng từ các trang trại, tổng hợp dữ liệu chăn nuôi, thú y, xử

lý môi trường trong chăn nuôi

(2) Huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

- Huyện Tam Đảo nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đông Nam giáp huyện Bình Xuyên, phía Tây Nam giáp huyện Tam Dương, phía

Trang 28

Tây giáp huyện Lập Thạch, phía Tây Bắc giáp huyện Sơn Dương (Tuyên Quang), phía Bắc giáp huyện Đại Từ (Thái Nguyên); cách thủ đô Hà Nội 60

km, sân bay quốc tế Nội Bài 40 km, có tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua, có điều kiện kết nối các tuyến du lịch với các tỉnh Hà Nội, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ và Lào Cai… có điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển gia súc, gia cầm

Huyện có diện tích tự nhiên là 23.475,95 ha, dân số trên 78.000 người, trong đó 44,5% là đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Sán Dìu) Dân số trong độ tuổi lao động là 37.754 người Tỷ lệ lao động được đào tạo, bồi dưỡng nghề tăng từ dưới 30% (năm 2010), lên 48% (năm 2015) Tổng số lao động làm việc trong các cơ sở du lịch đến nay là 7.173 người Hiện nay, trên địa bàn huyện có 136 doanh nghiệp, Hợp tác xã đang hoạt động, trong đó 15 doanh nghiệp, Hợp tác xã đăng ký kinh doanh du lịch, dịch vụ

Huyện có tiềm năng, điều kiện để phát triển chăn nuôi (nhất là chăn nuôi lợn) Hiện nay Huyện có tổng đàn lợn thường xuyên duy trì ở số lượng trên 100.000 con, với hơn 10 trang trại chuyên nuôi lợn, có quy mô từ 5.000 đến 10.000 con/trại Huyện luôn có các chính sách khuyến khích người chăn nuôi theo hướng tập trung như (tạo điều kiện để người dân có thể thầu đất canh tác lâu năm, hỗ trợ các hộ dân tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn, các chính sách hỗ trợ người dân vay vốn mở rộng chuồng trại ) Công tác con giống cũng được huyện chú trọng với trên 10 trại lợn giống mỗi năm cung cấp hàng nghìn con giống cho các hộ chăn nuôi trong huyện cũng như ngoài huyện Công tác quản lý giết mổ và kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm cũng được huyện hết sức quan tâm với nhiều trạm kiểm dịch được lập ra nhằm kiểm soát dịch bệnh Nhưng nhìn chung tình trạng giết mổ gia súc trên địa bàn toàn huyện vẫn được kiểm soát tốt, chủ yếu người dân vẫn giết mổ tại nhà, lò mổ tập trung phát huy hiệu quả nên công tác kiểm tra vệ sinh thú yrất được quan

Trang 29

tâm Việc kiểm tra vệ sinh thú y hầu hết diễn ra tại các chợ, tụ điểm mua bán sản phẩm động vật, việc kiểm tra động vật trước khi giết mổ

(3) Huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị

Huyện Gio Linh là một huyện nghèo nằm ở phía bắc tỉnh Quảng Trị với diện tích 427.856 km2 Huyện có vị trí địa lý cùng với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt thương phẩm Chăn nuôi lợn thịt được huyện đặc biệt quan tâm chính vì vậy ngành chăn nuôi lợn của huyện ngày càng chuyển đổi theo hướng tái cơ cấu nghành để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Ngày càng nhiều các mô hình chăn nuôi hộ theo quy mô lớn và liên kết trong sản xuất như: liên kết ngang trong chăn nuôi lợn thịt giữa các hộ chăn nuôi từ khâu sử dụng chung một loại thức ăn, được hướng dẫn cùng một loại quy trình kỹ thuật và cùng tiêu thụ chung một sản phẩm với quy mô nuôi

từ 30-50 lơn/lứa Liên kết dọc giữa người chăn nuôi với doanh nghiệp để có thể chủ động được các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra cho ngành chăn nuôi lợn thịt của huyện, chính vì vậy giảm thiểu được rủi ro về giá cả

Về việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi lợn thịt bằng việc thường xuyên mở các lớp dạy nghề về thú y cho các hộ dân Qua đó, giúp người dân nắm đượcn quy trình phòng, chống dịch bệnh trên đàn lợn, nắm bắt được các loại bệnh mới của con lợn, các loại vaccin mới cũng như các thời kỳ tiêm phòng chống dịch bệnh Qua đó, giúp người dân giảm thiểu rủi ro do dịch bệnh gây ra

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Ba Vì

Đầu tư đồng bộ cơ cở vật chất đạt chuẩn, đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng từ chuồng trại, con giống, thức ăn, nước uống, vắc xin, thuốc phòng trị bệnh Chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý tốt đặc biệt là công tác phòng bệnh, thực hiện tốt quy trình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học (cách ly, vệ sinh, phun xịt khử trùng), an toàn dịch bệnh, tiêm phòng đầy đủ vắc xin theo quy định Xử lý tốt nguồn nước thải

Trang 30

- Thường xuyên nắm bắt, cập nhật thông tin về ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới; giá cả, chất lượng các nguyên liệu đầu vào; yêu cầu, nguyện vọng của người tiêu dùng, từ đó làm căn cứ lập kế hoạch sản xuất theo nhu cầu thị trường, tuyệt đối không chăn nuôi chạy theo giá cả; hạch toán chi tiết, cụ thể các chi phí, tận dụng tốt, hiệu quả các nguồn lực để hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường

- Thực hiện theo chuỗi liên kết khép kín, chặt chẽ từ sản xuất đến tiêu thụ, hạn chế khâu trung gian, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc

Những bài học kinh nghiệm chăn nuôi lợn của một số nước và một số tỉnh trong nước là một trong những cơ sở để xem xét, đánh giá những thành công, hạn chế trong đánh giá thực trạng và đề xuất định hướng, giải pháp năng cao hiệu quả chăn nuôi lợn ở huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn, những bài học kinh nghiệm chăn nuôi lợn của một số nước trên thế giới có thể rút ra một số nhận xét sau đây:

- Hiệu quả chăn nuôi lợn phải khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho các hộ dân, đồng thời thúc đẩy tăng trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương

- Quản lý tốt các yếu tố đầu vào như con giống, thức ăn, dụng cụ chăn nuôi làm sao có thể giảm tối đa các yếu tố này như có thể tự túc được con giống, tự phối trộn được thức cho lợn để giảm được giá thành thức ăn

- Xây dựng được mối liên kết giữa người chăn nuôi với các doanh

nghiệp tiêu thụ lợn thịt cũng như các lò mổ để có thể chủ động trong việc tiêu thụ lợn thịt hơi tránh sự ép giá của các thương lái cũng như giảm được khâu trung gian để có thể mang lại hiệu quả cao hơn cho người chăn nuôi

- Kết hợp mở rộng quy mô chăn nuôi hợp lý, năng suất chất lượng và chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng tiến bộ và khai thác được tiềm năng, lợi thế của vùng, lựa chọn các hình thức tổ chức, quản lý và hình thức chăn nuôi

Trang 31

phù hợp theo đặc điểm cụ thể của địa phương Cần nhìn nhận và đánh giá khách quan những nhân tố tác động đến quá trình tăng trưởng của nó Từ đó, phối hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý nhất để nâng cao hiệu quả chăn nuôi

- Thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ thuật mới để áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi lợn, giới thiệu các quy trình phòng, trị bệnh cho lợn để người dân có thể nắm bắt và áp dụng vào chăn nuôi lợn thịt để giảm thiểu tối đa dịch bệnh trong chăn nuôi

- Chính quyền cần có các chính sách hỗ trợ người dân trong việc vay

vốn để mở rộng quy mô chăn, tránh các thủ tục rờm rà gây cản trở trong việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi

Trang 32

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Ba Vì

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố 53 Km, giáp ranh với các địa phương: Sơn Tây, Hòa Bình, Phú Thọ và Vĩnh Phúc Ba Vì nối liền với các tỉnh và trung tâm thành phố Hà Nội bằng các trục đường bộ quan trọng như quốc lộ

32, 88, 89A Đặc biệt quốc lộ 32 chạy qua nối liền nội thành Hà Nội với các tỉnh phía bắc như: Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, … Ngoài ra, Ba Vì còn

có hệ thống giao thông liên huyện, liên xã rất phát triển

Ba Vì còn tiếp giáp nhiều khu vực kinh tế, khu công nghiệp Việt Trì, thủy điện Hòa Bình Tương lai còn tiếp cận với các khu văn hóa lớn của cả nước: Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam, trường đại học Quốc gia, chuỗi đô thị Miếu Môn, thị xã Sơn Tây, khu công nghiệp Phú Cát…

Ba Vì còn là tuyến phòng thủ phía tây của thủ đô Hà Nội Vì vậy, có vị trí đặc biệt trong quốc phòng và an ninh

Lợi thế vị trí địa lý mang lại:

- Sự luân chuyển, trao đổi hàng hóa, vật tư thuận lợi;

- Có thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp rất rộng lớn và đa dạng;

- Có thể trao đổi, tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất Cũng như vấn đề đào tạo nguồn lao động

Từ lâu lợi thế về vị trí địa lý đã được Huyện khai thác và trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế, lợi thế đó càng có nhiều điều kiện phát huy, phục

vụ cho phát triển kinh tế, xã hội

2.1.1.2 Địa hình

Huyện Ba Vì nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, địa hình nhìn chung thấp dần từ Tây Nam xuống Đông Bắc và chia thành 3 tiểu vùng khác nhau:

Trang 33

- Tiểu vùng núi gồm 7 xã: Ba Trại, Tản Lĩnh, Ba Vì, Vân Hòa, Minh Quang, Khánh Thượng và Yên Bài với diện tích tự nhiên là một 9943,63 ha chiếm 47,03% diện tích tự nhiên toàn huyện Vùng này có hai loại địa hình là núi cao thuộc Vườn Quốc gia Ba Vì và địa hình đồi núi thấp thuộc 7 xã trên

- Tiểu vùng gò đồi gồm 10 xã: Thái Hòa, Phú Đông, Vạn Thắng, Phú Sơn, Vật Lại, Cẩm Lĩnh, Tiên Phong, Thụy An, Cam Thượng và Đồng Thái

có diện tích tự nhiên 11578,44 ha chiếm 27,31% diện tích tự nhiên toàn huyện Vùng này có địa hình thấp dần từ độ cao một trăm m xuống hai mươi

m theo hướng Tây Bắc - Đông Nam chủ yến là đồi gò xen lẫn ruộng bậc thang cao

- Tiểu vùng đồng bằng gồm 14 xã: Tòng Bạt, Sơn Đà, Thuần Mỹ, Cổ

Đô, phong Vân, Phú Cường, Tản Hồng, Châu Sơn, Phú Phương, Phú Châu, Thị trấn Tây Đằng, Chu Minh, Minh Châu và Đông Quang có diện tích tự nhiên 10880,62 ha chiếm 25,66 % diện tích tự nhiên toàn huyện Vùng này có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ đê sông Hồng đến tả ngạn sông Tích, chủ yếu được bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng nên đất thuận lợi cho sản xuất lúa nước và các loại cây rau màu có giá trị kinh

tế cao

Diện tích canh tác của khu vực đồng bằng ven sông Hồng, sông Đà và các xã ở phía Nam của huyện có cao độ đa số từ +9,0 : +13,0 m, với tổng diện tích 4.995 ha

Vùng trũng thấp có cao độ từ +7,0 : 9,0m với diện tích là 1312 ha tập trung ở khu vực Cổ Đô, Vạn Thắng Với nền sản xuất thâm canh ngày càng cao, huyện Ba Vì quan tâm đặc biệt tới vấn đề tiêu úng Khu vực có độ cao từ +13,0 : 15,0m với tổng diện tích là 1842 ha ở phía Tây nằm xen kẹp trong vùng đồi gò

Địa hình cả huyện Ba Vì gồm rất nhiều đồi gò Hướng dốc tập trung từ hai phía Tây và Đông đổ vào giữa Toàn bộ khu vực Ba Vì là hình long chảo kéo dài từ Bắc vào Nam Hướng dốc từ đỉnh núi Ba Vì đổ xuống sông Hồng

Trang 34

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn

Về khí hậu, Ba Vì nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa Đông lạnh,

ít mưa Độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 140 ngày mưa một năm Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm từ 23,3°C tới 25,3°C; một đặc điểm

rõ nét của khí hậu là sự thay đổi và khác biết hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29,2°C Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa Đông với nhiệt

độ trung bình 15,2°C

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1,839mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 7,8,9 chiếm khoảng 60% tổng lượng mưa cả năm; do đó, vào các tháng này thường xảy ra ngập úng cục bộ tại các xã ở vùng thấp… và lũ xuất hiện ở các xã miền núi Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 11, 12, 1, 2 chỉ chiếm khoảng 8% tổng lượng mưa cả năm; vì vậy, trong những tháng này thường xảy ra khô hạn, đặc biệt là các xã vùng gò đồi

Riêng vùng núi cao Ba Vì: Khí hậu có sự khác biệt, có sự chênh lệch rõ của nền nhiệt độ và về độ cao địa hình

Ba Vì là nơi có mạng lưới thủy văn hết sức độc đáo, xung quang gần như được bao bọc bởi hai dòng sông lớn là sông Hồng và sông Đà Ngoài ra, trong khu vực còn có nhiều các dòng suối nhỏ bắt nguồn từ trên đỉnh núi xuống, mùa mưa lượng nước lớn tạo ra các thác nước đẹp như thác Ao Vua, thác Ngà, thác Khoang Xanh Đứng trên đỉnh núi Ba Vì ta có thể quan sát được toàn cảnh non nước của vùng Phía Tây là dòng sông Đà chảy sát chân núi Phía Đông là hồ Đồng Mô, phía Bắc là Hồ Suối Hai, xa hơn là dòng sông Hồng

Sự biến đổi của nhiệt kéo theo sự biến đổi tương ứng về môi trường tạo

ra cho huyện một hệ thực vật phong phú, đa dạng Đối với sản xuất nông nghiệp, khí hậu rất phù hợp cho việc phát triển theo hướng đa dạng hóa hàng hóa nông sản, đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng

Trang 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Đất phi nông nghiệp là 13.024,5 ha chiếm 30,79% tổng diện tich đất của toàn huyện Trong đó đất ở là 1.736,2 ha chiếm 4.1% tổng diện tích đất tự nhiên, đất chuyên dụng là 4.761,5 chiếm 11,26%; đất tôn giáo, tín ngưỡng là 51,6 ha chiếm 0,12%; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 341,9 chiếm 0,81%; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 6.132,3 ha chiếm 14,50%; ất phi nông nghiệp khác là 1 ha chiếm 0,01%

Trên địa bàn huyện Ba Vì có 26,20 ha đất chưa sử dụng chiếm 0,06% tổng diện tích đất toàn huyện Trong đó chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng

và Núi đá không có rừng cây Vì vậy cần phát triển nông nghiệp theo hướng tăng năng suất, hiệu quả cây trồng, vật nuôi

Trang 36

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ba Vì năm 2019

(ha)

Cơ cấu (%)

11 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 6132.3 14.50

(Nguồn Niên giám thống kê của huyện Ba Vì năm 2019)

Trang 37

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động

Qua Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1 ta thấy tổng số hộ trên địa bàn huyện Ba

Vì năm 2019 là 68.345 hộ, tăng 3.312 hộ so với năm 2017, bình quân ba năm tăng 2.51%, trong đó số hộ nông nghiệp giảm qua các năm, giảm từ 47.312 hộ năm 2015 xuống 46.468 hộ năm 2019, bình quân ba năm giảm 0.9% Trong khi đó số hộ dịch vụ tăng mạnh qua ba năm, tăng từ 9.293 hộ năm 2017 lên 12.999 hộ năm 2019, bình quân qua ba năm tăng 18,37% Qua số liệu trên ta thấy xu hướng thay đổi cơ cấu ngành nghề của các hộ trên địa bàn huyện trong thời gian qua

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu hộ gia đình chia theo ngành nghề

(Nguồn: Chi cục Thông kê huyện Ba Vì năm 2019)

Tổng dân số trên địa bàn huyện tăng nhẹ qua ba năm, năm 2017 là 262.246 người tăng lên 278.958 người năm 2019, bình quân qua ba năm tăng 3,14% Trong đó, dân số ở khu vực thành thị và nông thôn đều tăng và tăng trung bình qua ba năm xấp xỉ 3%

Hộ Nông Nghiệp

Trang 38

Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Ba Vì

Số lượng Cơ cấu

(%) Số lượng Cơ cấu

(%) Số lượng Cơ cấu

(%) 18/17 19/18

Bình quân

3 Tổng lao động Người 145.440 100 149.367 100 150.562 100 102,70 100,80 101,75

Lao động nông nghiệp Người 94.391 64,90 94.027 62,95 90.428 60,06 99,61 96,17 97,89 Lao động công nghiệp Người 24.812 17,06 28.141 18,84 28.456 18,90 113,42 101,12 107,27 Lao động dịch vụ Người 26.237 18,04 27.199 18,21 31.678 21,04 103,67 116,47 110,07

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Ba Vì năm 2019)

Trang 39

Từ Bảng 2.1 ta thấy tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động trên địa bàn huyện tương đối cao, tổng lao động trên địa bàn huyện năm 2019 là 150.562 người, bình quân qua 3 năm tỷ lệ lao động tăng nhẹ 1,75% thể hiện cơ cấu dân số trẻ trên địa bàn huyện, đây là một nguồn lực quan trọng góp phần thực hiện những chủ trương, giúp hoàn thành quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện đến năm 2025 Trong đó lao động nông nghiệp có xu hướng giảm mạnh, từ 94.391 người năm 2017 xuống còn 90.428 người năm

2019, bình quân qua ba năm giảm 2.11%, trong khi đó lao động công nghiệp

và dịch vụ đều tăng, tăng mạnh nhất là lao động dịch vụ, từ 26.237 người năm

2017 lên 31.678 người năm 2019, bình quân qua ba năm tăng tới 10,07%

Số liệu trong biểu cũng cho ta thấy nguồn lao động nông nghiệp có tỷ

lệ khá cao, năm 2017 tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tới 60,06% Với lực lượng lao động nông nghiệp trên huyện Ba Vì đã có được những thuận lợi đáng kể Tuy nhiên, nó cũng có những khó khăn, hạn chế đó là giá trị ngày công lao động nông nghiệp còn ở mức thấp so với các ngành khác Do vậy, có thể đánh giá nguồn lao động nông nghiệp trên địa bàn huyện rất dồi dào, đa dạng đáp ứng vượt mức các yêu cầu của sản xuất nông nghiệp, kể cả nền sản xuất nông nghiệp với chất lượng cao

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng của huyện

- Hệ thống giao thông: Ba Vì có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh, tất cả các xã thị trấn đều có đường ô tô đến trung tâm xã đảm bảo giao lưu thông suốt quanh năm, thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn huyện và các vùng lân cận Cụ thể, hệ thống giao thông của huyện gồm có:

+ Tuyến quốc lộ 32A chạy qua địa bàn huyện với tổng chiều dài 15,5

km Đây là một đoạn của tuyến đường Bắc - Nam nối giữa các tỉnh trung du miền núi phía bắc như: Phú Thọ, Yên Bái,… với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, là trục giao thông quan trọng nhất trong quá trình phát triển kinh tế huyện

Trang 40

+ Có 11 tuyến tỉnh lộ với tổng chiều dài 115 km, như tỉnh lộ 411, 412,

413, 414, 415… Các tuyến tỉnh lộ phân bố đều khắp giữa các vùng trong huyện, nối liền quốc lộ 32A với thị xã Sơn Tây và các huyện lân cận tới các điểm tập trung dân cư, trung tâm kinh tế huyện Các tuyến đường đã được rải nhựa với chiều rộng bình quân 5,0 m - 5,5 m

+ Đường đê Đại Hà với tổng chiều dài 36,2 km gồm hai nhánh là đê Hữu Đà (9,7km) và đê Hữu Hồng (6,5km) Tuyến đê này là tuyến trục chính chạy qua 19 xã ven sông, và giữ nhiệm vụ phòng chống lụt bão hàng năm cho huyện

+ Có 35 tuyến huyện lộ với tổng chiều dài 151 km là hệ thống giao thông nối liền các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ với các điểm tập trung dân cư trung tâm du lịch, trung tâm xã,… trên khắp địa bàn huyện

+ Toàn huyện đã bê tông hoá: 220 km đường giao thông, thuỷ lợi nội đồng; đào đắp: 1.100 km giao thông thuỷ lợi nội đồng; xây dựng 258,98 km đường giao thông nông thôn Ngoài hệ thống giao thông đường bộ, Ba Vì còn

có hơn 40 km giao thông thủy trên sông Đà và sông Hồng

- Mạng lưới điện: Mạng lưới điện của huyện Ba Vì được đầu tư khá đồng bộ với 100% các xã trên địa bàn huyện có điện lưới quốc gia Trên địa bàn huyện có 296 trạm biến áp với tổng số 309 máy, 295 nghìn km đường cao thế và 12,8 nghìn km đường hạ thế đảm bảo cung cấp cho 100% SL Ngành điện tích cực đầu tư nâng cấp hệ thống lưới điện: thay thế, đầu tư mới 100% đồng hồ đo điện, nâng cấp hệ thống đường dây hạ áp, trung áp, thay mới, nâng cấp các trạm biến áp với tồng đầu tư 121,5 tỷ đồng Nhờ mạng lưới điện khá hoàn chỉnh và đồng bộ đã đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

- Bưu chính viễn thông: Bưu điện huyện Ba Vì giữ vai trò là đầu mối trong việc duy trì hoạt động ổn định của 8 bưu cục, 29 điểm bưu điện văn hóa

xã, 31 điểm phát xã, 5 mạng lưới đường thư và 1 đường thư phát nội thị

Ngày đăng: 11/05/2021, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2020), chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2025
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2020
2. Cục thống kê thành phố Hà Nội (2019), Niêm giám thống kê, Nxb thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Niêm giám thống kê
Tác giả: Cục thống kê thành phố Hà Nội
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 2019
3. Nguyễn Thị Thanh Hà (2019), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn Huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sĩ, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn Huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Năm: 2019
4. Nguyễn Thị Thu Huyền (2017), Nghiên cứu rủi ro trong chăn nuôi lợn của hộ nông dân tỉnh Hưng Yên, Luận án tiến sĩ, Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thu Huyền (2017), "Nghiên cứu rủi ro trong chăn nuôi lợn của hộ nông dân tỉnh Hưng Y
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huyền
Năm: 2017
5. Nguyễn Văn Huân (1995), Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1995
6. Phan Công Nghĩa (2002), Thống kê kinh tế, tập 1, Bxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê kinh tế
Tác giả: Phan Công Nghĩa
Năm: 2002
8. Mai Văn Xuân, Bùi Dũng Thế, Bùi Đức Tính (2010), Phân tích kinh tế nông hộ, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế nông hộ
Tác giả: Mai Văn Xuân, Bùi Dũng Thế, Bùi Đức Tính
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2010
9. UBND huyện Ba Vì (2019), báo cáo KTXH huyện Ba Vì năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Ba Vì (2019)
Tác giả: UBND huyện Ba Vì
Năm: 2019
10. UBND huyện Ba Vì (2019), báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Vì năm 2019 và kế hoạch phát triển sản xuất năm 2020, định hướng đến 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Ba Vì (2019)
Tác giả: UBND huyện Ba Vì
Năm: 2019
11. UBND huyện Ba Vì (2019), Chi cục thống kê huyện Ba Vì Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Ba Vì (2019)
Tác giả: UBND huyện Ba Vì
Năm: 2019
7. Sở NN PTNT thành phố Hà Nội (2019), Báo cáo kết quả công tác chăn nuôi và thú y năm 2019, kế hoạch nhiệm vụ năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w