1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

96 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Lê Minh Chung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, để các doanh nghiệp tư nhân DNTN có thể đứng vững trước quy luật

Trang 1

LÊ MINH CHUNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ NGÀNH: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ THANH HÀ

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Hà Nội, ngày 5 tháng 7 năm 2020

Tác giả

Lê Minh Chung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày

tỏ lòng biết ơn của mình tới TS Nguyễn Thị Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa Kinh

tế và Quản trị kinh doanh và phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, giảng dạy trong suốt thời gian học tập tại Trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, cán bộ, công chức UBND thành phố Cẩm Phả đã cung cấp thông tin, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng cũng như năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2020

Tác giả

Lê Minh Chung

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân 5

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp tư nhân 5

1.1.2 Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân 8

1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân 15

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân 19

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân 22

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân của các nước trên thế giới và ở Việt Nam 22

1.2.2 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 27

1.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu 28

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đặc điểm cơ bản của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 32

2.1.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến quản lý nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 37

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 38

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 39

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 40

3.1 Hệ thống quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 41

3.2 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 44

3.2.1 Số lượng doanh nghiệp 44

3.2.2 Cơ cấu ngành nghề 44

3.2.3 Quy mô lao động 45

3.2.4 Quy mô vốn 45

3.2.5 Đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội 46

3.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 47

3.3.1 Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan 47

3.3.2 Tổ chức đăng ký kinh doanh; hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội 49

3.3.3 Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; đào tạo và xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề 50

3.3.4 Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng và mục tiêu của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 51

Trang 6

3.3.5 Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, của cá nhân và tổ chức

có liên quan theo quy định của pháp luật 53

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 55

3.4.1 Yếu tố chủ quan 55 3.4.2 Yếu tố khách quan 60

3.5 Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 61

3.5.1 Kết quả đạt được 61 3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

3.6 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 66

3.6.1 Định hướng và mục tiêu phát triển doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 66 3.6.2 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả đến năm 2025 67 3.6.3 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp diện tích các loại đất thành phố Cẩm Phả 34

Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế thành phố Cẩm Phả 36

Bảng 3.1 Cơ cấu DNTN theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2017 - 2019 44

Bảng 3.2 Quy mô lao động các DNTN giai đoạn 2017 - 2019 45

Bảng 3.3 Quy mô vốn các DNTN 2019 45

Bảng 3.4 Đóng góp của các DNTN vào phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2017 - 2019 46

Bảng 3.5 Số lượng DNTN thành lập giai đoạn 2017 - 2019 49

Bảng 3.6 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cho các nhóm đối tượng giai đoạn 2017 - 2019 50

Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra các DN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2017 - 2019 54

Bảng 3.8 Đánh giá của DNTN về sự phù hợp của các văn bản pháp luật và chủ trương, chính sách của Nhà nước 55

Bảng 3.9 Đánh giá của DNTN về công tác QLNN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 57

Bảng 3.10 Đánh giá của DNTN về cơ sở vật chất, trình độ quản lý và ứng dụng CNTT 58

Bảng 3.11 Đánh giá của cán bộ QLNN về cơ sở vật chất và ứng dụng CNTT 59

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Hệ thống QLNN đối với DNTN trên địa bàn TP Cẩm Phả 43

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CNTT Công nghệ thông tin

CNXN Công nghiệp xây dựng

DN Doanh nghiệp

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ĐKKD Đăng ký kinh doanh

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

QLNN (QLNN) là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi nền kinh tế, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp (DN) QLNN đối với các DN

là việc mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạo điều kiện giúp đỡ các DN huy động được nguồn tài chính, giảm thiểu các thủ tục đăng ký kinh doanh (ĐKKD), tạo điều kiện thông thoáng nhất có thể để các DN có không gian phát triển, giúp nền kinh tế địa phương phát triển ngày một bền vững hơn

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, để các doanh nghiệp tư nhân (DNTN) có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các DN luôn phải vận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp, song cũng cần sự giúp đỡ, hỗ trợ từ các cơ quan quản lý kinh tế của nhà nước trên địa bàn tạo điều kiện giúp cho DN có được sự ủng hộ lớn nhất có thể duy trì, phát triển quy mô, tạo công ăn việc làm và đóng góp nộp ngân sách nhà nước (NSNN) Công tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh (KD) của các DNTN trên từng địa bàn tỉnh, thành, phố, vùng miền nói chung và trên từng địa phương nói riêng cần phải được quan tâm và thu được hiệu quả cao hơn nữa Nó không còn nằm trong khuôn khổ của những kế hoạch cứng nhắc mà chịu tác động chi phối bởi các quy luật kinh tế thị trường Trong quá trình quản lý kinh tế đó, không ít các địa phương đã thu được hiệu quả tích cực, cũng như tồn tại những địa phương chưa hoàn thành tốt công tác quản lý của mình dẫn đến vẫn có không ít các DN tỏ ra lúng túng, làm ăn thua lỗ, thậm chí đi tới phá sản

Do đó, việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề QLNN đối với các DNTN

là một đòi hỏi tất yếu đối với sự phát triển kinh tế từng địa phương trong giai đoạn hiện nay Việc đạt được hiệu quả cao trong công tác quản lý đối với các

Trang 11

DNTN của nhà nước đang là một bài toán khó đòi hỏi cơ quan có liên quan cần phải quan tâm đến Đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển kinh tế trên từng địa bàn cũng như của DN, đòi hỏi các nhà quản lý kinh tế của nhà nước và DNTN cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình quản lý và hoạt động KD của mình

Trong thời gian qua, công tác QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh còn một số hạn chế: Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý DNTN còn thiếu chặt chẽ; Công tác QLNN đối với DNTN mới chỉ tập trung vào xử lý các DN có hành vi vi phạm hành chính Nhiệm vụ hết sức quan trọng là hỗ trợ DN, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc DN chấp hành các điều kiện KD… chưa được thực hiện một cách thường xuyên; Các vi phạm của DNTN chỉ được phát hiện khi có thông báo của cơ quan thuế đối với các trường hợp DNTN không thực hiện nghĩa vụ thuế, bỏ trốn, mất tích hoặc khi

có phát sinh tranh chấp nội bộ, khiếu nại, khiếu kiện Rất ít các trường hợp vi phạm của DNTN được phát hiện từ phía các cơ quan quản lý chuyên ngành

Xuất phát từ sự cấp thiết và cấp bách đó, tác giả đã chọn đề tài: “Tăng

cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về DNTN và QLNN đối với DNTN

Trang 12

- Phân tích thực trạng QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Thực trạng QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2017 đến năm 2019

- Thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 11/2019 đến tháng 4/2020

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với DNTN

- Thực trạng QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Giải pháp tăng cường QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

5 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể đưa vào sử dụng trong công tác QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả Nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các học viên cao học, nghiên cứu sinh và những người quan tâm nghiên cứu chủ đề này

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân;

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp tư nhân

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

a Khái niệm DNTN

Theo Luật DN (2014), DNTN là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN [12]

b Đặc điểm của DNTN

DNTN có các đặc điểm sau [10]:

- DNTN là DN do một cá nhân đầu tư vốn thành lập và làm chủ

Chủ sở hữu tài sản của DN là một cá nhân Bởi vậy mà chủ DNTN có toàn quyền quyết định những vấn đề liên quan tới quản lý DN, thuê người khác điều hành (trong trường hợp này phải khai báo với cơ quan đăng ký KD và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của DN), có quyền cho thuê toàn bộ DN, bán

DN, tạm ngừng hoạt động KD của DN theo quy định của pháp luật

- DNTN không có tư cách pháp nhân

Một tổ chức được công nhận là pháp nhân là khi có đủ các điều kiện sau: thứ nhất, được thành lập hợp pháp; thứ hai, có cơ cấu tổ chức rõ ràng; thứ ba, có tài sản độc lập với cá nhân tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; thứ tư, nhân danh mình khi tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập

Có thể thấy DNTN không thỏa mãn điều kiện thứ ba, tài sản của DNTN không tách bạch rõ ràng với tài sản của chủ DN Tài sản mà chủ DN đầu tư vào hoạt động KD của DNTN không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho DN Tiêu chuẩn đầu tiên để xét tính độc lập về tài sản của một DN là tài sản của DN đó phải độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ DN DNTN

Trang 15

không thỏa mãn tiêu chuẩn quan trọng này, vì thế nó không hội đủ điều kiện

cơ bản để có được tư cách pháp nhân

- DNTN là DN chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN

Khác với các loại hình Công ty cổ phần, công ty TNHH là sự góp vốn của nhiều chủ sở hữu, DNTN là loại hình DN mà vốn đầu tư thuộc sở hữu duy nhất một người là chủ DNTN Loại hình DN này rất phù hợp với những người muốn độc lập tự chủ trong KD, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động KD của bản thân và DN

- DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

- DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần

1.1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp tư nhân

DNTN có vai trò sau [13]:

Thứ nhất, DNTN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng và

chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân.Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các DN nhà nước (DNNN) thường được ưu tiên xây dựng thành các khu cụm công nghiệp, dịch vụ tổng hợp và các vùng đô thị, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển Điều đó sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng của một quốc gia Chính sự phát triển của DNTN góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự cân đối trong phát triển giữa các vùng Nó sẽ giúp cho vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn có thể khai thác được tiềm năng, thế mạnh của mình để phát triển nhanh các ngành SX và dịch vụ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các vùng, miền

Thứ hai, DNTN phát triển góp phần thu hút một bộ phận lớn lực lượng

lao động và đào tạo nguồn nhân lực cho thị trường lao động Nhìn chung lợi

Trang 16

thế nổi bật của DNTN là có thể thu hút một lực lượng lao động đông đảo, đa dạng, phong phú cả về mặt số lượng cũng như chất lượng từ lao động thủ công đến lao động chất lượng cao ở tất cả mọi vùng miền của đất nước, ở tất

cả mọi tầng lớp dân cư… Như vậy, DNTN góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động Ngoài việc tạo công ăn việc làm, do những đòi hỏi để đứng vững trong cạnh tranh, các DNTN phải luôn tìm những biện pháp tổ chức lao động, quản lý có hiệu quả nhất, vì vậy kỷ luật lao động được thực hiện rất nghiêm ngặt Chính điều này đã góp phần vào việc đào tạo nên đội ngũ lao động có kỹ năng và tác phong công nghiệp Đồng thời thông qua quá trình này, DNTN cũng được xem là nơi đào tạo, rèn luyện các chủ DN lớn trong tương lai và là cơ sở kinh tế ban đầu để phát triển các

DN lớn

Thứ ba, DNTN góp phần quan trọng thu hút vốn và sử dụng tối ưu các

nguồn lực của địa phương Việc thành lập các DNTN không đòi hỏi đầu tư quá nhiều vốn, nhất là với các DN quy mô nhỏ Điều đó sẽ tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư Mặt khác, trong quá trình hoạt động, các loại hình DNTN có thể dễ dàng huy động vốn vay dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè…Chính vì vậy, việc đẩy mạnh phát triển DNTN được coi là cách thức hiệu quả trong việc huy động vốn, sử dụng các khoản tiền đang phân tán, tiềm tàng trong dân cư thành các khoản vốn đầu tư riêng Các DNTN được phân tán ở hầu hết các địa phương nên chúng có khả năng sử dụng các tiềm năng về nguyên vật liệu, lao động và kinh nghiệm SX các ngành nghề truyền thống của địa phương

Thứ tư, DNTN góp phần đóng góp vào nguồn thu NSNN Thống kê cho

thấy hiện nay đóng góp vào NSNN của DNTN ngày càng tăng lên Ngoài đóng góp vào nguồn thu ngân sách, các DNTN còn đóng góp đáng kể vào việc xây dựng các công trình văn hóa, trường học, trung tâm thể dục thể thao, đường xá, cầu cống, nhà tình nghĩa và các công trình phúc lợi khác

Trang 17

Thứ năm, DNTN góp phần thúc đẩy đất nước hội nhập kinh tế quốc tế

Việt Nam muốn phát triển nhanh cần phải hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, thu hút vốn và công nghệ vào phát triển nền kinh tế của mình Hội nhập kinh

tế quốc tế là xu hướng tất yếu đối với Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước DNTN với lợi thế linh hoạt, thích ứng nhanh với

sự thay đổi của môi trường cạnh tranh, có thể chủ động đổi mới và lựa chọn công nghệ thích hợp để giảm chi phí SX, mở rộng thị trường, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm Từ đó, DNTN góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực và kinh nghiệm quản

lý, góp phần thúc đẩy thương mại Việt Nam phát triển và hội nhập nhanh vào nền kinh tế thế giới

1.1.2 Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

1.1.2.1 Khái niệm

Quản lý là việc quản trị của một tổ chức, cho dù đó là một DN, một tổ

chức phi lợi nhuận hoặc cơ quan chính phủ Quản lý bao gồm các hoạt động thiết lập chiến lược của một tổ chức và điều phối các nỗ lực của nhân viên (hoặc tình nguyện viên) để hoàn thành các mục tiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn có, như tài chính, tự nhiên, công nghệ và nhân

lực Thuật ngữ "quản lý" cũng có thể chỉ những người quản lý một tổ chức

QLNN là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng quyền

lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội chủ yếu và quan trọng của con người Điểm khác nhau cơ bản giữa QLNN và các hình thức quản lý khác là tính quyền lực của nhà nước gắn liền với cưỡng chế nhà nước khi cần QLNN được thực hiện bởi toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước [10]

QLNN đối với DNTN là sự tác động có chủ đích, có tổ chức và bằng

pháp quyền của Nhà nước thông qua một hệ thống các chính sách kinh tế với các công cụ kinh tế lên hệ thống các DNTN trong nền kinh tế quốc dân, nhằm

Trang 18

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực phát triển kinh tế, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Có thể hiểu, QLNN là sự tác động của nhà nước vào toàn bộ hoạt động của nền kinh tế quốc dân nói chung, DNTN nói riêng bằng hệ thống luật pháp, chính sách tổ chức, các chế tài về kinh

tế - tài chính và các công cụ quản lý để thực hiện chức năng QLNN đối với nền kinh tế, nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, ổn định tình hình chính trị - xã hội của đất nước Điều đó nói lên tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động QLNN đối với DN nói riêng và nên kinh tế nói chung [14]

1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

QLNN đối với DNTN dựa trên các nguyên tắc sau [9]:

Một là, phải đảm bảo quyền tự do KD của DNTN QLNN phải tôn

trọng và tạo điều kiện để vận hành các quy luật khách quan của cơ chế thị trường đối với DN, như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị Cơ quan QLNN có trách nhiệm đảm bảo quyền tự do KD của DN, hạn chế sử dụng biện pháp hành chính để can thiệp vào hoạt động SX, KD của DN

Hai là, Nhà nước quản lý DN nói chung và DNTN nói riêng bằng pháp

luật, chấm dứt quản lý bằng các mệnh lệnh hành chính Pháp luật về DN phải

là công cụ để khuyến khích DN tự do phát triển, thể hiện nguyên tắc DN tự do

KD tất cả các ngành, nghề pháp luật không cấm Công cụ chính sách hành chính của QLNN cần được hạn chế trong phạm vi điều tiết vĩ mô, đảm bảo tiến bộ, công bằng trong phân bổ các nguồn lực và phân phối lại kết quả SXKD

Ba là, trách nhiệm QLNN đối với DNTN phải được phân định rõ ràng

gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan QLNN DNTN hoạt động SXKD trong lĩnh vực, chuyên ngành chịu sự quản lý của cơ quan Nhà nước nào thì cơ quan đó chịu trách nhiệm QLNN đối với DN đó Đối với DNTN hoạt động KD đa ngành, nghề, thuộc nhiều lĩnh vực chịu sự quản lý của nhiều

cơ quan Nhà nước, thì khi DN vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nào sẽ do cơ

Trang 19

quan quản lý lĩnh vực, chuyên ngành đó chịu trách nhiệm xử lý Chấm dứt tình trạng chồng chéo trong QLNN đổi với DN của các cơ quan Nhà nước, đảm bảo khi DN vi phạm pháp luật thì luôn có một cơ quan Nhà nước có trách nhiệm xử lý Mỗi sở, ban ngành thành phố có chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn DNTN thực hiện các quy định pháp luật trong các lĩnh vực đó; xây dựng quy phạm pháp luật trong lĩnh vực QLNN của mình để DN vừa thuận lợi trong hoạt động SXKD, vừa đảm bảo trật tự an toàn xã hội và không xâm phạm lợi ích của bên thứ ba; kỉểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật của DN thuộc lĩnh vực mình quản lý

Bốn là, QLNN đối với DNTN không tách rời với các hoạt động giám

sát DN của các chủ thể khác, Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong xã hội, chủ sở hữu DN cùng tham gia quản lý, giám sát hoạt động SXKD của DN Nhà nước chỉ quản lý bằng pháp luật, chỉ làm những việc thuộc chức năng quản lý hành chính nhà nước

1.1.2.3 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

Thứ nhất, các DNTN để SXKD có hiệu quả, các doanh nhân phải giải

quyết hàng loạt các vấn đề, trong đó có những vấn đề mà từng doanh nhân riêng biệt không đủ khả năng giải quyết Nhà nước bằng hoạt động của mình, giúp các doanh nhân giải quyết các vấn đề SXKD tầm vĩ mô, tìm ra những nhu cầu của họ để đáp ứng

Thứ hai, quá trình SXKD làm nảy sinh mối quan hệ giữa các DNTN

với nhau Các DN đều có lợi ích riêng của mình và họ luôn tìm mọi cách để tối đa hóa lợi ích đó Đôi khi để đạt được mục đích của mình, họ đã vi phạm đến lợi ích của người khác Từ đó tất yếu nảy sinh ra hiện tượng lợi ích của cá nhân hay bộ phận này tăng lên làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác xét trên phạm vi tổng thể nền kinh tế quốc dân Biểu hiện về mặt xã hội của xu hướng này là các hoạt động kinh tế chồng chéo, cản trở nhau, sự phân bổ không hợp lý các nguồn lực, các vấn đề chính trị xã hội phát sinh… Bởi vậy

Trang 20

cần có Nhà nước đứng ra làm trung gian giải quyết, cân bằng mối quan hệ giữa các DN với nhau

Thứ ba, nền kinh tế hàng hóa vận động theo cơ chế thị trường không

thể tách rời môi trường chính trị - xã hội Nếu môi trường chính trị không ổn định, thường xuyên có các xung đột giữa các tầng lớp, giai cấp trong xã hội, các quan hệ buôn bán trên thị trường không lành mạnh, mang tính chất lừa đảo thì cơ chế thị trường sẽ không phát huy tác dụng Từ đó dẫn đến các sai lệch và những khuyết tật của cơ chế thị trường khó có thể khắc phục được, làm cho xã hội chậm phát triển Bởi vậy, đòi hỏi phải có vai trò quản lý của Nhà nước, một tổ chức hay một DN dù có lớn đến đâu cũng không thể thay thế được vai trò quản lý của Nhà nước

Thứ tư, trong hoạt động thực tế của DNTN có nhiều vấn đề nảy sinh

như khó khăn về cơ sở hạ tầng, xử lý các vấn đề môi trường,…mà bản thân DNTN cũng không thể giải quyết được Mặt khác, mục tiêu của các DNTN là luôn tối đa hóa lợi nhuận, do đó họ khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có, làm tăng nguy cơ cạn kiệt tài nguyên môi trường, do đó, cũng cần phải có sự quản

lý của nhà nước

1.1.2.4 Công cụ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

Các công cụ quản lý kinh tế của nhà nước bao gồm: Chính sách KTXH, vốn và phương tiện vật chất của nhà nước, bộ máy QLNN và công chức nhà nước, pháp luật, kế hoạch – chiến lược, các quyết định hành chính [13] Các công cụ QLNN đối với DNTN bao gồm:

- Chính sách KTXH: Đối với hoạt động SXKD của các DN, chính sách,

cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước một mặt tạo ra sự thông thoáng cho các

DN phát triển, mặt khác cần bảo vệ các DN trong nước phát triển, hướng các hoạt động hỗ trợ vào các ngành, các vùng, các lĩnh vực cần thiết của nền kinh

tế quốc dân

Trang 21

- Các nguồn vốn và phương tiện vật chất của nhà nước có thể sử dụng

để điều hành xã hội như: Ngân sách, đất đai, kho bạc, kết cấu hạ tầng và các tài sản tự nhiên khác mà nhà nước nắm giữ, đưa vào khai thác sử dụng Đối với các DNTN cần phải tạo điều kiện về quỹ đất đai để các DN có thể xây dựng cơ sở hạ tầng để tiến hành hoạt động SXKD của mình nhưng vẫn cần theo những quy hoạch đã định và luôn luôn quan tâm theo dõi và bảo vệ nguồn tài sản này tránh để các DN vì lợi ích riêng làm tổn hại đến tài nguyên đất đai của đất nước Mặt khác, kết cấu hạ tầng đang là vật cản đối với hầu hết các DN mới thành lập trong giai đoạn hiện nay do sự lạc hậu và thiếu đồng bộ gây ra, vì vậy nhà nước cần đặc biệt quan tâm để từng bước hoàn thiện cơ sở

hạ tầng

- Kế hoạch là tập hợp các mục tiêu, các nhiệm vụ và các nguồn lực phải

có để thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ đặt ra Các kế hoạch của nhà nước đối với công tác quản lý kinh tế phải tuân thủ các đòi hỏi của các quy luật kinh tế, thị trường… do đó các kế hoạch này mang tính định hướng, gián tiếp dựa trên một quy hoạch tổng thể chung thông qua các đòn bẩy kinh tế và lợi ích kinh tế để cho các DN có không gian tự do phát triển trong một hành lang quy định chuẩn của Nhà nước

- Các quyết định hành chính của Nhà nước: Là sản phẩm trí tuệ của các nhà lãnh đạo và các công chức nhà nước để điều hành quản lý xã hội, là sự thể hiện bằng ý chí của nhà nước bằng các mệnh lệnh mang tính đơn phương của quyền hành pháp nhà nước, nhờ đó việc điều hành nhà nước được thuận lợi Các quyết định của Nhà nước đối với hoạt động SXKD của các DN phải dựa trên sự hợp lý của việc kết hợp hài hoà lợi ích nền kinh tế và DN Các quyết định cần đảm bảo sự ổn định lâu dài cho các hoạt động của các DN

- Pháp luật: Đây là phương thức nhà nước sử dụng các quy định trong

hệ thống luật pháp để hướng dẫn, điều chỉnh, các hành vi của các DNTN Nội dung của công cụ pháp luật thể hiện ở chỗ, nhà nước ban hành và sử dụng các

Trang 22

luật và văn bản cụ thể hoá luật để quản lý DNTN (các văn bản pháp luật về

DN, phá sản, giải thể, sáp nhập)

- Bộ máy QLNN và đội ngũ công chức: Ở cấp địa phương, cơ quan quản lý trực tiếp là Phòng kinh tế Phòng Kinh tế thực hiện QLNN đối với DNTN theo quy định của Luật DN và các văn bản hướng dẫn có liên quan, theo phân cấp của cơ quan cấp trên

Việc tổ chức bộ máy chuyên trách trong công tác QLNN đối với DNTN

là thực sự cần thiết, đây là cơ quan tham mưu cho Nhà nước các cơ chế, chính sách về quản lý DN và xây dựng quy định về kiểm tra, giám sát, tổ chức hướng dẫn thực hiện công tác đăng ký DN cho các địa phương

1.1.2.5 Phương pháp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

- Phương pháp pháp chế: là việc nhà nước thiết lập hệ thống các bộ luật

để quy định hành vi của các DN, đồng thời sử dụng hệ thống các văn bản dưới luật như Nghị định, Quyết định, Thông tư, Chỉ thị để chiều chỉnh hành vi của các DN, tạo cơ sở pháp lý để các bộ luật được hiện thực hoá hoạt động thực tiễn của các DN Đây là phương pháp cơ bản nhất, quan trọng nhất tạo khung pháp lý để nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế và các DN thấy được và thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của mình theo khuôn khổ luật pháp Nhờ phương pháp này, nhà nước có cơ sở pháp lý để khuyến khích, tạo điều kiện hoặc xử lý vi phạm với các DN trong KD Để xử lý vi phạm, nhà nước cần sử dụng các công cụ hành pháp thông qua toà án, công an, hội đồng kinh tế… để các DN phải tuân thủ thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình

- Phương pháp hành chính: là việc tác động trực tiếp của nhà nước thông qua các quyết định có tính bắt buộc lên các chủ thể KD Đặc điểm cơ bản của phương pháp hành chính trong QLNN đối với DNTN là tính bắt buộc, tính quyền lực Tính bắt buộc đòi hỏi các DNTN phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu

vi phạm sẽ bị xử lý thích đáng Phương pháp hành chính tác động vào đối

Trang 23

tượng quản lý theo hai hướng: tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản lý

Nhà nước ban hành các văn bản quy định về quy mô, cơ cấu, điều lệ hoạt động, tiêu chuẩn nhằm thiết lập tổ chức và xác định những mối quan hệ hoạt động nội bộ theo hướng tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản lý, quy định những thủ tục hành chính buộc tất cả các chủ thể cơ quan QLNN, các DN đều phải tuân thủ Những công cụ này nhằm giúp nhà nước cụ thể hóa khung luật pháp và các kế hoạch hướng dẫn thị trường, tác động trực tiếp vào các chủ thể KD như thủ tục xét duyệt cấp giấy phép đầu tư thành lập

DN, thủ tục đăng ký KD, đăng ký chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa

- Phương pháp tổ chức: Để quản lý các DN cần thiết lập hệ thống cấu trúc bộ máy quản lý từ trung ương đến địa phương Ví dụ, trong KD phải từ bộ

kế hoạch đầu tư xuống các sở khoa học đầu tư và các cơ quan liên quan để quản lý DN từ khâu đăng ký KD đến quá trình hoạt động KD và kể các lúc DN phá sản theo luật định Bộ máy quản lý phải được hình thành theo những nguyên tắc nhất định, phải được xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các mối liên hệ nhất định, từ đó xác định được nhân sự phù hợp với từng cấp, từng bộ phận

- Phương pháp tuyên truyền giáo dục: Đây là cách thức nhà nước tác động vào tư duy, suy nghĩ, nhận thức và tình cảm của các DNTN với tư cách

là các chủ thể tham gia thị trường, thực hiện các giao dịch thương mại và trao đổi mua bán hàng hóa, nhằm nâng cao sự hiểu biết, chuyển biến một cách tự giác, tích cực, chủ động và nhiệt tình trong việc thực hiện các nhiệm

vụ được giao

Mục tiêu của phương pháp giáo dục, tuyên truyền là để tạo ra sự giác ngộ về tư tưởng, nâng cao sự hiểu biết đúng sai, tốt xấu, lợi hại, thời cơ, thách thức,… đối với thương mại, nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hoạt động thương mại nói chung và DNTN nói riêng và

Trang 24

làm chuyển biến hoạt động của họ theo định hướng nhà nước đã vạch ra, chấp hành đúng chính sách, pháp luật, tôn trọng đạo đức KD, xây dựng văn hóa thương mại và góp phần thúc đẩy nâng cao sức cạnh tranh, hiệu quả kinh tế thương mại

- Phương pháp kinh tế:

Mọi hoạt động của các chủ thể tham gia hoạt động KD trên thị trường đều tuân theo yêu cầu của các quy luật khách quan Sự chi phối của các quy luật đối với các hoạt động KD được thực hiện thông qua lợi ích kinh tế Phương pháp kinh tế trong QLNN đối với DNTN là cách thức tác động của nhà nước lên các DNTN dựa trên các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế, các định mức kinh tế-kỹ thuật Mặt mạnh của phương pháp kinh tế chính là ở chỗ nó tác động vào lợi ích kinh tế của các chủ thể KD, xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phương án hoạt động vừa đảm bảo lợi ích riêng, vừa đảm bảo lợi ích chung [8]

1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

1.1.3.1 Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về doanh nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan

Nhà nước xây dựng hai loại pháp luật để điều chỉnh các DN Đó là:

- Luật Tổ chức các loại hình DN, như Luật DN Nhà nước, Luật DN, Luật Hợp tác xã, …theo đó, các chủ thể SXKD có thể ra đời

- Luật quy định các mặt hoạt động của các DN, như Luật Tài nguyên

và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động, Tài chính…để điều chỉnh các hành vi của doanh nhân khi hoạt động của họ có liên quan đến các yếu tố nói trên

1.1.3.2 Tổ chức đăng ký kinh doanh; hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh bảo đảm thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển kinh

tế xã hội

Nội dung này bao gồm:

Trang 25

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kế hoạch, dự án đầu tư

- Khuếch trương các hướng đầu tư

- Tìm hiểu khả năng, nguyện vọng, khó khăn của công nhân trong việc hưởng ứng pháp luật và các dự án đầu tư mà Nhà nước kêu gọi; định hướng khuyến khích, hỗ trợ đầu tư đối với các đối tượng mà Nhà nước đặt sự lưu ý

- Tư vấn đầu tư đối với các đối tượng có khả năng, nguyện vọng đầu tư

- Xét duyệt và cấp giấy phép SXKD, làm các thủ tục khác để đưa DN

và doanh nhân vào hoạt động trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước

1.1.3.3 Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; đào tạo và xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề

- Thực hiện chương trình bồi dưỡng kiến thức quản trị KD cho quản lý DNTN

- Thực hiện chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên, đào tạo và xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề

- Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức KD cho cán bộ quản

lý và nhân viên các DNTN

- Đào tạo và xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề

1.1.3.4 Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng và mục tiêu của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

Quốc hội, Chính phủ ban hành nhiều chính sách tài chính hỗ trợ DN Điển hình như Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật thuế Chính phủ cũng đã ban hành một số giải pháp, chính sách thuế để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy SXKD thông qua Nghị định 91/2014/ NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

4 nghị định về thuế; Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 151/2014/TT-BTC về

Trang 26

hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế… Các chính sách này cơ bản tháo gỡ nhiều khó khăn cho DN, với nhiều “trợ lực” được áp dụng ngay trong năm 2014

Năm 2015, chính sách thuế tiếp tục được triển khai theo hướng hỗ trợ thị trường, tạo điều kiện cho DN phục hồi và phát triển hoạt động SXKD Những điểm mới quan trọng được nêu rõ tại Luật số 71/2014/QH13, Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các luật về thuế và các văn bản hướng dẫn Các quy định về chính sách ưu đãi thuế, về điều kiện, thời gian ưu đãi thuế rõ ràng, minh bạch, tạo thuận lợi hơn cho DN vào bao trùm rộng rãi trên các sắc thuế: thuế thu nhập DN, thuế giá trị gia tăng, thuế thua nhập cá nhân, công tác quản lý thuế Song hành cùng với đó, Bộ Tài chính tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQQ-CP của Chính phủ; đồng thời, triển khai nhiều chính sách khơi thông thị trường vốn, thúc đẩy DN phát hành trái phiếu để huy động vốn thay vì các kênh huy động truyền thống

Cụ thể những hoạt động hỗ trợ DN gồm có:

- Tạo nguồn vốn đầu tư ưu đãi cho các chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước, cho các hoạt động SXKD trong các ngành, lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích

- Xây dựng và tiến hành bảo hiểm SXKD cho những DN thực hiện các nhiệm vụ SXKD theo định hướng của Nhà nước và thực hiện các quy định của bảo hiểm

- Thực hiện miễn giảm thuế cho những DN SXKD theo định hướng ưu tiên của Nhà nước

- Chuyển giao đến các nhà KD những thông tin chính trị, thời sự quan trọng có giá trị trong SXKD để họ tham khảo

Trang 27

- Mở ra các trung tâm thông tin, các triển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật

để tạo môi trường cho các DN giao tiếp và liên kết SXKD với nhau

- Thực hiện các hỗ trợ pháp lý, đặc biệt là hỗ trợ tư pháp quốc tế đối với các DN KD trên thị trường quốc tế

- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để tạo điều kiện cho sự hình thành đồng bộ các loại thị trường Đồng thời quản lý các loại thị trường đó để các doanh nhân có được môi trường thuận lợi trong giao lưu kinh tế như: thị trường hoá thông thường, thị trường vốn, thị trường sức lao động, thị trường khoa học công nghệ, thị trường thông tin, thị trường chất xám, …Nhà nước bảo đảm một môi trường thị trường chân thực để giúp các doanh nhân không

bị lừa gạt trên thị trường đó

1.1.3.5 Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, của cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật

- Kiểm tra tính hợp pháp đối với sự tồn tại DNTN

Mỗi DN ra đời đều phải có giấy phép Giấy phép chỉ cấp cho những doanh nhân với DN đủ điều kiện Việc kiểm tra này nhằm loại trừ các DN ra đời không đăng ký hoặc không đủ điều kiện mặc dù đã được cấp giấy phép

- Kiểm tra để xác định khả năng tiếp tục tồn tại của DNTN

Khi các doanh nhân đăng ký KD, họ phải có đủ điều kiện mới được Nhà nước cấp giấy phép KD Do đó trong quá trình hoạt động, nếu những điều kiện ấy không được đảm bảo thì DN đó phải bị đình chỉ hoạt động Để kịp thời phát hiện được dấu hiệu sa sút khả năng, biểu hiện của sự phá sản, để

có quyết định phá sản DN, Nhà nước phải tiến hành kiểm tra

- Kiểm tra định kỳ theo chế độ nhằm đảm bảo nhắc nhở các DN thường xuyên chấp hành pháp luật

Các đối tượng kiểm tra thường là về vấn đề an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, về chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh môi trường, về

Trang 28

kiểm toán nhằm bảo đảm chế độ ghi chép ban đầu đúng quy định của chế độ

kế toán Nhà nước, …

- Thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, như có hiện tượng trốn lậu thuế, xâm phạm tài sản quốc gia hoặc tài sản công dân,

KD các mặt hàng quốc cấm, …

- Thanh tra, kiểm tra khi có đơn thư khiếu tố

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

DN trong thực tế Việc giải quyết các vấn đề, tùy thuộc vào từng tình huống

cụ thể để áp dụng luật và các văn bản có liên quan, tuy nhiên, cũng có những tình huống nằm ngoài phạm vi hoặc chưa được quy định trong luật, do đó, cần phải có văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý về quản lý DN

Thực hiện tốt việc ban hành văn bản và quy định hướng dẫn sẽ có tác động tích cực và mang lại hiệu quả cho công tác quản lý, còn nếu không nó sẽ

có tác động ngược lại

b Tổ chức Bộ máy QLNN

Bộ máy quản lý là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN đối với DNTN Việc tổ chức tốt một bộ máy triển khai có tính quyết định đến việc thực thi và hoàn thành các nhiệm vụ được giao Nếu tổ chức bộ máy QLNN đối với DNTN tốt, sẽ có tác dụng hỗ trợ công tác QLNN đối với DNTN tốt hơn, ngược tạo tổ chức bộ máy QLNN đối với DNTN không tốt sẽ làm giảm hiệu quả công tác QLNN đối với DNTN

Trang 29

c Chất lượng, trình độ đội ngũ công chức QLNN

Đội ngũ CBCC làm công tác QLNN đối với DNTN là những người trực tiếp trong công tác quản lý Năng lực, trình độ của các cán bộ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng QLNN đối với DNTN Do đó, đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý đòi hỏi phải có tư duy khoa học, khả năng nghiên cứu và am hiểu các văn bản chính sách pháp luật của nhà nước, có kinh nghiệm thực tế

Bên cạnh đó, ngoài việc tự nghiên cứu, học tập, bổ sung kiến thức thì trong quá trình công tác, đội ngũ CBCC nhà nước phải thường xuyên được kiểm tra, đánh giá lại năng lực và trình độ chuyên môn Trên cơ sở đó, cơ quan quản lý cử các CBCC tham gia các khóa đào tạo, tập huấn để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức các chương trình tọa đàm, trao đổi nhằm chia sẻ kinh nghiệm thực tế

Cùng với việc tự nghiên cứu, bổ sung kiến thức thì đội ngũ CBCC cũng phải tự rèn luyện, tu dưỡng bản thân, nâng cao bản lĩnh chính trị để không thể hiện ý chí chủ quản, không cửa quyền, tham ô, tham nhũng trong công việc

Như vậy, năng lực, trình độ của các CBCC là yếu tố quan trọng góp phần thành công vào công tác QLNN về QLNN đối với DNTN

Trang 30

và tác động mạnh bởi vì điều diện môi trường văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương tích cực sẽ góp phần vào QLNN đới với DNTN tốt hơn

b Trình độ, nhận thức của chủ DNTN

Sau 13 năm gia nhập WTO, năng lực cạnh tranh của DN Việt Nam đã tăng lên đáng kể, nhiều DN đã năng động, nhạy bén, mạnh dạn hơn trong việc tham gia vào thị trường thế giới Trình độ quản lý, tay nghề của khối DN tăng lên; sản phẩm xuất khẩu bắt đầu chiếm lĩnh thị trường thế giới Nhiều DN đã trụ vững trước những biến động, khó khăn của nền kinh tế trong nước và những tác động tiêu cực từ khủng hoảng tài chính, suy thoái của nền kinh tế thế giới

Tuy nhiên, đối với các DNTN, do tăng nhanh về số lượng, trong khi chưa chuẩn bị đầy đủ điều kiện cho sự ra đời và hoạt động, nên những hạn chế của DN như thiếu hụt vốn; chất lượng lao động thấp, lao động chủ yếu là chưa qua đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý DN ít được đào tạo; công nghệ lạc hậu, năng suất thấp; trình độ am hiểu luật pháp, hệ thống thị trường còn yếu ngày càng bộc lộ rõ khi nền kinh tế thế giới trong tình trạng suy thoái Những khó khăn này đã tạo ra biến động lớn, tác động đến khả năng chống đỡ của DN

DN lại có tâm lý trông chờ vào các chính sách của nhà nước, nếu không kịp thích nghi và thay đổi thì số lượng DN giải thể, phá sản ngày càng nhiều

Trước bối cảnh này, công tác QLNN đối với DNTN cần phải thay đổi

để phù hợp và thích ứng với từng thời kỳ và hoàn cảnh

c Sự phát triển của KHCN

Sự phát triển của khoa học, công nghệ và quá trình hội nhập quốc tế đang tạo ra những thay đổi trong tư duy và phương pháp tổ chức quản lý trên quy mô toàn xã hội Việc áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong quản

lý hành chính giúp thu hẹp khoảng cách không gian, rút ngắn thời gian, giảm chi phí thực tế và nhờ vậy trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành (ví dụ: ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng tiêu chuẩn

Trang 31

ISO… trong hoạt động QLNN trên nhiều lĩnh vực khác nhau ở tất cả các cấp chính quyền) Quá trình hội nhập quốc tế càng được đẩy nhanh thì áp lực về quá trình hiện đại hóa nền hành chính, cũng như đòi hỏi về việc nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ CBCC ngày càng gia tăng QLNN đối với các DNTN cũng không nằm ngoài xu thế đó

d Sự phát triển của thương mại quốc tế

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực với chức năng quản lý kinh tế nhà nước cần: Nghiên cứu chỉnh sửa các Bộ Luật đã có đặc biệt Luật Thương mại, Luật bản quyền, Luật cạnh tranh…sao cho phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế quốc tế, khu vực trong hội nhập, đồng thời nghiên cứu một số bộ Luật để quy định hành vi của các DNTN Trong môi trường

KD cho các DNTN thì cần tạo điều kiện cho các DNTN tiếp cận được nguồn vốn vay thuận lợi, tăng cường biện pháp hỗ trợ đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, hỗ trợ hoạt động của các Hiệp hội nghề, hỗ trợ thông tin tìm kiếm đầu

ra không chỉ ở thị trường trong nước mà vươn ra cả ở thị trường quốc tế, khu vực [11]

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân của các nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới

a Kinh nghiệm của Pháp

Các số liệu về DNTN do Cơ quan thống kê và nghiên cứu kinh tế quốc gia Pháp cung cấp cho thấy DNTN chiếm 99,8%, chiếm 64,1% tổng số lao động và chiếm 52,8% tổng doanh thu Từ cuối những năm 80, Pháp đã bắt đầu tiến hành tư nhân hóa các Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước Chính điều này cùng với sự lùi lại phía sau của hệ thống trợ cấp đã làm giảm dần gánh nặng của khu vực tài chính công

Trang 32

Pháp có một chính sách hỗ trợ riêng đối với các DNTN Các chương trình hỗ trợ cụ thể được chia thành 4 nhóm chính gồm:

- Cung cấp thông tin: APEC (Agence Pour la Creation d’Entreprise) là

cơ quan cung cấp các thông tin về thị trường, bảo hiểm xã hội, thuế và hệ thống pháp luật tại Pháp

- Đào tạo và hướng dẫn DN: Pháp có cả một hệ thống tổ chức quốc gia cung cấp các chương trình đào tạo từ việc xây dựng kế hoạch trước khi tiến hành hoạt động KD cho đến hướng dẫn quản lý sau khi khởi sự

- Hỗ trợ tài chính: Chính phủ Pháp áp dụng 3 mô hình bảo lãnh tín dụng gồm bảo lãnh tín dụng của cơ quan tài chính Chính phủ; bảo lãnh tín dụng của các tổ chức phi lợi nhuận và các chương trình vay vốn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Pháp

b Kinh nghiệm của Singapore

Singapore khuyến khích các DNTN tự động hóa để tăng năng suất và Chính phủ sẽ hỗ trợ các dự án sử dụng máy móc tự động với một khoản trợ cấp tối đa là một triệu SGD

Theo kết quả gần đây của tổ chức SBF (Khảo sát DN quốc gia): Hơn một nửa trong số các công ty được hỏi trong cuộc khảo sát DN quốc gia SBF năm 2015-2016 cho biết phải đối mặt với các vấn đề tài chính Hơn nữa, DN quy mô nhỏ thường xuyên phải đối mặt với những trở ngại tín dụng từ các ngân hàng

và tổ chức tài chính, các DNTN đều mong muốn mở rộng và tái cơ cấu

Các chương trình vay vốn giảm bớt gánh nặng cho một số các DNTN, cho phép họ giải quyết vấn đề tài chính trước mắt và tạo điều kiện tìm kiếm

cơ hội phát triển Các chương trình vay vốn được giới thiệu để tăng cường

hỗ trợ tài chính cho các DN và nâng cao tính tín dụng trong tình hình kinh tế hiện nay Mục tiêu là giúp các DNTN có khả năng tiếp tục phát triển, vì vậy nhu cầu đáp ứng lưu lượng tiền mặt trong cuộc hành trình nâng cấp của DN

là cần thiết

Trang 33

Bên cạnh đó, các bước thực hiện để cải thiện môi trường kinh tế, ngân sách cũng đề cập đến mối quan tâm của các DNTN Các thông tin phản hồi Chính phủ nhận được từ các DNTN là cần sự giúp đỡ của Chính phủ và mong muốn một sự cải tiến trong môi trường KD tổng thể cho DNTN trong nước Ý kiến phản hồi về ngân sách rất nghiêm túc và Chính phủ Singapore đã đặc biệt xem xét ưu đãi đối với các DNTN Chính phủ Singapore là "nhà ủng hộ" cho các DNTN Vì vậy, Chính phủ luôn ban hành các chính sách đa dạng nhằm khuyến khích, động viên cho các DNTN mới thành lập

Bắt đầu từ năm 2017, theo thông tin của Bộ Tài chính nước này, Chính phủ Singapore dự kiến chi khoảng 80 triệu SGD cho chương trình này, một phần lớn kinh phí sẽ được dành để nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến để bảo đảm an ninh mạng và an toàn thông tin Chính phủ Singapore mà đại diện là Cơ quan an ninh các hệ thống thông tin cử các chuyên gia về an ninh mạng trực tiếp làm việc với các DN cùng phân tích đánh giá, nhận dạng những nguy cơ tấn công mạng có thể xảy ra đối với từng DN

Cơ quan an ninh Chính phủ thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo về

an ninh mạng để cho các DN cập nhật thông tin Các lớp đào tạo về an ninh mạng cũng triển khai, từ đó DN có thể tự quản lý và vận hành các hệ thống thông tin và hệ thống an ninh mạng Đối với các DN chuyên về bảo đảm an ninh mạng, Chính phủ khuyến khích các DN này phát triển giải pháp mới cho

an toàn thông tin và an ninh mạng Cơ quan công nghệ của Chính phủ - mà đại diện là Trung tâm Khoa học, công nghệ và nghiên cứu sẽ cung cấp các công cụ, cơ sở hạ tầng để các DN nghiên cứu và phát triển, thử nghiệm, kiểm thử trước khi áp dụng vào thực tế Chính phủ cũng chia sẻ 50% chi phí cho các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình nghiên cứu và phát triển giải pháp mới

- thí dụ dự án không hoàn thành đúng tiến độ, kết quả của dự án không đạt như mong đợi hay xấu nhất là phá sản dự án

Trang 34

1.2.1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

a Kinh nghiệm của thành phố Thanh Hóa

Trong thời gian qua, nhờ triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân, cùng với sự vào cuộc quyết liệt của các sở, ban, ngành chức năng, cộng đồng DN, các địa phương, nên thành phố Thanh Hóa đã đạt được những kết quả quan trọng trong QLNN đối với các DNTN, góp phần tạo việc làm và phát triển nền kinh tế của địa phương

Chỉ tính riêng trong năm 2019, thành phố Thanh Hóa tỉnh Thanh Hóa

đã có 269 DNTN đăng ký thành lập mới, tăng 19% so với cùng kỳ và tăng 39% so với kế hoạch Công tác QLNN đối với DNTN đã đạt được các kết quả tích cực DNTN trên địa bàn thành phố ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng Công tác khuyến khích hỗ trợ cũng đã giúp các DNTN thuận lợi hơn trong quá trình SXKD, đồng thời các DN đã phần nào nâng cao ý thức tự kiểm tra, giám sát trong nội bộ DN Cộng đồng xã hội đã tham gia giám sát hoạt động của DN, giúp DN hoạt động KD đúng pháp luật hơn Phần lớn các

DN sau khi đăng ký thành lập đã thực hiện đầy đủ các quy định và đi vào hoạt động SXKD phát huy hiệu quả, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế xã hội và nguồn thu ngân sách của địa phương

Có được những kết quả nêu trên là do thành phố Thanh Hóa đã tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ trọng tâm sau:

Một là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các

DNTN nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động của DN

Hai là, xác định cải cách thủ tục hành chính là khâu then chốt nhằm cải

thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư KD, tạo thuận lợi cho DNTN

Thực hiện tốt chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính, trong đó, kiên trì thực hiện tốt phương châm “4 tăng”, “2 giảm”,

“3 không” gồm: Tăng cường công khai, minh bạch trong giải quyết thủ tục

Trang 35

hành chính; tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ; tăng sự hài lòng của tổ chức, công dân; giảm thời gian và giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính; không phiền hà, sách nhiễu; không yêu cầu

bổ sung hồ sơ quá một lần; không trễ hẹn trong giải quyết thủ tục hành chính; phấn đấu thời gian tới, giải quyết đúng thời hạn 100% hồ sơ đăng ký

DN qua mạng

Tiến hành rà soát các điều kiện KD, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thành lập DNTN, cá nhân khởi nghiệp và triển khai các hoạt động SXKD; trong đó, tập trung vào các lĩnh vực cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện

KD, giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn kỹ thuật,

Ba là, chú trọng công tác khuyến khích, hỗ trợ DN

Giai đoạn 2017-2019, thành phố đã tổ chức được 20 khóa đào tạo khởi

sự DN; 23 lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý DN, tập huấn pháp luật cho trên

120 lượt học viên

Bốn là, làm tốt công tác tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị

của DNTN, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của DNTN

Các cơ quan QLNN đã tiến hành đi kiểm tra, đôn đốc công tác phát triển DN tại địa bàn, từ đó có giải pháp tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc, nâng cao số lượng DN thành lập mới

Năm là, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường và cơ

hội tiếp cận các nguồn lực cho DNTN Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, cung cấp đầy đủ thông tin, định hướng để DN tìm kiếm, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu Tập trung kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm và công khai những DN vi phạm pháp luật, buôn lậu, trốn thuế, buôn bán hàng cấm, hàng giả, gian lận thương mại, vi phạm pháp luật về môi trường để bảo đảm sự bình đẳng và quyền lợi của các DN chân chính

Trang 36

b Kinh nghiệm của Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng

Với mục tiêu nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với DNTN trên địa bàn, UBND Quận quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác quản lý theo quy định của Luật DN 2014, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký DN, Nghị định số 96/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật DN; Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND của UBND thành phố ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong QLNN đối với DN và các quy định của pháp luật chuyên ngành

Theo đó, các bộ phận chức năng thường xuyên hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các DNTN tuân thủ đúng quy định pháp luật trong hoạt động KD; theo dõi, giám sát, kiểm tra DN trong việc chấp hành các quy định về điều kiện KD … gửi các cơ quan có liên quan để theo dõi, phối hợp xử lý theo quy định; đồng thời chủ động cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu về DN hoạt động trong ngành, lĩnh vực QLNN được giao, giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của DN

Đồng thời, UBND Quận cũng đề nghị các DN thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật, nêu cao tinh thần liêm chính trong KD, tuân thủ đầy đủ các quy định về điều kiện KD đối với ngành nghề KD có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; chấp hành tốt chế độ thông tin báo cáo, chủ động trong việc trao đổi, phản ánh với các cơ quan QLNN để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển SXKD, góp phần phát triển KTXH, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Quận [11]

1.2.2 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Qua nghiên cứu kinh nghiệm QLNN đối với DNTN của một số nước trên thế giới và của một số địa phương trong nước Có thể rút ra bài học kinh nghiệm trong QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả như sau:

Trang 37

Thứ nhất, tăng cường phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản

pháp luật về DN và văn bản pháp luật có liên quan

Thứ hai, tăng cường hướng dẫn việc đăng ký KD bảo đảm thực hiện

chiến lược, quy hoạch và kế hoạch định hướng phát triển KTXH

Thứ ba, đẩy mạnh tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ,

nâng cao đạo đức KD cho người quản lý DN; phẩm chất chính trị, đạo đức, nghiệp vụ cho cán bộ QLNN đối với DN; đào tạo và xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề

Thứ tư, thực hiện chính sách ưu đãi đối với DN theo định hướng và

mục tiêu của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KTXH

Thứ năm, tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động KD của DN; xử lý

các hành vi vi phạm pháp luật của DN, của cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật

Thành phố Cẩm Phả có được những lợi thế, nhưng để đạt được hiệu quả cao hơn nữa trong công tác QLNN đối với DNTN thì thành phố cần có chính kiến riêng của mình, dựa vào thực lực tiềm năng về diện tích đất đai, cơ chế quản lý cũng như nguồn nhân lực… để từ đó có những biện pháp riêng mang tính đột phá riêng của Thành phố Cẩm Phả Bên cạnh đó cũng luôn quan tâm đến công tác khuyến khích, hỗ trợ cho DN, có như thế, thì công tác QLNN sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNTN

1.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Liên quan đến nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân,

đã có một số tác giả nghiên cứu như sau:

- Lê Văn Hưng, 2003, cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay (từ thực tiễn của Thành phố Hồ Chí Minh), luận án tiến sỹ luật học

- Vũ Mạnh Anh, 2008, Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh Công trình

Trang 38

nghiên cứu này tuy chỉ ra được thực trạng và các giải pháp để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhưng mới chỉ đề cập đến việc quản lý các doanh nghiệp sau khi thành lập Trong khi đó việc quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp từ khâu đăng ký thành lập lại chưa được

đề cập

- Phạm Thị Ngọc Ánh, 2012, Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đề tài đã có những đánh giá khái quát về công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tư nhân dưới góc độ kinh tế học về ba nội dung: hoạch định chiến lược và môi trường pháp lý; chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp và công tác thanh tra, kiểm tra, hậu

kiểm của thành phố Đà Nẵng

- Đỗ Đình Chuyển, 2015, Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Công trình nghiên cứu này tuy chỉ ra được thực trạng và các giải pháp để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhưng mới chỉ đề cập đến việc quản lý các doanh nghiệp sau khi thành lập Trong khi đó việc quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp từ khâu đăng ký thành lập lại chưa được đề cập

- Trịnh Văn Toàn, 2015, Một số biện pháp nâng cao năng lực công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Lê Chân, Hải Phòng Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học Hàng Hải

Các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu một số khía cạnh của côn tác quản lý nhà nước đôi với doanh nghiệp và doanh nghiệp tư nhân Tuy nhiên đến nay chưa có công trình nào viết về quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp tư nhân thành phố Cẩm Phả, vì vậy học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này để thực hiện

Trang 39

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Địa hình: Cẩm Phả là một thành phố vùng đồi núi, biển đảo có địa hình phức tạp Địa hình nghiêng dần từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam Toàn thành phố có 16 đơn vị hành chính (12 phường và 04 xã) 12 phường (P Quang Hanh, P Cẩm Thạch, P Cẩm Thuỷ, P Cẩm Trung, P Cẩm Thành, P Cẩm Bình, P Cẩm Đông, P Cẩm Sơn, P Cẩm Phú, P Cẩm Thịnh, P Cửa Ông, P Mông Dương) có địa giới hành chính giáp biển và 04 xã, phường ( P Cẩm Tây, X Cộng Hoà, xã Cẩm Hải, xã Dương Huy) không có địa giới hành chính giáp biển Thành phố Cẩm Phả có 5 xã phường (phường Quang Hanh, phường Mông Dương, xã Cộng Hoà, xã Cẩm Hải, xã Dương Huy) có địa hình đồi núi phức tạp nên có mật độ dân cư thưa thớt, 11 phường còn lại có địa hình tương đối bằng phẳng và là nơi giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội của thành phố

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

- Khí hậu

Trang 40

Thành phố Cẩm Phả là vùng thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, đồng thời chịu ảnh hưởng của biển nên nóng ẩm và mưa nhiều Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hanh rét kéo dài vào các tháng 11, 12, 1, 2

Nhiệt độ trung bình trong năm là 230C Nhiệt độ chênh lệch tháng nóng nhất (tháng 7 là 390C) và tháng lạnh nhất (tháng 2 là 80C) là 310C Biên độ ngày đêm từ 60C đến 80C Lượng mưa trung bình trong năm là 2.307 mm

Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 là 629,2 mm và thấp nhất vào tháng 1

là 0,83mm Tổng số giờ nắng trong năm trung bình từ 1700 - 1800 giờ/năm

Độ ẩm trung bình là 84,6% Lượng nước bốc hơi trung bình là 97mm Cẩm Phả do gần biển nên biên độ nhiệt độ ngày đêm giao động thấp (từ 60C đến 80C) Có gió biển thổi nên không khí mát mẻ vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông và có độ ẩm cao, thuận lợi cho du lịch, nghỉ dưỡng và phát triển ngành nông lâm nghiệp

- Thuỷ văn

Do địa hình dốc nghiêng theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, địa hình nội thành phố dốc theo thướng Bắc Nam (hướng nước chảy ra biển), lượng mưa hàng năm lớn đã hình thành lên một hệ thống kênh, suối dầy, lòng suối hẹp và có độ dốc lớn Nguồn nước chính phục vụ sản suất và sinh hoạt là nguồn nước của đập Cao Vân, nhà máy nước Diễn Vọng và nguồn nước ngầm

2.1.1.3 Tài nguyên

- Tài nguyên than đá

Tài nguyên lớn nhất ở Cẩm Phả là than đá Tổng tiềm năng ước tính trên 3 tỷ tấn, trữ lượng có thể khai thác 2,5 tỷ tấn (trong tổng số 8,4 tỷ tấn trữ lượng than Quảng Ninh) Ở đây, mật độ chứa than trong khối kiến trúc mỏ có

hệ số cao nhất, nhiều vỉa dày, chất lượng than tốt, tiện đường chuyên chở ra cảng nước sâu Ngoài than, antimon ở Khe Sim - Dương Huy, đá vôi ở

Ngày đăng: 11/05/2021, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Đề án 8925/ĐA-BKHĐT ngày 26/12/2011 về “Đổi mới QLNN đối với DN sau đăng ký thành lập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án 8925/ĐA-BKHĐT ngày 26/12/2011 về “Đổi mới QLNN đối với DN sau đăng ký thành lập
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2011
5. Chi cục Thuế Cẩm Phả ( 2017), Báo cáo số lượng DN 2017 6. Chi cục Thuế Cẩm Phả ( 2018), Báo cáo số lượng DN 2018 7. Chi cục Thuế Cẩm Phả ( 2019), Báo cáo số lượng DN 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số lượng DN 2017" 6. Chi cục Thuế Cẩm Phả ( 2018), "Báo cáo số lượng DN 2018" 7. Chi cục Thuế Cẩm Phả ( 2019)
9. Nguyễn Thiềng Đức (2016), Củng cố và hoàn thiện chức năng QLNN đối với các DN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tạp chí Nghiên cứu Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Củng cố và hoàn thiện chức năng QLNN đối với các DN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thiềng Đức
Năm: 2016
10. Ngô Kim Thanh (2013), Giáo trình quản trị DN, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị DN
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
11. Phạm Thị Ngọc Ánh (2012), QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLNN đối với DNTN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Ánh
Năm: 2012
12. Quốc hội (2014), Luật DN, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật DN
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2014
13. Phan Huy Đường (2015), Vai trò của kinh tế tư nhân với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, Tạp chí Phát triển & Hội nhập số 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của kinh tế tư nhân với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
Tác giả: Phan Huy Đường
Năm: 2015
2. Chi cục Thống kê Cẩm Phả ( 2017), Niên giám Thống kê thành phố Cẩm Phả năm 2017 Khác
3. Chi cục Thống kê Cẩm Phả ( 2018), Niên giám Thống kê thành phố Cẩm Phả năm 2018 Khác
4. Chi cục Thống kê Cẩm Phả ( 2019), Niên giám Thống kê thành phố Cẩm Phả năm 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w