1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đến phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

86 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đến phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Duy Thanh
Người hướng dẫn TS. Trịnh Quang Thoại
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP --- NGUYỄN DUY THANH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA B

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-

NGUYỄN DUY THANH

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Duy Thanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp đã nhiệt tình truyền đạt cho em nhiều kiến thức trong suốt quá trình học cao học tại nhà trường Ngoài ra t c giả cảm ơn lãnh đạo và tập thể Ban quản lý dự án công trình thành phố Cẩm Phả đã tạo điều iện gi p đ t c giả tìm hiểu số liệu phục vụ cho việc làm đề tài luận văn Đ c biệt, t c giả gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo TS Trịnh Quang Thoại, người thầy

gi o đã cho t c giả nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý b u và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này

Bên cạnh đó t c giả trân trọng cảm ơn Hội đồng luận văn, ban c n sự lớp, c c đồng nghiệp và gia đình đã hết lòng ủng hộ tác giả trong quá trình hoàn thiện đề tài luận văn này

Thời gian làm luận văn chưa phải là nhiều, bản thân kinh nghiệm của tác giả còn hạn chế nên chắc hẳn luận văn hó tr nh hỏi sự thiếu sót Tác giả kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô gi o và đồng nghiệp Đó là sự gi p đ quý b u để tác giả cố gắng hoàn thiện hơn nữa trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH 5

1.1 Cơ sở lý luận về t c động của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đến phát triển kinh tế hộ gia đình 5

1.1.1 Dự án xây dựn cơ sở hạ tầng 5

1.1.2 Phát triển kinh tế hộ gia đình 7

1.1.3 Tác động của dự án xây dựn cơ sở hạ tần đến phát triển kinh tế hộ ia đình 9

1.1.4 Cơ sở lý luận về dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và tác động của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng 10

1.2 Cơ sở thực tiễn về t c động của dự án xây dựng cở sở hạ tầng đến phát triển kinh tế hộ gia đình 18

1.2.1 Một số nghiên cứu có liên quan 18

1.2.2 Tác động của dự án đầu tư cở sở hạ tần đến phát triển kinh tế xã hội của một số địa phươn 19

1.2.3 Bài h c kinh nghiệm cho thành phố Cẩm Phả trong việc nâng cao hiệu quả của các dự án xây dựng cở sở hạ tầng 27

Trang 5

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 29

2.1 Đ c điểm cơ bản của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 29

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34

2.2 Phương ph p nghiên cứu 44

2.2.1 Phươn pháp thu thập số liệu 44

2.2.2 Phươn pháp xử lý và phân tích số liệu 45

2.3 Các chỉ tiêu phân tích 45

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

3.1 Thực trạng các dự n đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 46

3.2 T c động của dự n cơ sở hạ tầng đến phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 52

3.2.1 Dự án Cầu ra đảo Hà Loan, xã Cộng Hòa, thành phố Cẩm Phả 52

3.2.2 Dự án nâng cấp, cải tạo hệ thốn thoát nước d c QL18A từ Đèo Bụt đến phường Cẩm Thạch 57

3.2.3 Dự án Cải tạo tuyến suối Cẩm Y, phườn Môn Dươn , thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 60

3.3 Một số hó hăn trong việc thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 63

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 65

3.4.1 Hoàn thiện, đồng bộ các quy định về quản lý đầu tư xây dựng các công trình bằng nguồn vốn ngân sách 65

3.4.2 Đẩy mạnh cải cách hành chính tron lĩnh vực đầu tư xây dựng 65

3.4.3 Củng cố bộ máy quản lý dự án và tăn cườn năn lực quản lý thực hiện của các Ban quản lý dự án 66

Trang 6

3.4.4 Tăn cường công tác thanh tra, kiểm tra và iám sát, đánh iá đầu

tư tron lĩnh vực đầu tư xây dựng 66 3.4.5 Rà soát, hoàn chỉnh các quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch chuyên ngành 67 3.4.6 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch đầu tư 67 3.4.7 Giải pháp tăn cường kiểm soát chất lượng công trình xây dựng của Ban quản lý dự án công trình 67 3.4.8 Giải pháp bảo vệ môi trườn và an ninh đô thị 70 3.4.9 Giải pháp nân cao năn lực đội n ũ cán bộ và nhận thức n ười dân 70

KẾT LUẬN 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

KTXH Kinh tế xã hội NSNN Ngân s ch nhà nước

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả đến thời điểm năm 2019 33 Bảng 2.2 Dân số và lao động thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2017 - 2019 34 Bảng 2.3 Tình hình thu, chi ngân s ch nhà nước trên địa bàn thành phố giai đoạn 2017 - 2019 37 Bảng 3.1 Mô tả tóm tắt các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đã và đang được triển hai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 47 Bảng 3.2 Thực trạng kinh phí dành cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, 2017-2019 49 Bảng 3.3 T c động của các dự án xây dựng Cầu ra đảo Hà Loan theo đ nh giá của cán bộ 54 Bảng 3.4 T c động của các dự án xây dựng Cầu ra đảo Hà Loan theo đ nh giá của người dân 55 Bảng 3.5 Tổng hợp ý kiến đ nh gi của người dân về t c động của dự án xây Cầu ra đảo Hà Loan 56 Bảng 3.6 T c động của các dự án cải tạo hệ thống tho t nước dọc QL18A (theo đ nh gi của cán bộ) 58 Bảng 3.7 T c động của các dự án cải tạo hệ thống tho t nước dọc QL18A từ Đèo Bụt đến phường Cẩm Thạch (theo đ nh gi của người dân) 58 Bảng 3.8 Tổng hợp ý kiến của người dân về t c động của cải tạo hệ thống tho t nước dọc QL18A từ Đèo Bụt đến phường Cẩm Thạch 59 Bảng 3.9 T c động của các dự án cải tạo suối Cấm Y, phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả (theo đ nh gi của cán bộ) 61 Bảng 3.10 T c động của dự án cải tạo suối Cấm Y, phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả (theo đ nh gi của người dân), 62 Bảng 3.11 Tổng hợp ý kiến đ nh gi của người dân về t c động của dự án cải tạo suối Cấm Y 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Chu trình của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng 12 Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 30 Biểu đồ 2.1 Giá trị sản xuất của TP Cẩm Phả giai đoạn 2017 - 2019 36 Biểu đồ 3.1 Biến động số lượng các dự án xây dựng cở sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, 2017 - 2019 47 Biểu đồ 3.2 Biến động kinh phí GPMB dành cho các dự án xây dựng cơ sở

hạ tầng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, 2017 - 2019 50 Biểu đồ 3.3 Số lượng các hộ dân bị thu hồi đất để phục vụ cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, 2017 - 2019 51

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống ết cấu hạ tầng ph t triển đồng bộ, hiện đại sẽ th c đẩy tăng trưởng inh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền inh tế và góp phần giải quyết c c vấn đề xã hội Ngược lại, một hệ thống cơ sở hạ tầng ém ph t triển

là một trở lực lớn đối với sự ph t triển Ở nhiều nước đang ph t triển hiện nay, ết cấu hạ tầng thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển c c nguồn lực, hó hấp thụ, vốn đầu tư, gây ra những “n t cổ chai ết cấu hạ tầng” ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng inh tế Thực tế trên thế giới hiện nay, những quốc gia ph t triển cũng là những nước có hệ thống cơ sở hạ tầng ph t triển đồng bộ và hiện đại Trong hi đó, hầu hết c c quốc gia đang ph t triển có hệ thống cơ sở hạ tầng ém ph t triển Chính vì vậy, việc đầu tư ph t triển cơ sở

hạ tầng đang là ưu tiên của nhiều quốc gia đang ph t ph t triển, trong đó có Việt Nam và một số thành viên GMS Ở Việt Nam với quan điểm “Cơ sở hạ tầng đi trước một bước”, trong những năm qua Chính phủ đã dành một mức đầu tư cao cho ph t triển cơ sở hạ tầng Khoảng 9 - 10% GDP hàng năm đã được đầu tư vào ngành giao thông, năng lượng, viễn thông, nước và vệ sinh…

Những năm qua, bằng những bước đi đ ng đắn và có tính chiến lược, thành phố Cẩm Phả đã và đang ph t huy lợi thế để bứt ph đi lên Tập trung

c c nguồn lực đầu tư nhằm sớm hoàn thiện c c ết cấu hạ tầng để tạo điều iện thuận lợi th c đẩy ph t triển inh tế - xã hội, Cẩm Phả bước đầu đã đạt được những ết quả h vững chắc và tương đối toàn diện về nhiều m t, góp phần gi p địa phương ph t huy c c lợi thế về sản xuất nông nghiệp gắn với

ph t triển thương mại, dịch vụ và du lịch Với những c ch làm s ng tạo và vận dụng linh hoạt c c cơ chế chính s ch, hông hó để nhận thấy, những năm qua hệ thống ết cấu hạ tầng, diện mạo đô thị của thành phố Cẩm Phả đã

có bước ph t triển đ ng ể Ngoài những dự n giao thông lớn đang được

Trang 11

triển hai trên địa bàn thì giao thông nội thị cũng được thành phố tập trung đầu tư, cải tạo; hàng loạt hu đô thị mới được triển hai xây dựng C c công trình

hạ tầng đô thị được đầu tư đã góp phần mở rộng hông gian đô thị, ph t triển

KT - XH, từng bước hoàn thiện ết cấu hạ tầng đô thị, phục vụ mục tiêu phấn đấu đến năm 2021 thành phố Cẩm Phả trở thành tỉnh dịch vụ - công nghiệp

Đ c biệt hơn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, đã có rất nhiều c c dự n xây dựng cơ sở hạ tầng đem lại ết quả cao Nổi bật nhất là dự n: Cầu ra đảo

Hà Loan, xã Cộng Hòa, thành phố Cẩm Phả là bước đột ph gi p ph t triển inh tế của c c hộ gia đình trên địa bàn đảo ph t triển rõ rệt Nhưng ngoài ra

có rất nhiều những dự n như: Nâng cấp, cải tạo vỉa hè, cống tho t nước phía Bắc đường 18A từ phường Cẩm Đông đến tuyến tr nh phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, Nâng cấp cải tạo và làm mới bổ sung hệ thống Hạ Tầng

ỹ thuật hu dân cư dọc quốc lộ 18 đoạn từ ngã ba phường Cẩm Thạch (Km144+600) đến cầu B1, phường Cẩm Đông (Km150+100) thành phố Cẩm Phả cũng góp phần tăng trưởng nền inh tế, nhưng lại qu hó hăn trong việc GPMB dẫn đến ảnh hưởng đến tiến độ của dự n, inh phí phục vụ cho việc GPMB để phục vụ cho dự n rất tốn ém

Các dự n cơ sở hạ tầng bước đầu đã được ghi nhận là có những kết quả và t c động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cẩm Phả

Vì vậy, việc đ nh gi được chính x c t c động của các dự n cơ sở hạ tầng đến phát triển kinh tế địa phương, đ c biệt là các hộ gia đình, những người được hưởng lợi từ dự án sẽ giúp cho thành phố đầu tư hiệu quả hơn, trách lãng phí ngân sách của thành phố Cho đến nay trên địa bàn thành phố Cẩm Phả chưa có nghiên cứu nào được tiến hành để phân tích t c động của đầu tư

cơ sở hạ tầng đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Xuất phát từ

những thực trạng nêu trên việc nghiên cứu đề tài: “Tác động của các dự án xây dựn cơ sở hạ tần đến kinh tế hộ ia đình trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quản Ninh” có cả ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả các dự án xây dựng cơ

sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là c c hoạt động đầu tư và tác động của các dự án xây dựng cở sở hạ tầng kỹ thuật bằng nguồn vốn ngân

s ch Nhà nước trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian của thành phố Cẩm Phả

- Phạm vi về thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 8 năm 2018 đến hết tháng 9 năm 2019 Số liệu dùng để phân tích trong luận văn được tổng hợp từ năm 2017 đến 2019

4 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

- Tác động của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đến phát triển kinh tế hộ gia đình tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

- Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của các dự án xây dựng cơ sở

hạ tầng đối với phát triển kinh tế-xã hội tại địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương chính bao gồm:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về t c động của các dự n cơ sở

hạ tầng đến phát triển kinh tế hộ gia đình;

- Chương 2: Đ c điểm của địa bàn và phương ph p nghiên cứu;

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 14

Dự n xây dựng cơ sở hạ tầng được hiểu là dự n đầu tư Dự án đầu tư

là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo hoản 7 Điều 4 - Luật đấu thầu), hay nói cách khác

dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đ c thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một ế hoạch tiến

độ nhằm tạo ra một thể thực mới

“Dự án đầu tư” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng ho c cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng ho c duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm ho c dịch vụ trong hoảng thời gian xác định (Luật Xây dựng năm 2014)

1.1.1.2 Đặc điểm

Xuất ph t từ h i niệm trên, ch ng ta thấy được dự n đầu tư có c c

đ c trưng cơ bản sau:

Một là, dự án đầu tư luôn có mục tiêu rõ ràn

Bất ể là dự n đầu tư bạn xây dựng thuộc lĩnh vực nào, thời gian thực hiện là bao lâu, chi phí ước tính như thế nào… thì cũng đều phải có mục đích

rõ ràng và những mục tiêu cụ thể

Trang 15

Mục tiêu đầu tư cũng là một trong những nội dung quan trọng được thể hiện trong đề xuất dự n đầu tư nộp èm với hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư Chính vì vậy, để được xét duyệt dự n, thì người việc chuẩn bị về inh phí, đội ngũ nguồn nhân lực, chủ đầu tư phải đ t ra những mục tiêu cụ thể phù hợp với tiến trình thực hiện dự n

Hai là, dự án đầu tư có thời ian tồn tại hữu hạn

Một dự n đầu tư hi xây dựng có thể là dự n ngắn hạn hay dài hạn

Và dù là thời gian thực hiện dài hay ngắn thì ch ng đều hữu hạn Cụ thể hơn:

- Thời hạn hoạt động của dự n đầu tư trong hu inh tế hông qu 70 năm;

- Thời hạn hoạt động của dự n đầu tư ngoài hu inh tế hông qu 50 năm Dự n đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều iện inh tế - xã hội hó hăn, địa bàn có điều iện inh tế - xã hội đ c biệt hó hăn ho c dự n có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn dài hơn nhưng hông qu

70 năm

Ba là, dự án đầu tư có thể chuyển nhượn

Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ ho c một phần dự n đầu

tư cho nhà đầu tư h c hi đ p ứng c c điều iện theo quy định tại Điều

45 Luật Đầu tư 2014 Bao gồm:

- Không thuộc một trong c c trường hợp bị chấm dứt hoạt động;

- Đ p ứng điều iện đầu tư p dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự n thuộc ngành, nghề đầu tư có điều iện p dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

- Tuân thủ c c điều iện theo quy định của ph p luật về đất đai, ph p luật về inh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự n gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Điều iện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ý đầu tư ho c theo quy định h c của ph p luật có liên quan (nếu có)

Trang 16

1.1.1.3 Vai trò

- Đối với chủ đầu tư:

Dự n đầu tư là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư quyết định có nên đầu tư hay hông Là cơ sở để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tài trợ vốn

Là căn cứ cho nhà đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi đôn đốc

và kiểm tra quá trình thực hiện dự án

Dự n đầu tư là công cụ để tìm kiếm đối t c liên doanh, là căn cứ soạn thảo hợp đồng liên doanh, giải quyết tranh chấp giữa c c đối tác trong quá trình thực hiện dự án

- Đối với nhà nước:

Dự n đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép đầu tư, là căn cứ pháp lý để tòa xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong qu trình thực hiện dự án

- Đối với nhà tài trợ:

Dự n đầu tư là căn cứ để c c cơ quan này xem xét tính hả thi của dự

n để quyết định có nên tài trợ vốn hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự

n để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ

1.1.2 Phát triển kinh tế hộ gia đình

1.1.2.1 Khái niệm

Phát triển kinh tế hộ gia đình là nguồn tài chính của gia đình, là hả năng về tài chính của mỗi gia đình tăng theo hàng th ng, hàng năm Ph t triển kinh tế hộ gia đình thể hiện ở nguồn tài chính dồi dào và ngược lại Có nhiều c ch để tạo lập nguồn tài chính của một gia đình nhưng chung quy lại thì nguồn tài chính của một gia đình được hình thành từ thu nhập, tiền lương của c c thành viên trong gia đình, từ lao động hay sản xuất kinh doanh của gia đình

Tóm lại, ta có thể định nghĩa về phát triển kinh tế hộ gia đình như sau:

Trang 17

Phát triển kinh tế hộ gia đình là hả năng về tài chính của một gia đình ph t triển tăng theo ngày, th ng, năm (Nguyễn Thành Luân, 2018)

1.1.2.2 Nội dung phát triển kinh tế hộ ia đình

Một là, sự mở rộng quy mô của các hộ về khả năng sử dụng vốn, lao động

Sự tăng lên về quy mô sản xuất, kinh doanh của hộ có nghĩa là sự gia tăng về quy mô sản xuất của các hộ được biểu hiện qua vốn, lao động không ngừng được nâng lên

Hai là, sự tiến bộ về cơ cấu hộ gia đình

Phát triển kinh tế hộ gia đình hông thể không kể đến sự mở rộng, tham gia ngày càng nhiều vào c c lĩnh vực, ngành nghề và sự thay đổi về phân bổ theo từng khu vực, từng địa bàn, từng lĩnh vực của kinh tế hộ gia đình Cơ cấu hộ gia đình dần chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh trên cơ sở phát huy, khai thác những lợi thế của từng địa phương

Để đ nh gi về sự tiến bộ về cơ cấu hộ gia đình, ta có thể đ nh gi thông qua các tiêu chí sau:

+ Cơ cấu hộ gia đình theo ngành nghề kinh doanh;

+ Cơ cấu hộ gia đình theo quy mô lao động;

+ Cơ cấu hộ gia đình theo tình trạng đăng ý inh doanh

Ba là, phát triển kinh tế hộ gia đình về chất lượng

Phát triển kinh tế hộ gia đình về chất lượng tức là đảm bảo về chất lượng sản phẩm sản xuất hay kinh doanh, quy cách, mẫu mã, chất lượng, dịch

vụ Tăng cường về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mới có thể đảm bảo sức cạnh tranh của kinh tế hộ gia đình trên thị trường và gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ gia đình Muốn vậy thì trình độ quản lý, trình độ lao động và khả năng p dụng khoa học công nghệ của hộ gia đình phải không ngừng tăng lên, nhờ đó có thể mở rộng thị trường, tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế

Trang 18

Phát triển về chất lượng của kinh tế hộ gia đình được biểu hiện thông qua sự gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, sự gia tăng về hiệu quả kinh tế, gia tăng thu nhập và góp phần th c đẩy tăng trưởng kinh tế trên địa bàn

Năng lực cạnh tranh của kinh tế hộ gia đình được biểu hiện thông qua

sự gia tăng về quy mô vốn, sự gia tăng về trình độ lao động, quy mô lao động, trình độ áp dụng khoa học công nghệ, trình độ tổ chức kinh doanh

Hiệu quả kinh tế của kinh tế hộ gia đình là sự gia tăng về thu nhập, lợi nhuận và sự tăng thu nhập của lao động trong kinh tế hộ gia đình

Phát triển kinh tế hộ gia đình cũng góp phần th c đẩy tăng trưởng kinh

tế địa phương trên cơ sở th c đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương

Để đ nh gi mức độ phát triển về chất lượng của kinh tế hộ gia đình, ta

có thể sử dụng các tiêu chí sau:

+ Trình độ lao động trong hộ gia đình;

+ Khả năng p dụng khoa học công nghệ của hộ gia đình;

+ Sự gia tăng về hiệu quả kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận của kinh tế

hộ gia đình;

+ Sự gia tăng về đóng góp vào GDP cho ngân s ch địa phương

1.1.3 Tác động của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đến phát triển kinh tế hộ gia đình

X c định tổng thể c c yếu tố chi phí và c c yếu tố lợi ích về m t inh tế

- xã hội của dự n (bao gồm c c yếu tố lợi ích định lượng được, yếu tố có thể định lượng được nhưng hông định gi được và chỉ có thể định tính) Trên cơ

sở đó, phân tích hiệu quả inh tế - xã hội của dự n, bao gồm: Đ nh gi định tính đối với những t c động chính của dự n mà hông định lượng được ho c định lượng được nhưng hông thể hiện được dưới dạng tiền tệ và định lượng

rõ đối với c c t c động định lượng được dưới dạng tiền tệ; tính to n, lượng

Trang 19

ho và phân tích về lợi ích đối với người sử dụng giữa trường hợp có dự n (bao gồm cả việc trả phí) và hông có dự n, đ nh gi c c chỉ số hiệu quả inh tế - xã hội của dự n; ết quả tính to n phải đưa ra tối thiểu c c thông số sau: gi trị hiện tại ròng inh tế (ENPV), tỷ suất nội hoàn inh tế (EIRR) và tỷ

số lợi ích trên chi phí về inh tế (BCR)

Kết luận về hiệu quả inh tế - xã hội của dự n: Trên cơ sở phân tích nêu trên có ết luận về hiệu quả inh tế - xã hội của dự n Trường hợp hông

đủ điều iện x c định c c yếu tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở để tính to n c c chỉ tiêu phân tích hiệu quả inh

tế - xã hội của dự n, nêu ết luận về hiệu quả inh tế - xã hội của dự n trên

cơ sở c c nhóm yếu tố còn lại

1.1.4 Cơ sở lý luận về dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và tác động của các

dự án xây dựng cơ sở hạ tầng

1.1.4.1 Đặc điểm của dự án xây dựn cơ sở hạ tần

Dự án có mục đích, có quy mô đầu tư và có ết quả đầu tư được xác định Kết quả này có thể là một tòa nhà, một con đường, một dây chuyền sản xuất… Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm

vụ lại có ết quả riêng, độc lập Tập hợp các ết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên ết quả chung của dự án

Dự án có chu ỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại là hữu hạn Dự án

là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án ết thúc, ết quả

dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, khai thác và nhóm quản trị dự án sẽ hết nhiệm vụ, giải tán

Dự án có sự tham gia của nhiều bên (như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước) Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ

dự án, các nhà tư vấn Nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

Trang 20

Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đ o Kết quả của dự án

có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất

Môi trường hoạt động “va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…Trong công tác quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự

án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… do đó, môi trường quản

lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đ c điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một hoảng thời gian nhất định M t khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đều có độ rủi ro

1.1.4.2 Nội dung của dự án xây dựn cơ sở hạ tầng

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm ết thúc rõ ràng nên dự án có một vòng đời Vòng đời của dự án (Project life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được ết quả và đến khi ết thúc dự án Thông thường, các dự án đều có vòng đời gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án);

- Giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án);

- Giai đoạn thực hiện & quản lý;

- Giai đoạn ết thúc

Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy

mô và mục tiêu, đ nh giá các hả năng, tính hả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Chu trình của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng

Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn hình thành chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án Dự

án có phát huy tác dụng tối đa khi đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đ ng đắn Nội dung chủ yếu của giai đoạn hình thành chuẩn bị đầu tư là việc xây dựng dự án đầu tư Trong

đó vấn đề chất lượng, tính chính xác của các ết quả nghiên cứu tính toán là quan trọng nhất Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến

hả năng về vốn, thời cơ cạnh tranh của sản phẩm Giai đoạn ết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng thì việc tổ chức quản lý và phát huy tác dụng các ết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại của dự án

1.1.4.3 Tác động của dự án xây dựng cở sở hạ tầng

a Tác độn đến phân phối thu nhập và côn bằn xã hội

Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó gi p đ nh gi được sự đóng góp của

Trang 22

dự n vào việc thực hiện mục tiêu phân phối và x c định được những t c động của dự n đến qu trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ Thực chất của chỉ tiêu này là xem xét xem phần giá trị gia tăng của

dự n và c c dự n liên đới (nếu có) sẽ được phân phối cho c c nhóm đối tượng h c nhau (bao gồm người làm công ăn lương, người hưởng lợi nhuận, nhà nước) ho c giữa c c vùng lãnh thổ như thế nào, có đ p ứng được mục tiêu ph t triển inh tế xã hội trong giai đoạn nhất định hay hông

Để đ nh gi chỉ tiêu này, phải thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Xác định nhóm dân cư ho c vùng lãnh thổ (i) được phân phối

giá trị tăng thêm (NNVA) của dự n;

Bước 2: Tiếp đến x c định phần gi trị tăng thêm do dự an tạo ra mà

nhóm dân cư ho c vùng lãnh thổ nhận được (NNVAi

);

Bước 3: Tính tỷ lệ gi trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư ho c mỗi vùng

lãnh thổ thu được trong tổng gi trị gia tăng ở năm hoạt động bình thường của

dự n (BDi) theo công thức sau:

Trong đó:

NNVAi là phần gi trị gia tăng mà nhóm dân cư hay vùng lãnh thổ I nhận được nhờ thực hiện dự n (đối với nhóm những người làm công ăn lương thì đó là tiền lương và trợ cấp hàng năm, đối với nhóm những người hưởng lợi nhuận đó là cổ tức hay tiền lãi vay; đối với nhà nước thì đó là tiền thuế phải nộp, cổ tức từ cổ phần của nhà nước, lãi vay trả cho c c hoản vay của nhà nước…);

NNVA là tổng gi trị gia tăng sản phẩm quốc gia thuần t y của dự n

và c c dự n liên đới (nếu có) BDi

là tỷ lệ phân phối thu nhập cho nhóm dân

cư ho c vùng lãnh thổ i

Trang 23

Sau hi tính được tỷ lệ BD cho c c nhóm dân cư và vùng lãnh thổ, tiến hành so s nh tỷ lệ này của c c nhóm dân cư ho c vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy được tình hình phân phối gi trị gia tăng do dự n tạo ra giữa c c nhóm dân cư và vùng lãnh thổ trong nước Việc đ nh gi c c chỉ tiêu này phụ thuộc vào chính s ch inh tế xã hội trong từng giai đoạn nhất định

b Tác độn đến lao động và việc làm

C c nước đang ph t triển nói chung và Việt Nam nói riêng đều trong tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và công nghệ nhưng lại dư thừa nhân công Chính vì vậy, chỉ tiêu gia tăng công ăn việc làm cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đ nh gi c c dự n đầu tư Để đ nh gi t c động của dự

n đến lao động và việc làm có thể xem xét cả các chỉ tiêu tuyệt đối và các chỉ tiêu tương đối đó là: chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và chỉ tiêu số lao động có việc làm tính trên 1 đơn vị giá trị vốn đầu tư

Số lao động có việc làm: Bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp

cho dự án và số lao động có việc làm ở các dự n liên đới (số lao động có việc làm gián tiếp) Các dự n liên đới là các dự án h c được thực hiện do sự đòi

hỏi của dự n đang được xem xét

Trình tự x c định số lao động (trực tiếp và gián tiếp) có việc làm do thực hiện dự n như sau:

Bước 1: X c định số lao động cần thiết cho dự n đang xem xét tại năm

hoạt động bình thường của đời dự án;

Bước 2: X c định số lao động cần thiết cho việc tăng thêm ở các dự án

liên đới cả về đầu vào và đầu ra Đây chính là số lao động có việc làm gián tiếp nhờ thực hiện dự n đang xem xét;

Bước 3: Tổng hợp số lao động trực tiếp và gián tiếp có việc làm trên

đây chính là tổng lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án

Trong khi tạo việc làm cho một số lao động, thì sự hoạt động của dự án mới cũng có thể làm cho một số lao động của c c cơ sở sản xuất kinh doanh

Trang 24

dịch vụ khác bị mất việc do c c cơ sở này không cạnh tranh nổi với sản phẩm của dự án mới, phải thu hẹp sản xuất Trong số c c lao động làm việc trong

dự án, có thể có một số là người nước ngoài Do đó, số lao động của đất nước

có việc làm nhờ thực hiện dự án sẽ chỉ bao gồm số lao động trực tiếp và gián tiếp phục vụ cho dự án trừ đi số lao động bị mất việc ở c c cơ sở có liên quan

và số người nước ngoài làm việc cho dự án

Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư: Để tính chỉ tiêu số

lao động có việc làm trên 1 đơn vị giá trị vốn đầu tư, cũng tương tự như đối với lao động, ta phải tính số vốn đầu tư trực tiếp của dự n đang xem xét và vốn đầu tư của các dự n liên đới (vốn đầu tư đầy đủ) Tiếp đó tính các chỉ tiêu sau đây:

- Số lao động có việc làm trực tiếp tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu

tư trực tiếp (Id):

Id = Ld/ Ivd Trong đó:

Ld: Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án;

Ivd: Số vốn đầu tư trực tiếp của dự án

- Toàn bộ số lao động có việc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu

tư đầy đủ (IT):

IT = LT/ IVt Trong đó:

LT: Toàn bộ số lao động có việc làm trực tiếp và gián tiếp (LT = Ld + Lind); IvT: Số vố đầu tư đầy đủ của dự n đang xem xét và c c dự n liên đới (IvT = Ivd + Ivind);

Lind: Số lao động có việc làm gián tiếp;

Ivind: Số vốn đầu tư gi n tiếp

Nói chung tiêu chuẩn đ nh gi là c c chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì

dự án càng có tác lớn đến nền kinh tế và xã hội

Trang 25

c Tác độn đến môi trường sinh thái

Việc thực hiện một dự n thưởng có những t c động nhất định đến môi trường sinh th i C c t c động này có thể là tích cực, nhưng cũng có thể là tiêu cực T c động tích cực có thể là làm đẹp cảnh quan môi trường, cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt cho dân cư địa phương…

C c t c động tiêu cực bao gồm việc ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và súc vật trong khu vực

Vì vậy, trong phân tích dự n c c t c động về môi trường đ c biệt là t c động tiêu cực phải được quan tâm thỏa đ ng

Có nhiều phương ph p đ nh gi t c động đến môi trường của một dự

n đầu tư: phương ph p phân tích lợi ích - chi phí, phương ph p sơ đồ mạng lưới, phương ph p ma trận hay phương ph p danh mục c c điều kiện môi trường… Nhưng phương ph p phân tích dễ hiểu và mang tính tổng hợp cao

có lẽ được thể hiện ở công thức sau:

Trong đó:

Bt là yếu tố môi trường năm t;

EBt là giá trị các ngoại ứng tích cực đến;

Bt là lợi ích từ dự n mà chưa tính đến yếu tố môi trường lại năm t;

Ct là chi phí của dự n mà chưa tính đến yếu tố môi trường năm t;

ECt là giá trị các ngoại ứng tiêu cực đến môi trường năm t;

n là vòng đời sản xuất của dự án;

N là vòng đời dài hạn của dự án với c c t c động kéo dài tới môi trường, N được giả thiết là kéo dài tới vô cùng

Thường là rất hó hăn hi đ nh gi lượng các ảnh hưởng về m t môi trường của một dự n đầu tư Tuy nhiên, việc đ nh gi này là rất cần thiết và nên đ nh gi chúng càng chính xác càng tốt ho c về m t giá trị ho c về m t

Trang 26

định lượng phi tiền tệ Nếu như hông định lượng được theo hai tiêu chuẩn trên thì có thể đ nh gi định tính

Trong trường hợp không có giá thị trường để đ nh gi c c t c động đến môi trường thì việc tham khảo c c trường hợp tương tự hay ước tính gián tiếp

sẽ được sử dụng để tính giá trị theo logic Các chi phí này có thể là lượng tiền đền bù hay trợ cấp mà mỗi cá nhân có thể chấp nhận được để chịu đựng các

t c động tiêu cực mà dự án gây nên hay chi phí tối thiểu để bảo tồn, duy trì chất lượng môi trường ở trạng th i ban đầu Các khoản lợi ích cũng có thể lượng hóa theo c ch tương tự So sánh giữa lợi ích và chi phí thu được chúng

ta có thể đ nh gi được ảnh hưởng thuần túy của dự n đến môi trường Tuy nhiên c c đ nh gi này chỉ mang tính tương đối và có thể thay đổi đối với từng dự n trong c c điều kiện khác nhau

d Một số tác động khác

Đóng góp vào ngân s ch: Ta thấy rằng ngân sách quốc gia càng tăng nhanh thì càng có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Do nguồn ngân sách chủ yếu được sử dụng để đầu tư vào c c ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, trợ giúp các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ

sở hạ tầng, trợ giúp các ngành vì lợi ích chung của xã hội và cần thiết phải phát triển Vì vậy, dự n đầu tư nào càng đóng góp nhiều cho ngân sách qua các loại thuế và các khoản thu khác thì hiệu quả của nó càng lớn khi xét về sự đóng góp vào lợi ích kinh tế xã hội của dự n Để xem xét hiệu quả của sự đóng góp vào ngân s ch của dự án, chúng ta có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ đóng góp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư

Ảnh hưởng dây chuyền: Do xu hướng phát triển của phân công lao động xã hội, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng trong nền kinh tế ngày càng gắn bó ch t chẽ Vì vậy, lợi ích kinh tế xã hội của một dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu tư mà còn có ảnh hưởng th c đẩy sự phát triển của các ngành khác Ví dụ như hi có một dự n đầu tư vào ngành

Trang 27

khai thác qu ng sắt, thì nó cũng sẽ có t c động nhất định đến các ngành luyện

im hay cơ hí chế tạo Ho c với một dự án sản xuất đường có thể có tác động nhất định đến việc sản xuất mía tại địa phương Tuy nhiên, ảnh hưởng dây chuyền này không chỉ có ý nghĩa tích cực mà trong một số trường hợp nó cũng có c c t c động tiêu cực Vì vậy, khi phân tích dự án phải tính đến cả hai yếu tố này

Những ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và kết cấu hạ tầng: có những dự án mà ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh

tế và xã hội của địa phương là rất rõ rệt Đ c biệt là đối với các dự án tại các địa phương nghèo, vùng núi, nông thôn với mức sống và trình độ dân trí thấp Nếu dự n được triển khai tại c c địa phương trên, tất yếu sẽ kéo theo việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Những năng lực mới của kết cấu hạ tầng được tạo ra từ các dự án nói trên, không những chỉ có tác dụng đối với chính dự n đó mà còn ảnh hưởng đến các dự án khác và sự phát triển của địa phương Dự án đầu tư trong lĩnh vực bưu chính viễn thông ngoài lợi ích về tài chính còn có thể gi p tăng cường và cải thiện cơ sở hạ tầng viễn thông tại Việt Nam Tăng cường khả năng và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế

Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động, trình độ quản lý của những nhà quản lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập của người lao động

Những t c động về xã hội, chính trị và kinh tế khác (tận dụng và khai

th c tài nguyên chưa được quan tâm hay mới phát hiện, tiếp nhận được công nghệ mới nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất, tạo thị trường mới, tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển c c địa phương yếu kém, các vùng xa xôi nhưng có tiềm năng về tài nguyên

1.2 Cơ sở thực tiễn về tác động của dự án xây dựng cở sở hạ tầng đến phát triển kinh tế hộ gia đình

1.2.1 Một số nghiên cứu có liên quan

- Ông Phạm Thanh Bình đã tiến hành nghiên cứu về t c động của dự n

Trang 28

đầu tư inh doanh hạ tầng hu công nghiệp tân Kiều thuộc tỉnh Đồng Th p năm 2018 Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Sau hi dự n thành công tỉnh Đồng Th p đã giải quyết được tình trạng thiếu việc làm gi p doanh thu của

c c hộ gia đình tăng 20% so với năm trước

- Ông Nguyễn Trúc Nhật đã tiến hành nghiên cứu về t c động của dự án đầu tư Kè và đường sông nhánh nối sông Cái và sông Đồng Đen, Thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh với tổng mức đầu tư 185 tỷ đồng năm 2017 Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Sau khi dự n hoàn thành đã kết nối giao thông, tạo điều kiện cho c c thương l i vận chuyển hàng hóa dễ dàng, các loại hàng hóa đồng thời cũng được giảm theo Bình quân hàng năm doanh thu của các hộ gia đình trung bình hoảng 50 triệu đồng/1 năm hi tuyến đường kết nối 2 con sông hoàn thành doanh thu được tăng cao đ ng ể So với cùng kỳ năm nay doanh thu tăng 15% so với cùng kỳ năm trước

1.2.2 Tác động của dự án đầu tư cở sở hạ tầng đến phát triển kinh tế xã hội của một số địa phương

1.2.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng tỉnh Bắc Kạn

Để du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, việc đầu tư cải thiện

hạ tầng du lịch là một trong những điều kiện tiên quyết tạo đà cho du lịch phát triển Vì vậy, thời gian qua, tỉnh Bắc Kạn đã tích cực triển khai nhiều giải pháp nhằm cải thiện hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch của địa phương

Để khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương, từ năm 2015 đến nay, Bắc Kạn đã thực hiện Cải tạo, sửa chữa đường tỉnh 258 đoạn từ điểm đầu Khu

du lịch Ba Bể tại Km 42 - Bến xuồng Buốc Lốm đến trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể tại Km 48+200 Bắc Kạn cũng đã thực hiện các dự án: Bảo tồn, đầu

tư và ph t triển làng văn hóa dân tộc Tày bản Pác Ngòi, xã Nam Mẫu, huyện

Ba Bể; Đường du lịch vào động Nàng Tiên; Điểm du lịch động Hua Mạ và Cải tạo, nâng cấp đường từ bờ hồ đi Quảng Khê giai đoạn I; Dự án Hạ tầng kỹ thuật hu văn hóa thể thao Tổng Đích…

Trang 29

Riêng trong năm 2018, UBND tỉnh ban hành Quyết định số UBND về việc công bố tuyến đường thủy nội địa địa phương Sông Năng - Hồ

454/QĐ-Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn có chiều dài 29,2 km; cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa (tạm thời) cho 06 bến trên hồ Ba Bể và Sông Năng gồm bến Bờ Bắc, bến Bờ Nam, bến Buốc Lốm, bến Kéo Slưu, bến Pác Ngòi và bến Đầu Đẳng Đồng thời, nhằm phát huy tiềm năng du lịch, kêu gọi xúc tiến đầu tư ph t triển khu du lịch Ba Bể - Bắc Kạn với khu du lịch Na Hang - Tuyên Quang phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và du lịch vùng, UBND tỉnh đã trình Chính phủ và các Bộ, Ngành Trung ương bố trí nguồn vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp hoàn chỉnh tuyến đường kết nối khu du lịch Ba Bể - Bắc Kạn với khu du lịch

Na Hang - Tuyên Quang; trình và được Thủ tướng Chính phủ cho chủ trương nghiên cứu, đề xuất phương n cụ thể để xây dựng tuyến đường từ Quân Bình, huyện Bạch Thông đến hồ Ba Bể…

Bắc Kạn cũng tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và triển khai thực hiện các dự n đầu tư ph t triển du lịch và đến nay đã thu h t được một

số dự n như: Dự án khu du lịch sinh thái Sài Gòn - Ba Bể của Công ty cổ phần Sài Gòn - Ba Bể; Dự n đầu tư h ch sạn nhà hàng Sơn Nữ (Hương Rừng) của Công ty TNHH Th i Sơn Bắc Kạn; Dự n đầu tư hu du lịch sinh thái nghỉ dư ng Ba Bể Ecologde của Công ty TNHH Một thành viên Lê Hùng; Dự n đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Nature & Fresh của Công

ty TNHH thương mại và du lịch GREENCANAL Việt Nam, địa điểm tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn; Dự án Tổ hợp Trung tâm thương mại và Shophouse của Công ty Cổ phần Vincom Retail tại thành phố Bắc Kạn

Đ c biệt, hiện Công ty Cổ phần tập đoàn FLC đang triển hai c c bước đầu tư vào tỉnh Bắc Kạn với một số dự án lớn như: Khu du lịch nghỉ dư ng, thể thao, vui chơi giải trí và đô thị sinh thái hồ Ba Bể với các hạng mục khu nhà ở sinh thái, công viên mạo hiểm, du lịch ven sông, resort năm sao, sân

Trang 30

golf 18 lỗ…; Khu du lịch nghỉ dư ng, thể thao, vui chơi giải trí và đô thị sinh thái Quảng Khê với các hạng mục hu đô thị du lịch, biệt thự nghỉ dư ng, nhà dịch vụ bên sông…; Khu du lịch nghỉ dư ng, thể thao, vui chơi giải trí và đô thị sinh thái bắc Sông Cầu với các hạng mục khu nghỉ dư ng cao cấp, du lịch sinh th i, đô thị sinh th i… C c dự n đi vào hoạt động hứa hẹn sẽ góp phần thu hút nhiều du h ch đến với Bắc Kạn

Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện có 211 cơ sở lưu tr du lịch với 1.857 phòng, trong đó: 22 h ch sạn, 68 nhà nghỉ du lịch và 121 nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê; 1.858 nhà hàng ăn uống; hơn 200 cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên, sự phát triển của c c cơ sở lưu tr còn mang tính tự phát, số lượng c c cơ sở tương đối nhiều nhưng đa phần đều ở quy mô nhỏ, trang thiết bị cũ, hông đồng bộ, chất lượng kinh doanh dịch vụ lưu tr chưa cao, chưa phù hợp với xu thế phát triển và chưa đ p ứng được nhu cầu của khách du lịch…

Vì vậy, để ngành du lịch phát triển xứng với tiềm năng và thế mạnh, thời gian tới, tỉnh Bắc Kạn x c định tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thu hút vốn đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng tại c c điểm, khu du lịch; đầu tư xây dựng

hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có chất lượng cao, bao gồm khách sạn, nhà hàng, c c cơ sở vui chơi giải trí - thể thao, vận chuyển du lịch, c c cơ

sở dịch vụ du lịch h c Trong đó đ c biệt ưu tiên xây dựng những khách sạn cao cấp 3 - 4 sao có đủ khả năng đón tiếp và tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế ở thành phố Bắc Kạn và Khu du lịch sinh thái - nghỉ dư ng hồ Ba Bể Đồng thời khuyến hích c c cơ sở inh doanh lưu tr đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phù hợp với các quy chuẩn kinh doanh trong hoạt động du lịch; đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá, giới thiệu sản phẩm của đơn vị; mở rộng liên doanh, liên kết khai thác các tour, tuyến du lịch với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm thu hút và giữ chân du khách, từ đó nâng cao nguồn thu từ hoạt động du lịch

Trang 31

1.2.2.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng tỉnh Bắc Giang

Kể từ hi Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang ban hành Nghị quyết số

44 năm 2016 về ph t triển du lịch tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2016 - 2020, hạ tầng thiết yếu phục vụ ph t triển du lịch của tỉnh được đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều iện ph t triển KT - XH của tỉnh

Có thể ể đến một số dự n như: Đường vành đai IV nối cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn qua c c huyện Việt Yên, Hiệp Hòa tạo tuyến giao thông thuận tiện đến chùa Bổ Đà (Việt Yên); đường tỉnh 293 éo dài, đoạn qua xã Thanh Sơn - đèo Hạ Mi, xã Long Sơn (Sơn Động) ết nối Quảng Ninh với Khu du lịch tâm linh - sinh th i Tây Yên Tử (Sơn Động); hạ tầng Khu du lịch sinh

Tìm hiểu tại huyện Lục Nam - địa phương có nhiều tiềm năng để ph t triển du lịch tâm linh - sinh th i, từ năm 2017 đến nay, hạ tầng một số hu, điểm du lịch đã được xây dựng, cải tạo, trong đó điển hình là dự n hạ tầng Khu du lịch sinh th i Suối M (hơn 100 tỷ đồng) với hàng loạt c c hạng mục như hệ thống đường giao thông nội bộ, nâng cấp sửa chữa đền Hạ, nhà h t văn và huôn viên tại Suối M , xây dựng cầu treo đền Trần

Ông Dương Văn Học, Trưởng Ban Quản lý Khu du lịch sinh th i Suối

M cho biết: Do có sự quan tâm đầu tư về cơ sở hạ tầng, từ năm 2016 đến

2019, lượng h ch đến Suối M tăng bình quân từ 10 - 15%/năm Năm 2019, tổng doanh thu từ phí tham quan, bến bãi đạt hơn 2,1 tỷ đồng

Trang 32

Cùng đó, UBND huyện phối hợp với Sở Xây dựng lập quy hoạch chi tiết xây dựng điểm hu dân cư, dịch vụ thương mại, công nghiệp ở xã Lan Mẫu, Yên Sơn, Kh m Lạng, Tiên Hưng

Ở huyện Yên Thế, với tiềm năng ph t triển du lịch cộng đồng tập trung tại xã Xuân Lương, ba năm qua, UBND huyện và xã Xuân Lương đã huy động mọi nguồn lực nâng cấp đường giao thông từ bản Xoan đi th c Ngà, làm bãi đỗ xe; mở rộng sân bãi hu vực cây lim xanh nghìn tuổi, huôn viên hu vực tổ chức lễ hội đình Xuân Lung; cải tạo, làm chòi giếng cổ của người Cao Lan; xây dựng cầu Ven, làm đường bê tông vào vùng chè nguyên liệu bản Ven

Dự n đầu tư Khu dân cư trung tâm xã Xuân Lương cũng được xây dựng với diện tích hoảng 4,6 ha, bao gồm c c hạng mục như: giao thông, san nền,

hệ thống điện, cấp tho t nước Ông Thân Nhân Khuyến, Chủ tịch UBND xã Xuân Lương cho biết, nhận thức tầm quan trọng ph t triển du lịch cộng đồng, hàng chục hộ dân đã hiến gần 10 nghìn m2

đất cùng hàng trăm ngày công để làm đường, huôn viên tổ chức lễ hội, sân bóng đ tại đình Xuân Lung

Các cơ sở lưu tr ở c c địa phương bước đầu đã được đầu tư Hiện toàn tỉnh có 420 cơ sở inh doanh dịch vụ lưu tr du lịch, trong đó có 29 h ch sạn và

391 nhà nghỉ du lịch, bước đầu đ p ứng nhu cầu ăn nghỉ, sinh hoạt của du h ch

M c dù đạt được ết quả bước đầu song qua đ nh gi của cơ quan quản

lý nhà nước, c c chuyên gia về lĩnh vực du lịch, qu trình triển hai đầu tư cơ

sở hạ tầng, vật chất chưa theo ịp yêu cầu C c dự n, loại hình dịch vụ du lịch chất lượng, hu vui chơi, giải trí, trung tâm mua sắm còn hạn chế, nhất là

ở c c huyện miền n i, vùng cao

Bà Trần Thị Thảo, đại diện Công ty TNHH Gi o dục, Trải nghiệm Green Dream cho biết, cuối năm 2019, doanh nghiệp đã đầu tư loại hình du lịch cộng đồng tại một số xã ở huyện Lục Ngạn, trong đó lấy xã Thanh Hải làm trung tâm Kh ch tham quan được tham gia vào c c hoạt động như ngồi

xe trâu đi trên đường làng ngắm cảnh; vào vườn cam, bưởi để thu h i quả;

Trang 33

tham quan làng nghề cây cảnh; tìm hiểu về nét văn hóa, ẩm thực truyền thống của người dân địa phương Tuy nhiên, bà Thảo cho biết, đường giao thông ở các xã còn rất hẹp cần phải mở rộng hơn “Xe 16 chỗ ra, vào dễ dàng nhưng đối với xe 45 chỗ trở lên hông thể vào được mỗi hi g p xe đi ngược chiều”,

bà Thảo nói

Ở chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng) dù đã có chỗ đỗ xe song vào dịp đầu xuân, hàng vạn h ch đổ về lễ chùa, vãn cảnh, lượng xe ô tô lớn đã hiến các điểm gửi xe qu tải Còn ở Khu du lịch sinh th i Suối M , h ch đến dịp hè khá đông song nơi đây cũng chỉ có 4 cơ sở lưu tr đ p ứng cho hoảng 100

h ch/ngày, 5 cơ sở dịch vụ ăn uống, mỗi cơ sở đ p ứng hoảng 50 h ch Ở điểm du lịch thôn Nà Ó, xã An Lạc (Sơn Động), bản Ven, xã Xuân Lương (Yên Thế), hệ thống nhà vệ sinh công cộng, c c hu mua sắm, ăn uống, nghỉ

dư ng, l n trại phục vụ h ch còn thiếu, chưa đ p ứng nhu cầu

Theo ý iến của nhiều chuyên gia, đầu tư ph t triển hạ tầng du lịch cần nguồn vốn lớn, nếu chỉ trông chờ vào ngân s ch nhà nước sẽ rất hó hăn Do

đó cần phải thu h t được c c nhà đầu tư lớn; huy động sức dân tham gia phát triển du lịch; xây dựng c c đề n, dự n, có cơ chế, chính s ch huyến hích đầu tư về du lịch đối với c c địa phương, nhất là hu vực miền n i, vùng cao-nơi có tiềm năng ph t triển du lịch

Ông Trần Minh Hà, Gi m đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó trưởng BCĐ Ph t triển du lịch tỉnh cho biết, trên cơ sở tổng ết đ nh gi ết quả thực hiện Nghị quyết 44 của BTV Tỉnh ủy trong năm 2020, Sở sẽ tiếp tục phối hợp với c c sở, địa phương liên quan tham mưu với UBND tỉnh có những giải ph p để thu h t thêm nhiều doanh nghiệp làm du lịch có tiềm lực, đẩy mạnh công t c tuyên truyền, quảng b , huy động nhiều nguồn lực tham gia đầu tư ph t triển du lịch

1.2.2.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng tỉnh Hà Tĩnh

Theo thông tin từ Sở GTVT Hà Tĩnh, hiện có 6 công trình, dự n với

Trang 34

tổng mức đầu tư hơn 2.000 tỷ đồng đang đề xuất trong ế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 Trong đó, có một số dự n được triển hai nhằm tập trung xây dựng hạ tầng ết nối, mở rộng hông gian ph t triển cho

TP Hà Tĩnh

Hạ tầng giao thông được giao trọng tr ch “đi trước một bước”, “giao thông đến đâu, ph t triển inh tế đến đó” Việc xây dựng c c tuyến đường hướng biển là điều cốt lõi để ph t triển inh tế biển theo đ ng chủ trương mà

Hà Tĩnh đang nỗ lực thực hiện Theo đó, có hai dự n giao thông hướng biển

ết nối với TP Hà Tĩnh đang hiện hữu

Cửa ngõ phía Bắc TP Hà Tĩnh có tuyến đường tỉnh ĐT.549 nối TP Hà Tĩnh với huyện Lộc Hà, đường ven biển và Quốc lộ 281 Đây là tuyến đường

có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc th c đẩy ph t triển inh tế, xã hội, du lịch biển và đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương

Tuyến đường này đầu tư xây dựng từ 2006 nên đã bị hư hỏng, xuống cấp, nhiều vị trí móng, m t đường bị rạn nứt, bong tróc… Cầu Hộ Độ được xây dựng từ 1996 với thiết ế rộng 8 m Tuy nhiên, do chiều rộng m t cầu hiện nhỏ hơn rất nhiều so với chiều rộng m t đường hai đầu cầu nên đã tạo thành n t thắt giao thông cục bộ, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông…

Là người dân sống lâu năm tại hu vực này, ông Phan Trọng Hải (Thạch Hạ - TP Hà Tĩnh) cho biết: “Hiện nay, tuyến đường nối TP Hà Tĩnh với huyện Lộc Hà có lưu lượng phương tiện ngày càng đông Trong hi đó, đường xây dựng đã lâu nên xuống cấp, cầu Hộ Độ cũng trở nên chật chội hơn

so với lượng xe cộ lưu thông Việc nâng cấp đường và xây thêm cầu là điều người dân ch ng tôi rất mong muốn được sớm thực hiện”

Thông tin về dự n, Gi m đốc Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Trần Văn Tùng cho biết: “Dự n cải tạo m t đường, chỉnh trang hạ tầng ỹ thuật đường Quang Trung đoạn từ đường Nguyễn Huy Lung đến cầu Hộ Độ và bổ sung 1 đơn nguyên cầu Hộ Độ nhằm th c đẩy ph t triển

Trang 35

inh tế vùng, cải thiện cơ sở hạ tầng cho TP Hà Tĩnh, hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông tỉnh Đ c biệt, để phân luồng, giảm tải cho cầu cũ đang

có dấu hiệu xuống cấp… Dự n hiện đã được UBND tỉnh đồng ý chủ trương đầu tư

Theo quy mô đầu tư, dự n sẽ có hạng mục cải tạo m t đường, chỉnh trang ỹ thuật đường Quang Trung đoạn từ đường Nguyễn Huy Lung đến cầu

Hộ Độ với chiều dài 4,42 km; xây mới một đơn nguyên cầu với dự iến tổng mức đầu tư 135 tỷ đồng

Tiếp tục b m s t định hướng ph t triển inh tế biển, dự n nâng cấp,

mở rộng đường tỉnh ĐT.550 đoạn Km0+00 - Km5+700 (Thạch Hải đi cầu Thạch Đồng) với tổng chiều dài 5,7 m có điểm đầu thuộc địa phận xã Thạch Hải (Thạch Hà) và điểm cuối tiếp nối đường Ngô Quyền (Đồng Môn - TP Hà Tĩnh) nằm trong danh mục đề xuất đầu tư hiện nay

Theo đó, với tổng mức đầu tư 492 tỷ đồng gồm c c hạng mục làm đường, mở rộng một đơn nguyên cầu Thạch Đồng đ p ứng c c tiêu chuẩn cần thiết để đ p ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong vùng và du h ch hi tham quan, nghỉ dư ng tại biển Thạch Hải; ịp thời cứu hộ, cứu nạn hi có thiên tai trong vùng dự n; tạo cơ sở thu h t nhà đầu tư, du h ch; ết nối thuận lợi giữa biển Thạch Hải với tuyến Quốc lộ ven biển, vào TP Hà Tĩnh, đến Quốc

lộ 1A…

Bên cạnh đó, dự n đường Hàm Nghi éo dài ết nối với đường cao tốc

và tuyến nh nh Tỉnh lộ 21 cũng là một dự n được ỳ vọng lan tỏa sự ết nối của TP Hà Tĩnh Theo đó, dự n được đầu tư nhằm ết nối TP Hà Tĩnh với hệ thống đường cao tốc Bắc Nam đang đầu tư, góp phần chỉnh trang và ph t triển hông gian đô thị cho TP Hà Tĩnh, th c đẩy ph t triển của c c xã phía Tây huyện Thạch Hà, TP Hà Tĩnh…

Liên quan đến xây dựng hệ thống giao thông ết nối, mở rộng hông gian đô thị, Phó Chủ tịch UBND TP Hà Tĩnh Lê Quang Đức cho biết: “Hệ

Trang 36

thống hạ tầng giao thông nội thị của TP Hà Tĩnh hiện nay cơ bản được hoàn thiện, đ p ứng yêu cầu ph t triển Tuy nhiên, mở rộng hạ tầng ết nối, tạo điều iện hai th c tiềm năng của thành phố và vùng phụ cận là điều đ c biệt cần thiết trong giai đoạn hiện nay”

Theo nhìn nhận, định hướng ph t triển hạ tầng giao thông ết nối của TP

Hà Tĩnh là phù hợp với xu thế ph t triển chung của c c đô thị hiện đại C c dự

n đang được đề xuất đầu tư hiện nay sẽ mở rộng hông gian ph t triển, ết nối của TP Hà Tĩnh và vùng lân cận, góp phần liên ết vùng, tạo động lực ph t triển toàn diện của đô thị trung tâm nói riêng và Hà Tĩnh nói chung

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Cẩm Phả trong việc nâng cao hiệu quả của các dự án xây dựng cở sở hạ tầng

Nhu cầu đầu tư ph t triển cơ sở hạ tầng trên địa thành phố Cẩm Phả thời gian qua và những năm tiếp theo là rất lớn, đòi hỏi c c cơ quan chức năng, đ c biệt là Ban Quản lý dự n thành phố đ p ứng nhiệm vụ tham mưu giúp UBND thành phố bố trí sắp xếp, sử dụng vốn đầu tư ph t triển cơ sở hạ tầng hoa học, hợp lý; hông ngừng nâng cao chất lượng c c công trình ph t

triển cơ sở hạ tầng

Chất lượng công trình xây dựng tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu iện, chất lượng của công việc xây dựng riêng

lẻ, của c c bộ phận, hạng mục công trình Một công trình, dự n được coi là

đ p ứng yêu cầu chất lượng đó là hi hoàn thành phải đảm bảo c c yếu tố cơ bản: đảm bảo quy mô, công suất, công năng sử dụng theo thiết ế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong qu trình vận hành C c dự n được đầu tư xây dựng đều thiết thực, đảm bảo yêu cầu chất lượng, tr nh lãng phí, hạn chế tối

đa thất tho t trong qu trình đầu tư Nâng cao chất lượng công trình, dự n đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thời gian qua, Ban tập trung thực hiện c c giải

ph p phòng ngừa sai phạm Theo đó, sau hi có chủ trương đầu tư, Ban lựa chọn đơn vị tư vấn, thiết ế đảm bảo năng lực Việc lựa chọn này được coi là

Trang 37

hâu quan trọng đầu tiên trong việc quản lý và nâng cao chất lượng dự n Ban phối hợp ch t chẽ với đơn vị tư vấn thiết ế tiến hành lập dự n theo phương châm thường xuyên cập nhật và p dụng c c tiêu chuẩn, định mức inh tế - ỹ thuật hiện hành Công trình được thiết ế phải đảm bảo c c tiêu chí: ph t huy tối đa công năng sử dụng; thiết ế hiện đại, đảm bảo c c tiêu chuẩn ỹ thuật, mỹ quan, tiết iệm

Việc lựa chọn nhà thầu thi công cũng được Ban hết sức coi trọng, do đó ngay trong hồ sơ mời thầu Ban nêu rõ yêu cầu đơn vị tham gia đấu thầu phải cam ết huy động đầy đủ thiết bị thi công gói thầu; yêu cầu nhân sự phải đ p ứng về số lượng, trình độ năng lực, inh nghiệm thực hiện c c hợp đồng tương tự Bên cạnh đó, Ban cũng luôn quan tâm tới công t c tư vấn xây dựng công trình; thí nghiệm, iểm định chất lượng công trình và công t c an toàn

vệ sinh môi trường tại c c dự n

Hiện nay, 100% dự n, công trình Ban làm đại diện chủ đầu tư được thực hiện đảm bảo yêu cầu về quy trình, thủ tục đầu tư; tổ chức thi công hoa học, đảm bảo chất lượng

Trang 38

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Cẩm Phả là một thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm ở vùng Đông Bắc Bộ Việt Nam Cẩm Phả là thành phố lớn thứ hai (xét về dân số) của tỉnh Quảng Ninh Cẩm Phả nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng 200 km về phía Đông Bắc, cách trung tâm thành phố Hạ Long 30 km, có toạ độ địa lý từ

20058'10 - 21012' vĩ độ bắc, 1070

10' - 107023'50 inh độ đông Phía Đông của thành phố giáp với huyện Vân Đồn và huyện Tiên Yên; phía Tây giáp huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long, phía Nam giáp Vịnh Bái Tử Long và phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ (Hình 2.1) Thành phố cẩm phả gồm 13 phường và 3 xã: C c phường: Mông Dương, Cửa Ông, Cẩm Thịnh, Cẩm Phú, Cẩm Sơn, Cẩm Đông, Cẩm Tây, Cẩm Bình, Cẩm Thành, Cẩm Trung, Cẩm Thuỷ, Cẩm Thạch, Quang Hanh Các xã: Cộng Hoà, Cẩm Hải, Dương Huy

- Bão, giông: Mỗi năm Quảng Ninh (trong đó có Cẩm Phả) chịu ảnh hưởng trung bình 5 - 6 cơn bão, năm nhiều có tới 9 - 10 cơn Bão thường tới cấp 8 9, c biệt đã có những trận bão cấp 12; th ng 7, th ng 8 là những tháng bão hay đổ bộ vào Quảng Ninh

Trang 39

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

(N uồn: Phòn tài n uyên và môi trườn )

Trong mùa bão tính trung bình mỗi th ng có 1 cơn, cũng có th ng tới 7

8 cơn như th ng 8/2015 và th ng 10/2016 Có những cơn bão đổ bộ vào gây ảnh hưởng trực tiếp nhưng cũng có cơn gây bão chỉ gây ảnh hưởng gi n

Trang 40

tiếp với những mức độ h c nhau C c thời ỳ giao thời giữa hai mùa gió, trên biển cũng thường xuất hiện giông tố cục bộ gây ra gió mạnh, gió xo y

C c cơn giông thường xảy ra trong mùa hạ, trung bình mỗi th ng có 5 ngày, các tháng 6, 7, 8 mỗi th ng có thể có tới 10 ngày giông Giông thường xảy ra vào buổi trưa, chiều Do đó, trong qu trình sản xuất, c c đơn vị ch ý

hi có giông xảy ra gây gió lớn và cường độ mưa lớn

- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trong hu vực h cao, trung bình th ng thấp nhất đạt 78% (th ng 10 tại trạm đo Cửa Ông) và độ ẩm tương đối trung bình th ng cao nhất đạt tới 88% (th ng 3 tại trạm đo Cửa Ông) Thời tiết hanh khô sẽ làm ph t sinh lượng bụi đất lớn, vì vậy c c đơn vị hai th c than cần phải lưu ý trong công t c hoan nổ mìn và bốc x c đất đ thải

- Nắng: Số giờ nắng trung bình cả năm được quan trắc tại thành phố Cẩm Phả là 1.543,8 giờ

- Bốc hơi: Lượng nước bốc hơi trung bình nhiều nhất năm trong vùng

là 1.077 mm Lượng bốc hơi lớn nhất là vào th ng 7 hi cường độ bức xạ trực tiếp, nhiệt độ hông hí và tốc độ gió lớn nhất trong năm Th ng 3, th ng 4 có lượng bốc hơi ít nhất C c th ng có lượng bốc hơi thấp, đất đ có độ ẩm cao hơn sẽ hạn chế t c động gây bụi

- Lượng mưa: Tại hu vực Cẩm Phả, lượng mưa hàng năm tương đối lớn, chế độ mưa chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ th ng 4 đến th ng

10, tổng lượng mưa cả năm gần như tập trung vào mùa mưa, chiếm 80% 90% lượng mưa trong năm Mùa hô thường chỉ có mưa phùn ho c không mưa Lượng mưa rất nhỏ chiếm hoảng 10% tổng lượng mưa cả năm Tổng lượng mưa cả năm đạt h cao, tới 3.552 mm (theo trạm đo Cửa Ông) Lượng mưa trung bình th ng cao nhất là 680 mm (th ng 7, trạm đo Cửa Ông) và lượng mưa trung bình thấp nhất là 6 3mm (th ng 1, trạm đo Cửa Ông)

+ Nhiệt độ: Trung bình năm là 230C Nhiệt độ cao nhất vào th ng 7 là

390C; nhiệt độ thấp nhất vào th ng 1 là 120C Nhiệt độ trên c c hai trường và vùng núi có thể thấp hơn nhiệt độ hu vực đồng bằng từ 2 50

C

Ngày đăng: 11/05/2021, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban QLDA công trình thành phố Cẩm Phả (2019), Báo cáo dự án đầu tư xây dựn côn trình qua các năm 2016 đến 2019 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo dự án đầu tư xây dựn côn trình qua các năm 2016 đến 2019 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả
Tác giả: Ban QLDA công trình thành phố Cẩm Phả
Năm: 2019
2. Ban QLDA công trình thành phố Cẩm Phả (2019), Báo cáo chất lượng công trình xây dựn qua các năm 2016 đến 2019 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chất lượng công trình xây dựn qua các năm 2016 đến 2019 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả
Tác giả: Ban QLDA công trình thành phố Cẩm Phả
Năm: 2019
3. Ban QLDA công trình thành phố Cẩm Phả (2019), Phươn hướn đầu tư xây dựn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả iai đoạn 2016-2020, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươn hướn đầu tư xây dựn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả iai đoạn 2016-2020
Tác giả: Ban QLDA công trình thành phố Cẩm Phả
Năm: 2019
4. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý Dự án đầu tư xây dựng, Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý Dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
5. Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
6. Nguyễn Thành Luân (2018), Từ điển kinh tế h c, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế h c
Tác giả: Nguyễn Thành Luân
Năm: 2018
7. Nguyễn Văn Ngọc (2018), Từ điển kinh tế h c, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế h c
Tác giả: Nguyễn Văn Ngọc
Năm: 2018
8. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựn Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựn
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
9. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2015), Luật Dân sự Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dân sự
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w