1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện vân đồn tỉnh quảng ninh

133 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dự án xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở hạ tầng, giao thông, chỉnh trang và phát triển đô thị, mà còn có tí

Trang 1

VŨ THANH LAM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VĂN HỢP

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là

trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

VŨ THANH LAM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làm đề tài nghiên cứu

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo Trường đại học Lâm Nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Văn Hợp đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình thực hiện luận văn này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

VŨ THANH LAM

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư các dự án 20

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư 26

1.2.1 Cơ sở pháp lý 26

1.2.2 Kinh nghiệm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số địa phương 27

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn 33

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đặc điểm chung huyện Vân Đồn 34

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội 35

2.1.3 Đánh giá chung 37

2.2 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn 39 2.2.1 Lịch sử hình thành 39

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 40

2.3 Phương pháp nghiên cứu 44

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 44

Trang 5

2.3.2 Phương pháp phân tích 45

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 48

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

3.1 Thực trạng đầu tư các công trình trên địa bàn huyện Vân Đồn 50

3.1.1 Lĩnh vực đầu tư 50

3.1.2 Quy trình đầu tư 54

3.1.3 Số lượng và cơ cấu các dự án đâu tư 59

3.1.4 Tiến độ thực hiện các dự án 60

3.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án 63

3.2.2 Giai đoạn chuẩn bị dự án: 64

3.2.3 Giai đoạn thực hiện dự án gồm 74

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư 89

3.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 89

3.3.2 Chính sách quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản 90

3.3.3 Ý thức chấp hành của các đơn vị sử dụng ngân sách đầu tư XDCB 91

3.3.4 Năng lực của các bên liên quan 92

3.4 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Vân Đồn 92

3.4.1 Những thành công 92

3.4.2 Những hạn chế 94

3.5 Các giải pháp nâng cao công tác quản lý dự án đầu tư 97

3.5.1 Định hướng phát triển huyện Vân Đồn đến năm 2025 97

3.5.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư huyện Vân Đồn đến năm 2025 100

KẾT LUẬN 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTXD Đầu tư xây dựng

GPMB Giải phóng mặt bằng

HĐND Hội đồng nhân dân

KT-XH Kinh tế - Xã hội

QLDA Quản lý dự án

XDCT Xây dựng công trình

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp các dự án giai đoạn 2017 - 2019 51

Bảng 3.2 Thống kê các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Vân Đồn giai đoạn 2017 - 2019 52

Bảng 3.3 Phân loại dự án giai đoạn 2017 - 2019 59

Bảng 3.4 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng giai đoạn 2017 - 2019 59

Bảng 3.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án 62

Bảng 3.6 Tiến độ giải ngân các dự án trong 3 năm 2017 - 2019 63

Bảng 3.7 Tình hình thực hiện vốn ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư so với tổng kế hoạch vốn qua 3 năm 2017 - 2019 67

Bảng 3.8 Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi 71

Bảng 3.9 Đánh giá những sai sót thường gặp trong công tác thiết kế và dự toán 72

Bảng 3.10 Quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án 73

Bảng 3.11 Công tác thực hiện dự án trong 3 năm 2017 - 2019 76

Bảng 3.12 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng 77

Bảng 3.13 Bảng so sánh hình thức lựa chọn nhà thầu các gói thầu 83

Bảng 3.14 Các dự án đã được nghiệm thu, bàn giao và đi vào hoạt động 87

Bảng 3.15 Số lượng dự án quyết toán qua 3 năm 2017 - 2019 88

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc quản lý khoa học 9

Hình 1.2: Sơ đồ cấu trúc bản chất quản lý dự án 10

Hình 1.3: Sơ đồ quan hệ hoạch định và kiểm soát 11

Hình 1.4: Sơ đồ quan hệ hoạch định và kiểm soát 11

Hình 2.1 Sơ đồ Giới thiệu về huyện Vân Đồn 34

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Vân Đồn 41 Hình 3.1 Quy trình về QLDA tại Ban QLDAĐTXD huyện Vân Đồn 55

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức đề xuất cho Ban QLDA huyện Vân Đồn 101

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Các dự án xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước không những góp phần quan trọng tạo lập cơ

sở hạ tầng, giao thông, chỉnh trang và phát triển đô thị, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện, giải quyết những vấn

đề xã hội, bảo vệ môi truờng và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng của địa phương…

Mỗi hoạt động đầu tư được tiến hành với rất nhiều khâu, từng công việc, từng giai đoạn có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đa dạng Thời gian thực hiện và kết thúc đầu tư, nhất là việc thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra, hoặc đem lại những lợi ích về an sinh cho xã hội là một quá trình và phải có thời gian dài

Vân Đồn là một huyện miền núi, hải đảo nằm ở phía Đông Nam tỉnh Quảng Ninh, hợp thành bởi 2 quần đảo Cái Bầu và Vân Hải Vân Đồn nằm trọn trong vịnh Bái Tử Long, nằm gần các trung tâm phát triển công nghiệp và đô thị lớn của tỉnh như thành phố Cẩm Phả, thành phố Hạ Long, nằm trên tuyến du lịch Hải Phòng - Hạ Long; Hạ Long - Hà Nội; Vân Đồn - Móng Cái Vân Đồn có nhiều tiềm năng phát triển mạnh du lịch như du lịch biển; du lịch sinh thái; du lịch văn hoá - lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch tham quan thắng cảnh và vui chơi giải trí Huyện Vân Đồn có đặc điểm tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế tổng hợp: nông, lâm, ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ đồng thời có nhiều thuận lợi giao thương trong nước và quốc tế

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, Vân Đồn đã hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội theo định hướng quy hoạch thì nhu cầu về nhiệm vụ đầu tư, nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư là rất quan trọng Với

Trang 10

mục tiêu hướng tới xây dựng đô thị văn minh hiện đại, hình thành nên diện mạo đặc khu kinh tế Vân Đồn, huyện tiếp tục chú trọng việc đầu tư các dự án bảo vệ môi trường, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phát triển sự nghiệp giáo dục nhằm từng bước hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cải tạo môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân làm cơ sở cho sự phát triển toàn diện, đồng đều và bền vững của huyện

Nhiều dự án đầu tư đã được triển khai và hoàn thành, tuy nhiên trong quá trình thực hiện dự án còn rất nhiều vấn đề bất cập như công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn chậm, thời gian trình phê duyệt dự án còn kéo dài, trình độ năng lực cán bộ làm công tác quản lý dự án chưa đáp ứng, thiếu kinh nghiệm thực tế, giám sát công trình còn chưa chặt chẽ dẫn đến chất lượng công trình còn chưa đảm bảo và đạt yêu cầu đề ra… dẫn đến việc một số công trình chưa đạt hiệu quả cao

Thực tế, trong những năm qua vẫn tồn tại những thực trạng trên mặc dù công tác quản lý dự án năm sau có tiến bộ hơn năm trước, nhưng hiệu quả hoạt động mà các dự án mang lại chưa cao

Xuất phát từ lý do đó, vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” là

một đề tài rất cấp thiết đối với tình hình thực tế của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở làm rõ thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn, nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn

2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 11

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất những giải pháp nhằm Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề thuộc nội dung công tác quản lý các dự án đầu tư của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn, tập trung chủ yếu vào các nội dung: Quản lý tiến độ; khối lượng, chi phí; chất lượng; vệ sinh môi trường và an toàn lao động

+ Phạm vi về thời gian: Đề tài này phân tích thực trạng công tác quản

lý các dự án đầu tư của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn từ năm 2017 đến năm 2019 và xây dựng một số giải pháp để tăng cường công tác này đến năm 2025

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý

Trang 12

dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

- Những giải pháp nhằm Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

5 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng

Chương 2: Đặc điểm chung về địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Một số khái niệm

*Khái niệm dự án

Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

Trước hết, dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ mục tiêu đầu tư là gì, chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì, vì vậy có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay là mục tiêu trước mắt Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Còn mục tiêu lâu dài có thể là các lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư sẽ mang lại

Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu đã đề ra, nó bao gồm cả các điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ

Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu sẽ đạt được và cuối cùng là ai có thể thực hiện hoạt đồng đầu tư này và kết quả mang lại của dự án

Nếu xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch

để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng

Trang 14

việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội trong một thời gian dài

Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định

Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì

Như vậy, có thể hiểu dự là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án

*Dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình, được Luật Xây dựng Việt Nam số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014 giải thích như sau:

‘‘Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn

bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng’’

Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm 2 nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng và như vậy những dự án đầu tư phải thông qua hoạt động xây dựng mới thực hiện được mục đích đầu tư được gọi là dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 15

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình mang một số đặc trưng cơ bản sau đây:

- Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian: Mỗi dự án là tập hợp của rất nhiều các nhiệm vụ khác nhau cần được thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ trong mối quan hệ tương tác giữa chúng hình thành nên kết quả chung của dự án

- Dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc

và có thời gian tồn tại hữu hạn: Không có dự án nào kéo dài mãi mãi, có dự

án thời gian hoàn thành rất ngắn, trong một vài tháng, bên cạnh đó cũng có dự án để hoàn thành cũng mất hàng chục năm , nhưng dự án nào từ khi hành thành và phát triển đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc Khi dự án kết thúc, kết quả của dự án sẽ được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, đơn vị khai thác sử dụng, nhóm quản trị dự án khi đó giải tán

- Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo, mới lạ: Mỗi dự án được điều phối bởi một đội ngũ cán bộ khác nhau, tại một thời điểm, một không gian, thời gian khác nhau về kết quả thực hiện, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại và luôn luôn khác biệt nhau một cách tương đối

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan với nhau như: Giữa chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu, nhà điều hành và các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư ở địa phương nơi thực hiện dự án Tùy theo từng dự án mà mức độ tham gia cũng như vai trò của các đối tượng hữu quan trên là khác nhau, nhưng đều nhằm hoàn thành chung mục tiêu của dự án đã đặt ra

- Môi trường hoạt động “va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro: Các dự

Trang 16

án cạnh tranh lẫn nhau và trong nhiều trường hợp khi hình thành tổ chức dự

án cán bộ tham gia dự án có thể được điều động từ các tổ chức khác nhau, họ vừa chịu sự điều hành của dự án chung và chịu ảnh hưởng của tổ chức ban đầu, ngoài ra hầu hết các dự án đều huy động một khối lượng nguồn lực rất lớn về con người, tài nguyên thiên nhiên, vốn và đều thực hiện trong thời gian tương đối dài Do đó môi trường hoạt động của dự án có nhiều phức tạp, bất định, rủi ro cao nhưng cũng đầy năng động, sáng tạo

- Dự án sử dụng các nguồn lực có hạn: Tài chính, nhân lực, vật lực các dự án đòi hỏi quy mô nguồn lực lớn để thực hiện trong một thời gian nhất định nhưng thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi dự toán được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu diễn được dưới dạng sơ đồ hệ thống

- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian

- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

* Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 17

Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã được định

Mặc dù các định nghĩa về quản lý dự án có vẻ khác nhau nhưng tập chung lại có những yếu tố chung như sau:

Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình

Thứ hai, phải có công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý

Thứ ba, phải có các quy định các luật lệ cho quản lý

Thứ tư, là con người, bao gồm các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ máy quản lý Vì tính chất đa dạng và phức tạp của quản lý dự án mà rất nhiều nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu và đưa ra nhiều luận thuyết quan trọng Việc quản lý từ dựa vào kinh nghiệm là chính, được nâng lên thành kỹ thuật quản lý, công nghệ quản lý, và những năm cuối của thế kỷ 20 đã trở thành khoa học quản lý (Managerial Science) Bản chất của khoa học quản lý là một sự phối hợp kỳ diệu vừa mang tính kỹ thuật vừa mang tính nghệ thuật

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc quản lý khoa học

KHOA HỌC QUẢN LÝ

NGHÊ THUẬT QUẢN LÝ

KHOA HỌC

QUẢN LÝ

Trang 18

Bản chất của quản lý dự án:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến quá trình bỏ vốn để cải tạo, nâng cấp, mở rộng, hay xây mới các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm mục đích để phát phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng các công trình, các sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định

- Bản chất của quản lý dự án chính là sự điều khiển một hệ thống lớn trên cơ sở ba thành phần: Con người, phương tiện, hệ thống Sự kết hợp hài hòa và khoa học của ba thành phần này sẽ cho ta sự quản lý dự án tối ưu

Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc bản chất quản lý dự án

Trong hệ thống con người được coi là "kỹ năng mềm", còn phương tiện được gọi là "kỹ năng cứng" Quản lý bao gồm hai hoạt động chính đó là hoạch định và kiểm soát Hai hoạt động này có mối quan hệ tương hỗ nhau và không thể tách rời nhau Chúng ta không thể quản lý được nếu chúng ta không kiểm soát được, chúng ta không thể kiểm soát được nếu chúng ta không đo lường được và chúng ta không thể đo lường được nếu chúng ta không kế hoạch được

HỆ THỐNG

CON

NGƯỜI

PHƯƠNG TIỆN

HỆ THỐNG

QUÁ TRÌNH

SỰ PHẢN HỒI

Trang 19

Hình 1.3 Sơ đồ quan hệ hoạch định và kiểm soát

Quản lý dự án là sử dụng các điều kiện ràng buộc ban đầu nhằm đạt mục tiêu đề ra một cách tối ưu

Để quản lý tốt dự án thì phải thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch, điều phối thời gian và nguồn lực, giám sát quá trình phát triển của dự án, ứng dụng kỹ năng, kiến thức, công cụ kỹ thuật và dự án để thỏa mãn nhu cầu của dự án Do đó, đòi hỏi ở người quản lý phải có trình độ và hiểu biết về khoa học quản lý

Hình 1.4 Sơ đồ quan hệ hoạch định và kiểm soát

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là sự điều hành các công việc theo một kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xây dựng với các điều kiện rang buộc nhằm đạt được các mục tiêu

đề ra một cách tối đa Các ràng buộc bao gồm: Các quy phạm pháp luật (luật,

HOẠCH ĐỊNH

(PLANNING)

KIỂM SOÁT (CONTROL)

LÝ THUYẾT QUẢN LÝ

KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN

QUẢN LÝ DỰ

ÁN XÂY DỰNG

KIẾN THỨC

BỔ TRỢ

Trang 20

nghị định, thông tư, tiêu chuẩn, quy chuẩn…), thời gian (tiến độ thực hiện), không gian (quy hoạch, đất đai, mặt bằng xây dựng…) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chi phí đầy tư xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động và quản lý môi trường xây dựng

Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu

tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án nhằm đạt được các mục tiêu

- An toàn lao động

- Bảo vệ môi trường

- Quản lý rủi ro dự án

- Quản lý thông tin liên lạc trong dự án

- Quản lý tài nguyên dự án

- Quản lý mua sắm cho dự án

- Quản lý phối hợp nhiều dự án

Ở Việt Nam cùng với sự phát triển các mục tiêu quản lý dự án, thì các chủ thể tham gia vào quản lý dự án cũng phát triển theo Thời kỳ đầu có sự tham gia của Nhà nước, chủ đầu tư và nhà thầu, sau đó phát triển thêm các chủ thể khác như nhà thầu tư vấn, nhà thầu thiết kế và thậm chí nhiều dự án

Trang 21

còn có sự giám sát của nhân dân và gần đây còn có sự tham gia của các nhà bảo hiểm để bảo hiểm cho người và công trình xây dựng

Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Yêu cầu chung:

- Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương án thực hiện và giải pháp thiết kế …) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy đủ và chính xác Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án khác, phù hợp với quy hoạch

- Tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà nước

- Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các

cơ quan chức năng và tổ chức quốc tế

- Tính hiện thực (tính thực tiễn): Phải đảm bảo tính khả thi dựa trên phân tích đúng đắn các môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng Yêu cầu cụ thể:

- Đầu tư phải thực hiện theo chương trình, dự án, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;

- Đầu tư phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí;

- Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước;

- Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư;

- Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài

cụ thể trong từng khâu của quá trình đầu tư

Trang 22

Việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được đánh giá là thành công khi đạt được các yêu cầu sau:

- Đạt được mục tiêu dự kiến của dự án: Tức là lợi ích của các bên tham gia được đảm bảo hài hòa;

- Đảm bảo thời gian: Tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc rút ngắn;

- Không sử dụng quá nguồn lực của dự án: Tiết kiệm được nguồn lực của dự án bao gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn và xe máy;

- Các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến; - Ảnh hưởng tốt của dự

án tới môi trường;

Nhiệm vụ thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Nhiệm vụ thực hiện QLDA là thực hiện các kỹ năng quản lý và theo dõi, kiểm tra các hoạt động trong quá trình đầu để đạt được mục tiêu của dự án

Để thực hiện các nhiệm vụ trên cần áp dụng các biện pháp phù hợp với từng nhiệm vụ, bao gồm các giải pháp về tài chính, nhân sự, phương pháp, công nghệ, máy móc, thiết bị và tổ chức quản lý

Trong giai đoạn thực hiện dự án đâu tư nhiệm vụ quản lý là tiến hành các hoạt động cần thiết để đảm bảo thi công xây dựng công trình:

Đúng tiến độ, khối lượng thi công xây dựng công trình;

Đáp ứng yêu cầu chất lượng (theo quy phạm, tiêu chuẩn chất lượng); Trong giới hạn chi phí cho phép;

Bảo đảm an toàn cho công trình và lực lượng lao động;

Bảo đảm vệ sinh môi trường

1.1.2 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

a Nguyên tắc cơ bản quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Phân định rõ chức năng quản lý của nhà nước, phân cấp quản lý về đầu tư và xây dựng phù hợp với nguồn vốn đầu tư Thực hiện quản lý đàu tư theo dự án, quy hoạch và pháp luật Các dự án phải được quản lý chặt chẽ theo trình tự đầu tư của từng loại vốn

Trang 23

Phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư xây dựng

b Nguyên tắc cụ thể quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế: Cơ sở của việc áp dụng nguyên tắc này thể hiện ở chỗ không có nền chính trị nào là không phụ thuộc vào kinh tế và ngược lại, không có nền kinh tế nào lại không được quy định bằng những chính sách nhất định

Nguyên tắc thủ trưởng: Bản chất của nguyên tắc này là quyền lãnh đạo được trao cho một người điều hành và người đó phải chịu trách nhiệm về các quyền quyết định của mình trước tập thể và trước pháp luật

Tiết kiệm và hạch toán kinh tế: Nguyên tắc này phản ánh nhu cầu khách quan của lãnh đạo kinh tế trong xã hội chủ nghĩa Hạch toán kinh tế là công cụ để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất một cách tiết kiệm nhất Đối với dự

án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp thì Nhà nước quản lý toàn bộ các quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ đầu tư, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao công trình và đưa vào khai thác sử dụng

1.1.3 Nội dung công tác quản lý đầu tư

a Quản lý theo chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án:

Các chủ thể liên quan trực tiếp đến quản lí dự án bao gồm: Chủ đầu tư, các nhà thầu (thiết kế, xây lắp, cung cấp vật tư, thiết bị, máy móc) và nhà thầu

tư vấn giám sát Các chủ thể liên quan gián tiếp đến hoạt động quản lý dự án bao gồm: ngân hàng, kho bạc nhà nước

Nội dung quản lý thực hiện dự án:

- Nội dung công việc trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình:

Trang 24

+ Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng gồm các công việc như sau: + Lập hồ sơ quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 (với khu đất lớn hơn 3ha) Có thể triển khai thiết kế phương án kiến trúc sơ bộ đồng thời với thiết kế Tổng mặt bằng để tiện việc kết nội đồ án; (đối với hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500, chủ đầu tư phải lập nhiệm vụ thiết kế để sở quy hoạch kiến trúc thẩm định và UBND tỉnh, thành phố phê duyệt, khi đó mới có đủ cơ sở để thiết kế phương

án kiến trú)

+ Thẩm định phương án tổng mặt bằng khu đất hoặc hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500 Có thể xin thẩm định đồng thời phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ với thiết kế tổng mặt bằng;

+ Lựa chọn phương án chọn để làm thiết kế cơ sở;

+ Xin công văn thỏa thuận các chuyên ngành: Sở tài nguyên môi trường (thỏa thuận về môi trường và thoát nước), cấp điện, cấp nước, phòng cháy chữa cháy

+ Khoan khảo sát địa hình công trình;

+ Thẩm định thiết kế cơ sở tại sở xây dựng;

+ Lập báo cáo đầu tư (dự án đầu tư) để cơ quan chủ quản (chủ đầu tư) phê duyệt dự án

+ Xin giao đất hoặc thuê đất

+ Thành lập ban quản lý dự án hoặc thuê tư vấn QLDA

+ Thiết kế các bước tiếp theo: Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; + Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; + Xin cấp phép xây dựng;

+ Lập hồ sơ mời thầu, dự thầu và lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp lắp đặt thiết bị;

+ Thi công xây dưng;

+ Giám sát thi công công trình;

Trang 25

+ Nghiệm thu công trình;

+ Nghiệm thu, thanh quyết toán hợp đồng;

+ Quyết toán vốn đầu tư xây dựng; + Bàn giao công trình;

+ Công tác bảo hành công trình

+ Công tác vận hành, quản lý, khai thác và sử dụng công trình

- Nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình:

+ Xét cụ thể đối với việc quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:

+ Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán công trình; + Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;

+ Quản lý việc xin giấy phép xây dựng công trình;

+ Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án;

+ Quản lý thi công xây dựng công trình;

+ Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

+ Quản lý rủi ro;

+ Các nội dung quản lý khác (nếu có)

- Mối quan hệ của các yêu tố thực hiện quản lý dự án bao gồm

+ Mối quan hệ nội hàm công tác quản lý (chất lượng, tiến độ, an toàn, vệ sinh môi trường, chi phí );

+ Mối quan hệ trong khâu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

+ Mối quan hệ trong khâu thiết kế (tư vấn thiết kế, thiết kế, lập dự toán

và tổng dự toán);

+ Mối quan hệ trong khâu xây lắp và cung cấp máy móc thiết bị;

+ Mối quan hệ trong khâu giám sát và đánh giá đầu tư

b) Quản lý dự án xét theo đối tượng quản lý:

* Quản lý chi phí dự án:

Trang 26

Quản lý chi phí dự án là sự tác động của người quản lý bằng các công

cụ và phương pháp thích hợp để kiểm soát và điều chỉnh hoạt động thực hiện dự án sao cho mọi chỉ tiêu cho dự án vừa đúng mục đích, đúng chế độ của nhà nước, phù hợp với dự toán được duyệt vừa đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả xây dựng bao gồm những nội dung sau:

- Theo dõi, phát hiện những chi phí thực hiện dự án không phù hợp với mục đích, dự định của nhà nước

- Theo dõi, phát hiện những chi phí thực hiện dự án có sai lệch so với tổng mức đầu tư hoặc so với dự toán công trình

- Tác động điều chỉnh để đảm bảo công trình được xây dựng đúng chất lượng tiến độ mà không phá vỡ kế hoạch ngân sách

- Khắc phục những thiếu sót nếu có của kế hoạch bằng các biện pháp điều chỉnh thích hợp

- Cung cấp thông tin về tiến độ và chi phí thực hiện dự án cho các bên liên quan và phối hợp giữa các bên để giải quyết những vấn đề nẩy sinh về chi phí và tiến độ trong quá trình thực hiện dự án

* Quản lý chất lượng dự án:

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính an toàn bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, cấp hạng công trình, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của nhà nước

Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống của tất cả các tổ chức cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả 3 giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo quy định

Quản lý chất lượng công trình là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của

Trang 27

các bên hữu quan đến quá trình đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật đã định, thoả mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội

Các biện pháp lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và thực hiện chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác nhau Mỗi biện pháp xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án đầu tư xây dựng công trình, mỗi biện pháp đều là kết quả do các biện pháp kia đem lại, đồng thời, cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các biện pháp kia

Tất cả các công trình xây dựng (xây dựng mới, mở rộng, cải tạo ) thuộc các thành phần kinh tế, đều phải thực hiện quản lý chất lượng công trình ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015

* Quản lý tiến độ dự án:

Quản lý tiến độ là việc quản lý tìm cách thực hiện các công việc đã tính toán trên cơ sở để hoàn thành dự án đúng tiến độ, thời gian đã vạch ra là công việc quan trọng của việc quản lý thực hiện dự án Lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ hoàn thành Chủ đầu tư và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án

* Quản lý an toàn trong thi công:

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể

Trang 28

hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường

* Quản lý việc bảo vệ môi trường trong xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm

về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh Thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng

* Quản lý trao đổi thông tin dự án:

Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu nhập trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án

* Quản lý rủi ro trong dự án:

Quản lý rủi ro là quá trình nhận dạng, xác định phân tích, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai và quản lý các hoạt động đối phó rủi ro có thể xẩy ra

Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc phân phối, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư các dự án

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án công trình xây dưng, như: Quy mô và độ phức tạp của dự án;Tính ổn định của nền kinh tế:Năng lực các chủ thể

Trang 29

tham gia dự án Tuy nhiên, theo những kết quả nghiên cứu, tác giả cho rằng

sẽ các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư các dự án bao gồm

1.1.4.1 Các nhân tố chủ quan:

Trước tiên cần phải xác định đây là những yếu tố mạng tính nội tại, bao gồm:

a) Nhân tố thuộc về Chủ đầu tư:

Mong muốn của chủ đầu tư thể hiện chủ yếu và cụ thể qua hợp đồng xây dựng Trong hợp đồng thể hiện rõ yêu cầu thời gian khảo sát thiết kế, thời gian xây dựng, chất lượng công trình,chi phí xây dựng, trình tự đưa từng hạng mục vào sử dụng… Tuy nhiên trong quá trình quản lý còn nhiều nhân tố hạn chế:

- Công tác lập nhiệm vụ đề cương và chi phí thực hiện dự án chưa sát thực tế

- Công tác nghiệm thu khảo sát thiết kế chựa chặt chẽ sẽ dẫn đến khi triển khai xây dựng phát sinh nhiều hạng mục làm chi phí tăng

- Công tác lựa chọn nhà thầu từ khâu thiết kế, thi công, giám sát vẫn chưa đáp ứng yêu cầu năng lực của từng dự án

- Công tác trình thẩm định, phê duyệt dự án và phê duyệt thiết kế chậm

- Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan

- Công tác giải phóng mặt bằng chưa kịp thời để bàn giao mặt bằng sạch cho đơn vị thi công

- Chưa quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu thiết kế

- Công tác quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng trong quá trình thi công Quản lý tiến độ công việc từng hạng mục quản lý công tác nghiệm thu công việc, hạng mục và toàn bộ dự án

Trang 30

- Bố trí vốn chưa đủ cho công trình

b) Tổ chức quản lý dự án

Hiện nay bộ máy tổ chức, quy trình thực hiện dự án còn khá phức tạp, tính phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý đầu tư chưa đồng bộ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chất lượng quản lý dự án đầu tư XDCB từ NSNN

c) Cơ chế chính sách

Chế độ chính sách phải mang tính khả thi, phù hợp với pháp luật hiện hành, đảm bảo công tác quản lý dự án diễn ra chặt chẽ toàn diện, tuy nhiên hiện nay thủ tục pháp lý còn chồng chéo lẫn nhau, chưa đồng bộ Bên cạnh đó chế độ chính sách cần phải mang tính ổn định lâu dài, tránh thay đổi quá nhiều nhằm tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện xuyên suốt dự án đầu tư Quy trình thực hiện cần phải được xây dựng theo hướng đơn giản hóa thủ tục, cải cách hành chính sâu, rộng để môi trường đầu tư ngày càng thuận lợi, thông thoáng

Một số thông tư, nghị định vừa ban hành mới áp dụng chưa được bao lâu

đã có thông tư, nghị định khác thay thế và lại không có hướng dẫn cụ thể rõ ràng làm cho Ban QLDA và các nhà thầu lúng túng trong quá trình quản lý, thực hiện

d) Năng lực cán bộ quản lý đầu tư xây dựng

Năng lực của các cán bộ QLDA còn nhiều bất cập, nhất là với các dự án quy mô lớn, phức tạp đòi hỏi các cán bộ QLDA có kinh nghiệm, trình độ năng lực trong việc xử lý giải quyết nhanh các tình huống thực tế, tuy nhiên việc bố trí nhân sự ở số dự án chưa phù hợp Khả năng tự cập nhật các quy định chính sách mới của Nhà nước chưa kịp thời, dẫn đến công tác triển khai, tham mưu, điều hành chưa sát với thực tế

e) Trang thiết bị cơ sở vật chất - kỹ thuật

Hiện nay khi nhu cầu đầu tư XDCB ngày càng tăng khi khối lượng công việc trông từng khâu của đầu tư XDCB ngày càng nhiều, tuy nhiên máy móc thiết bị ở một địa phương còn lạc hậu, chưa theo kịp sự phát triển chung của ngành làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công, chất lượng công trình

Trang 31

1.1.4 Các điều kiện khách quan:

a) Nhân tố thuộc về đơn vị tư vấn:

Năng lực của nhà thầu tư vấn khảo sát thiết kế yếu sẽ dẫn đến việc khảo sát, điều tra thông tin, thu thập số liệu, thành phần, khối lượng công tác khảo sát không chính xác tiến độ thực hiện chậm Có thể nêu ra một số nội dung sau:

- Trong quá trình khảo sát đơn vị tư vấn chưa nghiên cứu điều tra cụ thể

về tình hình kinh tế, chính trị, tình hình dân cư trong phạm vi thực hiện dự án

- Do tính chất của công trình mà có một số dự án không yêu cầu khảo sát địa chất, dẫn đến nhà thầu tư vấn có thể đưa ra các giải pháp kỹ thuật chưa phù hợp gây thiếu sót khối lượng hoặc ảnh hưởng đến tuổi thọ và sự bền vững của công trình trong quá trình khai thác

- Chưa nghiên cứu cụ thể điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn có liên quan đến việc đưa ra các phương án giải pháp thi công, tổ chức lực lượng thi công, phương án thiết kế mặt bằng thi công

- Chưa nghiên cứu hệ thống giao thông trong khu vực nhằm lập phương

án thi công, vận chuyển vật tư, thiết bị cung ứng cho công trình Nguồn cung cấp vật tư, cung cấp điện, cung cấp nước…

- Năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế yếu sẽ dẫn đến thiết kế thiếu chi tiết, thiếu bảng tính, bản vẽ, thiếu khối lượng do đó trong quá trình thi công phải bổ sung, thay đổi làm tăng giá trị và thời gian thực hiện dự án

- Thiết kế các công nghệ chưa phù hợp với thực tế tại công trường

b) Nhân tố thuộc về nhà thầu xây dựng:

- Lực lượng lao động và trình độ chuyên môn: Lực lượng lao động là một phần quan trọng của kế hoạch tiến độ, điều kiện về sử dụng lao động và tình hình sinh hoạt tại địa phương sẽ đáp ứng cho biểu đồ nhân lực trong kế hoạch tiến độ Những số liệu lao động gồm: nghề nghiệp, trình độ, tình hình phân bố lao động, khả năng huy động lao động tại địa phương, số lao động nhàn rỗi, phong tục văn hoá, thu nhập và mức sống… Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý,

Trang 32

kỹ sư, kỹ thuật viên được huy động Lực lượng công nhân gồm cấp bậc công nhân, trình độ tay nghề, tuổi đời, kinh nghiệm Phương pháp tổ chức nhân lực của nhà thầu sẽ quyết định việc ứng dụng các công nghệ thi công, lên kế hoạch quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý các nguồn tài nguyên

- Năng lực tài chính của nhà thầu Nhà thầu không đủ năng lực tài chính sẽ dẫn đến việc cung cấp thiết bị, vật tư không đáp ứng nhu cầu tại công trường, nợ lương công nhân, dẫn đến việc thi công trì trệ và kéo dài

- Việc đảm bảo cung ứng vật tư số lượng, chủng loại, thời gian… Cần tìm hiểu rõ về khả năng sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng tại địa phương để có kế hoach thu mua và dự trữ phù hợp Nên cân nhắc giữa việc mua vât liệu từ nơi khác chở đến với vật liệu tại địa phương để tiết kiệm chi phí vận chuyển, chi phí dự trữ, chi phí bảo quản Ta có thể sử dụng bài toán vận tải để tối ưu hoá phương

án thu mua vật liệu Nếu tận dụng tốt ta có thể giảm được chi phí vật tư từ các nguồn vật liệu rẻ hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng

- Thiết bị công nghệ, máy móc ảnh hưởng rất lớn đến quá trình lập và quản lý tiến độ trong xây dựng, với mỗi công nghệ có quy trình, có bước thực hiện riêng

- Công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện sản phẩm xây dựng, thiết

bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng

- Xác định hao phí cho từng phương án và công nghệ thi công Từ khối lượng công việc và công nghệ thi công ta lên được kế hoạch tiến độ thi công, xác định được trình tự và thời gian hoàn thành các công việc Thời gian đó dựa trên kết quả phối hợp một cách hợp lý các thời hạn hoàn thành của các tổ đội công nhân và máy móc chính Dựa vào các điều kiện cụ thể của khu vực xây dựng và nhiều yếu tố khác theo tiến độ thi công ta sẽ tính toán được các nhu cầu về nhân lực, nguồn cung cấp vật tư, thời hạn cung cấp vật tư, thiết bị theo từng giai đoạn thi công

Trang 33

- Điều kiện về mặt bằng xây dựng: Công trình xây dựng có thể có kích thước không gian và khối lượng công tác lớn, danh mục công việc nhiều và phức tạp, diện tác nghiệp rất lớn, mặt khác việc lắp đặt các thiết bị cũng xen kẽ được đưa vào công trình, vì vậy cần lợi dụng triệt để không gian và thời gian, sắp xếp hợp lí dây chuyền làm việc song song xen kẽ nhau theo đúng trình tự công nghệ Việc mặt bằng xây dựng không đáp ứng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến biện pháp thi công, tiến độ thực hiện của nhà thầu

- Trình độ tổ chức, lập kế hoạch tiến độ thi công của nhà thầu Thực tế hiện nay, một số nhà thầu có năng lực thấp, tiến độ thi công lập ra còn mang tính hình thức, thiếu tổ chức nghiên cứu kỹ, chưa được coi trọng nên không phù hợp với thực tế thi công, hình thức thể hiện tiến độ còn đơn giản khó quản lý và điều chỉnh được Do vậy khi có sự cố bất thường dễ kéo dài thời hạn thi công, ảnh hưởng tới thời hạn bàn giao công trình

- Kinh nghiệm thi công của nhà thầu Loại hình công trình đã thi công trở thành truyền thống của nhà thầu, nhà thầu đã có thương hiệu khi thi công loại hình công trình nào đó Những công trình lớn, phức tạp mà nhà thầu đã thi công cũng ảnh hưởng tới năng lực tổ chức, Những cải tiến, sáng kiến hợp

lý hoá sản xuất của riêng nhà thầu, hệ thống quản lý chất lượng mà nhà thầu

áp dụng để lập và quản lý tiến độ

c) Nhân tố về vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho Nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy chế để bảo hành công trình

Trang 34

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư

1.2.1 Cơ sở pháp lý

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [22]

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng

Nghị định này thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nghị định này gồm 5 chương và 78 điều bao gồm các nội dung chính sau:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 30 tháng 6 năm 2014 Luật Đầu tư công sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây Dựng về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì CTXD

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan

Trang 35

1.2.2 Kinh nghiệm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số địa phương

* Tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Cẩm Phả

Dự án Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18, đoạn Hạ Long - Mông Dương được đầu tư theo hình thức BOT (gần 3.000 tỷ đồng) trên cơ sở Quốc lộ 18

cũ Chiều dài đường 31,25km, rộng 20,5m, thời gian thi công dự án dự kiến trong 29 tháng và hoàn thành vào tháng 12 năm 2017 Đây là dự án trọng điểm, kết nối giao thông các huyện, thành phố miền Đông của tỉnh với thành phố thủ phủ Hạ Long Do Công ty cổ phần BOT Biên Cương làm nhà đầu tư, được thi công từ tháng 9 năm 2015 Tuy nhiên đến nay, việc triển khai dự án gặp rất nhiều khó khăn do công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) chậm và nảy sinh nhiều bất cập công tác GPMB tại các địa phương có tuyến đường đi qua gồm TP Hạ Long, Hoành Bồ, Vân Đồn và Cẩm Phả tiến độ GPMB còn chậm do Chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế nhiều vị trí và cung cấp đầy đủ Hồ sơ TKKT, bản vẽ thi công chưa kịp thời Thêm vào đó do đặc thù dự án này vừa thực hiện thiết kế, vừa thi công, cho nên nhiều những nội dung phát sinh cần

phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện GPMB

Hiện tại, công tác giải phóng mặt bằng vẫn chưa hoàn thành dứt điểm; tiến độ thi công của nhà thầu còn chậm, tổ chức thi công chưa khoa học đã ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân sinh sống hai bên tuyến đường và thường xuyên gây ùn tắc giao thông cục bộ trên tuyến, nhất là tại địa phận đi qua phường Quang Hanh, TP Cẩm Phả Đặc biệt, một số đoạn tuyến qua phường Quang Hanh, đường tránh Cửa Ông (TP Cẩm Phả), dù địa phương cam kết với tỉnh sẽ di dời Hệ thống điện lưới và hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt và hạ tầng kỹ thuật viễn thông để sớm bàn giao cho chủ đầu tư, song qua kiểm tra thực tế công tác di chuyển còn chậm Đoạn đường tránh Cửa Ông đã bàn giao mặt bằng cho nhà thầu, nhưng nhà của người dân chưa được tháo dỡ Đất đá, cốp pha, dàn giáo lắp đặt trong quá trình thi công các tuyến cống, làm ảnh hưởng đến

Trang 36

thông thoát nước chung hoặc gây ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình thi công Chỉ cần một trận mưa to kéo dài 1 tiếng đồng hồ cũng gây ra hiện tượng ngập lụt trên một số đoạn đường ở phường Quang Hanh tháng 7 vừa qua Nguyên nhân là do công tác điều hành của Chủ đầu tư chưa thực sự sâu sát và quyết liệt; sự phối hợp giữa CĐT và nhà thầu thi công và tổ công tác của các địa phương liên quan chưa hiệu quả; các cấp chính quyền chưa “vào cuộc” quyết liệt, chậm bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư, nhất là các đoạn được ưu tiên.công tác đảm bảo giao thông đã có chuyển biến tích cực song vẫn còn bất cập, cần phải xử lý, khắc phục Để đảm bảo tiến độ đã đề ra, mới đây, tại buổi làm việc với TP Cẩm Phả, TP Hạ Long và chủ đầu tư, đồng chí Vũ Văn Diện, Phó Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Công ty CP BOT Biên Cương khẩn trương kiện toàn Ban điều hành dự án của chủ đầu tư; tổ chức giao bàn định hàng tuần tại địa bàn

TP cẩm Phả để kiểm điểm tiến độ thực hiện của mỗi gói thầu; phối hợp chặt chẽ với UBND TP Hạ Long, Cẩm Phả để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh hiện nay

Qua việc đánh giá công tác quản lý đầu tư và xây dựng tại một số địa phương ta nhận thấy công tác quản lý dự án đầu tư còn tồn tại sau:

Công tác tư vấn xây dựng còn nhiều bất cập, năng lực chuyên môn còn hạn chế, hồ sơ dự án, thiết kế - dự toán chất lượng còn thấp, tính toán, dự báo chưa đầy đủ, chuẩn xác dẫn tới nhiều dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy mô, tổng mức đầu tư gây khó khăn trong quá trình thực hiện và làm chậm tiến độ ĐTXD công trình

Công tác GPMB gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện các công trình, đặc biệt là các công trình trọng tâm, trọng điểm và công trình giao thông có tổng mức đầu tư lớn

Một số CĐT, Ban QLDA chưa chấp hành tốt các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 dẫn tới nhiều dự án thực hiện vượt khối lượng so với kế hoạch giao

Trang 37

Việc kiểm tra, giám sát, công tác giám sát đầu tư, giám sát cộng đồng chưa được các CĐT, Ban QLDA, coi trọng đúng mức, hầu như chưa phát huy được hiệu quả

*Một số kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng của thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là địa phương có thành tích về cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước nhiều mặt, nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý vốn đầu tư XDCB, qua các tài liệu và tiếp cận thực tế có các vấn đề nổi bật như sau:

Thứ nhất, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản

lý đầu tư và xây dựng của Trung ương ban hành, UBND thành phố Đà Nẵng đã

cụ thể hóa dưới các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp Hướng dẫn chi tiết về trình tự triển khai đầu tư xây dựng từ xin chủ trương

và lựa chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng; lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; bồi thường, giải phóng mặt bằng; tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; thanh toán vốn đầu tư; nghiệm thu bàn giao sử dụng; thanh toán, quyết toán và bảo hành công trình… Gắn các bước trên là thủ tục và hồ sơ cần có và trách nhiệm, quyền hạn quản lý, giải quyết của các chủ thể trong hệ thống quản lý và vận hành vốn đầu tư Việc cụ thể hóa quy trình quản lý và giải quyết công việc của Nhà nước là một điểm nhấn quan trọng trong cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực cán bộ

Thứ hai, bồi thường giải phóng mặt bằng là khâu quan trọng và phức

tạp nhất của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trên thực tế, nhiều dự

án gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí ách tắc ở khâu này Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trong thời gian qua, thành công của địa phương này dựa vào các yếu tố:

- UBND thành phố đã ban hành được quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Quy định rõ ràng và chi tiết rất phù hợp với thực tế Điểm đặc biệt và thuyết phục là bồi thường theo nguyên tắc “hài hòa lợi ích” Cơ chế

Trang 38

này được Hội đồng Nhân dân Thành phố ban hành thành Nghị quyết riêng Nội dung của quy định này là khi nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch để xây dựng hạ tầng chỉnh trang đô thị đã làm tăng giá đất ở khu vực lân cận Do vậy, người được hưởng từ nguồn lợi trực tiếp này do đầu tư trực tiếp của Nhà nước phải đóng góp một phần lợi ích đó cho Nhà nước

- UBND thành phố rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động thuyết phục để nhân dân giác ngộ vì lợi ích chung Cả hệ thống chính trị được huy động vào cuộc, trước hết là Ủy ban mặt trận tổ quốc các cấp cho đến các đoàn thể, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên… gắn với quy chế dân chủ cơ sở, thi đua khen thưởng, việc triển khai được thông qua kế hoạch và ký kết các chương trình công tác phối hợp Tạo điều kiện nơi tái định cư thuận tiện và chi trả kinh phí kịp thời, hợp lý do vậy kết hợp được cả lợi ích của nhân dân đồng thời phát huy giám sát cả cộng đồng trong triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ của Nhà nước đã đề ra

- Phát huy vai trò trách nhiệm của cá nhân lãnh đạo chủ chốt, nhất là đối với các trường hợp phức tạp, điểm nóng trong triển khai dự án Cá nhân đồng chí Chủ tịch UBND thành phố đã từng đối thoại trực tiếp với từng người dân một cách thấu lý đạt tình để giải quyết vướng mắc cụ thể theo quy định của pháp luật và thực tế Hình ảnh giải quyết công việc trực tiếp này đã được Đài truyền hình Việt Nam phát sóng đã phần nào tăng sức thuyết phục và được đánh giá cao ở cả hai khía cạnh tăng cường niềm tin của dân đối với Nhà nước, mặt khác có tác dụng nâng cao trách nhiệm cán bộ công chức dưới quyền trong việc trau dồi nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu công việc

* Một số kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và có vị trí quan trọng đối với vùng này và đặc biệt đối với thủ đô Hà Nội Quá trình phát triển

Trang 39

của đất nước đã tạo cho Vĩnh Phúc có thêm những lợi thế mới: là một bộ phận cấu thành vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc; chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ của các khu công nghiệp Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn… Hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc, hành lang Đường 18 v.v với những cơ hội chủ yếu trên, những năm qua Vĩnh Phúc đã phát huy được nội lực, thu hút được đầu tư, sau 8 năm phát triển từ một tỉnh nông nghiệp đã nhanh chóng trở thành tỉnh công nghiệp (cơ cấu kinh tế CN-DV-NN năm 2005 là 52,4% -27,1% -20,5%) NSNN từ chỗ khó khăn tiến tới có nguồn thu lớn và chủ động Qua tiếp cận thực tế và các tài liệu báo cáo, Vĩnh Phúc có một số điểm đáng chú ý như sau:

Thứ nhất, thực hiện tốt cả việc quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

đồng thời với chính sách thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài Tỉnh Vĩnh Phúc coi quản

lý sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách là một nguồn vốn mồi, xúc tác tạo tiền đề để phát triển kinh tế xã hội Việc quản lý nguồn vốn này theo một quy trình rất chặt chẽ vừa phân cấp để tạo điều kiện cho cơ sở nhưng gắn với trách nhiệm cơ sở và sự hướng dẫn của cấp trên Mặt khác, vừa tập trung để làm một số công trình hạ tầng Đặc biệt là ưu tiên hạ tầng GTVT coi đây là khâu đột phá Tất cả các vốn có nguồn gốc NSNN đều phải được HĐND tỉnh xem xét chuẩn y trước khi phân bổ, quyết định

Nhờ kế thừa những kinh nghiệm của quản lý thu hút đầu tư và kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư NSNN nên hai việc này bổ sung cho nhau những kinh nghiệm quý và tạo nên những hiệu quả tương đồng trong công việc Chẳng hạn, trong thu hút vốn đầu tư: tỉnh luôn xác định quy hoạch đi trước, đền bù làm trước, làm tốt để luôn có một quỹ đất để dành; tỉnh luôn tạo thuận lợi để thu hút

và giữ chân các nhà đầu tư bằng cách quan tâm đến lợi ích các doanh nghiệp và môi trường đầu tư Nhiều nhà đầu tư mở rộng kinh doanh được cho thuê thêm đất liền kề với diện tích lớn hơn ban đầu; tiếp tục đấu giá quyền sử dụng đất, kêu gọi đầu tư theo hình thức BT, BOT, BO ; ngoài ra tỉnh Vĩnh Phúc rất coi trọng xây dựng cơ sở hạ tầng và cải cách hành chính, là một trong những địa phương

Trang 40

dẫn đầu về cải cách hành chính tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Với một tầm nhìn xa, hiện nay Vĩnh Phúc đẩy mạnh phát triển ngành nghề dịch vụ cao cấp như dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông…

Thứ hai, mặc dù đạt được tốc độ phát triển rất cao, GDP tăng 17-18% năm

nhưng tỉnh luôn coi trọng phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế với phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực (coi lao động kỷ thuật cũng là một khâu đột phá quan trọng), phát triển vùng sâu vùng xa và bảo vệ môi trường Theo phương hướng này vốn NSNN tập trung vào giải quyết những vấn đề phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, mạng lưới điện, cấp thoát nước, đầu tư phát triển hạ tầng xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn gắn với công tác xóa đói giảm nghèo Những chủ trương này rất được lòng dân và chính quyền cơ sở Do vậy triển khai quản lý, sử dụng và giám sát rất hiệu quả; tiến độ thực hiện nhanh,

tỷ lệ giải ngân hàng năm 90-95%; tỷ lệ đói nghèo hiện nay 10%, phấn đầu mỗi năm giảm 2,5%; số lao động qua đào tạo 40% mỗi năm tăng được 3,6%

Thứ ba, hàng năm số lượng vốn huy động cho đầu tư phát triển toàn xã

hội lớn (năm 2008 khoảng 13.000-13.500 tỷ đồng bằng khoản 59-61% GDP) Tổng thu ngân sách hiện nay khoảng 6.250 tỷ đồng gấp đôi chi NSNN trên địa bàn Tuy vậy, tỉnh Vĩnh Phúc có một chủ trương thúc đẩy tăng trưởng không chỉ yếu tố vốn bên ngoài nhất là vốn FDI (2 nhà máy lớn Toyota và Honda), yếu tố nội lực (vốn và nguồn lực tại chổ) tăng cường năng lực nội sinh để không quá phụ thuộc mà còn coi trọng yếu tố ngoài vốn Đó là cơ chế chính sách quản lý; áp dụng khoa học công nghệ mới và phát huy hạ tầng đồng bộ Ý chí của các nhà lãnh đạo tỉnh đã được cụ thể hóa bằng nhiều biện pháp triển khai Theo tính toán xác định văn bản quy hoạch, hàng năm các yếu tố ngoài vốn nói trên phải thúc đẩy GDP tăng cho được 3,7% giai đoạn 2006-2010 (trong đó cơ chế chính sách đóng góp 1,8%; khoa học công nghệ 0,9% và hạ tầng phát huy 1%) Đây là một ý chí, ý tưởng rất đáng để những tỉnh khác học tập trong điều kiện huy động vốn bao giờ cũng có nhiều giới hạn

Ngày đăng: 11/05/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm