1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và PTNT tỉnh bắc ninh

104 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT như một số các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN THỊ HIÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Thị Hiên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn Trường Đại học Lâm nghiệp trong suốt thời gian học tập nghiên cứu vừa qua đã luôn tạo điều kiện tốt nhất các học viên được học tập những kiến thức cần thiết, cụ thể về quản lý dự án cùng với đó là sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong trường đã giúp tác giả hoàn thiện mình hơn về trình độ chuyên môn

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo TS Mai Thị Huyền đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán bộ đồng nghiệp tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện để tác giả được học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn

Cuối cùng tác giả xin được gửi tới bạn bè và những người thân trong gia đình mình lời biết ơn sâu sắc vì sự động viên, ủng hộ, dành thời gian tốt nhất để tác giả hoàn thành luận văn

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo và các bạn học viên

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Hiên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư XDCB 5

1.1.3 Một số đặc điểm cơ bản của các công trình Nông nghiệp và PTNT 5 1.1.4 Phân loại dự án đầu tư 5

1.1.5 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.6 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 8

1.1.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 12

1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 13 1.2 Cơ sở thực tiễn về năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 14

1.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 14

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số địa phương tại của Việt Nam 18

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh 21

1.2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu 22

Trang 5

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Bắc Ninh 24

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 26

2.2 Đặc điểm cơ bản của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 28

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 28

2.2.2 Thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ của các thành phần trong bộ máy của Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT 29 2.2.3 Đặc điểm nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu 35

2.3.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 35

2.3.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 36

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 36

2.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 37

2.3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 39

3.1.1 Thực trạng về công tác chuẩn bị đầu tư 42

3.1.2 Thực trạng về công tác thực hiện dự án 45

3.1.3 Thực trạng về công tác nghiệm thu thanh quyết toán và kết thúc công trình 65

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 69

Trang 6

3.2.1 Chế độ chính sách của Nhà nước 69

3.2.2 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên 70

3.2.3 Nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án 70

3.2.4 Năng lực của các nhà thầu 72

3.2.5 Kinh phí thực hiện dự án 72

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 74

3.3.1 Những thành công 74

3.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 75

3.4 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 76

3.4.1 Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ Ban Quản lý dự án 76

3.4.2 Hoàn thiện quy trình quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh 77

3.4.3 Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án cho từng giai đoạn 77 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

ATLĐ An toàn lao động BVTC Bản vẽ thi công BTGPMB Bồi thường giải phóng mặt bằng

CN - XD Công nghiệp - Xây dựng ĐTXD Đầu tư xây dựng

QLDA Quản lý dự án

TM - DV Thương mại dịch vụ UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2019 27Bảng 2.2 Thu thập tài liệu thứ cấp 36Bảng 3.1 Các dự án triển khai giai đoạn 2017 - 2019 của Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 39Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả phê duyệt chủ trương, phê duyệt dự án 45Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2017 - 2019 51Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả điều tra đánh giá về công tác đấu thầu 54Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các dự án thực hiện đền bù GPMB giai đoạn 2017 -

2019 58Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả điều tra đánh giá về đền bù GPMB 59Bảng 3.7 Bảng tổng hợp giải ngân và thanh toán vốn đầu tư tại Ban Quản lý

dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2017 -

2019 65Bảng 3.8 Tổng hợp các dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán giai đoạn 2017 - 2019 tại Ban Quản lý dự án 67Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả điều tra khảo sát về công tác nghiệm thu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 68Bảng 3.10 Bảng tổng hợp Kết quả điều tra khảo sát về công tác quản lý thi công xây dựng 71Bảng 3.11 Bảng tổng hợp Kết quả điều tra khảo sát về kinh phí đầu tư cho dự

án 73

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 6

Hình 1.2 Các chủ thể tham gia quản lý thực thi dự án XDCB 9

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 24

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tổ chức của Ban quản lý dự án 29

Hình 3.1 Sơ đồ các bước chuẩn bị đầu tư 43

Hình 3.2 Quy trình đấu thầu các gói thầu không qua mạng 47

Hình 3.3 Quy trình đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 48

Hình 3.4 Mối quan hệ giữa các yếu tố quản lý thực hiện dự án ĐTXD 60

Hình 3.5 Quy trình giải ngân thanh toán tại Ban Quản lý dự án 63

Hình 3.6 Quy trình QLDA ở giai đoạn kết thúc 65

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây Bắc Ninh được biết đến là một tỉnh có tốc

độ phát triển công nghiệp cao Tuy nhiên, việc phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Bắc Ninh luôn được Đảng bộ, chính quyền tỉnh ưu tiên, trước hết thể hiện trong các Nghị quyết, chính sách của tỉnh luôn chú trọng đầu tư

cho nông nghiệp, nông thôn thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động hết sức quan trọng nhằm tạo

ra hệ thống cơ sở hạ tầng và tài sản cố định phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Đầu tư XDCB thường được tổ chức triển khai theo dự án đầu tư và được quản lý theo những quy định bắt buộc của pháp luật Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bảo đảm các công trình xây dựng được triển khai đúng tiến

độ, đúng chất lượng, và tiết kiệm chi phí

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh là đơn vị đại diện Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý các

dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản Ban Quản lý dự án luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ vai trò quản lý chất lượng công trình, quản lý nguồn vốn đầu tư qua đó góp phần thực hiện tố chiến lược phát triển kinh tế nông thôn của tỉnh

Việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh thời gian qua đã có tiến bộ, nhiều dự án đầu tư cho nông nghiệp nông thôn được hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế cải thiện từng bước đời sống vật chất của

Trang 11

nhân dân lao động Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT như một số các công trình chất lượng còn hạn chế, chất lượng công trình vẫn còn một số tồn tại trong việc khảo sát, thiết kế, thẩm định lựa chọn nhà thầu, thi công, nghiệm thu, thời gian thực hiện dự án kéo dài, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công còn hạn chế về năng lực dẫn đến hiệu quả sử dụng công trình chưa cao Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng gặp khó khăn do các yếu tố khách quan và chủ quan dẫn đến một số dự án phải điều chỉnh nhiều lần, tiến độ xây dựng

dự án còn chậm… do đó khó đạt được mục tiêu chiến lược của Ban đã đề ra,

do đó trong thời gian tới cần phải hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Xuất phát từ thực trạng trên tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành

dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

Trang 12

Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh về công tác chuẩn bị đầu tư, công tác đấu thầu, công tác thi công xây dựng, công tác nghiệm thu thanh toán, công tác quản lý về an toàn lao động, vệ sinh môi trường

Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu

tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Số liệu thống kê trong 3 năm 2017 - 2019

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

- Về nội dung: Luận văn đi sâu nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự

án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về dự án đầu tư xây dựng

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và mục tiêu đã định trong tương lai

- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính trong một thời gian nhất định

- Xét về nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu đã định Hay, Dự

án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì [7]

Theo Điều 3 Luật xây dựng số Số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014: Dự

án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn

để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự

án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

- Theo luật đầu tư công số 39/2019/QH14 năm 2019: Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công

- Quản lý dự án là việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra

Trang 14

1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư XDCB

- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước

- Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo

1.1.3 Một số đặc điểm cơ bản của các công trình Nông nghiệp và PTNT

- Các công trình đê điều thủy lợi theo tuyến kéo dài qua nhiều huyện khác nhau

- Chỉ thi công xây dựng được vào mùa khô, mùa mưa bão không thi công được hoặc thi công cầm chừng do các công trình vừa thi công vừa phục

vụ sản xuất

1.1.4 Phân loại dự án đầu tư

Theo điều 6 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019

- Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại:

+ Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đầu tư đã xây dựng bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;

+ Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị máy móc và dự án

- Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C

1.1.5 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Một dự án đầu tư xây dựng cơ bản được trải qua 03 giai đoạn chính: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện dự án đầu tư và kết thúc dự án Nội dung của quá trình này được mô tả vắn tắt theo Hình 1.1

Các bước công việc,các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự trên cơ sở giai đoạn sau kế thừa những sản phẩm của giai đoạn trước, triển khai chi tiết chủ trương thực hiện mà giai đoạn trước đã đề ra, đảm bảo tính đồng bộ cho toàn bộ dự án

Trang 15

Trong ba giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu tư có thể coi là giai đoạn quan trọng nhất của dự án Tuy chi phí cho giai đoạn này chỉ chiếm khoảng 15% tổng mức đầu tư dự án nhưng toàn bộ tiền đề của dự án đều nằm trong giai đoạn này Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu, khảo sát, tính toán làm cơ

sở đề xuất chủ trương đầu tư (mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư ) là rất quan trọng Trong quá trình lập dự án phải dành nhiều thời gian và phương pháp tính toán để xác định rõ quy mô của dự án mức độ chính xác càng cao thì hiệu quả đầu tư của dự án càng lớn

Hình 1.1 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Khảo sát, thu thập tài liệu phục vụ lập

Đấu thầu, khởi công Xây dựng công trình

Tổ chức lập, thẩm định phê duyệt DA

Trang 16

Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật xây dựng, trình tự thực hiện đầu tư xây dựng gồm các công việc cụ thể như sau:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Mục đích của giai đoạn này là đánh giá tính khả thi của dự

án đáp ứng các tiêu chuẩn về xã hội, kinh tế, tài chính và thực hiện các công việc khác cần thiết liên quan đến chuẩn bị dự án;

- Giai đoạn thực hiện dự án: giai đoạn này khối lượng công việc và chi phí chiếm tỷ trọng rất lớn (chiếm khoảng 75% tổng mức đầu tư của dự án) đối với nguồn vốn ngân sách của nhà nước, việc quản lý và sử dụng chi phí này hợp lý, đảm bảo tiến độ giải ngân là điều quan trọng việc chậm trễ triển khai

dự án không đáp ứng tiến độ giải ngân sẽ không đạt được mục tiêu đầu tư đề ra: Các công việc trong giai đoạn này gồm chuẩn bị mặt bằng xây dựng, tổ chức rà phá bom mìn, vật nổ (nếu cần thiết); khảo sát địa hình, địa chất; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa vào vận hành, khai thác sử dụng: Quyết toán hợp đồng và bảo hành công trình xây dựng Việc thanh quyết toán

dự án hoàn thành nhằm xác định lại tổng số vốn đã đưa vào đầu tư dự án, tài sản thành lập sau quá trình đầu tư nhằm phục vụ công tác vận hành, bảo trì, duy tu sửa chữa sau khi đưa vào sử dụng

Trang 17

1.1.6 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.6.1 Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư

Công tác này bao gồm các công việc chính:

- Lập báo cáo và thẩm định chủ trương đầu tư: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn đầu tư;

- Sau khi dự án được phê duyệt chủ trương chủ đầu tư lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Trình duyệt dự án đầu tư; quyết định đầu tư xây dựng Theo điều 12 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính Phủ Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư gồm:

+ Tên dự án;

+ Chủ đầu tư;

+ Tổ chức tư vấn lập dự án khảo sát (nếu có), lập thiết kế cơ sở;

+ Mục tiêu quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án;

+ Công trình xây dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình thuộc dự án;

+ Địa điểm xây dựng và diện tích đất xây dựng;

+ Thiết kế cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng được lựa chọn; + Yêu cầu về nguồn lực, phương án bồi thường GPMB, phương án bảo

vệ môi trường, phòng chống cháy nổ ;

+ Hình thức tổ chức quản lý dự án

- Điều chỉnh dự án đầu tư theo điều 14 nghị định số 59/2014/NĐ-CP 16/6/2014 của Chính Phủ của chính phủ gồm:

+ Điều chỉnh thiết kế cơ sở của dự án khi quy hoạch xây dựng thay đổi

có ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí địa điểm xây dựng, hướng tuyến, quy mô, công năng sử dụng các công trình thuộc dự án;

+ Việc điều chỉnh dự án do yếu tố trượt giá xây dựng được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 18

1.1.6.2 Quản lý việc thực hiện dự án đầu tư

Công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư XDCB có rất nhiều chủ thể cùng tham gia và được mô tả trên Hình 1.2

Công tác này bao gồm các công việc chính:

Hình 1.2 Các chủ thể tham gia quản lý thực thi dự án XDCB

Theo điều 66 luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm

2014 công tác quản lý dự án bao gồm:

- Quản lý về chất lượng công trình: Theo nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ bao gồm quản lý về chất lượng khảo sát xây dựng; chất lượng thiết kế xây dựng công trình; chất lượng thi công xây dựng công trình; bảo trì công trình;

- Quản lý về tiến độ: Theo điều 32 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ bao gồm:

+ Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận;

+ Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm;

Tư vấn thiết kế

Dự toán

Tư vấn giám sát

NH

À THẦ

U

Trang 19

+ Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án;

+ Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu

tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến

độ tổng thể của dự án

- Quản lý khối lượng khối lượng thi công bao gồm:

+ Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt;

+ Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu

tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng;

+ Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để

- Quản lý an toàn lao động: Theo điều 34 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ bao gồm:

Trang 20

+ Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận;

+ Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

- Quản lý môi trường:

+ Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải

và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định;

+ Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

+ Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu

tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Riêng đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, theo các quy định hiện nay, bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

- Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán công trình;

- Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;

Trang 21

- Quản lý việc xin giấy phép xây dựng;

- Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án;

- Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý về chất lượng; quản lý

về tiến độ, quản lý về khối lượng; quản lý ATLĐ, quản lý vệ sinh môi trường; quản lý nhân lực và quản lý thông tin);

- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Quản lý rủi ro;

- Các nội dung quản lý khác (nếu có)

1.1.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.7.1 Tiêu chí đánh giá về mặt tiến độ

Quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trải qua 03 bước: chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúc dự án Việc quản lý về mặt tiến

độ đảm bảo quá trình triển khai dự án từ bước chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành, quyết toán dự án không vượt quá thời gian quy định

Dự án được thực hiện theo đúng tiến độ đặt ra sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao Do đó, việc thực hiện các bước khảo sát, thiết kế, GPMB, thi công xây dựng phải được thực hiện theo đúng kế hoạch đặt ra Bất kỳ công

việc nào chậm tiến độ sẽ kéo theo các công việc khác bị chậm theo

1.1.7.2 Tiêu chí đánh giá về mặt chất lượng

Dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công phải được lập theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư phải được triển khai và quản lý theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý dự án và quản lý chất lượng công trình xây dựng, được nghiệm thu và bàn giao sử dụng theo đúng quy định

Trang 22

Trong quá trình vận hành, Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng phải thực hiện công tác bảo trì theo đúng quy trình bảo trì được lập để tang tuổi thọ cho công trình

1.1.7.3 Tiêu chí đánh giá về quản lý chi phí

Một dự án được đánh giá là hiệu quả KT - XH khi đạt được mục tiêu đầu tư với chi phí đầu tư thấp Do đó, việc lựa chọn đơn vị tư vấn, đơn vị thi công có trình độ năng lực cao với nguồn lực dồi dào và dây chuyền công nghệ hiện đại sẽ đem lại những sản phẩm tốt, đáp ứng tiến độ với chi phí đầu tư thấp nhất

1.1.7.4 Tiêu chí đánh giá về phát sinh

Dự án có chủ trương đầu tư rõ ràng, hợp lý, được điều tra, khảo sát theo đúng nhiệm vụ và phương án khảo sát đã được phê duyệt, hồ sơ thiết kế đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành, được cơ quan chức năng thẩm định kỹ càng sẽ tránh phải điều chỉnh thiết kế, hạn chế nhiều rủi ro và phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện

1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Yếu tố về khí hậu, thời tiết

- Phạm vi thực hiện dự án bị ảnh hưởng bởi công trình khác

- Môi trường kinh tế - xã hội

- Đặc điểm kỹ thuật của dự án

- Mức độ phức tạp của dự án

1.1.8.2 Nhân tố chủ quan

- Yếu tố từ năng lực, trình độ của cán bộ và nhân viên Ban Quản lý dự

án Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, chất

Trang 23

lượng của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Bởi họ là chủ thể của quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB Năng lực của bộ máy quản lý không những ảnh hưởng đến quá trình hoạch định chính sách, tham mưu đề xuất các Chính sách, các quy định các quy chế phù hợp mà còn ảnh hưởng đến quá trình thực hiện Một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm hiệu lực, chất lượng của quản lý Nhà nước cũng như thất thoát, lãng phí ngân sách đầu tư XDCB là do năng lực của cán

bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và phẩm chất đạo đức bị tha hóa biến chất, quan liêu, cửa quyền, tham nhũng…

- Trình độ năng lực của các nhà thầu là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tiến độ kỹ mỹ thuật của công trình

Tùy theo tính chất của từng dự án, giai đoạn thực hiện mà sự ảnh hưởng của các yếu tố trên thể hiện khác nhau

Chế độ chính sách phải mang tính khả thi phù hợp với pháp luật hiện hành của Nhà nước, đảm bảo công tác quản lý diễn ra chặt chẽ tuy nhiên tinh giảm các thủ tục không cần thiết tránh gây phiền hà sách nhiễu Bên cạnh đó chế độ chính sách phải mang tính ổn định tránh thay đổi nhiều nhằm tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện Quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được thực hiện một cách khoa học, đồng thời cũng quy định rõ quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng bộ phận

1.2 Cơ sở thực tiễn về năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của nước Cộng hòa Pháp

Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng Ngày nay, nước Pháp có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các tổ chức thi công xây dựng Pháp luật

Trang 24

của Cộng hòa Pháp quy định các công trình có trên 300 người hoạtt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộng hơn 40 m, kết cấu cổng sân vườn ra trên 200 m và độ sâu của móng trên 30 m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra giám sát chất lượng

có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình

Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó, để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối với các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá thành Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng [25]

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Liên bang Nga

Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản

lý chất lượng công trình xây dựng Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất

Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết

Trang 25

kế Bên thực hiện xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợp xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng

Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình, căn cứ vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó có bảo đảm an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình Khi phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật công trình, chủ xây dựng hay bên đặt hàng

có thể yêu cầu giám sát lại sự an toàn các kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình sau khi loại bỏ những sai phạm đã có Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục được các sai phạm

Việc giám sát xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựng các công trình xây dựng cơ bản mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được các cơ quan nhà nước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu; cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng nếu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước thẩm định; xây dựng các công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liên bang Nga Những người có chức trách thực hiện giám sát xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại tại các công trình xây dựng cơ bản trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước [25]

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình từ những năm 1988 Vấn đề quản lý chất lượng công trình được quy định trong Luật xây dựng Trung Quốc Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: Giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình - giám sát các công

Trang 26

trình xây dựng, kiến trúc Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vị thiết kế

và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu

sự giám sát

Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước chủ đầu tư Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định về bảo hành, duy

tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định

Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhân làm ra sản phẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định của Luật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ

và cũng không là chỉ đạo viên của cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sân chơi và giám sát cuộc chơi” [25]

1.2.1.4 Kinh nghiệm của Singapore

Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt

Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp Giám sát xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện Họ nhận sự ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02 trường hợp Nhà nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc giám sát Do vậy, các chủ đầu tư phải mời kỹ

sư tư vấn giám sát để giám sát công trình xây dựng

Trang 27

Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phép các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao việc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệm của các cá nhân

để được các chủ đầu tư giao việc [25]

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số địa phương tại của Việt Nam

1.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư XDCB của thành phố Hà Nội

Hà Nội đã xây dựng, quy hoạch, kế hoạch định hướng đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Thực hiện quy hoạch, kế hoạch trong định hướng đầu tư XDCB, việc quản lý đầu tư và xây dựng đối với các

dự án đầu tư , thành phố Hà Nội đã có sự phân cấp rõ ràng

Ngày 3/1/2012 UBND thành phố Hà Nội đã đưa ra Kế hoạch số 01/KH-UBND về việc thực hiện quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 Kế hoạch triển khai thực hiện trên toàn bộ 29 quận huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội, trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015, trong đó tập trung thực hiện giai đoạn 2011 - 2012 Xây dựng hệ thống pháp luật, chính sách và các công cụ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước Quản lý việc triển khai các dự án với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Tại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 đã phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư để quản lý đầu tư công trên địa bàn Quy định này đã quy định một số nội dung về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan trong quản lý một số nội dung về trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan trong quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án trên địa bàn thành

Trang 28

phố Hà Nội, bao gồm dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT, Xây dựng - chuyển giao - Kinh (BTO), Xây dựng - Chuyển giao (BT) dự án đầu tư thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP)

Nguyên tắc quản lý đối với dự án của Hà Nội:

- UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng đối với các dự án phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản

lý đầu tư và xây dựng của Thành phố;

- Dự án đầu tư phải được quản lý theo quy hoạch, cân đối chung về kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, phát huy các nguồn lực đầu tư xã hội tuân thủ theo quy định của Pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật liên quan; bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường;

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của Thành phố, UBND các cấp xác định chủ trương đầu tư khi quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án, quyết định đầu tư, quản lý quá trình thực hiện dự án đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và bố trí

kế hoạch vốn để thực hiện;

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách Nhà nước và dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng, UBND thành phố quản lý thông qua lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án (đối với dự án có sử dụng đất), lựa chọn nhà đầu tư đàm phán hợp đồng dự án (đối với dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng) và quản lý quá trình thực hiện theo quy định của pháp luật);

- Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Thành phố bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Thành phố

và dự án do doanh nghiệp có vốn Nhà nước thành phố chi phối đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp, vốn khấu hao cơ bản của doanh

Trang 29

nghiệp, UBND thành phố quản lý về chủ trương, quy mô đầu tư và quản lý quá trình thực hiện theo quy định về pháp luật đối với từng loại vốn Để tạo điều kiện cho công tác quản lý đầu tư công, thành phố Hà Nội quy định cụ thể trình tự triển khai thực hiện dự án trên địa bàn [25]

1.2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư XDCB của tỉnh Vĩnh Phúc

Công tác quản lý dự án đầu tư XDCB thời gian qua trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều chuyển biến tích cực Cụ thể như sau:

Công tác lập quy hoạch xây dựng được các cấp, các ngành tích cực triển khai, đến nay nhiều dự án quy hoạch quan trọng được thực hiện Công tác chuẩn bị đầu tư, công tác thẩm định dự án, thẩm định kế hoạch đấu thầu

đã có những bước tiến bộ thực hiện đúng Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ

Công tác phân bổ vốn đầu tư XDCB có bước tiến mới theo hướng tập trung và ưu tiên thanh toán nợ khối lượng hoàn thành, hạn chế tối đa khởi công mới Việc phân khai các nguồn vốn được triển khai ngay khi có chỉ tiêu giao vốn của Trung ương để chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện dự án

Trong thực hiện khối lượng hoàn thành và giải ngân vốn đầu tư, nguồn vốn chủ yếu thanh toán cho khối lượng hoàn thành của năm trước, số dự án đầu tư xây dựng mới ít

Công tác thanh tra, giám sát đầu tư được quan tâm, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Công tác thanh quyết toán đầu tư những năm qua được tỉnh hết sức chú trọng, chỉ đạo quyết liệt Thực hiện tốt các giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư được phân bổ theo hướng tập trung, nợ đọng XDCB dần được kiểm soát, thủ tục hành chính trong XDCB được cải thiện, nhiều dự án trọng điểm, dự án về nông thôn mới được đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả đầu tư [25]

Trang 30

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng đầu

tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh

Qua nghiên cứu tham khảo các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng của Thành phố Hà Nội, của tỉnh Vĩnh Phúc và các giáo trình, tài liệu có liên quan thì việc triển khai thực hiện các hoạt động đầu tư, cũng còn nhiều khó khăn vướng mắc ảnh hưởng đến kết quả hoạt động quản lý dự án đầu tư như

1 Công tác quy hoạch chất lượng chưa cao, thiếu tầm nhìn mang tính chiến lược, chưa đánh giá hết các yếu tố khách quan nên tính định hướng của quy hoạch còn yếu, chất lượng còn thấp, tính thực tế không cao, thiếu lộ trình thực hiện quy hoạch gắn với kế hoạch bố trí vốn Nhiều công trình đầu tư mang tính tình thế, cần đến đâu phát triển đến đó, trong khi nguồn vốn có hạn, nhu cầu phát triển lớn, bố trí đầu tư dàn trải dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian thi công các công trình

2 Các chính sách về quản lý dự án đầu tư ban hành còn chưa sát thực

tế, chẳng hạn đối với việc dự thầu, giá dự thầu được xây dựng trên hệ thống giá được tính toán dựa vào đơn giá do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành (cũng như các định mức chi phí đều tính theo tỷ lệ được quy định đối với việc lập dự toán hạng mục công trình hay tổng dự toán công trình) Điều này dẫn đến việc giá dự thầu không phản ánh đúng thực tế chi phí xây dựng của nhà thầu, nhà thầu không thể vận dụng các khả năng cạnh tranh, thế mạnh, nên luôn phải bỏ giá thầu thấp hơn dự toán để hy vọng trúng thầu

3 Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng chồng chéo: Cơ quan kế hoạch đầu

tư ban hành quy định về tổng mức đầu tư; cơ quan xây dựng ban hành tổng dự toán, trong khi việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư lại do cơ quan tài chính quản lý

4 Bố trí vốn đầu tư phân tán, dàn trải dẫn đến nhiều dự án đã triển khai thi công xây dựng không đủ vốn hoàn thành dứt điểm, phải kéo dài thời gian xây dựng, tình trạng chiếm dụng vốn và nợ đọng vốn kéo dài Các nguyên

Trang 31

nhân dẫn đến việc chậm tiến độ hoặc điều chỉnh dự án chưa được khắc phục khó khăn; trình độ năng lực của chủ đầu tư, đơn vị thi công và tư vấn còn chưa đáp ứng được yêu cầu, trình tự và thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án thiết kế kỹ thuật, đấu thầu thanh quyết toán còn rườm rà kéo dài

5 Công tác quyết toán dự án hoàn thành đưa vào sử dụng cần đẩy mạnh hơn Đối với các dự án có các hạng mục độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng nên xin cấp có thẩm quyền quyết định cho phê duyệt quyết toán theo hạng mục công việc để tránh tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và quyết toán chậm tiến độ

1.2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Nguyễn Dương Thủy (2017), “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình cứng hóa mặt đê trong giai đoạn thi công” đã đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất lượng của công trình cứng hóa mặt đê Hữu Đuống Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại những hạn chế như công tác quản lý khối lượng, công tác quản lý an toàn, công tác quản lý chất lượng công trình Do đó, cần phải quản lý sao cho đảm bảo chất lượng đúng tiến độ

và theo đúng quy định [24]

Nguyễn Đăng Ngọc (2019): “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp” đã chỉ những tồn tại trong trong công tác đấu thầu gói thầu xây lắp đó về kế hoạch thực hiện lựa chọn nhà thầu, thời gian thực hiện các gói thầu, và hình thức hợp đồng một số gói thầu không phù hợp với thực tế Do đó, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thời gian thực hiện hợp đồng Cần có biện pháp để hoàn thiện hơn công tác đấu thầu [21]

Nguyễn Hữu Huế và Đặng Công Toàn (2014): “Nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ODA” đã chỉ

ra việc quản lý sử dụng vốn ODA đã có những tiến bộ nhất định và đạt hiệu quả rõ rệt tuy nhiên vẫn còn tồn tại những vấn đề bất cập cần quan tâm đúng mức như việc đầu tư phải có trọng điểm trọng tâm tránh đầu tư dàn trải [23]

Trang 32

Trần Ngọc Nghiêm (2019): “Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ” đã chỉ ra quản

lý dự án đầu tư xây dựng là một hoạt động vô cùng khó khăn và phức tạp, liên quan đến nhiều chủ thể, nhiều lĩnh vực Để quản lý tốt và có chất lượng các

dự án đầu tư xây dựng công trình thì ngoài sự tăng cường năng lực và trình độ quản lý dự án của Chủ đầu tư còn cần sự quan tâm, tạo điều kiện, môi trường cho việc hoạt động này của cơ quan quản lý chuyên môn và chính quyền địa phương [20]

TS Nguyễn Minh Phong (2013): Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ ngân sách Nhà nước đã chỉ ra: Thực trạng phân cấp quản lý đầu tư công còn nhiều bất cập, nên các dự án đầu tư công do các địa phương quyết định thường thiếu cân đối với nguồn vốn và bị dàn trải; không ít dự án chậm đưa vào sử dụng, chất lượng thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư [22]

Trang 33

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Giang ở phía Bắc, Hải Dương ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phía Nam và Thủ đô Hà Nội ở phía Tây Tổng diện tích đất tự nhiên là 822,7 km2

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh

2.1.1.2 Địa hình

Với vị trí nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nên địa hình của tỉnh Bắc Ninh khá bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây

Trang 34

sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy nước mặt đổ về sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình trên toàn tỉnh không lớn Vùng đồng bằng chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh có độ cao phổ biến từ

3 - 7 m so với mực nước biển và một số vùng thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ Địa hình trung du đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng (0,53%) so với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh được phân bố rải rác thuộc thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Quế Võ, các đỉnh núi có

độ cao phổ biến từ 60 - 100 m, đỉnh cao nhất là núi Bàn Cờ (thành phố Bắc Ninh) cao 171 m, tiến đến là núi Bu (huyện Quế Võ) cao 103 m, núi Phật Tích (huyện Tiên Du) cao 84 m và núi Thiên Thai (huyện Gia Bình) cao 71 m

2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu

Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông) Có sự chênh lệch rõ ràng về nhiệt độ giữa mùa hè nóng ẩm và mùa đông khô lạnh Sự chênh lệch đạt 15 - 16°C Mùa mưa kéo dài từ tháng Năm đến tháng Mười hàng năm Lượng mưa trong mùa này chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.400

- 1.600 mm Nhiệt độ trung bình: 23,3°C Số giờ nắng trong năm: 1.530 - 1.776 giờ Độ ẩm tương đối trung bình là 79%

* Thủy văn

Mạng lưới sông ngòi thuộc tỉnh Bắc Ninh khá dày đặc, mật độ khá cao

từ 1,0 - 1,2 km/km2 với 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình

Sông Đuống: có chiều dài 67 km trong đó 42 km nằm trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh, tổng lượng nước bình quân năm là 31,6 tỷ m3 Tại Bến Hồ, mực nước cao nhất ghi lại là 9,7 m, mực nước thấp nhất tại đây là 0,07 m; lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là 3.053,7 m3/s và mùa khô là 728 m3/s

Sông Cầu: Có tổng chiều dài là 289 km, trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài khoảng 69 km và đồng thời là ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với

Trang 35

Bắc Giang, có tổng lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m3 Tại Đáp Cầu, mực nước cao nhất ghi được là 7,84 m, mực nước thấp nhất là âm 0,19 m Lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là khoảng 1.288,5 m3/s và vào mùa khô là 52,74 m3/s

Sông Thái Bình: Thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, sông

có chiều dài khoảng 93 km trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 16 km,

có tổng lưu lượng nước hàng năm khoảng 35,95 tỷ m3 Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên hàm lượng phù sa lớn Mặt khác, với đặc điểm lòng sông rộng, độ dốc thấp và đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông có lượng phù

sa bồi đắp nhiều nhất Tại trạm thủy văn Cát Khê, lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa là khoảng 2.224,71 m3/s và vào mùa khô là 336,45 m3/s

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có sông Cà Lồ nằm ở phía Tây của tỉnh, một phần của sông có chiều dài 6,5 km là đường ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với thành phố Hà Nội và hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ Huyện Khê, sông Dâu, sông Bội, sông Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình

Với hệ thống sông ngòi khá dày đặc và có lưu lượng nước mặt dồi dào, thủy văn của tỉnh Bắc Ninh đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác tưới và tiêu thoát nước trên địa bàn toàn tỉnh

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

2.1.2.1 Đặc điểm dân số, lao động

Năm 2019, dân số Bắc Ninh là 1.368.840 người, chỉ chiếm 1,4% dân số

cả nước và đứng thứ 22/63 tỉnh, thành phố, trong đó nam 676.060 người và nữ 692.780 người; khu vực thành thị 376.418 người, chiếm 27,5% dân số toàn tỉnh

và khu vực nông thôn 992.422 người, chiếm 72,5% Mật độ dân số Bắc Ninh năm 2019 đã lên tới 1,664 người/km², gần gấp 5 lần mật độ dân số bình quân của cả nước và là địa phương có mật độ dân số cao thứ 3 trong số 63 tỉnh, thành phố, chỉ thấp hơn mật độ dân số của Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 36

2.1.2.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2019

I Giá trị sản xuất Tỷ đông 144.567,0 161.708,0 173.028,0 109,40

1 Nông nghiệp Tỷ đông 4.337,0 4.366,116 4.671,756 103,79

(Nguồn: Niên gián thống kê tỉnh Bắc Ninh)

Xét về cơ cấu cho thấy xu hướng chuyển dịch cơ cấu tích cực giảm tỷ trọng từ nông nghiệp sang công nghiệp và thương mại dịch vụ Tỷ trọng nông nghiệp giảm 0,3% từ năm 2017 sang năm 2018

2.1.3 Những thuận lợi khó khăn về đặc điểm kinh tế xã hội, văn hóa, địa lý

+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến hết tháng 10 do vậy nhiều công trình

dự án vừa thi công vừa phục vụ sản xuất ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình phải gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, thực hiện dự án

Trang 37

2.2 Đặc điểm cơ bản của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý dự án) được thành lập theo Quyết định số 05/UB ngày 17/01/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh và được quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 04/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh

Ban Quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp công lập, thành lập và hoạt động theo nguyên tắc tự bảo đảm về kinh phí hoạt động, trực thuộc Sở Nông nghiệp

và PTNT tỉnh Bắc Ninh; Ban Quản lý dự án có đầy đủ tư cách pháp nhân, được

sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật

Ban Quản lý dự án có chức năng làm chủ đầu tư một số dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách; tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách để đầu tư xây dựng công trình; thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư, của Ban quản lý dự án chuyên ngành; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo quy định; bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho đơn vị quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác công trình theo yêu cầu của người quyết định đầu tư; nhận uỷ thác quản lý dự án của các Chủ đầu tư khác khi được yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ uỷ thác được giao

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban Quản lý dự án được thể hiện qua Hình 2.1 sau:

Trang 38

Trực tiếp chỉ đạo Phối hợp thực hiện

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tổ chức của Ban quản lý dự án

2.2.2 Thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ của các thành phần trong bộ máy của Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT

a Giám đốc Ban

- Chỉ đạo và quản lý chung mọi hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và PTNT giao; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, UBND tỉnh và pháp luật về mọi hoạt động của Ban

- Xây dựng, ban hành Quy chế làm việc và các quy định khác về hoạt động của Ban QLDA

- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành: Công tác tổ chức cán bộ, công tác kế hoạch, tài chính; phân công nhiệm vụ cho các phó giám đốc và thành viên Ban QLDA; tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng, nhân viên thuộc Ban QLDA; Ký kết hợp đồng lao động đối với cán bộ, viên chức Ban QLDA

- Tổ chức, chủ trì các cuộc họp định kỳ và đột xuất (nếu có) của Ban QLDA, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng chuyên môn

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN

Phòng Quản

lý dự án

Phòng Tư vấn ĐTXD

Hành chính

Trang 39

- Phê duyệt đề cương nhiệm vụ khảo sát - thiết kế, thiết kế BVTC - dự toán, kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết thương thảo hợp đồng, hợp đồng xây dựng theo phân cấp

b Các phó giám đốc Ban

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được giám đốc Ban QLDA phân công hoặc ủy quyền; thực hiện chế độ báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước giám đốc ban QLDA, Sở, UBND tỉnh và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

Trực tiếp chỉ đạo và theo dõi các công việc sau:

- Công tác bồi thường GPMB các dự án; chủ động làm việc với hội đồng bồi thường và GPMB các huyện, thị xã, thành phố và các ngành có liên quan đến khi phương án bồi thường được phê duyệt và tổ chức trả tiền, bàn giao mặt bằng để đơn vị thi công thực hiện, quyết định phê duyệt, thanh toán các chi phí liên quan đến công tác GPMB;

- Tổ chức chỉ đạo các nhà thầu tư vấn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán các công trình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ thiết

kế kỹ thuật, thiết kế BVTC và dự toán các dự án được phân công; chủ trì làm việc với các đơn vị liên quan trong quá trình thẩm định, phê duyệt thiết kế -

dự toán;

- Theo dõi, quản lý và chịu trách nhiệm về tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, khối lượng các công trình xây dựng; Chủ trì nghiệm thu các giai đoạn thi công xây dựng; xác định, ký xác nhận và chịu trách nhiệm về khối lượng và giá trị hoàn thành để thanh toán cho nhà thầu

c Phòng kỹ thuật tư vấn đầu tư xây dựng

- Công tác chuẩn bị dự án đầu tư: Xây dựng kế hoạch, xin phép đầu tư, lập báo cáo chủ trương đầu tư; tổ chức lập (hoặc thẩm định) đề cương nhiệm

vụ khảo sát, thiết kế cơ sở; triển khai lập dự án và trình phê duyệt dự án đầu tư

- Công tác thực hiện đầu tư:

Trang 40

+ Tổ chức lập (hoặc thẩm định) đề cương nhiệm vụ khảo sát, thiết kế

kỹ thuật - dự toán, thiết kế BVTC - dự toán;

+ Triển khai lập thiết kế - dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Tổ chức lập kế hoạch thực hiện, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, đề xuất lãnh đạo ban phê duyệt tổ chuyên gia đấu thầu;

+ Kiểm tra pháp lý hồ sơ điều chỉnh, bổ sung: dự án, thiết kế - dự toán

và lập tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Phối hợp với Hành chính - Kế toán soạn thảo các hợp đồng xây dựng; + Chủ trì, phối hợp với phòng Quản lý chất lượng công trình, phòng Hành chính - Kế toán để tổng hợp báo cáo kết quả khối lượng thực hiện dự án

d Phòng Quản lý chất lượng công trình

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chuẩn bị thi công: Lập kế hoạch khởi công các hạng mục thi công mới, xem xét tiến độ thi công chi tiết, biện pháp thi công, Lập đề cương giám sát công trình, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và lập báo cáo hoàn thành các gói thầu trình Ban phê duyệt

- Chuẩn bị công tác đền bù GPMB các dự án: Tham mưu, lập tờ trình thành lập hội đồng đền bù GPMB, chủ động làm việc với hội đồng bồi thường

và GPMB các huyện, thị xã, thành phố và các ngành có liên quan để hoàn tất công tác đền bù GPMB

- Tổ chức thẩm tra, thẩm định đề cương, nhiệm vụ trích đo bản đồ địa chính phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng, trình lãnh đạo Ban xem xét phê duyệt

- Thực hiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng từ khi khởi công cho đến khi kết thúc công trình đưa vào sử dụng

Ngày đăng: 11/05/2021, 21:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w