Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ, nhân viên của các cơ quan trong huyện: Chi cục Thống kê huyện Quốc Oai, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyệnQuốc Oai, Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng
Trang 1HOÀNG TUẤN ANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa từng công bố Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng đánh giá khoa học của Trường Đại học Lâm Nghiệp về công trình và kết quả nghiên cứucủa mình
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2019
Người cam đoan
Hoàng Tuấn Anh
Trang 3đã hoàn thành.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi suốt quá trình học tập tại trường Cảm ơn các Thầy, cô giáo khoa Đào tạo Sau Đại học, thầy cô giáo khoa Kinh tế và QTKD đã nhiệt tình giảng dạy truyền đạt kiến thức
Đặc biệt, cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của TS Nguyễn Tiến Thao đã tạođiều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ, nhân viên của các cơ quan trong huyện: Chi cục Thống kê huyện Quốc Oai, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyệnQuốc Oai, Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và thu được kết quả tốt
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2019
Tác giả
Hoàng Tuấn Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
ĐẶ T VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝDỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰ NG 4
1.1.Dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.4 Các giai đoạ n thực hiện dự án đầu tư xây dựng 5
1.2.Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 6
1.2.1 Quản lý dự án 6
1.2.2 Tác dụng của quản lý dự án dự án đầu tư xây dựng 7
1.2.3 Cơ sở pháp lý về quản lý dự ánđầu tư xây dựng ở Việt Nam 7
1.2.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 9
1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 10
1.2.6 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 13
1.2.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quả n lý dự án đầu tư xây dựng 19
1.2.8 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án xây dựng 20
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án ĐTXD ở một số địa phương 21
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc 21
Trang 51.3.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở thị xã Giá Rai, tỉnh
Bạc Liêu 23
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi I 24
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U27 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội 27
2.1.1 Đặc điể m tự nhiên 27
2.1.2 Điề u kiện kinh tế, xã hội 31
2.2 Đặc điểm cơ bản của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai 39
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai 39
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 39
2.2.3 Cơ cấ u tổ chức Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 40
2.2.4 Đặc điể m nguồn nhân lực Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 42
2.3 Phương pháp nghiên cứu 42
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 42
2.3.2 Tổng hợp, xử lý số liệu 43
2.3.3 Phân tích số liệu 43
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 44
3.1.1 Kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA 44
3.1.2 Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng 46
3.1.3 Quản lý đấu thầu 46
3.1.4 Công tác giải phóng mặt bằng 50
3.1.5 Quản lý tiến độ các dự án 51
3.1.6 Quản lý chất lượng dự án 53
Trang 63.1.7 Quản lý chi phí dự án 54 3.1.8 Các nội dung quản lý khác 58
3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngtại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai 60
3.2.1 Nhóm yếu tố liên quan đến công tác giải ngân và thủ tục hành chính 60 3.2.2 Nhóm yếu tố liên quan đến trình độ đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất của Ban QLDA 62 3.2.3 Nhóm yếu tố liên quan đến công tác lập dự án, đấu thầu và năng lực các nhà thầu thi công công trình xây dựng 63 3.2.4 Nhóm yếu tố liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng và sự
đồ ng thuận của người dân chịu ảnh hưởng và hưởng lợi trực tiếp từ dự án 65
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 67
3.3.1 Các kết quả đạt được 67 3.3.2 Một số tồn tại 69
3.4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tạiBan QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 71
3.4.1 Giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71 3.4.2 Nhóm các giải pháp nội dung quản lý dự án 72 3.4.3 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và tranh thủ sự
đồ ng thuận của người dân khu vực có dự án 74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Quốc Oai 30
Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Quốc Oai 2018 32
Bảng 2 3 Dân số và lao động huyện Quốc Oai tính đến 31/12/2018 33
Bảng 2.4 Hiện trạng hạ tầng giao thông huyện Quốc Oai 35
Bảng 2.5 Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Quốc Oai (2016-2018) 36
Bảng 2.6 Nhân lực của Ban QLDA ĐTXD Quốc Oai theo chức năng 42
Bảng 2.7 Nhân lực của Ban QLDA ĐTXD Quốc Oai theo trình độ 42
Bảng 3.1 Quy mô vốn đầu tư XDCB huyện Quốc Oai giai đoạn 2016-2018 44 Bảng 3.2 Số lượng các dự án hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán 45
Bảng 3.3 Hình thức lập dự án ĐTXD của Ban QLDA huyện Quốc Oai 46
Bảng 3.4 Hình thức lựa chọn nhà thầu tại BQL giai đoạn 2016-2018 49
Bảng 3.5 Tổng hợp công tác GPMB ở Ban QLDA huyện Quốc Oai giai đoạn 2016-2018 50
Bảng 3.6 Thực trạng tiến độ của các dự án của Ban giai đoạn 2016-2018 52
Bảng 3.7 Tổng hợp các dự án sai sót điều chỉnh từ năm 2016-2018 56
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả phỏng vấn về nội dung liên quan đến công tác giải ngân và thủ tục hành chính 61
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả phỏng vấn về trình độ đội ngũ và cơ sở vật chất của Ban QLDA 62
Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả phỏng vấn về công tác lập dự án, đấu thầu và thẩm định thầu 64
Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả phỏng vấn về sự cần thiết của các dự án và công tác GPMB để triển khai dự án 65
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện dự án 9
Sơ đồ 1.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý và điều hành dự án 10
Sơ đồ 2.1 Bản đồ huyện Quốc Oai, Hà Nội 27
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 40
Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện đầu thầu các dự án do huyện Quốc Oai là chủ đầu tư 47
Sơ đồ 3.2 Quy trình thực hiện đấu thầu các dự án do Ban QLDA làm chủ đầu tư 48
Trang 10ĐẶ T VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 20km Phía Đông giáp huyện Đan Phượng, huyện Hoài
Đức; phía Tây giáo tỉnh Hòa Bình; phía Nam giáp huyện Chương Mỹ và phía Bắc giáp huyện Thạch Thất và huyện Phúc Thọ Là huyện nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có hai tuyến giao thông trọng yếuchạy qua là Đường Láng - Hòa Lạc và đường Hồ Chí Minh nên có nhiều lợithế trong phát triển đô thị và công nghiệp
Trong những năm qua, huyện Quốc Oai đã đẩy mạnh các chương trình phát triển và đạt được những thành tựu về kinh tế xã hội, nâng cao đời sốngcủa nhân dân trong huyện Cơ cấu kinh tế của huyện tiếp tục chuyển dịch theo hướng tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, trên cơ sở phát triển vững chắc nông nghiệp nâng cao chất lượng các lĩnh vực dịch vụ tạođiều kiện dịch chuyển cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
Cùng với phát triển kinh tế - xã hội, công tác đầu tư xây dựng trên địabàn huyện Quốc Oai đã có những chuyển biến tích cực, nhiều dự án được đầu
tư với nguồn vốn khác nhau, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiệnphát triển kinh tế - xã hội Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý
dự án, chất lượng công trình vẫn còn một số hạn chế trong việc khảo sát, thiết
kế, thẩm định, lựa chọn nhà thầu, thi công, nghiệm thu; các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý dự
án đầu tư, chất lượng công trình; năng lực một số chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công còn hạn chế dẫn đến chất lượng và hiệu quả sử dụng công trình xây dựng chưa cao
Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai là đơn vị thay mặt UBND huyệnQuốc Oai quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn của huyện Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng,
Trang 11Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai trong những năm qua tuy đạt được nhữngkết quả nhất định nhưng vẫn còn những tồn tại hạn chế cần được khắc phục Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng vẫn chưa thật sự đáp ứng tốt các yêu cầu của thực tế, khó đạt được mục tiêu chiến lược của Ban QLDA ĐTXD trong thời gian tới, cần phải hoàn thiện hơn nữa Xuất phát từ thực trạng nêu
trên tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở hệ đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai nhằm đề xuất một sốgiải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngtrên địa bàn huyện trong thời gian tới
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện QuốcOai trong thời gian tới
3 Đối tượ ng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượ ng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng công tác quản lý dự án
Trang 12đầu tư xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai trong đó chú trọng đến các nhiệm vụ triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi về nội dung: Quản lý dự án bao gồm rất nhiều các hoạt động
và nội dung khác nhau, luận văn này chỉ giới hạn trong phạm vi các nhiệm vụtrong giai đoạn thực hiện dự án tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện QuốcOai Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngtại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai, từ đó chỉ ra thành công cũng như tồn tại, bất cập, hạn chế làm căn cứ đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án
+ Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi huyện
huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
+ Phạm vi về thời gian:
Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trong giai đoạn 2016-2018 Sốliệu sơ cấp được thu thập từ điều tra, khảo sát năm 2019
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai
- Các nhân tố ảnh hưởng, những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai
- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tạiBan QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai trong thời gian tới
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝDỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG 1.1.Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Theo điều 3 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Dự án đầu tư xây dựng
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt
động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằmphát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụtrong thời hạn và chi phí xác định.Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông quaBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Tiêu chí phân loại dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 5 - Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
- Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình, thì dự án bao gồm: + Dự án quan trọng quốc gia;
1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Theo điều 51 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13,dự án đầu tư xây dựngkhông phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Trang 14- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tạiđịa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vân hành, khai thác, sửdụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó vớibiến đổi khí hậu
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệuquả kinh tế - xã hội của dự án
- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
1.1.4 Các giai đoạ n thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 50 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và điều 6 - Nghị định 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18/6/2015, trình tự đầu tư xây dựng của dự án bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án và Kết thúc xây dựngđưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà
ở riêng lẻ
a Giai đoạ n chuẩn bị dự án
Giai đoạn này gồm các công việc: tổ chức lập, thẩm định, phê duyệtBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
b Giai đoạ n thực hiện dự án
Giai đoạn này gồm các công việc: thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất(nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức
Trang 15lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệmthu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sửdụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
c Giai đoạ n kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:
Giai đoạn này gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng, bảohành công trình xây dựng
1.2.Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình
1.2.1 Quản lý dự án
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quá trình quản lý dự án gồm 3 giai đoạn chủ yếu: lập kế hoạch, điềuphối thực hiện dự án và giám sát thực hiện các công việc dự án nhằm đạtđược mục tiêu xác định Trong đó:
- Lập kế hoạch: là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự
tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kếhoạch hoạt động thống nhất, theo trình tự logic
- Điều phối thực hiện dự án: là quá trình phân phối nguồn lực, bao gồm:
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độthời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc
và toàn bộ dự án, trên cơ sở đó bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hơp
- Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng
Trang 16mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá
dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm
1.2.2 Tác dụng của quản lý dự án dự án đầu tư xây dựng
Phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầuhợp tác, tác dụng của quản lý dự án được thể hiện ở các nội dung cơ bản sau:
- Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữanhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm củacác thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được.Tạo điều kiện cho đàm phám trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyếtnhững bất đồng
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
1.2.3 Cơ sở pháp lý về quản lý dự ánđầu tư xây dựng ở Việt Nam
Hệ thống các văn bản quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam hiệnnay gồm có các văn bản sau:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày
18/6/2014 thay thế hoàn toàn Luật Xây dựng 2003;
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18/6/2015 về quản lý dự
án đầu tư xây dựng thay thế hoàn toàn Nghị định 12/2009 về công tác quản lý
Trang 17dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ban hành ngày 26/6/2014 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ban hành ngàv 25/3/2015 về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng thay thế cho Nghị định số 112/2009/NĐ-CP;
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về hợp
đồng xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP quy định Về quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng thế nghị định 15/2013/NĐ-CP và nghị định số114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số10/2013/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP
của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượngcông trình xây dựng;
- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ban hành ngày 15/8/2013 Quy định
thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 quy định mức thu, chế
độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng;
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD, Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng Thông tư này thay thế các Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010, Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 và Thông
tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011
-Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư mới số 17/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 về việc hướng
dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;
-Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 quy định chi tiết và
hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Trang 18- Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 Công bố Suấtvốn đầu
tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2014
- Quyết định số 957/ QĐ-BXD công bố định mức chi phí quản lý dự án
và tư vấn đầu tư về xây dựng công trình.[8]
1.2.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án
Tùy theo quy mô, đặc điểm của dự án và năng lực của chủ đầu tư mà người quyết định đầu tư sẽ quy định hình thức thực hiện dự án Theo Nghịđịnh 59/NĐ-CP có các hình thức quản lý dự án như sau:
a Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Theo hình thức này, chủ đầu tư thành lập ban QLDA để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban QLDA có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một
số phần việc màBan QLDA không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện trên cơ
sở có sự đồng ý của chủ đầu tư Khái quát hình thức này qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Hình thức chủ đầu tƣ trực tiếp thực hiện dự án
(Nguồn: Tổng hợp từ nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn)
b Chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn quản lý và điều hành dự án
Trang 19Theo hình thức này, để thực hiện dự án, chủ đầu tư thuê các đơn vị tư vấn độc lập thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của mình với điều kiện là các đơn vị tư vấn đó phải có đủ năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Khi áp dụng hình thức này, chủ đầu tư phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định các đầu mối đểkiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.Hình thứcquản lý này được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2.Chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn quản lý và điều hành dự án
(Nguồn: Tổng hợp từ nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn)
1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trong hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng, mỗi chủ thể tham gia
có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Luật xây dựng số
50/2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ Cụ thể như sau:
a Ngườ i có thẩm quyền quyết định đầu tư
Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định
Trang 20đầu tư ra quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng dự án sửdụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người
có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư
b Chủ đầu tư
Theo Điều 4 - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP,tuỳ theo đặc điểm tính chất công trình, nguồn vốn để quyết định chủ đầu tư vàtheo Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quy
định cụ thể như sau:
- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài
ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư:
Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặcBan quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tạiĐiều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đượcgiao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã:
Chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư:
Trang 21Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết địnhthành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để
đầu tư xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn khác:
Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn đểđầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốnthỏa thuận về chủ đầu tư
- Đối với dự án PPP:
Chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy
định của pháp luật
c Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng
Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh
về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấnchịu sự kiểm tra thường xuyên của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước
d Doanh nghiệp xây dựng
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng
ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rấtnhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là chủ đầu tư Doanh nghiệpchịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựngcủa chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấpquản lý
e Cơ quan quản lý nhà nướ c về đầu tư xây dựng
Ngoài các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng như: Bộ Kếhoạch Đầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcchính phủ; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
Trang 22thì Bộ Công an, Bộ quốc phòng cũng có những cơ quan chức năng quản lý quá trình đầu tư và xây dựng như: Cục Kế hoạch Đầu tư; Cục quản lý XDCB
và Doanh trại; Cục Tài chính; đại điện cơ quan quản lý nhà nước quản lý quá trình triển khai thực hiện dự án
1.2.6 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kếhoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việcquản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định
đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặcđiểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính như sau:
1.2.6.1 Lập và thẩm định dự án đầu tư
Lập dự án đầu tư là giai đoạn khởi đầu của một dự án, là giai đoạn điềutra, khảo sát các vấn đề kinh tế-xã hội để lập dự án, tuy chiếm một phần chi phí không lớn, nhưng lại là giai đoạn quan trọng, hết sức phức tạp, mang tính tổng hợp cao, đòi hỏi nhiều kiến thức sâu, rộng trên từng lĩnh vực tổ chức - kinh tế - kỹ thuật, chứa toàn bộ những vấn đề chiến lược quyết định sự thành bại của các giai đoạn tiếp theo, do vậy nghiên cứu trong giai đoạn này cầnphải tập trung nghiên cứu thận trọng, vấn đề quản lý được đặt ra là chất lượngcủa công tác nghiên cứu Khi xây dựng Dự án đầu tư đòi hỏi người lập dự án phải am hiểu từng lĩnh vực cụ thể liên quan đến dự án đầu tư
Để một Dự án đầu tư hạn chế được rủi ro và đạt kết quả cao nhất có thể, buộc nhà các nhà đầu tư phải tính toán - cân nhắc nhiều phương án Phương pháp soạn thảo DAĐT được tiến hành nghiên cứu qua 3 mức độ:
- Nghiên cứu các cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
Trang 23Nội dung nghiên cứu của từng mức độ cụ thể như sau:
a Nghiên cứu cơ hội đầu tƣ
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là việc nghiên cứu các khả năng và điều kiện
để Chủ đầu tư có thể đưa ra quyết định sơ bộ về đầu tư Là tìm kiếm những điều kiện để đầu tư thuận lợi, phù hợp với khả năng mong muốn đầu tư củanhà đầu tư Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộnhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả của đầu tư Công việc của nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định nhu cầu và khả năng tiến hành đầu tư, kết quả
và hiệu quả sau khi đầu tư
b Nghiên cứu tiền khả thi (Lập báo cáo đầu tƣ XDCT)
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triểnvọng Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét các cơ hộiđầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọccác cơ hội đầu tư Thực chất nhiệm vụ cơ bản của giai đoạn này là xây dựng bản luận chứng kinh tế-kỹ thuật (dự án khả thi) để phục vụ cho việc lựa chọn
dự án đầu tư trong các cơ hội đầu tư đã đưa ra, xem xét lại cơ hội đầu tư đãđưa ra đó có hội đủ điều kiện cần thiết để tiếp tục đi sâu nghiên cứu bước tiếptheo hay loại bỏ hoặc phải chọn lại cơ hội đầu tư khác
c Nghiên cứu khả thi (Lập dự án đầu tƣ XDCT)
Đây là bước sàng lọc cuối cùng trong việc soạn thảo Dự án đầu tư đểlựa chọn dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khảthi hay không? Có hiệu quả hay không?
Ở bước này, nội dung nghiên cứu cũng giống như giai đoạn nghiên cứutiền khả thi, nghĩa là các phần và các tiêu chuẩn sử dụng đánh giá giống nhau Song khác nhau ở chỗ là bước này đòi hỏi mức độ chi tiết hơn, độ chính xác phải cao hơn, nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc, triệt để và cụ thể trên các mặt: pháp lý, thị trường, kỹ thuật, quản trị, tài chính và kinh tế - xã
Trang 24hội nhằm kết luận lần cuối cơ hội đầu tư là khả thi Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có xét đến các yếu tố bất định
có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu
d Thẩm định dự án đầu tƣ và ra quyết định đầu tƣ
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình xem xét một cách khách quan
có khoa học và áp dụng kỹ thuật để phân tích toàn diện nội dung dự án nhằmxem xét tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án để từ đó Chủ đầu
tư đủ cơ sở ra quyết định đầu tư (hay không đầu tư) Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá một cách độc lập cách biệt với quá trình soạn thảo dự án đầu tư Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệuquả Các kết luận từ quá trình thẩm định là cơ sở để chủ đầu tư quyết định đầu
tư hay không đầu tư
1.2.6.2 Quản lý đấu thầu
Theo khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, đấu thầu là quá trình lựachọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch
vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất
Như vậy, có thể thấy, đấu thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình
Theo quy định tại các điều từ Điều 20 đến Điều 27 Luật Đấu thầu 2013,
có 08 hình thức đấu thầu trong nước, trong đó có:
- Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đầu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thờigian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trướckhi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu
Trang 25- Đầu thầu hạn chế: Là hình thức mà bên mời thầu mời một số nhà thầu(tối thiểu là 3-5 nhà thầu) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham
dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi dự án có một trong các điều kiện sau:
+ Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụngcho gói thầu
+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù
- Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầucủa gói thầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:
+ Trường hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ, được phép chỉ địnhngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Sau đó phải báo cáo người có thẩm quyền về nội dung chỉ định để xem xét phê duyệt
+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mậtquốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định
+ Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá trị thầu dưới 500 triệu đồng; gói thầumua sắm hàng hóa thuộc dự án đầu tư xây dựng có giá gói thầu dưới 1 tỷ
đồng, gói thầu xây lắp có giá trị gói thầu dưới 1 tỷ đồng
+ Gói thầu mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng để duy trì hoạt động thường xuyên
- Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng
cũ đã thực hiện xong hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư
có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước
đó đã tiến hành đấu thầu Trước khi ký hợp đồng nhà thầu phải chứng minh
có đủ năng lực kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu
- Tự thực hiện: Áp dụng với gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực và
Trang 26kinh nghiệm để thực hiện.
- Mua sắm đặc biệt: Áp dụng với các gói thầu có đặc thù riêng biệt mà nếu không có quy định riêng thì không thể thực hiện được Trường hợp này phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định
Chủ đầu tư xác định hình thức chọn nhà thầu phù hợp với dự án củamình sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của mình với chi phí hợp lý nhất Nhờ đó, sản phẩm nhà thầu được lựa chọn tạo ra có chất lượng đảm bảovới chi phí thấp nhất, phát huy được hiệu quả khi sử dụng
1.2.6.3 Đề n bù thực hiện GPMB
Hiện nay việc thực hiện đền bù GPMB là bài toán nan giải với các chủđầu tư, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư, tiến độ xây dựng Nhiềucông trình tiền đền bù giải toả chiếm tỷ trọng tới 3/4 tổng mức đầu tư Có công trình do chậm ở khâu GPMB nên không thể khởi công được khiến thờigian đưa vào sử dụng chậm do với dự kiến một vài năm Đáng tiếc hơn là mất
cơ hội sử dụng những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi khi tiến độ GPMB không tiến triển Đây là công việc rất phức tạp, đòi hỏi cán bộphải nắm vững Luật, Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn của các ngành
và địa phương Việc đền bù GPMB liên quan trực tiếp đến đối tượng được đền
bù mà chủ yếu là người dân, người thực hiện ngoài kiến thức chuyên môn phải
có kinh nghiệm thực tế, xử lý tốt tình huống Những yếu tố mấu chốt chính là việc đảm bảo công khai minh bạch trong đền bù GPMB Chính phủ có Nghịđịnh hướng dẫn, các địa phương có ban hành bản giá đất, giá công trình, giácây trồng vật nuôi Trình tự công tác này được thực hiện theo như sau:
- Có đủ văn bản pháp lý liên quan: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định thu hồi đất, giao đất, các văn bản khác
- Lập và phê duyệt phương án đền bù trên cơ sở các nghị định, thông
tư, văn bản hướng dẫn cộng với việc đo đạc khảo sát khối lượng phải đền bù
- Công bố phương án đền bù; thực hiện đền bù; giải quyết những khiếunại thắc mắc Đối với các trường hợp chống đối, không thực hiện phải tổ chứccưỡng chế khi được cấp thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức cưỡng chế
Trang 271.2.6.4 Quản lý tiến độ các dự án
Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độthời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việcphải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành
1.2.6.5 Quản lý chi phí
Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thựchiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức,phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí
Cụ thể, quản lý chi phí dự án là quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, quản lý định mức dự toán, đơn giá xây dựng, quản lý giá thành dự án nhằm
đảm bảo dự án hoàn thành mà không vượt tổng mức đầu tư Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015
1.2.6.6 Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự
án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư
Để đảm chất lượng dự án, hiện nay Việt Nam đã ban hành Nghị định46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng
1.2.6.7 Quản lý nhân lực
Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọithành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấyviệc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào
1.2.6.8 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường
Đây là quá trình quản lý việc triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn về con người cũng như vệ sinh môi trường Quy định này được thể hiện
ở điều 35 - Nghị định 59/2015/NĐ-CP như sau: Nhà thầu thi công xây dựng
Trang 28phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chốngbụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọnphế thải đưa đến nơi quy định.
1.2.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Có nhiều tiêu chí đánh giá kết quả công tác Quản lý Dự dự án đầu tư xây dựng Tuy nhiên có thể đưa ra một số tiêu chí cơ bản được sử dụngthường xuyên và phổ biến như sau:
- Tiến độ thực hiện và hoàn thành dự án
+ Các bước triển khai một dự án phải đúng tiến độ từ công tác Chuẩn bịđầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư
+ Đảm bảo tiến độ tổng thể
+ Tiến độ thực hiện các bước phải phù hợp với các thủ tục đi theo Nếucác bước thực hiện nhanh nhưng các thủ tục, cơ chế không theo kịp thì cũng không hợp lý
- Chất lượng thực hiện
Chất lượng công tác quản lý dự ánphải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩnchất lượng của Việt Nam, của ngành Giao thông vận tải và yêu cầu chất lượng
dự án được duyệt và được đánh giá qua những khía cạnh sau:
+ Chất lượng công tác quản lý dự án phải được đảm bảo ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư
+ Ở giai đoạn thi công xây dựng công trình: đảm bảo đúng, đủ về mặtkhối lượng theo thiết kế; nghiệm thu đúng thực tế thi công
+ Ở giai đoạn vận hành:dự án có được thực hiện thuận lợi không, dự án
có đảm bảo quy trình bảo trì không, …
- Chi phí thực hiện dự án
Quá trình quản lý chi phí đầu tư trong công tác quản lý dự án phải tuân theo một số nguyên tắc như:
Trang 29+ Các chi phí tập hợp cho dự án phải đúng, đủ và phải hợp lý theo các khoản mục: chi phí tư vấn, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí khác và chi phí dự phòng
+ Phải kiểm soát được chi phí thực hiện dự án, xác định được sự chênh lệch so với được duyệt để có giải pháp để quản lý hiệu quả chi phí dự án
+ Các khoản chi phí đều không bị loại ra khỏi giá trị quyết toán khi được kiểm tra, kiểm toán
- Mức độ ảnh hưởng tới môi trường của dự án
Quá trình quản lý dự án cần phải xem xét tới yếu tố môi trường xung quanh khu vực thực hiện dự án: môi trường nước, môi trường không khí… cảtrước, trong quá trình thi công và trong quá trình sử dụng
1.2.8 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án xây dựng
Hệ thống này càng đơn giải, không chồng chéo thì các đơn vị dễ áp dụng, dự
án khi thực hiện không gặp khó khăn về cơ chế, trái với luật định
- Các yếu tố về thị trường như: giá cả, lạm phát, lãi suất, khách hàng,…
có tác động đến sự hình thành, quy mô, sự khả thi, mức chi phí tối thiểu, tối đa
mà dự án phải bỏ ra Các yếu tố này chủ đầu tư thường không thể dự báo chính xác được mà chỉ có thể dự đoán xu hướng biến động của nó trong một thời gian ngắn với điều kiện những nhân tố liên quan tương đối ốn định để nắm bắt quy luật vận động của các nhân tố đó để ra các quyết định đầu tư phù hợp
- Điều kiện tự nhiên: các yếu tố thời tiết, thiên tai; các yếu tố về điềukiện địa hình, địa chất
Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện dự án cũng như tínhkhả thi của việc thực hiện dự án Có nhiều trường hợp thiên nhiên không ủng hộ,
Trang 30dự án có thể bị phá huỷ; đây là nhóm yếu tố không thể lường trước được.
b Nhân tố chủ quan
- Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là nhân tố quyết định sự thành công của dự án, sự ảnh hưởng của chủ đầu tư được thể hiện ở năng lực của chủ đầu tư
Nếu chủ đầu tư có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự
án sẽ cho ra những quyết định đầu tư đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tếkhách quan Từ đó đưa ra phương hướng, kế hoạch và các mục tiêu rõ ràng cho việc thực hiện dự án
Bên cạnh đó sự ủng hộ của cơ quan quản lý cấp trên cũng là nhân tố hếtsức quan trọng Nhận được sự ủng hộ của cơ quan quản lý cấp trên, bất kỳmột dự án nào, nhất là những dự án lớn, sẽ thuận lợi rất nhiều, được ưu tiên
về nguồn vốn và các nguồn lực khác
- Bộ máy quản lý dự án
Bộ máy quản lý dự án chính là yếu tố con người trong hoạt động quản
lý dự án Đây là nhân tố trọng yếu quyết định sự thành công của một dự án
Một bộ máy vận hành tốt nghĩa là giải quyết được bài toán tổ chứcnhân lực cho dự án, tổ chức và kiểm soát được các nguồn lực khác: trang thiết
bị, công nghệ, cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc, chất xám,
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án ĐTXD ở một số địa phương
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Thực tế trước đây trên địa bàn huyện Vĩnh Tường có 2 đơn vị độc lập:Ban QLDA đầu tư xây dựng và Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, trong đó Ban QLDA đầu tư xây dựng có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện tổchức thực hiện việc quản lý các công trình xây dựng do UBND huyện làm chủ đầu tư Ban Giải phóng mặt bằng có nhiệm vụ tổ chức giải phóng mặtbằng, thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư, thu hồi đất đối với các dự án
Trang 31thuộc diện Nhà nước thu hồi đất, Tuy nhiên trong quá trình triển khai nhiệm
vụ, phần lớn công việc của 2 đơn vị này khá trùng lặp, thậm chí có trườnghợp làm cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị kia Mặt khác việc duy trì hoạt động của 2 đơn vị có nhiệm vụ tương đồng sẽ làm tăng số lượng biên chế, tăng gánh nặng cho chi phí từ ngân sách nhà nước
Nhằm nâng cao hiệu quả của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghịquyết số 19 của Đảng và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, thực hiện chỉ đạo củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Vĩnh Tường đã tiến hành rà soát, lập danh mục các Ban quản lý có đủ điều kiện chuyển đổi mô hình hoạt động theo cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính Hiện tại Ban QLDA đầu tư xây dựnghoạt động bằng nguồn vốn NSNN sang mô hình hoạt động theo cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm về tài chính, đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng quy định Trong quá trình sắp xếp tổ chức, tinh giản bộ máy các Ban QDA đầu
tư xây dựng đã tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ: kiện toàn tổ chức lại, giải thể các
bộ phận có nhiệm vụ chồng chéo, chưa phù hợp với nhu cầu thực tế và thành lậpmới một vài bộ phận để nâng cao hiệu quả hoạt động
Ngay sau khi được kiện toàn tổ chức lại, lãnh đạo ban đã chủ động xây dựng kế hoạch chương trình hành động cụ thể của đơn vị; đồng thời lậpphương án cơ cấu tổ chức nhân sự, phương án tài chính phù hợp với yêu cầunhiệm vụ được giao Kết quả đạt được thể hiện rõ rệt ở hiệu quả hoạt động của các Ban QLDA đầu tư có nhiều chuyển biến tích cực, hiệu quả quản lý giám sát thi công các công trình xây dựng từng bước được nâng lên, đời sống cán bộ viên chức, người lao động của đơn vị cũng được cải thiện Cùng vớiviệc kiện toàn tổ chức lại bộ máy nhân sự, UBND huyện cũng chỉ đạo, hỗ trợBan QLDA huyện chủ động xây dựng phương án, dự toán kinh phí chi tiêu hàng năm dựa trên tổng dự toán kinh phí quản lý các dự án đầu tư xây dựng đang được triển khai trên địa bàn
Trang 321.3.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Giai đoạn từ năm 2013-2017, Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện đã thực hiện tổng số 230 dự án bao gồm cả các công trình do Ban làm chủ đầu tư
và tư vấn cho các chủ đầu tư Ban đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý và sửdụng vốn của Nhà nước để đầu tư xây dựng các công trình từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng Việc tổ chức dự
án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến hoàn thành dự án đưa vào khai thác sử dụng đều thực hiện nhịp nhàng, bài bản theo đúng quy trình.Bên cạnh đó, hầu hết các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp nông thôn cơ bản đã
đảm bảo được công năng sử dụng theo yêu cầu thiết kế, không có sai sót lớn
về kỹ thuật và phát huy được hiệu quả kinh tế - xã hội Kế hoạch vốn đượcgiao hàng năm cho ban quản lý dự án làm chủ đầu tư đề thực hiện giải ngân
đạt 92% so với kế hoạch cấp trên giao
Tuy nhiên trong thực tế vẫn còn một vài dự án xảy ra sự cố kỹ thuật, chậm tiến độ gây lãng phí và bức xúc trong dư luận xã hội Về quá trình hoạt
động và quản lý của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện còn tồn tại một sốhạn chế như: lực lượng nhân sự quản lý dự án còn thiếu tính chuyên nghiệp, thiếu độc lập, sáng tạo, chưa áp dụng công nghệ vào quản lý, hệ thống quy trình quản lý còn chồng chéo Quy trình quản lý chưa phù hợp với thực tiễnthi công, ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai dự án Trong khâu triển khai đấuthầu, lựa chọn nhà thầu thi công còn tình trạng lạm dụng quyền hạn để thựchiện hành vi chỉ định thắng thầu cho các nhà thầu có chủ định Chất lượng công trình đưa vào sử dụng kém hiệu quả do năng lực của nhà thầu còn yếu, nhiều khi là do nhà thầu thi công không đúng cam kết trong hợp đồng Nhiềuhạng mục thi công không đúng thiết kế được duyệt nhưng vẫn nghiệm thu, thanh toán như bản vẽ thi công được duyệt Trong khâu thẩm tra dự án cũng chưa đạt yêu cầu chất lượng, tổng dự toán chưa đề cập hết các nội dung của
Trang 33một dự án về mặt số liệu khảo sát, nghiên cứu hiện trạng, Cơ quan thẩm tra chỉ tập trung vào kiểm tra các thủ tục pháp lý mà không xem xét kỹ các nộidung của dự án mà tin tưởng hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp và sự giám sát củađơn vị tư vấn.
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý đầu tư
và Xây dựng thủy lợi I
Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng thuỷ lợi 1 được giao trách nhiệmquản lý và sử dụng vốn của nhà nước và các nguồn vốn khác (nếu có) để Đầu
tư xây dựng công trình thuỷ lợi (bao gồm các dự án thuỷ lợi và đê điều) theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý Đầu tư và Xây dựng Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng thuỷ lợi 1 là đơn vị sự nghiệp kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước
đểhoạt động theo quy định của pháp luật
Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng thuỷ lợi 1 có trách nhiệm nhận vốntrực tiếp từ cơ quan cấp vốn để quản lý và tổ chức thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến hoàn thành dự án đưa vào khai thác, sử dụng theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án theo quy địnhcủa pháp luật Chi phí hoạt động của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng thuỷlợi 1 được tính trong kinh phí đầu tư của từng Dự án theo quy định hiện hành Ban nhận nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư từ các cơ quan cấp trên, trong giai đoạn này, nhiệm vụ chính của Ban là: Ban sẽ dựa trên mục tiêu đầu tư, nhiệm
vụ đầu tư …để xác định quy mô đầu tư của dự án cũng như tổng mức đầu tư cần thiết là bao nhiêu, từ đó có các kế hoạch tiếp theo hợp lý Đồng thời Ban
sẽ tiến hành các thủ tục trình xin chủ trương đầu tư Sau khi được phê duyệt, Ban sẽ phối hợp với tư vấn lập vốn chuẩn bị đầu tư dự án và lập báo cáo nghiên cứu khả thi Ban sẽ phải tiến hành lựa chọn tư vấn lập BCNCKT vớicác tiêu chuẩn: phải có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh, và tuỳ theo từng quy mô dự án cụ thể mà xem xét lựa chọn tư vấn phù hợp Công việcchuẩn bị đầu tư do phòng kế hoạch kết hợp với phòng quản lý giám sát dự án
Trang 34đảm nhận chính, ngoài ra còn có sự tham gia của các phòng khác khi có các vấn đề liên quan
Như vậy có thể thấy Ban đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý và sử dụngvốn của nhà nước để đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng Việc tổ chức thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến hoàn thành dự án đưa vào khai thác
sử dụng bước đầu được thực hiện nhịp nhàng, bài bản theo đúng các quy địnhcủa nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng Để đạt được những thành công trên trước hết là nhờ sự quản lý, chỉ đạo, lòng nhiệt huyết của Ban lãnh đạo; tính chuyên nghiệp và dày dặn kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên của Ban
1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ban QLDA đầu tƣ xây dựng huyện Quốc Oai
Để thực hiện tốt nhiệm vụ Đại diện Chủ đầu tư và Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng được UBND huyện Quốc Oai giao Cần xác định rõ quyền hạn
và trách nhiệm của Ban QLDA đầu tư xây dựng trong quá trình triển khai thựchiện các dự án đúng quy định của pháp luật; Quản lý nguồn vốn chặt chẽ, hiệuquả; Triển khai thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu đúng quy định Từ kinhnghiệm tại các Ban QLDA đầu tư xây dựng trên, Ban QLDA đầu tư xây dựnghuyện Quốc Oai rút ra được một số bài học như sau:
- Một là: Là đơn vị trực tiếp quản lý các dự án đầu tư xây dựng về giao thông, hạ tầng, thủy lợi, trên địa bàn huyện Quốc Oai vì vậy cần tuân thủ đúng các quy hoạch chi tiết Đề xuất UBND Huyện tham gia vào quá trình xây dựng các đề án quy hoạch, để từ đó làm cơ sở đề xuất đầu tư các dự án phù hợp vớinhu cầu phát triển hiện tại và tương lai
- Hai là: Tổ chức lựa chọn nhà thầu đúng quy định của Pháp luật về Đấuthầu, triển khai đấu thầu qua mạng theo đúng lộ trình Đảm bảo lựa chọn đượccác nhà thầu phù hợp và tốt nhất để thực hiện dự án
- Ba là: Đề xuất UBND Huyện chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện
bố trí vốn tránh dàn trải, cần tập trung tối đa các nguồn lực cho các dự án trọng
Trang 35điểm của Huyện, không để phát sinh nợ xây dựng cơ bản và làm giảm hiệu quảcủa các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện.
- Bốn là: Nâng cao năng lực, bản lĩnh chính trị, vai trò tiên phong, gương mẫu của đội ngũ lãnh đạo trong Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ được Huyện ủy, HĐND và UBND huyện giao
- Năm là: Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm phát triển quỹ đất huyệnQuốc Oai, chính quyền địa phương và các ban ngành, đoàn thể của huyện và
xã trong việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng Vận dụng linh hoạtcác quy định của nhà nước và chủ động xin UBND thành phố cho phép thựchiện cơ chế đặc thù đối với các dự án cần đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặtbằng để thực hiện dự án
- Sáu là: Lĩnh vực quản lý dự án là lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh các vấn đề liên quan đến việc thất thoát, lãng phí, tham những chính vì vậy lãnh đạo Ban QLDA đầu tư xây dựng cần tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ viên chức và người lao động trong cơ quan Thực hiện tuyểndụng đúng quy trình, đúng vị trí việc làm đảm bảo tuyển chọn được người lao
động có phẩm chất, đạo đức tốt, chuyên môn tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
Trang 36Chương 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U
2.1 Đặc điểm cơ bả n của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
2.1.1 Đặc điể m tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 20km Ranh giới huyện Quốc Oai như sau:
+ Phía Đông giáp huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức;
+ Phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình;
+ Phía Nam giáp huyện Chương Mỹ;
+ Phía Bắc giáp huyện Thạch Thất và huyện Phúc Thọ
Sơ đồ 2.1 Bản đồ huyện Quốc Oai, Hà Nội
Trang 37Huyện Quốc Oai nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có hai tuyến giao thông trọng yếu chạy qua là đường Láng - Hòa Lạc và đường
Hồ Chí Minh nên có nhiều lợi thế phát triển đô thị và công nghiệp
Quốc Oai hiện có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 Thị trấn Quốc Oai
và 20 xã là: Phú Mãn, Phú Cát, Hòa Thạch, Tuyết Nghĩa, Đông Yên, LiệpTuyết, Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Cấn Hữu, Nghĩa Hương, Thạch Thán, ĐồngQuang, Sài Sơn, Yên Sơn, Phượng Cách, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành, Cộng Hòa, Đông Xuân
2.1.1.2 Đị a hình
Huyện Quốc Oai có đặc điểm địa hình khá phức tạp, là khu vực chuyểntiếp giữa vùng miền núi và đồng bằng, địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi Về tổng quát, địa hình huyện Quốc Oai có hướng thấp từ phía Tây sang phía Đông và được chia làm 3 vùng địa hình chính sau:
(1) Vùng đồ i thấp: Nằm ở phía Tây của huyện, bao gồm các xã Đông
Xuân, Phú Mãn, Hòa Thạch và Đông Yên Đây là vùng bán sơn địa, địa hình trong vùng không đồng đều, gồm những đồi thấp xen kẽ các đồi trũng
(2) Vùng nội đồng: Vùng nội đồng có độ cao trung bình từ 5-7m, có xu
hướng giảm dần về phía Tây Nam, bao gồm các xã Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa và Liệp Tuyết
(3) Vùng bãi Đáy ven sông: Vùng này có độ cao giảm dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam, trên vùng bãi có một số núi sót như quần thể đá vôi ở xã Sài Sơn Vùng địa hình này bao gồm thị trấn Quốc Oai và các xã Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Đồng Quang, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành
Nhìn chung, địa hình huyện Quốc Oai khá đa dạng, bao gồm vùng đồi
gò ở phía Tây, vùng núi sót ở phía Đông Bắc, vùng đồng bằng ở phía Đông,
độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Với địa hình như vậy, huyệnQuốc Oai có thể phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi, trong đó bao
Trang 38gồm các loại cây ăn quả, cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao, thúc
đẩy phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên với điều kiện địa hình có độ cao giảmdần như trên thì công tác thủy lợi cũng gặp phải khó khăn nhất định trong việc cung cấp nước tưới cho cây trồng vào mùa khô
2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn
Huyện Quốc Oai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, hanh khô Độ ẩm không khí khá cao, trung bình năm là 83%, mùa đông vào ngày khô hanh độ ẩm không khí từ 79-80% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm lên tới 87% vào tháng 2-
3 Độ ẩm không khí cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của một sốloại cây nông nghiệp
Thủy văn của huyện Quốc Oai được chịu ảnh hưởng trực tiếp của hệthống các sông chảy qua địa bàn huyện đó là sông Đáy và Sông Tích Ngoài
ra, sông Hồng tuy không chảy qua địa phận Huyện nhưng mực nước của sông Hồng lại có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tưới tiêu cho hơn 1000 héc ta đấtnông nghiệp ở vùng ven sông Đáy Đặc điểm thủy văn của các sông ở QuốcOai chia làm hai mùa rõ rệt, mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, và mùa cạn từtháng 11 đến tháng 5 năm sau
và độ dốc lớn, có thể gây hiện tượng lũ lụt, ảnh hưởng đến tiêu úng của huyện
Về nước ngầm: Vùng đồng bào khá dồi dào và nông, chỉ ở đọ sâu 10m
Trang 39là có nước, ở vùng bán sơn địa trữ lượng thấp.
Nhìn chung tài nguyên nước của Quốc Oai đã có dấu hiệu suy kiệt: Nước trong ao hồ bị ô nhiễm, nước sông Tích dễ gây úng trong mùa mưa, cạnkiệt về mùa khô do bị bồi lấp, nước sông Đáy hạn chế Nước ngầm được khai thác không khoa học ở vùng đồng bằng, hiếm ở vùng bán sơn địa Vì vậy, việc khai thác tài nguyên nước ngầm cần được quản lý, nguồn nước mặt cầnđược nạo vét hệ thống sông
b Tài nguyên khoáng sản
Theo kết quả điều tra về khoáng sản, Quốc Oai có một số khoáng sảnchính sau:
Bảng 2.1.Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Quốc Oai
1 Đá xây dựng, đá ốp lát Núi Trán Voi, Phú Mãn
3 Vàng gốc, vàng sa khoáng Cổ Rùa vùng đồi gò
(Nguồn: Phòng TNMT huyện Quốc Oai)
c Tài nguyên quang cảnh, di tích lịch sử, du lịch
Quốc Oai là vùng đất cổ, được khai phá từ thời xa xưa, gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của đồng bằng sông Hồng
Quốc Oai là huyện có nhiều di tích lịch sử - tôn giáo, với 155 di tích đình, chùa, đền, miếu, trong đó có 18 di tích lịch sử đã được xếp hạng Khu danh thắng Chùa Thầy mỗi năm thu hút 15 vạn du khách về dự lễ hội Ngoài
ra còn có nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức làm phong phú thêm đờisống văn hoá, tinh thần của nhân dân
Gắn liền với các di tích là lịch sử dân tộc, lịch sử đấu tranh dựng nước
và giữ nước, Quốc Oai là nơi sản xuất ra nhiều sản phẩm truyền thống đa
Trang 40dạng, phong phú, đồng thời là nơi có tiềm năng to lớn để phát triển du lịch Quy hoạch sử dụng đất cần khai thác triệt để các thế mạnh về tài nguyên nhân văn vào mục tiêu phát triển kinh tế của huyện và khu vực.
2.1.2 Điề u kiện kinh tế, xã hội
2.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai
Huyện Quốc Oai nằm ở vị trí địa lý chuyển tiếp của miền núi và đồng bằng, vì vậy thành phần các loại đất rất đa dạng Phân loại theo tính chất lý, hóa của đất, bao gồm các loại đất: Đất phù sa Sông Hồng; Đất phù sa Gley; Đất phù sa úng nước; Đất lầy thụt; Đất đỏ vàng trên đá phiến sét; Đất nâu vàng trên phù sa cổ; Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước và các loại đấtkhác Trong đó:
- Đất phù sa Sông Hồng phân bố ở các xã Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành Loại đất này có vị trí quan trọng, chủ yếu
là đểtrồng lúa, hoa màu, sản xuất các loại nông sản có giá trị cao
- Đất phù sa Gley: phân bố tập trung ở các xã vùng nội đồng: Ngọc Mỹ,Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết
- Đất phù sa úng nước được phân bố ở xã Cộng Hòa và Đồng Quang Phần lớn loại này này ở địa hình thấp, khó tiêu thoát nước nên hiện đang đượckhai thác đểtrồng một vụ lúa đông xuân
- Đất lầy thụt được phân bố ở xã Ngọc Mỹ, Cấn Hữu và Ngọc Liệp
- Đất đỏ vàng trên phiến sét được phân bố ở các xã Phú Cát, Phú Mãn, Đông Yên, Hòa Thạch
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ được phân bố ở xã Phú Mãn, Phú Cát,Đông Yên, Cấn Hữu
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: được phân bố ở vùng gò đồiHòa Thạch, Phú Cát, Phú Mãn
- Các loại đất khác bao gồm đất khu dân cư, đất sông suối, núi đá
Phân loại theo mục đích sử dụng của đất, đất đai của huyện Quốc Oai