1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện quốc oai, thành phố hà nội

115 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG (14)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (14)
      • 1.1.1. Khái niệm, phân loại dự án đầu tư xây dựng (14)
      • 1.1.2. Khái niệm và phân loại công trình giao thông (15)
      • 1.1.3. Chất lượng công trình giao thông (16)
      • 1.1.4. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng (19)
      • 1.1.5. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (20)
      • 1.1.6. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng (27)
      • 1.1.7. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng (33)
      • 1.1.8. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án xây dựng và công trình giao thông (35)
    • 1.2. Kinh nghiệm quản lý dự án ĐTXD công trình giao thông ở một số địa phương 29 1. Các văn bản liên quan quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam (37)
      • 1.2.2. Kinh nghiệm quản lý DADT công trình giao thông ở một số địa phương (39)
        • 1.2.2.1. Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông tỉnh Lương sơn Hòa Bình (39)
        • 1.2.2.2 Ban Quản lý dự án công trình giao thông II tỉnh Thanh Hóa (40)
      • 1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông huyện Quốc Oai (42)
  • Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (43)
    • 2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (43)
      • 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên (43)
      • 2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội (47)
    • 2.2. Đặc điểm cơ bản của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai (55)
      • 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai (55)
      • 2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai (55)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (56)
      • 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu (56)
      • 2.3.2. Tổng hợp, xử lý số liệu (56)
      • 2.3.3. Phân tích số liệu (56)
      • 2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu (57)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (58)
    • 3.1. Thực trạng công tác quản lí dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại (58)
      • 3.1.1. Bộ máy và nhân lực của Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai (58)
      • 3.1.2. Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại (60)
      • 3.1.3. Kết quả thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại (76)
    • 3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban (78)
      • 3.2.1. Nhóm yếu tố liên quan đến công tác giải ngân và thủ tục hành chính (78)
      • 3.2.2. Nhóm yếu tố liên quan đến trình độ đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất của Ban (79)
      • 3.2.3. Nhóm yếu tố liên quan đến công tác lập dự án, đấu thầu và năng lực các nhà thầu thi công công trình xây dựng (81)
      • 3.2.4. Nhóm yếu tố liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng và sự đồng thuận của người dân chịu ảnh hưởng và hưởng lợi trực tiếp từ dự án (82)
    • 3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai (84)
      • 3.3.1. Các kết quả đạt được (84)
      • 3.3.2. Một số tồn tại (87)
    • 3.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban (88)
      • 3.4.1 Nhóm giải pháp cho công tác quản lý theo nội dung (88)
      • 3.4.2. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (97)
      • 3.4.3 Các giải pháp khác (0)
  • KẾT LUẬN (13)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (13)

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý dự án, chất lượng công trình vẫn còn một số hạn chế trong việc khảo sát, thiết kế, thẩm định, lựa chọn nhà thầu, thi công, nghiệm thu; c

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm, phân loại dự án đầu tư xây dựng

Theo điều 3 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Tiêu chí phân loại dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 5 - Nghị định 59/2015/NĐ-CP:

- Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình, thì dự án bao gồm: + Dự án quan trọng quốc gia;

- Phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng:

+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

+ Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách;

+ Dự án sử dụng vốn khác

Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C

1.1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

Theo điều 51 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng

- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vân hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan

1.1.2 Khái niệm và phân loại công trình giao thông

Thuật ngữ công trình giao thông được sử dụng hàng ngày và phổ biến đối với bất kỳ ai Tuy nhiên, để hiểu rõ và chi tiết về khái niệm công trình giao thông thì cần có thời gian và kiến thức Có thể hiểu nôm na rằng công trình giao thông gồm có công trình giao thông đường bộ, công trình giao thông đường sắt, công trình giao thông đường thủy và giao thông hàng không Ở đây, đi sâu chi tiết vào giao thông đường bộ bởi hoạt động trên giao thông đường bộ là chủ yếu nhất

1.1.2.2 Phân loại công trình giao thông

Các công trình giao thông bao gồm

- Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước

- Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình ngầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn

- Bến phà, bến cầu phao, các bến dự phòng, các công trình thiết bị hai đầu bến, nơi cất giấu các phương tiện vượt sông và các thiết bị phụ trợ

- Các công tình chống va, công trình chỉnh trị dòng nước

- Đảo hướng dẫn giao thông, dải phân cách, hệ thống cọc tiêu biển báo, tường hộ lan, tường phòng vệ, mốc chỉ giới, mốc đo đạc, cột cây số, đèn chiếu sang, đèn tín hiệu điều khiển giao thông và các công trình phụ trợ an toàn giao thông

- Bến xe, bãi đỗ xe (bao gồm cả các công trình phụ trợ), nhà chờ xe dọc đường

- Trạm cân xe, các thiết bị đếm xe trên đường, trạm thu phí cầu đường, trạm điều khiển giao thông, chốt phân luồng

1.1.3 Chất lượng công trình giao thông

Chất lượng công trình giao thông là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước

Thuật ngữ chất lượng công trình giao thông rất phức tạp và đa dạng Đó là vấn đề về kỹ thuật trong giai đoạn trước, trong và sau khi xây dựng một công trình giao thông

1.1.3.2 Đặc điểm chất lượng thi công công trình

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, trình độ trí thức của con người ngày càng cao, công tác kiểm tra chất lượng cũng ở trong sự phát triển không ngừng Đối với chất lượng sản phẩm, cho dù là chiếc công thoát nước đơn giản hay là một cây cầu phức tạp, đều có những thuộc tính giống nhau Đối với việc đánh giá chất lượng thường quy nạp thành sáu đặc tính: công năng, độ tin cậy, tính phù hợp, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính an toàn, tính kinh tế và tính thời gian Đặc tính chất lượng của cầu đường phải có “quá trình khai thác” hoặc “sử dụng” phải đảm bảo Thực hiện sáu đặc tính chất lượng nói trên và được đảm bảo trong toàn bộ quá trình khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát xây dựng, bảo dưỡng và khai thác Vì thế, khống chế chất lượng các mặt trong quá trình sẽ quyết định chất lượng của nó, từ đó quyết định chất lượng khai thác, sử dụng Ở trên là khái quát nghĩa rộng của từ “chất lượng”, nó có bốn đặc điểm sau:

Chất lượng không chỉ gồm kết quả, thí nghiệm, kiểm định mà còn gồm quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công

Chất lượng không chỉ bao gồm chất lượng vật liệu rời và chất lượng máy, thiết bị, mà còn bao gồm chất lượng công việc của kỹ sư, công nhân trong quá trình thi công để hình thành nên sản phẩm của nó

Chất lượng không chỉ đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư, mà còn đáp ứng yêu cầu của xã hội, bảo đảm các bên chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn và xã hội đều có lợi

Chất lượng không chỉ tồn tại ở công trường, ở xây dựng mà còn tồn tại ở các lĩnh vực tư vấn giám sát, quản lý của chủ đầu tư và hiệu lực của pháp luật xã hội

Chất lượng công trình, với nghĩa rộng, vừa có tính chung, còn có những tính riêng của nó, là chỉ sản phẩm công trình (như đường bộ, cầu cống) được hình thành thông qua toàn bộ quá trình hình thành công trình, để đạt công năng và có giá trị sử dụng mà người sử dụng và xã hội yêu cầu, phải phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng Nhà nước, yêu cầu thiết kế và điều khoản hợp đồng

Xem xét từ hệ thống, chất lượng của sản phẩm công trình là yêu cầu nhiều cấp, nhiều mặt để đạt được mục tiêu chung

1.1.3.3 Các yếu tố kiểm định chất lượng các công trình giao thông

An toàn: Đây là một yếu tố quan trọng hàng đầu để kiểm tra chất lượng các công trình giao thông Mức độ an toàn của các công trình giao thông thể hiện qua các khía cạnh sau đây: khi thiết kế phải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật, phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho người và các phương tiện sử dụng các công trình đó, an toàn về kết cấu và chất lượng của công trình theo thời gian

Kinh nghiệm quản lý dự án ĐTXD công trình giao thông ở một số địa phương 29 1 Các văn bản liên quan quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam

1.2.1 Các văn bản liên quan quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam

Hệ thống các văn bản quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam hiện nay gồm có các văn bản sau:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày

18/6/2014 thay thế hoàn toàn Luật Xây dựng 2003;

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 17/6/2009;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 do Quốc hội ban hành ngày

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng thay thế hoàn toàn Nghị định 12/2009 về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ban hành ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ban hành ngàv 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thay thế cho Nghị định số 112/2009/NĐ-CP;

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP quy định Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thế nghị định 15/2013/NĐ-CP và nghị định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số10/2013/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ban hành ngày 15/8/2013 Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD, Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Thông tư này thay thế các Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010, Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 và Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011

-Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Thông tư mới số 17/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 về việc hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;

- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình

- Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2014

- Quyết định số 957/ QĐ-BXD công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư về xây dựng công trình

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý DADT công trình giao thông ở một số địa phương 1.2.2.1 Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông tỉnh Lương sơn Hòa Bình

Ban Quản lý dự án được kiện toàn theo quyết định số 745/QĐ-SGTVT ngày 20/8/2015 về việc Kiện toàn Ban Quản lý dự án xây dựng công trình giao thông thuộc UBND huyện Lương Sơn- Hòa Bình Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn: Ban Quản lý dự án Xây dựng công trình giao thông thực hiện nhiệm vụ được giao theo luật Xây dựng và các Nghị định, văn bản hướng dẫn về Quản lý đầu tư xây dựng công trình hiện hành Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu tư trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao Được sử dụng con dấu của UBNN huyện Lương Sơn- Hòa Bình, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước tỉnh Hòa Bình và ngân hàng để hoạt động theo quy định

Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý dự án ĐTXD công trình giao thông được sử dụng từ nguồn kinh phí Quản lý dự án, Tư vấn giám sát công trình và hoạt động theo quy định về quản lý tài chính của Nhà nước hiện hành

Cơ cấu tổ chức: Ban Quản lý dự án có Giám đốc, các Phó Giám đốc và các cán bộ viên chức tham mưu, giúp việc biên chế cụ thể do Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định Quá trình hoạt động sử dụng bộ máy của phòng Kế hoạch Tài chính Sở để thực hiện công việc tài chính, kế toán của đơn vị Ban Quản lý dự án ĐTXD công trình giao thông huyện Lương Sơn- tỉnh Hòa Bình là một đơn vị đại diện chủ đầu tư quản lý lĩnh vực đầu tư xây dựng trình giao thông, khối lượng công việc là rất lớn nhưng lại sử dụng bộ máy phòng kế hoạch tài chính của Sở để thực hiện công việc tài chính, kế toán của đơn vị Do vậy trên thực tế việc thanh, quyết toán của nhà thầu gặp rất nhiều khó khăn, khối lượng công việc bị ùn tắc

1.2.2.2 Ban Quản lý dự án công trình giao thông II tỉnh Thanh Hóa

Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn: Ban QLDA Giao thông II Thanh Hoá được thành lập theo Quyết định số 3083/QĐ-CT ngày 25/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá; được thành lập lại tại Quyết định số 206/QĐ-SGTVT ngày 05/6/2017 của Giám đốc Sở GTVT với chức năng thay mặt Sở quản lý các dự án giao thông trong địa bàn tỉnh Ban QLDA giao thông II Thanh Hoá với chức năng đại diện chủ đầu tư, được Sở GTVT Thanh Hoá giao nhiệm vụ quản lý, giám sát kỹ thuật thi công một số dự án do Sở làm chủ đầu tư trên địa bàn Tỉnh nhà Tư vấn, giám sát, quản lý các dự án xây dựng khác theo quy định hiện hành của Nhà nước khi được Sở GTVT đồng ý Cơ cấu tổ chức: Bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: 01 Phòng Kế hoạch, 03 Phòng Tư vấn giám sát, 01 Phòng Tổng hợp hành chính Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng: Phòng Tổng hợp hành chính: Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tổ chức, hạch toán chi tiêu và thanh quyết toán chi phí hoạt động của Ban, theo dõi tổng hợp cấp phát vốn dự án, phối hợp với các phòng tham gia các khâu trong quá trình quản lý dự án và là đầu mối tổng hợp trình quyết toán dự án, công trình dự án hoàn thành Phòng kế hoạch: Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp quản lý dự án, xây dựng kế hoạch dự án, tổ chức thực hiện thể chế, cơ chế chính sách trong đầu tư xây dựng, chủ trì tổ chức lựa chọn nhà thầu Các Phòng Tư vấn giám sát: Thực hiện nhiệm vụ từ khi dự án có chủ trương cho phép đầu tư, tổ chức lập, triển khai dự án, phối hợp cùng phòng kế hoạch để lựa chọn nhà thầu, phối hợp với Hội đồng GPMB địa phương để thực hiện công tác GPMB, chịu trách nhiệm tư vấn giám sát, nghiệm thu khối lượng công trình trong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật thi công, lập hồ sơ hoàn công công trình, phối hợp với các phòng thanh quyết toán khối lượng hoàn thành Ngoài ra có thêm nhiệm vụ tư vấn giám sát thi công các công trình được Ban hợp đồng với chủ đầu tư ngoài Sở GTVT Thanh Hoá Đối với cơ cấu, tổ chức và hoạt động của các phòng ban của ban Quản lý dự án giao thông II Thanh Hóa đã có sự tách biệt độc lập hơn với chủ đầu tư (là Sở Giao thông tỉnh Thanh Hóa) so với ban Quản lý công trình giao thông tỉnh Hòa Bình, có các phòng ban chuyên môn có chức năng nhiệm vụ rõ ràng: có phòng kế hoạch, phòng Tổng hợp hành chính, phòng giám sát Tuy nhiên theo chức năng nhiệm vụ chung thì phòng giám sát không chỉ có chức năng là giám sát thi công mà thực hiện nhiệm vụ từ khi dự án có chủ trường đầu tư, tổ chức lập triển khai dự án, lựa chọn nhà thầu, tư vấn giám sát, nghiệm thu khối lượng, phối hợp với các phòng thanh quyết toán công trình, vì vậy nên đổi tên các phòng thành phòng dự án 1, 2 thì sẽ phản ánh đúng chức năng nhiệm vụ của phòng hơn Bên cạnh đó đối với các dự án công trình giao thông thường chạy theo tuyến nên công tác giải phóng mặt bằng sẽ phức tạp hơn các các loại hình dự án khác vì vậy cần tách bộ phận giải phóng mặt bằng thành một phòng riêng

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông huyện Quốc Oai

Từ phân tích mô hình quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án ĐTXD công trình giao thông huyện Lương Sơn- tỉnh Hòa Bình và Ban Quản lý dự án công trình giao thông II tỉnh Thanh Hóa có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

- Hoàn thiện bộ máy quản lý dự án cho phù hợp với tính đặc thù của Ban Nghiên cứu phương án có thêm bộ phận hành chính để thục hiện quản lý nhân sự, chi phí thường xuyên của ban, công tác văn thư, lưu trữ Với mô hình này thì chức năng nhiệm vụ của các phòng ban được chuyên môn hóa sâu hơn, đỡ chồng chéo công việc cũng như giảm áp lự cho cán bộ

- Làm tốt công tác tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm về nguồn vốn đầu tư để hạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả khả năng cấn đối vốn đầu tư của địa phương

- Thực hiện chiến lược quy hoạch chung của địa phương theo từng giai đoạn cụ thể, hạn chế bớt những điều chỉnh mang tính sự vụ, cục bộ và xử lý tình thế trong một thời gian ngắn từ đó tập trung đầu tư sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đặc điểm cơ bản của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 20 km Ranh giới huyện Quốc Oai như sau:

+ Phía Đông giáp huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức;

+ Phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình;

+ Phía Nam giáp huyện Chương Mỹ;

+ Phía Bắc giáp huyện Thạch Thất và huyện Phúc Thọ

Sơ đồ 2.1 Bản đồ huyện Quốc Oai, Hà Nội

Nguồn: Bản đồ huyện Quốc Oai, Hà Nội 2019

Huyện Quốc Oai nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có hai tuyến giao thông trọng yếu chạy qua là đường Láng - Hòa Lạc và đường Hồ Chí Minh nên có nhiều lợi thế phát triển đô thị và công nghiệp

Quốc Oai hiện có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 Thị trấn Quốc Oai và 20 xã là: Phú Mãn, Phú Cát, Hòa Thạch, Tuyết Nghĩa, Đông Yên, Liệp

Tuyết, Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Cấn Hữu, Nghĩa Hương, Thạch Thán, Đồng Quang, Sài Sơn, Yên Sơn, Phượng Cách, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành, Cộng Hòa, Đông Xuân

Huyện Quốc Oai có đặc điểm địa hình khá phức tạp, là khu vực chuyển tiếp giữa vùng miền núi và đồng bằng, địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi Về tổng quát, địa hình huyện Quốc Oai có hướng thấp từ phía Tây sang phía Đông và được chia làm 3 vùng địa hình chính sau:

(1) Vùng đồi thấp: Nằm ở phía Tây của huyện, bao gồm các xã Đông

Xuân, Phú Mãn, Hòa Thạch và Đông Yên Đây là vùng bán sơn địa, địa hình trong vùng không đồng đều, gồm những đồi thấp xen kẽ các đồi trũng

(2) Vùng nội đồng: Vùng nội đồng có độ cao trung bình từ 5-7m, có xu hướng giảm dần về phía Tây Nam, bao gồm các xã Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa và Liệp Tuyết

(3) Vùng bãi Đáy ven sông: Vùng này có độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, trên vùng bãi có một số núi sót như quần thể đá vôi ở xã Sài Sơn Vùng địa hình này bao gồm thị trấn Quốc Oai và các xã Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Đồng Quang, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành

Nhìn chung, địa hình huyện Quốc Oai khá đa dạng, bao gồm vùng đồi gò ở phía Tây, vùng núi sót ở phía Đông Bắc, vùng đồng bằng ở phía Đông, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Với địa hình như vậy, huyện Quốc Oai có thể phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi, trong đó bao gồm các loại cây ăn quả, cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên với điều kiện địa hình có độ cao giảm dần như trên thì công tác thủy lợi cũng gặp phải khó khăn nhất định trong việc cung cấp nước tưới cho cây trồng vào mùa khô

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn

Huyện Quốc Oai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, hanh khô Độ ẩm không khí khá cao, trung bình năm là 83%, mùa đông vào ngày khô hanh độ ẩm không khí từ 79- 80% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm lên tới 87% vào tháng 2-

3 Độ ẩm không khí cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của một số loại cây nông nghiệp

Thủy văn của huyện Quốc Oai được chịu ảnh hưởng trực tiếp của hệ thống các sông chảy qua địa bàn huyện đó là sông Đáy và Sông Tích Ngoài ra, sông Hồng tuy không chảy qua địa phận Huyện nhưng mực nước của sông Hồng lại có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tưới tiêu cho hơn 1000 héc ta đất nông nghiệp ở vùng ven sông Đáy Đặc điểm thủy văn của các sông ở Quốc Oai chia làm hai mùa rõ rệt, mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, và mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau

2.1.1.4 Tài nguyên a Tài nguyên nước

Về nước mặt: Hệ thống sông ngòi của Quốc Oai là sông Tích, sông Đáy, sông Bùi và hơn 200ha ao hồ khác

Sông Đáy chảy qua huyện có chiều dài 15km, là dòng phân lũ của sông Hồng Sông Tích bắt nguồn từ Đàm Long Ba Vì, chảy qua huyện có chiều dài 18km Sông Bùi bắt nguồn từ Lương Sơn, Hòa Bình chảy qua huyện có lưu vực và độ dốc lớn, có thể gây hiện tượng lũ lụt, ảnh hưởng đến tiêu úng của huyện

Về nước ngầm: Vùng đồng bào khá dồi dào và nông, chỉ ở đọ sâu 10m là có nước, ở vùng bán sơn địa trữ lượng thấp

Nhìn chung tài nguyên nước của Quốc Oai đã có dấu hiệu suy kiệt: Nước trong ao hồ bị ô nhiễm, nước sông Tích dễ gây úng trong mùa mưa, cạn kiệt về mùa khô do bị bồi lấp, nước sông Đáy hạn chế Nước ngầm được khai thác không khoa học ở vùng đồng bằng, hiếm ở vùng bán sơn địa Vì vậy, việc khai thác tài nguyên nước ngầm cần được quản lý, nguồn nước mặt cần được nạo vét hệ thống sông b Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả điều tra về khoáng sản, Quốc Oai có một số khoáng sản chính sau:

Bảng 2.1 Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Quốc Oai

TT Loại khoáng sản Địa điểm

1 Đá xây dựng, đá ốp lát Núi Trán Voi, Phú Mãn

3 Vàng gốc, vàng sa khoáng Cổ Rùa vùng đồi gò

4 Đonomit Phượng cách, Sài Sơn

6 Than Bùn Phú Cát, Hòa Thạch, Đông Yên

(Nguồn: Phòng TNMT huyện Quốc Oai,2019) c Tài nguyên quang cảnh, di tích lịch sử, du lịch

Quốc Oai là vùng đất cổ, được khai phá từ thời xa xưa, gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của đồng bằng sông Hồng

Quốc Oai là huyện có nhiều di tích lịch sử - tôn giáo, với 155 di tích đình, chùa, đền, miếu, trong đó có 18 di tích lịch sử đã được xếp hạng Khu danh thắng Chùa Thầy mỗi năm thu hút 15 vạn du khách về dự lễ hội Ngoài ra còn có nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức làm phong phú thêm đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân

Gắn liền với các di tích là lịch sử dân tộc, lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, Quốc Oai là nơi sản xuất ra nhiều sản phẩm truyền thống đa dạng, phong phú, đồng thời là nơi có tiềm năng to lớn để phát triển du lịch Quy hoạch sử dụng đất cần khai thác triệt để các thế mạnh về tài nguyên nhân văn vào mục tiêu phát triển kinh tế của huyện và khu vực

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

2.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai

Huyện Quốc Oai nằm ở vị trí địa lý chuyển tiếp của miền núi và đồng bằng, vì vậy thành phần các loại đất rất đa dạng Phân loại theo tính chất lý, hóa của đất, bao gồm các loại đất: Đất phù sa Sông Hồng; Đất phù sa Gley; Đất phù sa úng nước; Đất lầy thụt; Đất đỏ vàng trên đá phiến sét; Đất nâu vàng trên phù sa cổ; Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước và các loại đất khác Trong đó:

- Đất phù sa Sông Hồng phân bố ở các xã Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành Loại đất này có vị trí quan trọng, chủ yếu là để trồng lúa, hoa màu, sản xuất các loại nông sản có giá trị cao

- Đất phù sa Gley: phân bố tập trung ở các xã vùng nội đồng: Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết

- Đất phù sa úng nước được phân bố ở xã Cộng Hòa và Đồng Quang Phần lớn loại này này ở địa hình thấp, khó tiêu thoát nước nên hiện đang được khai thác để trồng một vụ lúa đông xuân

- Đất lầy thụt được phân bố ở xã Ngọc Mỹ, Cấn Hữu và Ngọc Liệp

- Đất đỏ vàng trên phiến sét được phân bố ở các xã Phú Cát, Phú Mãn, Đông Yên, Hòa Thạch

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ được phân bố ở xã Phú Mãn, Phú Cát,Đông Yên, Cấn Hữu

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: được phân bố ở vùng gò đồi Hòa Thạch, Phú Cát, Phú Mãn

- Các loại đất khác bao gồm đất khu dân cư, đất sông suối, núi đá

Đặc điểm cơ bản của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai

Ngày 6/5/2005, Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai được thành lập lần đầu tiên theo quyết định số 266/2005/QĐ-UB của UBND huyện Quốc Oai

Ngày 6/1/2017 Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai được sáp nhập với Trung tâm phát triển cụm công nghiệp huyện Quốc Oai và lấy tên là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai theo chủ trương chung của UBND thành phố Hà Nội trên cơ sở Quyết định 7052/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ban hành ngày 22/12/2016 Với 1 số thông tin cơ bản:

Tên chính thức: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai Địa chỉ: Thị trấn Quốc Oai, Huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

Người đại diện pháp luật: Vũ Danh Định

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Quốc Oai; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật; hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/2/2015 của Chính phủ

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND huyện Quốc Oai và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn của sở, ban, ngành có liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

2.3.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ các bộ phận chức năng của Ban QLDA đầu tư xây dựng, các phòng ban chức năng thuộc UBND huyện Quốc Oai; các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thu thập qua các công trình, bài báo đã công bố

2.3.1.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

Tài liệu thứ cấp của đề tài được thu thập thông qua điều tra, khảo sát bằng các mẫu phiếu được chuẩn bị sẵn Đối tượng điều tra, khảo sát được chia thành 02 nhóm: nhóm cán bộ quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện và nhóm đối tượng hưởng lợi từ các dự án đầu tư xây dựng Tổng số mẫu điều tra, khảo sát là 90 phiếu Trong đó:

- Nhóm đối tượng là cán bộ quản lý đầu tư xây dựng: 20 mẫu

- Nhóm đối tượng hưởng lợi từ dự án đầu tư xây dựng là: 70 mẫu

2.3.2 Tổng hợp, xử lý số liệu

Sau khi thu thập, toàn bộ số liệu được xử lý, tính toán và phản ánh thông qua các bảng thống kê Số liệu thống kê này được dùng để so sánh, đối chiếu và đánh giá để rút ra những kết luận cần thiết

- Phương pháp phân tích tài liệu: Được sử dụng để phân tích các công trình nghiên cứu liên quan Phân tích nội dung tài liệu để thu thập, học hỏi, kế thừa và phát triển phù hợp với đề tài

- Thống kê mô tả: được thực hiện thông qua việc sử dụng số bình quân, tần suất, số tối đa và tối thiểu để phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện

- Thông kê so sánh: sử dụng số tương đối và tuyệt đối để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý đầu tư xây dựng trong các giai đoạn khác nhau

2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Số lượng dự án hàng năm

- Số lượng dự án phải làm báo cáo khả thi, tiền khả thi, …

- Số dự án thực hiện trong năm, số dự án phải GPMB, số dự án còn vướng mắc

- Tiến độ thực hiện dự án

- Các sai sót gặp phải

- Vốn đầu tư thực hiên dự án

- Số lượng dự án dã hoàn thành, chưa hoàn thành

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 11/05/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w