1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện quốc oai

106 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam theo chương trình đào tạo Cao học Khoá 26 2018-2020 - chuyên ngành Quản lý Kinh tế, tôi đã thực hiện và tiến hành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN MẠNH LINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỐC OAI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa từng công bố Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng đánh giá khoa học của Trường Đại học Lâm Nghiệp về công trình và kết quả nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Mạnh Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam theo chương trình đào tạo Cao học Khoá 26 (2018-2020) - chuyên ngành Quản lý

Kinh tế, tôi đã thực hiện và tiến hành thực hiện đề tài "Hoàn thiện công tác

quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Quốc Oai" đến nay Luận văn tốt nghiệp đã hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi suốt quá trình học tập tại trường Cảm ơn các Thầy, cô giáo khoa Đào tạo Sau Đại học, thầy cô giáo khoa Kinh tế và QTKD đã nhiệt tình giảng dạy truyền đạt kiến thức

Đặc biệt, cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của TS Bùi Thị Minh Nguyệt đã tạo điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ, nhân viên của các cơ quan trong huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Quốc Oai, Phòng Quản lý đô thị huyện Quốc Oai, Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và thu được kết quả tốt

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Nguyễn Mạnh Linh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng……… 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng 5

1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng 6

1.1.4 Chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng 6

1.1.5 Ý nghĩa của quản lý dự án dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng 7 1.1.6 Các hình thức quản lý dự án đầu tư công trình dân dụng 8

1.1.7 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng 9

1.1.8 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng12 1.1.9 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 20

1.1.10 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án xây dựng 21

1.2 Cơ sở thực tiễn công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng 23

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án ĐTXD ở một số địa phương 23

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội 27

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 29

Trang 5

2.2 Đặc điểm cơ bản của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai 35

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai 35

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 35

2.2.3 Cơ cấu tổ chức Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 36

2.2.4 Đặc điểm nguồn nhân lực Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 38

2.3 Phương pháp nghiên cứu 39

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 39

2.3.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 40

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình xây dựng dân dụng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 41

3.1.1 Bộ máy Ban QLDA dự án đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai 41

3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai 64 3.2.1 Nhân tố khách quan 64

3.2.2 Nhân tố chủ quan 68

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 69

3.3.1 Các kết quả đạt được 69

3.3.2 Một số tồn tại 69

3.4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 72

3.4.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức tại Ban QLDA huyện Quốc Oai…………72

3.4.2 Hoàn thiện công tác đấu thầu, tăng cường công tác giám sát của cộng đồng……… 75

Trang 6

3.4.3 Quản lý tiến độ, chi phí đầu tư xây dựng……… 77 3.4.4 Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ làm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng………82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Quốc Oai 2019 30

Bảng 2.2 Dân số và lao động huyện Quốc Oai tính đến 31/12/2019 31

Bảng 2.3 Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Quốc Oai (2017-2019) 32

Bảng 2.4 Nhân lực của Ban QLDA ĐTXD Quốc Oai theo chức năng 38

Bảng 2.5 Nhân lực của Ban QLDA ĐTXD Quốc Oai theo trình độ 39

Bảng 3.1: Một số dự án xây dựng dân dụng được đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2016-2019 47

Bảng 3.2 Nguồn vốn đầu tư XDCB đối với các công trình xây dựng dân dụng huyện Quốc Oai giai đoạn 2016-2019 49

Bảng 3.3 Số lượng các dự án xây dựng dân dụng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng 50

Bảng 3.4 Thực trạng tiến độ của một số dự án xây dựng dân dụng của Ban giai đoạn 2016-2019 52

Bảng 3.5 Đánh giá về tiến độ thực hiện dự án, công tác giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư tại BQL DA huyện Quốc Oai 53

Bảng 3.6 Đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại BQL DADT huyện Quốc Oai 55

Bảng 3.7 Hình thức lựa chọn nhà thầu đối với các dự án xây dựng dân dụng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai giai đoạn 2016-2019 58

Bảng 3.8 Đánh giá công tác quản lý đấu thầu công trình xây dựng tại BQL DA đầu tư huyện Quốc Oai 59

Bảng 3.9 Kết quả thực hiện công tác GPMB đối với các dự án xây dựng dân dụng ở Ban QLDA huyện Quốc Oai giai đoạn 2016-2019 60

Bảng 3.10 Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng từ phía người dân địa phương 62

Bảng 3.11 Số lượng các dự án xây dựng dân dụng đã được phê duyệt quyết toán và chưa được phê duyệt 63

Bảng 3.12 Hiện trạng hạ tầng giao thông huyện Quốc Oai…… ………… 66

Bảng 3.13 Đánh giá quy trình hoạt động và năng lực các nhân của Ban QLDA huyện Quốc Oai 68

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 1.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện dự án 8

Sơ đồ 1.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý và điều hành dự án 9

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức Ban QLDA ĐTXD huyện Quốc Oai 36 Hình 3.1 Đề xuất cơ cấu tổ chức BQLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai.73 Hình 3.2 Sơ đồ quá trình quản lý chi phí xây dựng 79

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý dự án là công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự

án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và thời gian dự kiến Nói một cách khác, Quản lý dự án (QLDA)

là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Quản lý dự án có vai trò quyết định đối với sự thành công của dự án Sự thành công của dự án được xem xét trên các mặt chất lượng, hiệu quả, đảm bảo tiến độ Quản lý dự án (QLDA) đòi hỏi một đội ngũ chuyên nghiệp chuyên môn cao, có kiến thức và

kỹ năng về nhiều mặt: Kỹ thuật, hoạch định, tổ chức, quản lý, kinh tế, tài chính, luật pháp

Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai thuộc UBND huyện Quốc Oai có nhiệm vụ thay mặt UBND huyện điều hành QLDA các công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND huyện quản lý, bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án Tổ chức tiến hành phân phối nguồn lực gồm tài chính, lao động, trang thiết bị, điều phối và quản lý thời gian Đồng thời, có những khó khăn phải đề xuất các giải pháp giải quyết trong quá trình thực hiện dự án Trong quá trình quản

lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện Quốc Oai, Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai có rất nhiều những khó khăn, vướng mắc nhưng chưa được giải quyết triệt để, dẫn đến những ảnh hưởng về thời gian, kinh tế cũng như chất lượng của dự án như một số công trình chất lượng còn hạn chế, thời gian thực hiện còn bị kéo dài, do đó việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện là rất cần thiết Do vậy tác giả chọn nghiên cứu đề tài

Trang 11

“Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân

dụng trên địa bàn huyện Quốc Oai” nhằm đánh giá những kết quả đạt được,

những mặt còn tồn tại và đưa ra những giải pháp quản lý dự án đầu tư trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai, nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng trên địa bàn huyện trong thời gian tới

tư xây dựng huyện Quốc Oai

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại Ban QLDA huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại BQLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 12

+ Phạm vi về nội dung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư

xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai giai đoạn 2016-2019,

từ đó đề xuất giải pháp cho giai đoạn tới

+ Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi huyện

Quốc Oai, thành phố Hà Nội

+ Phạm vi về thời gian:

Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trong giai đoạn 2016-2019

Số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra, khảo sát tháng 2-4/2020

Đề xuất giải pháp cho thời gian tiếp theo

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng

- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại BQLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai

- Các nhân tố ảnh hưởng, những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại BQLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai

- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng tại BQLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai trong thời gian tới

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của Luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 13

* Công trình xây dựng dân dụng:

- Công trình xây dựng: là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của

con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp

và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác

- Công trình dân dụng: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nguyên tắc

phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 12/2012/TT-BXD thì:

Công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm các loại nhà ở, nhà và công trình công cộng

Trong đó, công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

* Khái niệm dự án đầu tư xây dựng:

Theo điều 3 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể

Trang 14

hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

* Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự

án đầu tư xây dựng công trình dân dụng nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu

đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quá trình quản lý dự án đầu tư gồm 3 giai đoạn chủ yếu: lập kế hoạch, điều phối thực hiện dự án và giám sát thực hiện các công việc dự án nhằm đạt được mục tiêu xác định Trong đó:

+ Lập kế hoạch: là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự

tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hoạt động thống nhất, theo trình tự logic

+ Điều phối thực hiện dự án: là quá trình phân phối nguồn lực, bao gồm:

tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc

và toàn bộ dự án, trên cơ sở đó bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hơp

+ Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình

hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá

dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng

Tiêu chí phân loại dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 5 - Nghị định 59/2015/NĐ-CP:

- Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình, thì dự án bao gồm:

Trang 15

+ Dự án quan trọng quốc gia;

1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng

Theo điều 51 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng

- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan

1.1.4 Chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng

Theo Điều 50 - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và điều 6 - Nghị định 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18/6/2015, trình tự quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án và Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ

Trang 16

- Giai đoạn chuẩn bị dự án:

Giai đoạn này gồm các công việc: tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

- Giai đoạn thực hiện dự án

Giai đoạn này gồm các công việc: thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:

Giai đoạn này gồm các công việc: Bàn giao công trình cho đơn vị thụ hưởng, địa phương quản lý, sử dụng Hoàn thiện hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, bảo hành công trình xây dựng

1.1.5 Ý nghĩa của quản lý dự án dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng

Phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác, ý nghĩa của quản lý dự án được thể hiện ở các nội dung cơ bản sau:

- Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của

Trang 17

các thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho đàm phám trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

1.1.6 Các hình thức quản lý dự án đầu tư công trình dân dụng

Tùy theo quy mô, đặc điểm của dự án và năng lực của chủ đầu tư mà người quyết định đầu tư sẽ quy định hình thức thực hiện dự án Theo Nghị định 59/NĐ-CP có các hình thức quản lý dự án như sau:

1.1.6.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Theo hình thức này, chủ đầu tư thành lập ban QLDA để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban QLDA có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban QLDA không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện trên cơ sở có sự đồng ý của chủ đầu tư Khái quát hình thức này qua sơ

đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Hình thức chủ đầu tƣ trực tiếp thực hiện dự án

Trang 18

(Nguồn: Tổng hợp từ nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn) 1.1.6.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý và điều hành dự án

Theo hình thức này, để thực hiện dự án, chủ đầu tư thuê các đơn vị tư vấn độc lập thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của mình với điều kiện là các đơn vị tư vấn đó phải có đủ năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Khi áp dụng hình thức này, chủ đầu tư phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định các đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án Hình thức quản lý này được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn quản lý và điều hành dự án

(Nguồn: Tổng hợp từ nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn)

1.1.7 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng

Trong hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng, mỗi chủ thể tham gia

có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Luật xây dựng số 50/2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ Cụ thể như sau:

a Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Trang 19

Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người

có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư

b Chủ đầu tư

Theo Điều 4 - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, tuỳ theo đặc điểm tính chất công trình, nguồn vốn để quyết định chủ đầu tư và theo Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quy định cụ thể như sau:

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:

Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư:

Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã:

Chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định

Trang 20

phù hợp với điều kiện cụ thể của mình

- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư:

Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn khác:

Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư

- Đối với dự án PPP:

Chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật

c Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng

Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh

về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm tra thường xuyên của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước

d Doanh nghiệp xây dựng

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng

ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là chủ đầu tư Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý

e Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

Ngoài các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng như: Bộ Kế

Trang 21

hoạch Đầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); thì Bộ Công an, Bộ quốc phòng cũng có những cơ quan chức năng quản lý quá trình đầu tư và xây dựng như: Cục Kế hoạch Đầu tư; Cục quản lý XDCB

và Doanh trại; Cục Tài chính; đại điện cơ quan quản lý nhà nước quản lý quá trình triển khai thực hiện dự án

1.1.8 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản

lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý;

1.1.8.1 Nội dung quản lý theo chu trình

Nội dung quản lý dự án đầu tư theo chu trình quản lý gồm một số nội dung chính như sau:

* Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

a Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tƣ:

- Lập, thẩm tra, phê duyệt cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư:

+ Lập hồ sơ đề xuất cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư:

+ Thẩm tra hồ sơ đề xuất cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư:

Cơ quan thẩm tra: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cấp thành phố), phòng Tài chính- Kế hoạch (đối với cấp huyện), bộ phận chuyên môn (đối với cấp xã) là đầu mối tiếp nhận, thẩm tra nội dung hồ sơ để báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư

+ Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư:

Hội đồng nhân dân các cấp quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu

Trang 22

tư dự án theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, Hội đồng nhân dân có thể ủy quyền cho UBND cùng cấp phê duyệt chủ trương đầu tư một số dự án nếu cần thiết

Nội dung Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án gồm: Tên dự án; chủ đầu tư; địa điểm đầu tư; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; hình thức đầu tư; dự kiến tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư; thời gian thực hiện

dự án; nội dung công tác chuẩn bị đầu tư

- Xác định chủ đầu tư dự án:

Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND các cấp, Chủ đầu tư dự án là là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng

b Lập dự án đầu tƣ

- Dự án đầu tư (gọi chung cho cả Dự án đầu tư xây dựng công trình, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo đầu tư đối với dự án không xây dựng công trình) chỉ được triển khai lập và trình thẩm định, phê duyệt sau khi có quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền

- Nội dung Dự án đầu tư:

+ Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP về QLDA đầu tư xây dựng ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (sau ngày 10/05/2015 được thay thế bằng Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng) và các quy định hiện hành của Nhà nước, Thành phố

Trang 23

c Báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Chủ đầu tư các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (trừ các trường hợp chỉ thực hiện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường) trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc đăng lý Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường

- Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Bao cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố, UBND cấp huyện ủy quyền tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định

d Thẩm định dự án đầu tư

- Cơ quan, tổ chức thẩm định:

+ Đối với các dự án do Chủ tịch UBND thành phố quyết định đầu tư, các Sở chuyên nghành là cơ quan tổ chức thẩm định, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt; riêng các dự án không có cơ cấu phần xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tổ chức thẩm định (trừ dự án ứng dụng công nghệ thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan được giao chủ trì thẩm định)

+ Đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, xã quyết định đầu tư: Phòng Quản lý đô thị là cơ quan tổ chức thẩm định, báo cáo Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã phê duyệt;

- Tổ chức thẩm định:

+ Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và cơ quan liên quan có trách nhiệm thẩm định các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý khi có đề nghị của cơ quan đầu mối

Trang 24

+ Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình đối với dự án yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp cần thiết, có thể thuê tư vấn thẩm tra để làm cơ sở cho việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình

e Phê duyệt dự án đầu tƣ

+ Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua

- Điều chỉnh dự án đầu tư:

+ Dự án đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp pháp luật về đầu

tư và xây dựng quy định, đảm bảo phù hợp với các quy định của Nhà nước, Thành phố về giám sát và đánh giá đầu tư

+ Nội dung điều chỉnh dự án phải được thẩm định và quyết định đúng thẩm quyền Cơ quan đầu mối thẩm định thuộc cấp quyết định điều chỉnh dự

án có trách nhiệm thẩm định những nội dung điều chỉnh dự án Trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định lấy ý kiến các cơ quan liên quan

+ Trường hợp điều chỉnh dự án có tổng mức đầu tư vượt mức vốn được

ủy quyền quyết định đầu tư, cơ quan được ủy quyền quyết định đầu tư phải báo cáo với người có thẩm quyền chấp thuận trước khi phê duyệt điều chỉnh

* Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư

a Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình

Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản

vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập

dự án theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về QLDA đầu tư xây dựng ngày 18/06/2015 của Chính phủ và gửi các quyết định phê duyệt đến UBND thành phố, Sở kế hoạch và Đầu tư và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở)

Trang 25

b Quản lý đấu thầu

- Việc triển khai công tác đấu thầu thực hiện đúng các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện Việc đăng tải thông tin mời thầu và thời hạn phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện

Dự án đầu tư hoặc gói thầu của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chỉ được tổ chức đấu thầu để triển khai thực hiện khi kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu được cấp thẩm quyền phê duyệt và đã được bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án Trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của người có thẩm quyền quyết định đầu tư

- UBND cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư và dự án được ủy quyền quyết định đầu tư theo Quy định Phòng Tài chính – Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu trình UBND huyện phê duyệt

c Cấp giấy phép xây dựng công trình

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại Mục 4 Điều 40 Nghị định số 59/2015/NĐ-

CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ, trước khi khởi công xây dựng phải có giấy phép xây dựng

Thủ tục cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định của UBND thành phố ban hành tại Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 về cấp giấy phép xây dựng công trình theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 26

d Đền bù thực hiện GPMB, Tái định cƣ

Hiện nay việc thực hiện đền bù GPMB là bài toán nan giải với các chủ đầu tư, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư, tiến độ xây dựng Nhiều công trình tiền đền bù giải toả chiếm tỷ trọng tới 3/4 tổng mức đầu tư Có công trình do chậm ở khâu GPMB nên không thể khởi công được khiến thời gian đưa vào sử dụng chậm do với dự kiến một vài năm Đáng tiếc hơn là mất

cơ hội sử dụng những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi khi tiến độ GPMB không tiến triển Đây là công việc rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ phải nắm vững Luật, Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn của các ngành

và địa phương Việc đền bù GPMB liên quan trực tiếp đến đối tượng được đền

bù mà chủ yếu là người dân, người thực hiện ngoài kiến thức chuyên môn phải

có kinh nghiệm thực tế, xử lý tốt tình huống Những yếu tố mấu chốt chính là việc đảm bảo công khai minh bạch trong đền bù GPMB Chính phủ có Nghị định hướng dẫn, các địa phương có ban hành bản giá đất, giá công trình, giá cây trồng vật nuôi Trình tự công tác này được thực hiện theo như sau:

- Có đủ văn bản pháp lý liên quan: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định thu hồi đất, giao đất, các văn bản khác

- Lập và phê duyệt phương án đền bù trên cơ sở các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn cộng với việc đo đạc khảo sát khối lượng phải đền bù

- Công bố phương án đền bù; thực hiện đền bù; giải quyết những khiếu nại thắc mắc Đối với các trường hợp chống đối, không thực hiện phải tổ chức cưỡng chế khi được cấp thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức cưỡng chế

e Quản lý tiến độ dự án

Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành

Trang 27

f Quản lý chi phí

Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí

Cụ thể, quản lý chi phí dự án là quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, quản lý định mức dự toán, đơn giá xây dựng, quản lý giá thành dự án nhằm đảm bảo dự án hoàn thành mà không vượt tổng mức đầu tư Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 28/8/2019

g Quản lý chất lƣợng

Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự

án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư

Để đảm chất lượng dự án, hiện nay Việt Nam đã ban hành Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng

* Quản lý giai đoạn kết thúc đầu tư

a Quyết toán vốn đầu tư dự án:

- Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước phải thực hiện quản lý chi phí

và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của Chính phủ, Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước của chính quyền địa phương ban hành, quy định trách nhiệm trong công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tất toán tài khoản tại hệ thống Kho bạc Nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm tra và trình UBND thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A; thẩm tra và phê duyệt quyết toán

Trang 28

vốn đầu tư các dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố (bao gồm cả các dự án ủy quyền cho các Sở quyết định đầu tư)

Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm tra và trình UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án

do UBND cấp huyện quyết định đầu tư

b Bàn giao đưa công trình vào sử dụng

Là giai đoạn cuối của quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng, công trình hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng

1.1.8.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư theo nội dung

Quản lý tiến độ dự án: Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân

phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án

Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành

Quản lý chi phí: Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh

phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự

án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí Cụ thể, quản lý chi phí dự án là quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, quản lý định mức dự toán, đơn giá xây dựng, quản lý giá thành dự án nhằm đảm bảo

dự án hoàn thành mà không vượt tổng mức đầu tư Việc quản lý chi phí đầu

tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 28/8/2019

Quản lý chất lượng: Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai

giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư Để đảm chất lượng dự án, hiện nay Việt Nam đã ban hành Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng

Trang 29

Quản lý đấu thầu: Việc triển khai công tác đấu thầu thực hiện đúng các

quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện Việc đăng tải thông tin mời thầu và thời hạn phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện Dự án đầu tư hoặc gói thầu của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chỉ được tổ chức đấu thầu để triển khai thực hiện khi kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu được cấp thẩm quyền phê duyệt và đã được bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án Trường hợp đặc biệt phải

có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của người có thẩm quyền quyết định đầu tư UBND cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu của dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư và dự án được ủy quyền quyết định đầu tư theo Quy định Phòng Tài chính – Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu trình UBND huyện phê duyệt

1.1.9 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Có nhiều tiêu chí đánh giá kết quả công tác Quản lý Dự dự án đầu tư xây dựng Tuy nhiên, có thể đưa ra một số tiêu chí cơ bản được sử dụng thường xuyên và phổ biến như sau:

- Tiến độ thực hiện và hoàn thành dự án

+ Các bước triển khai một dự án phải đúng tiến độ từ công tác Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư

+ Đảm bảo tiến độ tổng thể

+ Tiến độ thực hiện các bước phải phù hợp với các thủ tục đi theo Nếu các bước thực hiện nhanh nhưng các thủ tục, cơ chế không theo kịp thì cũng không hợp lý

Trang 30

- Chất lượng thực hiện

Chất lượng công tác quản lý dự án phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam, của ngành Giao thông vận tải và yêu cầu chất lượng

dự án được duyệt và được đánh giá qua những khía cạnh sau:

+ Chất lượng công tác quản lý dự án phải được đảm bảo ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư

+ Ở giai đoạn thi công xây dựng công trình: đảm bảo đúng, đủ về mặt khối lượng theo thiết kế; nghiệm thu đúng thực tế thi công

+ Ở giai đoạn vận hành: dự án có được thực hiện thuận lợi không, dự án

có đảm bảo quy trình bảo trì không, …

+ Phải kiểm soát được chi phí thực hiện dự án, xác định được sự chênh lệch so với được duyệt để có giải pháp để quản lý hiệu quả chi phí dự án

+ Các khoản chi phí đều không bị loại ra khỏi giá trị quyết toán khi được kiểm tra, kiểm toán

- Mức độ ảnh hưởng tới môi trường của dự án

Quá trình quản lý dự án cần phải xem xét tới yếu tố môi trường xung quanh khu vực thực hiện dự án: môi trường nước, môi trường không khí…cả

trước, trong quá trình thi công và trong quá trình sử dụng

1.1.10 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án xây dựng

1.1.10.1 Nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng có thể được khái quát thành các nhóm sau:

Trang 31

- Cơ chế quản lý của Nhà nước: bao gồm hệ thống các văn bản hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng

Hệ thống này càng đơn giải, không chồng chéo thì các đơn vị dễ áp dụng, dự

án khi thực hiện không gặp khó khăn về cơ chế, trái với luật định

- Các yếu tố về thị trường như: giá cả, lạm phát, lãi suất, khách hàng,…

có tác động đến sự hình thành, quy mô, sự khả thi, mức chi phí tối thiểu, tối đa

mà dự án phải bỏ ra Các yếu tố này chủ đầu tư thường không thể dự báo chính xác được mà chỉ có thể dự đoán xu hướng biến động của nó trong một thời gian ngắn với điều kiện những nhân tố liên quan tương đối ốn định để nắm bắt quy luật vận động của các nhân tố đó để ra các quyết định đầu tư phù hợp

- Điều kiện tự nhiên: các yếu tố thời tiết, thiên tai; các yếu tố về điều kiện địa hình, địa chất

Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thực hiện dự án cũng như tính khả thi của việc thực hiện dự án Có nhiều trường hợp thiên nhiên không ủng hộ,

dự án có thể bị phá huỷ; đây là nhóm yếu tố không thể lường trước được

1.1.10.2 Nhân tố chủ quan

- Chủ đầu tư

Chủ đầu tư là nhân tố quyết định sự thành công của dự án, sự ảnh hưởng của chủ đầu tư được thể hiện ở năng lực của chủ đầu tư

Nếu chủ đầu tư có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự

án sẽ cho ra những quyết định đầu tư đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế khách quan Từ đó đưa ra phương hướng, kế hoạch và các mục tiêu rõ ràng cho việc thực hiện dự án

Bên cạnh đó sự ủng hộ của cơ quan quản lý cấp trên cũng là nhân tố hết sức quan trọng Nhận được sự ủng hộ của cơ quan quản lý cấp trên, bất kỳ một dự án nào, nhất là những dự án lớn, sẽ thuận lợi rất nhiều, được ưu tiên

về nguồn vốn và các nguồn lực khác

Trang 32

- Bộ máy quản lý dự án

Bộ máy quản lý dự án chính là yếu tố con người trong hoạt động quản

lý dự án Đây là nhân tố trọng yếu quyết định sự thành công của một dự án

Một bộ máy vận hành tốt nghĩa là giải quyết được bài toán tổ chức nhân lực cho dự án, tổ chức và kiểm soát được các nguồn lực khác: trang thiết bị, công nghệ, cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc, chất xám,

1.2 Cơ sở thực tiễn công tác Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án ĐTXD ở một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

Thực tế huyện Thanh Miện có 2 đơn vị sự nghiệp độc lập là Ban QLDA đầu tư xây dựng và trung tâm phát triển Quỹ đất, trong đó Ban QLDA đầu tư xây dựng có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện tổ chức thực hiện việc quản lý các công trình xây dựng do UBND huyện làm chủ đầu tư Trung tâm phát triển Quỹ đất có nhiệm vụ tổ chức giải phóng mặt bằng, thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư, các dự án cải tạo, sửa chữa do UBND huyện quyết định đầu tư Tuy nhiên, trong quá trình triển khai nhiệm vụ, một số công việc của 2 đơn vị này bị trùng lặp trong việc đầu tư tại cùng một đơn vị thụ hưởng dẫn đến một số dự án thực hiện công tác Chuẩn bị đầu tư còn vướng mắc, không đảm bảo tiến độ

Do vậy, để đảm bảo không trùng lặp trong công tác chuẩn bị đầu tư dự

án UBND huyện giao cho phòng QLĐT cho ý kiến về vị trí xây dựng, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, phòng Lao động thương binh và xã hội, phòng văn hóa, phòng y tế huyện tham mưu danh mục các trường học, trạm y tế, nghĩa trang liệt sỹ, nhà văn hóa cần đầu tư, qua đó để Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tham mưu UBND huyện danh mục các dự án đảm bảo việc đầu

tư không bị sai với quy hoạch và không trùng lặp trong đầu tư dự án

Trang 33

Ngoài ra, để đảm bảo công tác đầu tư đạt hiệu quả cao, tránh lãng phí ngân sách nhà nước, UBND huyện Thanh Miện giao phòng Tài chính – Kế hoạch tham mưu UBND huyện trình HĐND huyện danh mục, số vốn các năm đối với các dự án được đầu tư, đảm bảo tiến độ dự án, tránh tình trạng dự án không thực hiện dẫn đến thu hồi vốn do vướng mắc mặt bằng trong giai đoạn thực hiện đầu tư

1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

Trong công tác quản lý đầu tư xây dựng nói chung và lĩnh vực Xây dựng nói riêng, giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thẩm định dự án, thực hiện đầu tư, quản lý tiến độ, chất lượng công trình và nghiệm thu thanh quyết toán hoàn thành công trình là những công việc quan trọng của quản lý đầu tư xây dựng Tại huyện Thạch Thành hầu hết các dự án thuộc lĩnh vực Xây dựng cơ bản đảm bảo được công năng sử dụng theo yêu cầu thiết kế, không có sai sót lớn

về kỹ thuật và phát huy được hiệu quả kinh tế - xã hội Tuy nhiên, trong thực

tế, vẫn còn một số dự án khiếm khuyết về chất lượng hoặc để xảy ra sự cố kỹ thuật, chậm tiến độ gây lãng phí và bức xúc trong dư luận xã hội, làm giảm hiệu quả, mục tiêu đầu tư

Giai đoạn 2016 - 2019, Ban Quản lý dự án xây dựng của huyện Thạch Thành đã tập trung đẩy mạnh thực hiện những nhiệm vụ được UBND huyện giao, kết quả đạt được khá tích cực Bộ máy tổ chức của Ban, hoạt động ổn định

nề nếp Số lượng công trình mà Ban Quản lý dự án xây dựng huyện Thạch Thành được giao quản lý trong giai đoạn 2016 - 2019 là 104 công trình (bao gồm các công trình do Ban làm chủ đầu tư và đại diện chủ đầu tư) Để đảm bảo công tác quản lý dự án đảm bảo, Ban đã thực hiện công tác tổ chức bộ máy hoạt động chia làm 04 bộ phận bao gồm: Bộ phận chuẩn bị đầu tư, bộ phận đầu tư, bộ phận hành chính – kế toán – tổng họp và bộ phận dịch vụ công ích

Trang 34

Các dự án theo từng giai đoạn và các công việc phục vụ công tác triển khai tại địa phương đều thực hiện theo đúng nhiệm vụ của từng bộ phận Quá trình quản lý dự án xây dựng được triển khai cơ bản đảm bảo đúng kế hoạch, tiến độ đã được giao Các bộ phận phối hợp với nhau tốt trong công việc là một phần để công việc của Ban hoàn thành theo chỉ đạo của Lãnh đạo Huyện

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai

Để thực hiện tốt nhiệm vụ Đại diện Chủ đầu tư và Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng được UBND huyện Quốc Oai giao Cần xác định rõ quyền hạn

và trách nhiệm của Ban QLDA đầu tư xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đúng quy định của pháp luật; Quản lý nguồn vốn chặt chẽ, hiệu quả; Triển khai thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu đúng quy định Từ kinh nghiệm tại các Ban QLDA đầu tư xây dựng trên, Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Quốc Oai rút ra được một số bài học như sau:

- Đẩy nhanh tiến độ rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quốc Oai Hoàn chỉnh quy hoạch đô thị toàn

Thành phố, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quốc Oai giai đoạn đến năm 2020; Quy hoạch chung huyện Quốc Oai; Quy hoạch thị trấn sinh thái huyện Quốc Oai Quy hoạch các ngành, lĩnh vực: cần khẩn trương rà soát, bổ sung quy hoạch đến năm 2030 đối với các ngành chưa thực hiện rà soát, bổ sung

- Hoàn thiện công tác lập, thẩm định dự án đầu tư Để thực hiện tốt

công tác thẩm định dự án đầu tư theo mô hình "Một cửa", trong thời gian tới cần tiếp tục kiện toàn tổ chức, bổ sung đủ biên chế cho các bộ phận trực tiếp xử lý các thủ tục; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động của cán bộ chuyên viên các cơ quan, nhằm phục vụ tốt tổ chức, công dân; thực hiện giải quyết các thủ tục đúng thời gian, đảm bảo chất lượng Làm tốt công tác

Trang 35

động viên, khen thưởng, xử lý nghiêm minh các trường hợp cố tình cản trở việc cải cách hành chính Phối hợp tốt với các Phòng, ban, ngành trong việc thẩm định dự án đầu tư Xây dựng quy trình thẩm định dự án, trong đó nêu rõ nội dung, thời gian xin ý kiến các ngành, trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong công tác thẩm định dự án Tổ chức tuyên truyền về nhiệm vụ, mục tiêu trong công cuộc cải cách bằng mọi hình thức đến tổ chức, công dân nhằm thực hiện đạt hiệu quả cao

- Quan tâm đến công tác GPMB: Công tác GPMB phải đi trước một

bước để tạo mặt bằng sạch cho việc lập và triển khai thực hiện dự án Quy trình thu tục thu hồi đất cần công khai, minh bạch, dân chủ đúng chế độ chính sách, đúng pháp luật và đúng tiến độ đề ra Tăng cường quản lý đất đai, quản

lý trật tự xây dựng theo quy hoạch

- Quản lý tốt hoạt động đấu thầu: Để thực hiện tốt công tác đấu thầu

cần nâng cao năng lực đội ngũ chuyên gia đấu thầu; năng lực tổ chuyên gia, năng lực của các công ty tư vấn đối với công tác đấu thầu

- Tăng cường giám sát chất lượng, tiến độ triển khai thực hiện dự án:

Để dự án hoàn thành đảm bảo về tiến độ, chất lượng thì công tác giám sát

phải chặt chẽ, chủ động báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai

Trang 36

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây của Thủ đô Hà Nội, tiếp giáp với quận Hà Đông, các huyện Hoài Đức, Chương Mỹ, Thạch Thất, Phúc Thọ và huyện Lương Sơn - Tỉnh Hòa Bình Trên địa bàn huyện có các trục giao thông chính: Đại lộ Thăng Long, quốc lộ 21, tỉnh lộ 421B, 419… kết nối với trung tâm Thủ đô và các huyện, thị trong khu vực, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Huyện

Nếu lấy thủ phủ của Huyện- thị trấn Quốc Oai là tâm thì trong vòng bán kính 10km, Huyện có mối liên hệ mật thiết với Khu vực chuỗi đô thị Vành đai 3-4 (Hoài Đức, Đan Phượng, An Khánh, Hà Đông), Đô thị vệ tinh Hòa Lạc, các thị trấn Phúc Thọ, Liên Quan, Chúc Sơn; trong vòng bán kính 20km là Đô thị vệ tinh Sơn Tây, Đô thị vệ tinh Xuân Mai và đặc biệt là khu vực Nội đô Hà Nội

Nguồn: Phòng Quản lý đô thị huyện Quốc Oai

Hình 1.1 Bản đồ huyện Quốc Oai

Trang 37

b) Điều kiện tự nhiên

- Địa hình

Quốc Oai nằm trên khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, địa hình bị chia cắt bởi sông ngòi Địa hình của huyện có hướng thấp dần từ Tây sang Đông và được chia thành 3 vùng chính:

+ Vùng đồi thấp: Gồm 5 xã phía Tây huyện là: Phú Cát, Phú Mãn, Đông Xuân, Hòa Thạch và Đông Yên Vùng nằm trong dải đồi thấp chạy từ Trung Hà qua khu vực Quốc Oai, đến Miếu Môn Bề rộng qua địa phận của huyện bình quân 4-5 km, địa hình trong vùng không đồng đều, gồm các đồi thấp xen kẽ các dộc trũng Đất đai chủ yếu nằm trên nền đá phong hóa xen lẫn sỏi ong

+ Vùng đồng bằng: vùng này có thể chia làm hai khu vực:

- Khu vực nội đồng: gồm 7 xã: Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết có độ cao từ 5-7m

- Khu vực bãi ven sông: gồm 9 xã, 1 Thị trấn: Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Đông Quang, Cộng Hòa, Tân Mai, Tân Phú, Đại Thành và thị trấn Quốc Oai, có độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Quốc Oai là huyện có ưu thế về vị trí địa lý, đất đai, giao thông vận tải

và nguồn nhân lực dồi dào Trên địa bàn huyện Quốc Oai có các trục giao thông chính yếu quan trọng chạy qua như: đại lộ Thăng Long và đường Hồ Chí Minh, đồng thời chỉ cách trung tâm Hà Nội 20km

Do đó, Quốc Oai có đầy đủ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội góp phần phát triển kinh tế huyện

- Khí hậu

Huyện Quốc Oai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hình thành

2 mùa khá r rệt: mùa hạ (từ tháng 4 đến tháng 10) nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) khô, lạnh, ít mưa

Trang 38

- Gió: hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau Còn lại các tháng trong năm chủ yếu là gió Nam, gió Đông Nam và gió Tây Nam

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

2.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai

Huyện Quốc Oai nằm ở vị trí địa lý chuyển tiếp của miền núi và đồng bằng, vì vậy thành phần các loại đất rất đa dạng Phân loại theo tính chất lý, hóa của đất, bao gồm các loại đất: Đất phù sa Sông Hồng; Đất phù sa Gley; Đất phù sa úng nước; Đất lầy thụt; Đất đỏ vàng trên đá phiến sét; Đất nâu vàng trên phù sa cổ; Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước và các loại đất khác Trong đó:

- Đất phù sa Sông Hồng phân bố ở các xã Sài Sơn, Phượng Cách, Yên Sơn, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành Loại đất này có vị trí quan trọng, chủ yếu

là để trồng lúa, hoa màu, sản xuất các loại nông sản có giá trị cao

- Đất phù sa Gley: phân bố tập trung ở các xã vùng nội đồng: Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết

- Đất phù sa úng nước được phân bố ở xã Cộng Hòa và Đồng Quang Phần lớn loại này này ở địa hình thấp, khó tiêu thoát nước nên hiện đang được khai thác để trồng một vụ lúa đông xuân

- Đất lầy thụt được phân bố ở xã Ngọc Mỹ, Cấn Hữu và Ngọc Liệp

Trang 39

- Đất đỏ vàng trên phiến sét được phân bố ở các xã Phú Cát, Phú Mãn, Đông Yên, Hòa Thạch

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ được phân bố ở xã Phú Mãn, Phú Cát, Đông Yên, Cấn Hữu

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: được phân bố ở vùng gò đồi Hòa Thạch, Phú Cát, Phú Mãn

- Các loại đất khác bao gồm đất khu dân cư, đất sông suối, núi đá

Phân loại theo mục đích sử dụng của đất, đất đai của huyện Quốc Oai được chia thành 3 loại: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Chi tiết các loại đất theo mục đích sử dụng của huyện được trình bày trong bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Quốc Oai 2019

tích (ha)

Tỷ trọng (%)

Trang 40

2.1.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động

Chi tiết dân số và lao động của từng xã, thị trấn trong huyện Quốc Oai được thể hiện ở bảng 2.2

Theo số liệu thống kê của Chi cục thống kê huyện Quốc Oai, dân số của huyện tính đến tháng 12/2018 là 198.670 người, số hộ là 52.006 hộ Trong đó,

số người nằm trong độ tuổi lao động là 117.471 người (chiếm khoảng 59,13% dân số huyện) Lực lượng lao động lớn, số lao động phi nông nghiệp ngày càng gia tăng, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm khoảng 23%

Bảng 2.2 Dân số và lao động huyện Quốc Oai tính đến 31/12/2019

TT Xã, Thị trấn Dân số (người) Lao động

(người)

Số Hộ gia đình (hộ)

Ngày đăng: 11/05/2021, 21:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w