Để đáp ứng với sự phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nói chung và Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Quốc Oai nói riêng, nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện, cải thi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ÐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM THỊ VẬN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUỐC OAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đặng Thị Hoa Các số liệu nêu trong luận văn là trungthực Những kết luận khoa học của luận văn này chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào
Hà Nội, ngày…… tháng…… năm 2019
Người cam đoan
Phạm Thị Vận
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, gia đình và đồng nghiệp
Nhân dịp này cho tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cơ quan, tổ chức và cá nhân:
Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học và các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá đào tạo;
Cám ơn TS Đặng Thị Hoa, giáo viên hướng dẫn khoa học đã định hướng
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn;
Do còn nhiều hạn chế về thời gian, nhân lực, tài chính và điều kiện nghiên cứu nên chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học
và đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày…… tháng…… năm 2019
Tác giả
Phạm Thị Vận
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG THỂ NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Quỹ tín dụng nhân dân 4
1.1.2 Phát triển tín dụng thể nhân 13
1.2 Cơ sở thực tiễn 26
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng thể nhân tại một số quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam 26
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về sự phát triển tín dụng thể nhân đối với Các QTDND huyện Quốc Oai 28
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
2.1.4 Đánh giá chung 36
2.2 Những đặc điểm cơ bản của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyên Quốc Oai 39
2.2.1 Mục tiêu hoạt động 39
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 39
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 40
Trang 52.2.4 Đặc điểm đội ngũ lao động 46
2.2.5 Cơ cấu nguồn vốn của các Qũy TDND huyện Quốc Oai 47
2.2.6 Tình hình thu chi của các Qũy TDND địa bàn huyện Quốc Oai 49
2.3 Phương pháp nghiên cứu 50
2.3.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 50
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 50
2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 51
2.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 52
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Quốc Oai 54
3.1.1 Phân tích hoạt động khai thác thị trường, thu hút khách hàng 54
3.1.2 Hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng 54
3.1.3 Hoạt động kiểm soát rủi ro 55
3.1.4 Hoạt động chăm sóc thành viên 56
3.2 Thực trạng phát triển tín dụng thể nhân tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyên Quốc Oai 57
3.2.1 Phát triển về mặt số lượng 57
3.2.2 Phát triển về mặt chất lượng 60
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng thể nhân tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyên Quốc Oai 68
3.3.1 Lãi suất 68
3.3.2 Quy trình kinh doanh 69
3.3.3 Người vay vốn 70
3.3.4 Thu nhập dân cư 71
3.3.5 Tài sản bảo đảm 72
3.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển tín dụng thể nhân tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Quốc Oai 73
Trang 63.4.1 Những kết quả đạt được 73 3.4.2 Hạn chế 74
3.5 Giải pháp thúc đẩy sự phát triển của tín dụng thể nhân tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Quốc Oai 76
3.5.1 Định hướng phát triển tại các QTDND trên địa bàn huyện Quốc Oai 76 3.5.2 Giải pháp đề xuất 77
KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Diện tích đất phântheo mục đích sử dụng huyện Quốc Oai năm 2017 31Bảng 2.2 Đặc điểm dân số và lao động huyện Quốc Oai năm 2017 34Bảng 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất huyện Quốc Oai giai đoạn 2016-2018 35Bảng 2.4 Số lượng lao động tại Quỹ tín dụng huyện Quốc Oai năm 2018 46Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn
2016 – 2018 48Bảng 2.6 Tình hình thu chi tại hế thống Các Qũy TDND huyện Quốc Oai các năm 2016 - 2018 49Bảng 2.7 Phân bổ số lượng điều tra thông tin tại hệ thống QTDND 50trên địa bàn huyện Quốc Oai 50Bảng 3.1 Số lượng thành viên góp vốn tại các QTDND giai đoạn 2016 –2018 57Bảng 3.2 Số lượng thành viên vay vốn tại hệ thống QTDND trên đại bàn huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 - 2018 58Bảng 3.3 Tình hình doanh số cho vay thể nhân của hệ thống Các QTDND huyện Quốc Oai (giai đoạn 2016 – 2018) 60Bảng 3.4 Doanh số thu nợ thể nhân củacác QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016-2018 62Bảng 3.5 Dư nợ tín dụng thể nhân/Cơ cấu tín dụng đối tượng khách hàng từ năm 2016-2018 64Bảng 3.6 Dư nợ tín dụng thể nhân bình quân/ khách hàng từ năm 2026-2018 65Bảng 3.7 Nợ xấu của Các QTDND huyện Quốc Oai năm 2016 – 2018 66Bảng 3.8 Lợi nhuận các Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 67Bảng 3.9 Mức độ ảnh hưởng của Lãi suất đến việc phát triển tín dụng thể nhân tại các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 68
Trang 8Bảng 3.10 Mức độ phù hợp của lãi suất tại Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 68Bảng 3.11 Mức độ công khai của lãi suất tại Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 69Bảng 3.12 Mức độ ảnh hưởng của Quy trình kinh doanh tại Các TDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 69Bảng 3.13 Mức độ hài lòng của khách hàng về quy trình kinh doanh tại Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 70Bảng 3.14 Mức độ ảnh hưởng của người vay vốn tại Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 70Bảng 3.15 Các nhóm khách hàng vay vốn chủ yếu tại Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 71Bảng 3.16 Mức độ ảnh hưởng của Thu nhập dân cư tại Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 71Bảng 3.17 Thu nhập của dân cư vay vốn tại Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 72Bảng 3.18 Mức độ ảnh hưởng của Tài sản bảo đảm tại Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 72Bảng 3.19 Mức độ ảnh hưởng của Thu nhập dân cư tại Các QTDND huyện Quốc Oai giai đoạn 2016 – 2018 73
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân cấp cơ sở 10
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động tại hệ thống QTDND trên địa bàn huyện Quốc Oai 40
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cầp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hoá đang phát triển mạnh mẽ, để hội nhập kinh
tế quốc tế thì hệ thống TCTD có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến quan hệ kinh tế và tài chính.Với vai trò chủ lực thì hệ thống TCTD đã đóng góp một phần đáng kể cho công cuộc đổi mới kinh tế, tạo đà đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước.Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động thì hoạt động cho vay là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các chỉ tiêu đầu ra của TCTD.Đặc biệt là với QTDND.Tính đến ngày 30/11/2018, toàn hệ thống QTDND có 1.183 quỹ, hoạt động trên 57 tỉnh, thành phố với số thành viên tham gia là hơn 1,5 triệu thành viên Tổng nguồn vốn tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu nguồn vốn tương đối hợp lý: tổng nguồn vốn QTDND đạt 112.546,4 tỷ đồng (30/11/2018), tăng 9,7% so với thời điểm 31/12/2017; tổng
dư nợ cấp tín dụng là 89.055,8 tỷ đồng, tăng 11% so với cuối năm 2017 Tại QTDND thì tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản có sinh lời của QTDND.Đồng thời rủi ro tín dụng cũng là rủi
ro gây thiệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của QTDND
Để đáp ứng với sự phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nói chung và Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Quốc Oai nói riêng, nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện, cải thiện hoạt động tín dụng đảm bảo an toàn, hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho thành viên Đồng thời đánh giá hoạt động tín dụng, phân tích những mặt mạnh, hạn chế tồn tại để có những định hướng mang tính lâu dài và khoa học hơn để hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dântrên địa bàn huyện Quốc Oai ngày càng phát triển
QTDND trên địa bàn huyện Quốc oai đã giúp tăng khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nghèo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống, thu nhập của người dân, giúp xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt góp phần giảm nạn cho vay nặng lãi, ổn định chính trị, an ninh - xã
Trang 10hội tại nông thôn Tuy nhiên, với đặc thù là địa bàn rộng, nhu cầu vay của người dân là khá lớn, đặc biệt là cá nhân và hộ gia đình, QTDND địa bàn huyện Quốc Oai mới chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu vay vốn của khu vực nông nghiệp, nông thôn và các hộ gia đình
Nhận thức được sự cấp thiết đó, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Giải
pháp phát triển tín dụng thể nhân tại các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Quốc Oai - thành phố Hà Nội” làm đềtài nghiên cứu cho luận
văn của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích hoạt động tín dụng thể nhân tại các QTDND Quốc Oai, từ đó
đề ra một số biện pháp thúc đẩy phát triển tín dụng thể nhân tại các QTDND huyện Quốc Oai
2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng thể nhân của quỹ tín dụng nhân dân
+ Phân tích thực trạng phát triển tín dụng thể nhân của QTDND
+ Đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển tín dụng thể nhân tại QTDND trên địa bàn huyện Quốc Oai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng thể nhân tại các QTDND trên địa bàn huyện Quốc Oai như công tác phát triển tín dụng thể nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng thế nhân, giải pháp nâng cao sự phát triển cùa tín dụng thế nhân…
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian:Tại địa bàn huyện Quốc Oai - TP Hà Nội
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2016 đến năm 2018 Số liệu sơ cấp được thu thập năm 2019
Trang 11+ Phạm vi về nội dung: Đề tài thực hiện nghiên cứu phát triển tín dụng thể nhân dựa theo các khía cạnh: số lượng thành viên, tổng vốn, số dư nợ, nợ xấu, mục tiêu vay vốn, lợi nhuận
4 Nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng thể nhân của quỹ tín dụng nhân dân
+ Thực trạng phát triển tín dụngthể nhân của các QTDND trên địa bàn huyện Quốc Oai
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng thể nhân của các QTDNDtrên địa bàn huyện Quốc Oai
+ Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển tín dụng thể nhân tại các QTDND trên địa bàn huyện Quốc Oai
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận văn được kết cấu gồm 03 chương, như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng thể nhân
tại quỹ tín dụng nhân dân
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG THỂ
NHÂN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là tên gọi của loại hình HTX tín dụng kiểu mới ở Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 390/QĐ – TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thí điểm thành lập QTDND.[5]
- Theo Hiệp hội Liên minh tín dụng quốc gia Hoa Kỳ (National Credit Union Administration):
Quỹ Tín dụng là một định chế tài chính phi lợi nhuận, được làm chủ và kiểm soát bởi các thành viên – đồng thời là những người sử dụng các dịch vụ của Quỹ Tín dụng Quỹ Tín dụng phục vụ cho các nhóm người có cùng những đặc tính chung, như có cùng nơi làm việc, cùng nơi cư trú, cùng học một trường hoặc cùng đi lễ ở một nhà thờ Quỹ Tín dụng cũng là nơi an toàn, thân thiện để các thành viên gửi tiền tiết kiệm, vay vốn và thực hiện các dịch
vụ tài chính khác với giá cả hợp lý
- Theo Hội đông Liên minh Tín dụng thế giới (World Coucil of Credit Union): Quỹ Tín Dụng là một loại hình trung gian tài chính mang tính tư nhân
và hợp tác Việc tham gia vào Quỹ Tín dụng được rộng mở và tự nguyện QTD thuộc quyền sở hữu của các thành viên – những người quản lý QTD một cách dân chủ QTD hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu về tài chính của mọi thành viên thông qua việc khuyến khích tiết kiệm, cho vay thành viên và thông qua các thể thức hoạt động khác do các thành viên quyết định Để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của các thành viên một cách tốt nhất và lâu dài nhất, QTD quan tâm đến sự ổn định về tài chính Chính vì lý do này mà QTD phải
Trang 13đạt được mục đích quản lý có hiệu quả
- Tại Việt Nam theo Quy định tại Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 về tổ chức và hoạt động của QTDND, khái niệm QTDND được diễn đạt như sau:
QTDND là loại hình TCTD hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể của từng thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống.[2]
Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm nói trên, tác giả xin đưa ra một khái niệm mang tính tổng quát về QTDND như sau:
QTDND là một loại hình tổ chức tín dụng được thành lập, quản lý và kiểm soát bởi các thành viên gồm những người có cùng những đặc điểm về nơi cư trú, nghề nghiệp hoặc các đặc điểm chung khác
1.1.1.2 Đặc điểm củaQuỹ tín dụng nhân dân
- Quỹ tín dụng nhân dân được lập ra để thực hiện việc thu hút tiền gửi
và cho vay đối với mọi đối tượng có nhu cầu, kèm theo nhu cầu thế chấp tài sản Quỹ hoạt động dưới sự bảo trợ của ngân hàng nhà nước, lãi suất tiền gửi
và cho vay thường là linh hoạt
- Thành viên của quỹ là các cá nhân, các pháp nhân, thực chất là của quỹ
là cùng đóng góp vốn để kinh doanh tiền tệ Trong điều kiện kinh tế thị trường
và lạm phát cao, hoạt động của quỹ tín dụng rất bấp bênh và rất dễ phá sản
- Quỹ tín dụng là công cụ quan trọng để tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền tệ lành mạnh, xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi, hình thành thị trường vốn, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển nông thôn
- Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấp
Trang 14nhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và qua đó thu được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn góp cao nhất từ các hoạt động của QTDND
- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn hoạt động Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo khả năng cạnh tranh của mình trong quá trình hoạt động, các QTDND vừa phải đảm bảo đủ trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn
1.1.1.3 Vai trò của Quỹ Tín dụng nhân dân
Trên thực tế, QTDND đồng thời đóng hai vai trò cơ bản, đó là:
- Tạo ra sự thịnh vượng cho cộng đồng địa phương
Từ khi hoạt động theo hình thức tương trợ, các hợp tác xã tài chính bén
rễ mạnh mẽ trong cộng đồng của mình và là đòn bẩy có ý nghĩa cho việc phát triển tài sản tập thể và kinh tế xã hội địa phương Do vậy, vai trò của các quỹ tín dụng nhân dân là tạo ra các dịch vụ tài chính có sẵn, cho phép tạo ra thặng
dư trong hộ gia đình và doanh nghiệp bằng việc xây dựng ý thức trách nhiệm của những người dân là những người sẽ tái đầu tư những thặng dư này vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng theo các nhu cầu ưu tiên của họ
Thực tế đã chỉ ra rằng, việc tiếp cận tín dụng là một phương tiện hiệu quả cho phép những cộng đồng dân cư trong đó đặc biệt là người nghèo huy động được tiềm năng tập thể của họ Các hoạt động tập thể này tạo ra sự thịnh vượng (việc làm và các dịch vụ) cho cộng đồng, trong nhiều trường hợp, là nguồn tạo thu nhập để cho phép đáp ứng các nhu cầu cơ bản, như lương thực,
y tế và giáo dục cho các cộng đồng dân cư nói trên
Trang 15Những đối tượng như người nghèo, người bị thiệt thòi, đặc biệt là phụ
nữ được xác định như là nhóm chiến lược trong việc phát triển mô hình QTDND; việc phát triển nhóm này nên được thúc đẩy như một phần của chiến lược xóa đói giảm nghèo Do vậy, các QTDND chính là loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) có vai trò tích cực trong việc huy động nguồn lực tài chính của địa phương đồng thời có vị thế tốt nhất để đáp ứng cơ sở hiện tại và tương lai về các nhu cầu đa dạng (tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm, ) của các nhóm khách hàng nói trên
- Cung cấp tài chính cho các doanh nghiệp vi mô và kinh doanh nhỏ Như chúng ta đã biết, khả năng tiết kiệm của người nghèo, người bị thiệt thòi, đặc biệt là phụ nữ, trong một thời gian dài bị mọi người, kể cả các chuyên gia về phát triển, đánh giá thấp Trên thực tế, mặc dù dòng vốn do những nhóm khách hàng này tạo ra có thể là nhỏ nhưng nếu chúng được gửi vào một tổ chức an toàn thì những khoản tiết kiệm này vừa có tác dụng điều hòa dòng tiền, vừa góp phần tạo cảm giác an toàn, đặc biệt khỏi mất trộm và không phải chi vào các khoản không cần thiết Việc quay vòng an toàn khoản tiền này (cho vay thành viên) vào các hoạt động của cộng đồng là một đóng góp có ý nghĩa cho sự phát triển môi trường và hạnh phúc của người dân nói chung và các đối tượng trên đây nói riêng
1.1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Tùy theo tình hình thực tế, mỗi một nước có cách diễn đạt khác nhau về nguyên tắc tổ chức hoạt động của QTDND Tuy nhiên, nội hàm của các nguyên tắc này nói chung là khá thống nhất, cụ thể như sau:
* Một là, Tự nguyện gia nhập và ra QTDND:
Mọi công dân, các hộ gia đình, tổ chức và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định đều có thể trở thành thành viên của QTDND Gia nhập vào QTDND nghĩa là phải có một số quyền và nghĩa vụ nhất định đối với QTDND Thành viên có quyền ra QTDND theo quy định tại điều lệ
Trang 16QTDND Đây là một nguyên tắc rất quan trọng thể hiện tính ƣu việt của QTDND
* Hai là, Quản lý dân chủ và bình đẳng:
Mọi thành viên đều đƣợc tham gia vào việc quản lý QTDND Điều đó đƣợc thể hiện qua các quyền cơ bản của thành viên: đƣợc dự các đại hội thành viên, dự các hội nghị thành viên để bàn bạc và biểu quyết các vấn đề quan trọng của QTDND, đƣợc ứng cử, bầu cử vào bộ máy quản trị, kiểm soát và điều hành của QTDND, đƣợc cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của QTDND các thành viên có quyền ngang nhau trong biểu quyết, không phân biệt số vốn góp vào QTDND Đây là điểm khác biệt cơ bản của QTDND so với các loại hình TCTD cổ phần khác
* Ba là, Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
QTDND tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, tự nguyện quyết định về phân phối thu nhập đảm bảo QTDND và các thành viên cùng
Vì vậy, qua quá trình phát triển lâu dài của QTDND nguyên tắc này mới đƣợc vận dụng nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích cảu thành viên với sự phát triển của QTDND
Nói chung, lợi nhuận của QTDND có thể đƣợc sử dụng vào nhiều mục
Trang 17đích khác nhau: trả lãi vốn góp; trả thưởng theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ; trích lập quỹ phát triển, quỹ dự phòng rủi ro Ngoài ra, QTDND còn có thể sử dụng lợi nhuận còn lại để đáp ứng nhu cầu giáo dục, tập huấn, cung cấp thông tin cho thành viên; đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa – xã hội chung của cộng đồng; đóng góp vào các hoạt động từ thiện và tham gia vào các loại quỹ phát triển cộng đồng dân cư địa phương
* Năm là, Hợp tác và phát triển cộng đồng:
Thành viên QTDND phải phát huy tinh thần tập thể nâng cao ý thức hợp tác trong nội bộ từng QTDND và trong cộng đồng xã hội; phát triển mối quan hệ hợp tác giữa các QTDND với nhau ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, nhiều nhà nghiên cứu xem việc “QTDND cung cấp dịch vụ cho thành viên đi đôi với việc thành viên phải sử dụng sản phẩm, dịch vụ của QTDND” như là một nguyên tắc hoạt động của QTDND vì đây là vấn đề rất quan trọng góp phần đảm bảo cho QTDND phát triển bền vững
1.1.1.5 Mô hình tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân
Trên thực tế, tùy theo cấp độ của QTDND từ đó ta xác định mô hình tổ chức.Theo đó, Hệ thống QTD được thành lập thành các QTDND cấp cơ sở tại các xã, phường, thị trấn Luận văn thực hiện đánh giá, phân tích và tìm hướng giải pháp phát triển loại hình tín dụng cho vay tín thể tại các QTDND trên địa bàn huyện Quốc Oai, như vậy mô hình cần xác định là mô hình QTDND cấp
cơ sở
QTDND cấp cơ sở: Là tổ chức tín dụng do các tổ chức, cá nhân và gia đình tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, được thành lập ở các xã, phường, thị trấn
QTDND cấp cơ sở bao gồm các thành phần sau:
* Thành viên và đại hội thành viên:
- Thành viên: Trong hệ thống QTDND ở bất kỳ nước nào, thành viên
Trang 18đều đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình thành lập, vận hành và phát triển hệ thống QTDND Thực vậy, thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là khách hàng đồng thời là người quản lý, điều hành và kiểm soát QTDND
- Đại hội thành viên: Ở bất kỳ mô hình QTDND nào, đại hội thành viên luôn được xác định là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất Tùy theo số lượng thành viên, QTDND có thể tổ chức ĐHTV dưới hình thức đại hội toàn thể (trong trường hợp có ít thành viên) hoặc đại hội đại biểu (trong trường hợp QTDND có quá nhiều thành viên) Việc bầu các đại biểu đi dự đại hội đại biểu thành viên được tiến hành một cách dân chủ, công khai theo từng đại bàn Có thể xem đây là cách thức để các thành viên ủy quyền cho người đại diện của mình tham dự DHTV Quy trình, nội dung và thẩm quyền của đại hội toàn thể hoàn toàn giống với đại hội đại biểu thành viên
* Bộ máy quản trị, kiểm soát và điều hành:
Bầu Bầu
Giám sát Thông tin
Bầu Ban kiểm soát
Bổ nhiệm,Chỉ đạo
Giám đốc
Điều hành
Kế toán Tín dụ ng Nguồn vốn Thủ quỹ
Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên
Đại hội thành viên (hoặc đại hội đại biểu thành viên)
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân cấp cơ sở
Trang 19- Hội đồng quản trị: HĐQT có chức năng đảo bảo việc thực hiện mục tiêu của QTDND và quản trị hoạt động của QTDND một cách tốt nhất Để thực hiện chức năng đó HĐQT có các nhiệm vụ chủ yếu là đảm bảo rằng các hoạt động của QTDND tuân thủ đúng phát luật, quy chế, quy tắc đạo đức, các văn bản quy định áp dụng đối với HĐQT và QTDND
- Hoạt động giám sát: Cũng giống như HĐQT, HĐGS do ĐHTV bầu ra
để thay mặt các thành viên thực hiện chức năng giám sát mọi hoạt động của QTDND Hoạt động của HĐGS nhằm mục đích đảm bảo cho QTDND hoạt động tuân thủ đúng pháp luật, điều lệ của QTDND và nghị quyết của ĐHT
Để thực hiện mục đích đó, HĐGS thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu như: Đảm bảo
sự tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp; đảm bảo rằng những người quản lý, điều hành QTDND thực hiện chức năng của mình một cách phù hợp nhất
Các thành viên của HĐQT và HĐGS có nhiệm kỳ thường là 3-5 năm
và có thể được bầu lại Nhiều nước áp dụng hình thức bầu lại một phần ba số thành viên của HĐQT và HĐGS theo nguyên tắc quay vòng hằng năm Một
số nước quy định nhiệm kỳ của HĐQT không được trùng với nhiệm kỳ của HĐGS nhằm tránh tình trạng thảo hiệp hoặc tạo ê-kíp với nhau gây ảnh hưởng đến sự lành mạnh của QTDND
1.1.1.6 Các hoạt dộng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân
(1) Huy động vốn
Các QTDND huy động vốn thông qua các hình thức sau:
- Một là, Vốn chủ sở hữu: Bao gồm vốn điều lệ và các loại quỹ được
hình thành trong quá trình hoạt động; Trong đó:
+ Vốn điều lệ: Gồm các phần góp vốn xác lập và các phần góp vốn thường xuyên của các thành viên Thông thường, để khuyến khích các đối tượng dân cư gia nhập QTDND, phần góp vốn xác lập của QTDND, phần góp vốn xác lập có mệnh giá nhỏ và không thay đổi theo thời gian
+ Các loại quỹ: Hằng năm, các QTDND phải trích một tỷ lệ phần trăm nhất định từ lợi nhuận thu được để lập các loại quỹ dự trữ Thông thường việc
Trang 20trích lập quỹ dự trữ là bắt buộc cho đến khi nó đạt được một ngưỡng nhất định nào đó
- Hai là, Tiền gửi và tiền tiết kiệm: Phần vốn chủ sở hữu chỉ là tấm đệm
đỡ trong hoạt động của QTDND Để có đủ nguồn vốn cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, QTDND phải huy động vốn cả trong lẫn ngoài thành viên, cả trong địa bàn lẫn ngoài địa bàn hoạt động Tùy vào nhu cầu và mục đích của mình, QTDND có thể huy động các loại hình tiền gửi và tiền tiết kiệm khác nhau
- Ba là, Vốn đi vay: Trong quá trình hoạt động, khi nguồn vốn của chủ
sở hữu và vốn huy động không đủ để đáp ứng nhu cầu, các QTDND thường
đi vay trong nội bộ hệ thống thông qua cơ chế điều hòa vốn với vai trò trung tâm là QTDND đầu mối Để đảm bảo duy trì và phát huy cơ chế điều hòa vốn, nhiều nước quy định “Các QTDND cơ sở không được trực tiếp gửi hoặc cho vay lẫn nhau”
(2) Cho vay
Các QTDND cho vay vốn chủ yếu đối với các thành viên để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đáp ứng các nhu cầu về tiêu dùng Tuy nhiên, nhờ có sự am hiểu tường tận về khách hàng (đồng thời là thành viên- chủ sở hữu) nên quy trình, thủ tục và điều kiện cho vay của QTDND thường đơn giản; thời gian xử lý hồ sơ xin vay vốn nhanh hơn Đây cũng chính là một trong những lợi thế của các QTDND
Ngoài ra, các QTDND còn thực hiện các hoạt động đầu tư Tùy theo trình độ phát triển của QTDND và bối cảnh kinh tế từng nước, QTDND có thể tham gia góp vốn vào các tổ chức kinh tế, các dự án đầu tư hoặc kinh doanh trên thị trường chứng khoán
(3) Hoạt động thanh toán
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thành viên, ngày nay hầu hết các QTDND có trình độ phát triển cao đều cung cấp dịch vụ thanh toán Với
Trang 21sự phát triển như vũ bảo của công nghệ thông tin, các QTDND ngày càng quan đâm đến việc ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại Thông thường để thuận tiện cho hoạt động thanh toán, các hệ thống QTDND xây dựng một trung tâm thanh toán bù trừ do QTDND đầu mối cấp quốc gia đóng vai trò điều phối việc tổ chức và vận hành
1.1.2 Phát triển tín dụng thể nhân
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng thể nhân
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thức
xã hội khác nhau Tín dụng là nghiệp vụ chính cơ bản nhấtchính vì vậy tín dụng đã được các nhà kinh tế tìm hiểu từ rất lâu Tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau mà người ta đưa ra những khái niệm khác nhau về tín dụng
Theo cách hiểu thông thường, tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể dựa trên nguyên tắc tin tưởng nhau Trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hay tài sản cam kết hoàn trả theo thời gian thoả thuận Hay nói một cách khác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó hoàn trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một lượng giá trị lớn hơn
Theo luật NHNN, tín dụng được định nghĩa như sau: “Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng là bất cứ động tác nào qua đó người đưa hay người hứa đưa vốn cho người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này như đảm bảo, bảo chứng hay bảo lãnh có thu tiền”
- Khái niệm thể nhân:
Thể nhân được hiểu là các đối tượng bao gồm khách hàng cá nhân và
hộ gia đình
- Khái niệm tín dụng thể nhân: Là một hình thức tín dụng cấp cho đối tượng vay vốn là khách hàng cá nhân và hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng, phục vụ sản xuất, kinh doanh, mua xây sửa nhà ở, đất ở hay một số mục đích khác
Trang 221.1.2.2 Vai trò của tín dụng thể nhân trong nền kinh tế
Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của QTDND mang lại Hoạt động tín dụng thể nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:
* Đối với nền kinh tế - xã hội
- Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
Tín dụng thể nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu
xa xỉ với chi phí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập
- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội
Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng thể nhân cũng có vai trò tích cực đối với xã hội Tín dụng thể nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao
Tín dụng thể nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội
* Đối với QTDND
- Góp phần nâng cao thương hiệu
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng thể
Trang 23nhân sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của QTDND được phổ biến rộng khắp Thông qua tín dụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp QTDND thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ khác như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho QTDND
- Góp phần phân tán rủi ro
Nếu một QTDND chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp
có nhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của QTDND
Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các QTDND phát triển tín dụng thể nhân như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng cá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của QTDND
* Đối với khách hàng cá nhân
Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần, những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hoá thiết yếu rồi đến những hàng hoá xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế Nhưng việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại
Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân Thay vì phải tích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau
Trang 24cho ngân hàng Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến những khoản vay nóng bên ngoài với lãi suất cao ngất ngưỡng, thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ QTDND với lãi suất và thời hạn vay hợp lý Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thông qua các khoản cấp tín dụng của QTDND hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hàng hầu như được đáp ứng các nhu cầu
cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà, mua ô tô, học tập, du lịch góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Ngoài ra, tín dụng thể nhân còn là kênh các QTDND tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng thể nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này
1.1.2.3 Nội dung đánh giá mức độ phát triển tín dụng thể nhân
(1) Tăng trưởng số lượng thành viên góp vốn tại các QTDND
Có thể nói rằng các TCTD là các đơn vị trung gian trong hoạt động tài chính với hoạt động chủ yếu là “đi vay và cho vay”, từ đó để có thể đảm bảo đủ nguồn vốn đảm bảo chức năng của mình là cung cấp nguồn vốn cho nền kinh
tế hay tới các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thì TCTD cần có nguồn vốn
để có thể thực hiện Đối với các QTDND cũng vậy, việc thu hút nguồn vốn cho hoạt động của mình bên cạnh nguồn vốn từ Trung ương thì nguồn vốn mà QTDND có được là từ các thành viên góp vốn bao gồm các tổ chức, cá nhân cũng như là chính các cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở Từ đó cho thấy rằng tăng trưởng số lượng thành viên góp vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển tại QTDND không chỉ là đảm bảo hoạt động của Quỹ được đảm bảo mà là nhân tố quyết định đến sự phát triển của QTDND
Trang 25(2) Tăng trưởng số lượng thành viên vay vốn
Chỉ tiêu về số lượng thành viên vay vốn là một chỉ tiêu chung và quan trọng để đánh giá bất kỳ hoạt động kinh doanh nào Trong kinh tế thị trường thì "khách hàng là thượng đế" vì chính khách hàng mang lại lợi nhuận và sự thành công cho doanh nghiệp, hay nói cách khác hơn thì chính khách hàng trả lương cho người lao động Trong lĩnh vực tín dụng cũng không là ngoại lệ vì
số lượng khách hàng đến với một TCTD càng nhiều thì thể hiện TCTD đó càng hoạt động thành công, sản phẩm dịch vụ của TCTD đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Số lượng thành viên vay vốn tín dụng thể nhân của một TCTD được xác định như sau:
(3) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ bình quân/khách hàng
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô, hoạt động tín dụng thể nhân của một QTDND Doanh số thu nợ thể nhân càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng thể nhân của QTDND này càng phát triển về lượng Việc đo lượng, đánh giá doanh số thu nợ tín dụng thể nhân thông qua tỷ lệ tăng trưởng doanh số thu nợ thể nhân
(4) Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
Phần mềm tín dụng thể nhân phải đảm bảo đi đôi với tăng trưởng chất lượng tín dụng thể nhân Chất lượng tín dụng một phần được thể hiện ở mức
Trang 26độ an toàn vốn tín dụng thông qua chi tiêu tỷ lệ nợ xấu – đánh giá khả năng thu hồi nợ
Khái niệm và phân loại nợ xấu:
Tại Việt Nam việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng được thực hiện theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam.Theo đó “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 Việc phân loại nợ thực hiện như sau:
- Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
- Nhóm 2 (nợ cần chú ý): Các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ được TCTD đánh giá không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): Các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng tổn thất cao
- Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Tỷ lệ nợ xấu của một QTDND càng thấp càng tốt Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên QTDND thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức dưới 3% có thể coi là ngưỡng khá tốt trong hoạt động tín dụng Tỷ lệ an toàn cho phép theo thông lệ quốc tế và Việt Nam là 5%
(5) Thu nhập đến từ tín dụng thể nhân:
Hiệu quả của hoạt động tín dụng thể nhân được phản ánh thông qua thu nhập từ tín dụng thể nhân hoặc tỷ trọng thu lãi từ tín dụng thể nhân trên tổng
Trang 27thu lãi từ tín dụng Thu nhập ở đây được tính bằng chênh lệch giữa chi phí đầu vào và các chi phí khác cho hoạt động tín dụng với thu lãi đầu ra
Thu nhập tín dụng thể nhân = Thu từ tín dụng – Chi phí tín dụng
Chỉ tiêu này giúp QTDND đánh giá được hiệu quả hoạt động tín dụng thể nhân trong tổng quan hoạt động kinh doanh của ngân hàng Từ đó có định hướng rõ ràng trong phát triển tín dụng thể nhân nhằm đặt ra các mục tiêu gần
và kế hoạch lâu dài để có đường lối phát triển rõ ràng trong tương lai
1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng thể nhân
* Lãi suất
Thông thường, một mệnh đề được nhiều người chấp nhận, rằng lãi suất tăng sẽ giúp các ngân hàng gia tăng lợi nhuận Điều này được tin tưởng bởi ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, kiếm lợi nhuận chủ yếu thông qua lãi từ các khoản cho vay, lãi suất tăng sẽ giúp thu nhập từ lãi tăng Tuy nhiên, quan điểm này hiện vẫn đang gây ra khá nhiều tranh cãi và trong rất nhiều trường hợp, tình hình lại diễn biến theo chiều ngược lại Bởi những rủi ro lãi suất là bất định, luôn luôn tiềm ẩn, khả năng thu lợi từ lãi phụ thuộc vào trạng thái bảng cân đối kế toán của các ngân hàng, do đó tác động của việc lãi suất tăng tới lợi nhuận của các ngân hàng là không rõ
ràng theo chiều hướng nào
Rủi ro lãi suất đề cập tới khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi những biến động lãi suất ngoài dự tính xảy ra Sự tổn thất này xuất phát từ đặc tính không tương thích về kỳ hạn và quy mô của các khoản mục tài sản – nguồn vốn của ngân hàng có được trong quá trình hoạt động Điều này cũng
dẫn tới khái niệm khe hở nhạy cảm lãi suất
* Quy trình kinh doanh
Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng thì cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự thống nhất đoàn kết từ trên xuống, từ ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên Điều đó có ý
Trang 28nghĩa là công tác tổ chức của QTDND được thực hiện tốt chính là cơ sở tiến hành các khoản tín dụng lành mạnh Hơn nữa thực hiện tốt công tác này, QTDND đã làm cho guồng máy của mình hoạt động một cách uyển chuyển linh hoạt Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động, QTDND nên luôn chú trọng công tác này để ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn
Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động của QTDND, một nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho QTDND là phải thực hiện tốt công tác thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng
Công tác thẩm định các khoản vay là việc tổ chức, xem xét một cách khái quát toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng Công tác thẩm định là khâu cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị tín dụng và là khâu then chốt để quyết định tín dụng, do đó quyết định đến sự thành công hay thất bại của hoạt động tín dụng
Thẩm định các khoản tín dụng giúp QTDND phần nào dự báo được hiệu quả tài chính và tính khả thi của từng hồ sơ vay vốn để có thể chọn lọc đuợc các hồ sơ vay vốn tốt, có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và do đó có thể hạn chế được rủi ro phát sinh Cũng từ việc thẩm định, QTDND có thể tham gia góp ý cho khách hàng, đồng thời làm cơ sở để xác định số tiền vay vốn , thời gian tín dụng, mức thu lợi hợp lý, tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động có hiệu quả, trái lại, việc thẩm định kém có thể dẫn đến một quyết định tín dụng sai lầm, ảnh hưởng rất lớn đến QTDND, khách hàng, thậm chí toàn xã hội Do vậy, làm tốt công tác thẩm định tín dụng , QTDND sẽ lựa chọn được những khách hàng tốt và các khoản tín dụng có hiệu quả cao Đây
là điều kiện để nâng cao chất lượng tín dụng của QTDND
* Người vay vốn
Khách hàng và QTDND thực hiện quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tín nhiệm giữa hai bên Vì vậy sự tín nhiệm là cầu nối mỗi quan hệ giữa QTDND
Trang 29và khách hàng Uy tín của QTDND trên thị trường ngày càng cao thì sẽ thu hút được lượng khách hàng ngày càng đông Mối quan hệ xã hội thể hiện cụ thể giữa QTDND và khách hàng là nhân tố không kém phần quan trọng quyết định tới quy mô, phạm vi hoạt động của mỗi QTDND, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng
Khách hàng của ngân hàng có thể phải đối mặt với những nhân tố bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh, hoả hoạn, dịch bệnh,… Những thay đổi này có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho họ Nếu khó khăn, trong một số trường hợp, khách hàng bị tổn thất nhưng vẫn có thể hoàn trả nợ cho QTDND đúng hạn Tuy vậy, thường là tác động của những nhân tố bất khả kháng như trên tác động tới người vay rất nặng nề, họ thường tổn thất lớn, và khả năng trả nợ QTDND bị suy giảm, thậm chí không còn khả năng trả nợ Các nhân tố này được gọi là những nhân tố bất khả kháng vì chúng thường vượt quá tầm kiểm soát của cả QTDND và khách hàng
* Thu nhập của người dân
Để QTDND có thể huy động được nhiều vốn mở rộng hoạt động tín dụng phục vụ cho việc phát triển kinh tế thì cần có một nền kinh tế ổn định Một nền kinh tế phát triển ổn định, sẽ giúp cho QTDND mở rộng quy mô hoạt động của mình, làm giá cả luôn giữ ở mức ổn định, tránh được tình trạng lạm phát hoặc giảm phát
QTDND sẽ khó tránh khỏi rủi ro nếu nền kinh tế không ổn định, chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng của QTDND Trong thời kỳ nền kinh tế thị trường bị suy thoái, sản xuất bị đình trệ, kinh doanh bị thu hẹp thì nhu cầu vốn tín dụng giảm và nếu vốn tín dụng đã được thực hiện thì cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hay khó có thể trả nợ đúng hạn cho QTDND Ngược lại, thời kỳ nền kinh tế hưng thịnh sản xuất kinh doanh được
mở rộng dẫn đến nhu cầu về vốn tăng, từ đó chất lượng tín dụng được nâng lên, giảm bớt rủi ro tín dụng
Trang 30Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì xã thì xã hội có nhiều nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng Mặt khác nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân và tạo khả năng tiết kiệm do đó tạo triển vọng cho vay tiêu dùng Ngược lại nền kinh tế suy thoái, dẫn đến nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ vốn cho nền kinh tế giảm do đó dư thừa ứ đọng vốn,
không những hoạt động cho vay không được mở rộng mà còn bị thu hẹp
* Tải sản bảo đảm
Hầu hết các giao dịch về vay vốn tại các QTDND thì QTDND nào cũng yêu cầu phải có tài sản đảm bảo Mục đích chỉ là để đảm bảo quyền lợi cho QTDND và giúp khách hàng có trách nhiệm hơn về bản hợp đồng vay vốn đó và khi khách hàng trả đủ tiền gốc và tiền lãi cho QTDND thì QTDND
sẽ hoàn trả lại tài sản đảm bảo cho khách hàng
Việc dùng tài sản đảm bảo trong vay vốn ngân hàng có các ý nghĩa sau:
- Tạo niềm tin cho QTDND, để QTDNDcó thể cho khách hàng vay trả góp
- Khi dùng tài sản đảm bảo để vay vốn từ QTDND giúp khách hàng có
ý thức phải lấy lại tài sản đó, từ đó có trách nhiệm hơn với hợp đồng vay vốn
- Vay vốn có tài sản đảm bảo có thể giúp khách hàng có một số vốn nhất định để kinh doanh và thực hiện được những ước mơ trước khi khách hàng có khả năng về tài chính để sở hữu chúng
- Tài sản đảm bảo giúp QTDND đảm bảo được sự rủi ro nếu có xảy ra
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng thể nhân
1.1.3.1 Nhân tố chủ quan
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống biện pháp có liên quan đến việc khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định của QTDND đó
Trang 31Do đó, việc hoạch định chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi QTDND Một chính sách tín dụng đúng đắn
sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ chấp hành đúng luật pháp và đường lối của ngân hàng nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội Bất kỳ một QTDND nào muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của mình thì phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của QTDND
Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường chứa đựng nhiều rủi ro Khi ngân hàng gặp những rủi ro thì có thể đi đến phá sản hoặc bị thiệt hại lớn, mất uy tín với khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nước Vì vậy khi hoạch định chính sách tín dụng, các nhà hoạch định luôn coi trọng việc đảm bảo mục tiêu phải đạt được, nên ta có thể nói rằng: Chất lượng tín dụng của QTDND có tốt hay không còn phụ thuộc vào việc xây dựng một chính sách tín dụng có đúng đắn, phù hợp không
- Thẩm định các khoản vay
Để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động của QTDND, một nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho QTDND là phải thực hiện tốt công tác thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng
Công tác thẩm định các khoản vay là việc tổ chức, xem xét một cách khái quát toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng Công tác thẩm định là khâu cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị tín dụng và là khâu then chốt để quyết định tín dụng, do đó quyết định đến sự thành công hay thất bại của hoạt động tín dụng
Thẩm định các khoản tín dụng giúp QTDND phần nào dự báo được hiệu quả tài chính và tính khả thi của từng hồ sơ vay vốn để có thể chọn lọc đuợc các hồ sơ vay vốn tốt, có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và do đó có thể hạn chế được rủi ro phát sinh Cũng từ việc thẩm định, QTDND có thể tham gia
Trang 32góp ý cho khách hàng, đồng thời làm cơ sở để xác định số tiền vay vốn , thời gian tín dụng, mức thu lợi hợp lý, tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động có hiệu quả, trái lại, việc thẩm định kém có thể dẫn đến một quyết định tín dụng sai lầm, ảnh hưởng rất lớn đến QTDND, khách hàng, thậm chí toàn xã hội Do vậy, làm tốt công tác thẩm định tín dụng , QTDND sẽ lựa chọn được những khách hàng tốt và các khoản tín dụng có hiệu quả cao Đây là điều kiện để nâng cao chất lượng tín dụng của QTDND
- Quy trình tín dụng tại QTDND
Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng thì cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự thống nhất đoàn kết
từ trên xuống, từ ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên Điều đó có ý nghĩa
là công tác tổ chức của QTDND được thực hiện tốt chính là cơ sở tiến hành các khoản tín dụng lành mạnh.Hơn nữa thực hiện tốt công tác này, QTDND
đã làm cho guồng máy của mình hoạt động một cách uyển chuyển linh hoạt.Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động, QTDND nên luôn chú trọng công tác này để ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn
- Chất lượng đào tạo cán bộ
Chất lượng cán bộ là "cơ sở vật chất" để thực hiện những kế hoạch kinh doanh trong cơ chế thị trường thường xuyên thay đổi và có nhiều biến động như hiện nay Trong tín dụng, cá nhân có các kế hoạch kinh doanh đa dạng, nhiều ngành nghề Việc xét duyện hồ sơ tín dụng đòi hỏi phải được thực hiện trong thời gian nhanh nhất có thể, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Do vậy trong quá trình tuyển chọn cán bộ QTDND cần phải ưu đãi những người có
tư cách đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, năng động sáng tạo, có hiểu biết sâu rộng về các ngành nghề trong nền kinh tế Trong quá trình hoạt động thường xuyên tiến hành đào tạo và đào tạo lại cán bộ để nâng cao chất lượng cán bộ, đảm bảo quá trình thực thi nhiệm vụ được nhanh chóng, chính xác, linh hoạt trong xử lý những sai sót có thể xẩy ra
Trang 331.1.3.2 Nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế
Để QTDND có thể huy động được nhiều vốn mở rộng hoạt động tín dụng phục vụ cho việc phát triển kinh tế thì cần có một nền kinh tế ổn định Một nền kinh tế phát triển ổn định, sẽ giúp cho QTDND mở rộng quy mô hoạt động của mình, làm giá cả luôn giữ ở mức ổn định, tránh được tình trạng lạm phát hoặc giảm phát
QTDND sẽ khó tránh khỏi rủi ro nếu nền kinh tế không ổn định, chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng của QTDND Trong thời kỳ nền kinh tế thị trường bị suy thoái, sản xuất bị đình trệ, kinh doanh bị thu hẹp thì nhu cầu vốn tín dụng giảm và nếu vốn tín dụng đã được thực hiện thì cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hay khó có thể trả nợ đúng hạn cho QTDND Ngược lại, thời kỳ nền kinh tế hưng thịnh sản xuất kinh doanh được
mở rộng dẫn đến nhu cầu về vốn tăng, từ đó chất lượng tín dụng được nâng lên, giảm bớt rủi ro tín dụng Như vậy, chu kỳ kinh tế ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của các khoản vốn tín dụng của QTDND
Ngoài ra, các chính sách và sự điều tiết của các cơ quan có thẩm quyền ở mỗi ngành, mỗi vùng đều có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
- Môi trường Xã hội - Chính trị
Khách hàng và QTDND thực hiện quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tín nhiệm giữa hai bên Vì vậy sự tín nhiệm là cầu nối mỗi quan hệ giữa QTDND
và khách hàng Uy tín của QTDND trên thị trường ngày càng cao thì sẽ thu hút được lượng khách hàng ngày càng đông Mối quan hệ xã hội thể hiện cụ thể giữa QTDND và khách hàng là nhân tố không kém phần quan trọng quyết định tới quy mô, phạm vi hoạt động của mỗi QTDND, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng
Nhân tố chính trị cũng có ảnh hưởng khá nhiều tới hoạt động tín dụng Thật vậy, một quốc gia không có sự biến động về chính trị hay không xảy ra
Trang 34chiến tranh là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài bởi các nhà đầu tư nước ngoài không chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà còn chú trọng tới an toàn của vốn đầu tư Tình hình kinh tế chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đất nước
có liên quan đến hoạt động tín dụng thì có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Pháp luật sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, thuộc mọi thành phần kinh tế tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao Nó còn là cơ sở pháp lý để giải quyết mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế Khách hàng cũng như QTDND phải tuân thủ những quy định nghiêm chỉnh của pháp luật thì hiệu quả và lợi ích sẽ được đảm bảo Môi trường pháp luật này luôn được điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hơn để nó ngày càng phù hợp hơn với sự phát triển chung của nền kinh tế, trong đó có
hệ thống QTDND
1.2 Cơ sở thực tiễn
Tín dụng thể nhân đã xuất hiện từ lâu trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Trước đây, với hoạt động tín dụng truyền thống, khách hàng chỉ có thể vay vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Hiện nay, trong xu hướng hội nhập các TCTD đang cạnh tranh mạnh mẽ với nhau để phát triển tín dụng thể nhân
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng thể nhân tại một số quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam
1.2.1.1 Quỹ tín dụng nhân dân An Mỹ huyện Mỹ Đức
QTDND An Mỹ được thành lập năm 2008 thuộc huyện Mỹ Đức cung
Trang 35cấp cho khách hàng cá nhân các sản phẩm tín dụng đa dạng, tiền ích có lãi suất hấp dẫn với chất lượng dịch vụ được nâng cao, thời gian thẩm định hồ sơ nhanh chóng, tư vấn khách hàng chi tiết đã giúp Quỹ được đánh giá là có khả năng xử lý công việc ưu việt hơn các QTDND khác trong huyện và khu vực Đặc biệt với việc quỹ luôn thực hiện đúng các quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam về chính sách tiền gửi, cũng như các quy định về vay vốn
và bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm tiền vay theo đúng luật định nên đã giữ được niềm tin của nhân dân đối với quỹ
Chính từ những quyết sách đúng đắn trong quá trình tổ chức hoạt động
mà tốc độ phát triển của Quỹ không ngừng tăng lên theo thời gian Theo đó, tính đến ngày 31/12/2018 Quỹ có 1036 thành viên, tăng 206 thành viên so với cùng kỳ năm 2017 Tổng nguồn vốn của quỹ là 86 tỷ đồng, tăng 22,9 tỷ đồng
so với năm 2017 Vốn điều lệ đạt 3,6 tỷ đồng Vốn huy động đạt 73,9 tỷ đồng, tăng 19,5 tỷ đồng so với năm 2017 Lợi nhuận sau thuế đạt 689 triệu đồng, tăng 137,2 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2017 Quỹ hiện có 487 thành viên tham gia vay vốn với tổng dư nợ cho vay là 69,6 tỷ đồng, tăng 22,7 tỷ đồng so với năm 2017, đạt 120,2 % so với kế hoạch
Đồng thời, Quỹ cũng đã xây dựng thành công hệ thống kiểm soát rủi ro
và xem đây là một chỉ số để đánh giá khả năng làm việc của nhân viên Theo
đó đến nay Quỹ chưa từng phát sinh nợ xấu
1.2.1.2 Quỹ tín dụng nhân dân Hồng Hà tỉnh Yên Bái
Được thành lập từ năm 1997 là đơn vị có bề dày trong hệ thống nhân dân của tỉnh với phương châm hoạt động lấy sự phát triển của thành viên làm gốc, Quỹ luôn tạo điều kiện tốt nhất để người dân tiếp cận vốn vay thuận lợi, đơn giản hóa thủ tục vay; đồng thời, có chính sách ưu đãi về lãi suất tiền gửi
và vay vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho người dân mở rộng sản xuất, phát triển ngành nghề Đến nay,Quỹ có 1.052 thành viên với tổng tài sản đạt
87 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 6 tỷ đồng, tăng 100 lần so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay của Quỹ đạt 73 tỷ đồng
Quỹ tín dụng đã không ngừng thay đổi, ngày càng đa dạng hóa các phương thức kinh doanh, đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi đồng thời gia
Trang 36tăng nhiều tiện ích dành cho khách hàng… cùng với đó là các chương trình khuyến mại, phát thanh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
Bên cạnh đó, Với chính sách cho vay khôn khéo áp dụng cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình, Quỹ đưa ra cho các khách hàng sự lựa chọn phương thức hoàn trả linh hoạt trên cơ sở lãi vay tính trên dư nợ gốc ban đầu hoặc trên dư nợ giảm dần Quỹ vận hành bằng 5 nguyên tắc kinh doanh nòng cốt hỗ trợ tối đa cho chính sách tín dụng: Hoạt động có năng lực và hiệu quả, nguồn vốn mạnh và lưu động, chính sách cho vay khôn khéo và kỷ luật nghiêm khắc
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về sự phát triển tín dụng thể nhân đối với Các QTDND huyện Quốc Oai
- Hoạt động tín dụng thể nhân của các quỹ tín dụng nhân dân trong nước phát triển đã song hành với cuộc sống người dân từ lâu khi đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu về nhà ở, xe cộ, học tập nhưng ở huyện Quốc Oai còn nhiều hạn chế Với những thuật lợi huyện Quốc Oai hiện có như dân
số đông và thu nhập bình quân đầu người ngày càng cao thì đây là thị trường tiềm năng cho các QTDND phát triển tín dụng thể nhân trên địa bàn huyện
- Thông qua việc xem xét cách thức mà các QTDND khác trên cả nước
đã làm có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các QTDND trên địa bàn huyện Quốc Oai để phát triển tín dụng thể nhân như sau:
+ Nghiên cứu và phát triển sản phảm tín dụng sát với hoàn cảnh thực tế
và nhu cầu thực tiễn của khách hàng cá nhân
+ Các QTDND cần cập nhật thông tin thị trường tài chính, thị trường bất động sản cũng như các cơ chế chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô của chính phủ để kịp thời điều chỉnh phương hướng hoạt động
+ Có chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng thông thạo pháp luật trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng để tư vấn hồ sơ khách hàng một cách kỹ lưỡng và nhạy bén
+ Các QTDND trên địa bàn huyện tùy theo năng lực tài chính của mình, tự cân đối nguồn vốn đáp ứng cho các hoạt động tín dụng cá nhân đảm bảo cạnh tranh về giá (lãi suất + phí)
Trang 37Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Quốc Oai cách Sơn Tây 24 km Ranh giới địa lý cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp huyện Phúc Thọ và huyện Thạch Thất;
- Phía Nam: Giáp huyện Chương Mỹ;
- Phía Đông: Giáp huyện Hoài Đức;
- Phía Tây: Giáp huyện Lương Sơn (Hòa Bình)
Diện tích tự nhiên của Quốc Oai vào khoảng 147 km2
bao gồm: Thị trấn Quốc Oai và 20 xã với tổng số dân là 163.714 người, mật độ dân số là 1.114 người/km2
Là một huyện mới sát nhập vào Hà Nội, Quốc Oai có vị trí quan trọng trong kế hoạch phát triển của Thủ đô, là nơi tiếp nhận các xí nghiệp, nhà máy
di dời từ trung tâm Thành phố Hiện nay, trên địa bàn huyện đang triển khai nhiều dự án xây dựng lớn như các khu đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch sinh thái…
Huyện Quốc Oai có hệ thống đường giao thông khá phát triển, tuyến đường cao tốc Láng Hòa Lạc qua huyện với chiều dài khoảng 9km là tuyến chiến lược nối Thủ đô Hà Nội với chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây (được Thủ tướng phê duyệt sẽ là vành đai phát triển thủ đô Hà Nội vào năm 2020) là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội [6]
Trang 382.1.1.2 Địa hình
Quốc Oai là khu vực chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi Nhìn tổng quát, địa hình huyện có hướng thấp từ Tây sang Đông và được chia thành 3 vùng chính:
- Vùng đồi thấp: Nằm ở phía Tây của huyện gồm 5 xã là Đông Xuân, Phú Cát, Phú Mãn, Hòa Thạch và Đông Yên là vùng bán sơn địa, địa hình trong vùng không đồng đều, gồm những đồi thấp xen kẽ các đồi trũng Phần lớn đất của vùng này bị bạc màu nghiêm trọng, thích hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp và cây ăn quả có giá trị kinh tế cao
- Vùng nội đồng: Gồm 7 xã là Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Nghĩa Hương, Cấn Hữu, Ngọc Liệp, Tuyết Nghĩa, Liệp Tuyết có độ cao từ 5 – 7 m, có xu hướng giảm dần về phía Tây Nam
- Vùng bãi Đáy ven sông: Gồm 01 thị trấn Quốc Oai và 08 xã là Sài Sơn,Phượng Cách, Yên Sơn, Đồng Quang, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành có độ cao giảm gần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Trên bề mặt vùng bãi có một số núi sót như quần thể đá vôi ở Sài Sơn
Tóm lại, Quốc Oai có địa hình đa dạng, vùng núi đồi gò ở phía Tây, vùng núi sót trong cụm “núi sót” ThậpLục Kỳ Sơn ở phía Đông Bắc huyện Vùng đồng bằng phía Đông, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Với đặc điểm địa hình như trên, huyện có thể phát triển đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi trong đó có những loại cây công nghiệp, cây ăn quả mang lại giá trị kinh tế cao
2.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu huyện Quốc Oai mang đặc điểm khí hậu của vùng đồng bằng sông Hồng với 2 mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh, mùa hè nóng
ẩm Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 240C, lượng mưa trung bình là
1650 – 1800 mm Hàng năm, Quốc Oai chịu ảnh hưởng của 2 - 3 cơn bão, gió thường dưới cấp 8, cấp 9 Trong những năm gần đây, khí hậu ít có sương muối, song một số năm có xoáy lốc cục bộ gây hại đối với cây cối và nhà cửa
Do đặc điểm của địa hình, địa mạo, Quốc Oai có 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau, gồm:
Trang 39- Vùng đồng bằng: nằm phía Đông sông Tích, độ cao chủ yếu dưới 10m, mang đặc điểm khí hậu đồng bằng Nhiệt độ trung bình năm 23,80
C, cao nhất (tháng 6) là 37,50C; thấp nhất (tháng 1) là 140C.Trong năm có khoảng
1600 - 1700 giờ nắng, độ ẩm trung bình là 82 - 86%
- Vùng đồi gò: nằm phía Tây sông Tích, độ cao trung bình 15 – 50 mm, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả trong điều kiện tưới ở vùng gò đồi khá khó khăn
Nhìn chung, Quốc Oai có điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc gieo trồng quanh năm, đa dạng hóa nông nghiệp, phát triển các sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao phục vụ nhân dân, cung cấp cho thị trường Hà Nội và các vùng lân cận
2.1.1.4 Thủy văn
Trên địa bàn huyện có hệ thống các con sông chảy qua đó là sông Đáy
và sông Tích Ngoài ra, sông Hồng tuy không chảy qua địa phận Quốc Oai, song mực nước sông Hồng ảnh hưởng trực tiếp đến việc tới tiêu cho hơn 1000ha ở vùng ven sông Đáy Các sông ở Quốc Oai có 2 mùa rõ rệt, mùa lũ
từ tháng 6 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau
Trang 40- Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 17.410,62 ha Diện tích đang
sử dụng 16.777,91 ha, bằng 97,36% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, điều này cho thấy huyện Quốc Oai đã tận dụng tối đa diện tích đất trên địa bàn Trong tổng diện tích đất của huyện thì diện tích đất nông nghiệp có giá trị cao hơn cả với 11.139,62 ha chiếm 63,98%, điều này cũng phần nào phản ánh được tình hình hoạt động sử dụng đất huyện Quốc Oai chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp Các loại hình sử dụng đất khác bao gồm: Đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng có giá trị nhỏ trên tổng diện tích đất trên địa bàn huyện lần lượt có giá trị 5.638,29 ha (chiếm 33,38%), 632,71 ha (chiếm 2,64%)
2.1.1.6 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Với hệ thống sông Đáy, sông Tích và khoảng 200
ha ao hồ Tổng trữ lượng nước mặt ước tính 240 – 250 triệu m3/năm.Đây là nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, nước tưới cho đồng ruộng và nuôi trồng thủy sản
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm bao gồm 2 khu vực như sau: + Vùng đồng bằng: nước ngầm dồi dào và nông, các giếng đào có độ sâu trung bình 10 m là có nước Với giếng khoan, độ sâu gặp nước là 25-30
có hiệu quả cho sản xuất và đời sống cần quản lý chặt chẽ việc khai thác nước ngầm, tu bổ nạo vét hệ thống sông ngòi, đầu tư chiều sâu cho thủy lợi
2.1.1.7 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
Tài nguyên rừng: Diện tích có rừng của Quốc Oai là 485 ha, tập trung chủ yếu ở xã Phú Mãn, Đông Yên, Hòa Thạch Trong đó, rừng tự nhiên