1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường trung học cơ sở tại huyện trảng bom, tỉnh đồng nai

165 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trong Các Trường Trung Học Cơ Sở Tại Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai
Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh
Người hướng dẫn TS. Lê Đình Hải
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 20,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng mục tiêu yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo do nhà trường đề ra cũng như mục tiêu

Trang 1

NGUYỄN THỊ KIM ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đồng Nai, 2018

Trang 2

NGUYỄN THỊ KIM ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TẠI HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ ĐÌNH HẢI

Đồng Nai, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Đình Hải Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Người viết cam đoan

Nguyễn Thị Kim Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Khoa học công nghệ, Tổ Sau đại học, Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp,

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Lê Đình Hải đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn đến ban lãnh đạo Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Trảng Bom cùng các anh chị, bạn bè đồng nghiệp hiện đang làm việc tại các trường THCS huyện Trảng Bom đã giúp đỡ tôi thu thập dữ liệu, hoàn thành bảng khảo sát điều tra trong quá trình thực hiện đề tài luận văn Tuy nhiên, dù có nhiều cố gắng nỗ lực, xong luận văn không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự cảm thông và những thông tin đóng góp quý báu từ quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Lời cuối, tôi xin kính chúc đến toàn thể quý thầy cô giảng viên, các Phòng ban chức năng của Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, quý thầy cô cùng giảng viên hướng dẫn TS Lê Đình Hải, cùng toàn thể các thầy cô, bạn

bè đồng nghiệp đang làm việc tại các trường THCS huyện Trảng Bom lời chúc sức khỏe, thành công và luôn phát triển

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đồng Nai, tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Anh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 4

5 Kết cấu chi tiết các chương của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 5

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 5

1.1.1 Các khái niệm có liên quan 5

1.1.2 Đội ngũ giáo viên THCS 9

1.1.3 Các tiêu chuẩn về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 15

1.1.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 19

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 24

1.2 Cơ sở thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 31

1.2.1 Kinh nghiệm trên thế giới 31

1.2.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam 31

Trang 6

1.2.3 Bài học cho các trường THCS trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh

Đồng Nai 34

1.3 Tổng quan về tình hình thực tế và tình hình nghiên cứu để luận giải sự cần thiết phải nghiên cứu luận văn 36

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 41

2.1.1 Một số khái quát về huyện Trảng Bom 41

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Trảng Bom 43

2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 43

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 48

2.2.4 Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong luận văn 52

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

3.1 Thực trạng về đội ngũ giáo viên trong các trường THCS tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai 53

3.1.1 Thực trạng về quy mô và cơ cấu đội ngũ giáo viên của các trường THCS tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 53

3.1.2 Thực trạng trình độ chuyên môn đào tạo của đội ngũ giáo viên THCS 55 3.1.3 Thực trạng kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên THCS tại huyện Trảng Bom 56

3.1.4 Thực trạng trình độ tin học, ngoại ngữ của giáo viên THCS huyện Trảng Bom 60

3.1.5 Thực trạng về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị của đội ngũ giáo viên THCS tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai 61

3.2 Thực trạng trang thiết bị các trường THCS trên địa bàn huyện Trảng Bom 62

Trang 7

3.3 Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

huyện Trảng Bom 65

3.3.1 Thực trạng công tác quy hoạch cán bộ, giáo viên các trường THCS ở Trảng Bom 65

3.3.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS 65

3.3.3 Công tác bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên 68

3.3.4 Công tác thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên THCS 68

3.3.5 Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên THCS 68

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên THCS tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 71

3.4.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát 71

3.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên THCS tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 73

3.4.3 Đánh giá chung về thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 82

3.5 Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS tại huyện Trảng Bom 84

3.5.1 Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS huyện Trảng Bom đến năm 2025 84

3.5.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS tại huyện Trảng Bom trong thời gian tới 87

3.6 Kiến nghị 99

3.6.1 Nhà nước, Sở Giáo dục và Đào tạo 99

3.6.2 Địa phương 99

KẾT LUẬN 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

EFA Exploratory Factor Analysis

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

HĐBM

HS

Hội đồng bộ môn Học sinh

KT-XH Kinh tế - xã hội

KMO Kaiser-Meiyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy

Chỉ số đo lường mức độ lấy mẫu KTKĐCL

TTCM

UBND

Tổ trưởng chuyên môn

Ủy ban nhân dân VIF Variance Inflation Factor - Hệ số phóng đại phương sai

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phương pháp chọn mẫu khảo sát 47Bảng 2.2: Các biến quan sát trong mô hình phân tích nhân tố khám phá 49Bảng 3.1: Số lượng giáo viên, học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Trảng Bom (2014-2016) 53Bảng 3.2: Tình hình đội ngũ CB, GV các trường THCS huyện Trảng Bom (ĐVT: người) 54Bảng 3.3: Thực trạng trình độ chuyên môn đào tạo của giáo viên THCS huyện Trảng Bom 55Bảng 3.4: Tình hình tổ chức tư vấn học sinh trong năm học 2016-2017 56Bảng 3.5: Thống kê CB-GV đang đi học nâng cao trình độ đào tạo chuyên môn năm học 2016-2017 (ĐVT: người) 58Bảng 3.6: Thống kê tình hình giáo viên THCS huyện Trảng Bom tham gia các hội thi (ĐVT: người) 59Bảng 3.7: Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ của giáo viên THCS huyện Trảng Bom (2017) (ĐVT: người) 60Bảng 3.8: Thực trạng hạ tầng các trường THCS huyện Trảng Bom 62Bảng 3.9: Thực trạng trang thiết bị các trường THCS 63Bảng 3.10: Thực trạng sử dụng các phần mềm quản lý trong các trường THCS ở Trảng Bom 64Bảng 3.11: Số lượng CB, GV các trường THCS đang học nâng cao trình độ (ĐVT: người) 66Bảng 3.12: Tình hình tổ chức các hội nghị chuyên đề trong năm học 2016 -

2017 67Bảng 3.13: Thống kê kết quả tốt nghiệp THCS qua các năm 2017, 2016, 2015 70

Trang 10

Bảng 3.14: Kết quả thống kê ban đầu về mẫu điều tra 72

Bảng 3.15: Kinh nghiệm làm việc của giáo viên trong mẫu nghiên cứu 72

Bảng 3.16: Thống kê mô tả các biến số trong nghiên cứu EFA 73

Bảng 3.17: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo 75

Bảng 3.18: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 75

Bảng 3.19: Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained) 76

Bảng 3.20: Ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) 77

Bảng 3.21: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Crobach Alpha và phân tích nhân tố khám phá 78

Bảng 3.22: Tóm tắt mô hình (Model Summary) 80

Bảng 3.23: Mức độ quan trọng của các biến trong mô hình 81

Bảng 3.24: Thống kê số lượng học sinh lớp 12 Trường THPT chọn trường sư phạm (năm học 2017-2018) 90

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Các thành phần kinh nghiệm xã hội phản ảnh những năng lực chung nhất của con người (Nguồn: Đặng Thành Hưng) 33Hình 2.1: Bản đồ huyện Trảng Bom (Nguồn: UBND huyện Trảng Bom) 41

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Nguồn nhân lực là nguồn lực con người luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của mọi tổ chức, quốc gia và vùng lãnh thổ Mỗi quốc gia muốn phát triển KT-XH, cần các nguồn lực gồm: Tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người… Trong đó nguồn lực con người là yếu

tố quan trọng và có tính chất quyết định nhất Nhân lực là một bộ phận không tách rời nguồn lực quốc gia, khi quốc gia đó chuyển dần sang nền kinh tế dựa trên tri thức là chủ yếu Cộng với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa quốc tế, nguồn nhân lực có vai trò quyết định, phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị cho con người cả về vật chất, tinh thần, trí tuệ, kỹ năng, làm tươi mới năng lực và phẩm chất để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cho phát triển KT-XH

Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc” Vì vậy, phát triển cán bộ là công việc cốt lõi của Đảng

Trong quá trình lãnh đạo đất nước tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng ta khẳng định: Cán bộ cũng có vai trò cực kỳ quan trọng, hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới Thực tiễn đã chứng minh, cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng Với quan

điểm đó, Đảng ta nhấn mạnh: “Xây dựng và thực hiện nghiêm của cơ chế chính sách phát hiện tuyển chọn đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trọng dụng những người có đức có tài Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ”

Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung,

sự nghiệp phát triển giáo dục nói riêng Mọi hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 13

và một nền giáo dục ở bất kỳ quốc gia nào bao giờ cũng phải phấn đấu trở thànhmột nền giáo dục chất lượng cao Mặc dù vậy, do tính chất phức tạp, đa dạng nhiều chiều của vấn đề, hiểu đầy đủ về chất lượng giáo dục cũng như xác định qui trình, phương pháp, kỹ thuật đánh giá chất lượng giáo dục một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn phát triển của xã hội, của giáo dục trong một hoàn cảnh cụ thể không phải là điều đơn giản Trong điều kiện ngày nay, trí tuệ con người giữ vai trò quyết định sức mạnh của mỗi quốc gia, nó là tài nguyên của mọi tài nguyên Nhân lực nếu được khai thác hiệu quả trong thời

kỳ CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế cần được coi là giải pháp đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển KT-XH trong tương lai

Trong giáo GD-ĐT, nguồn nhân lực nhất là đội ngũ giáo viên lại càng trở nên đặc biệt quan trọng, quyết định đến việc phát triển sự nghiệp GD-ĐT,

từ đó quyết định đến sự phát triển nguồn nhân lực chung của xã hội và sự phát triển KT-XH Mặc dù, trong thời gian qua ngành GD-ĐT tỉnh Đồng Nai đã thường xuyên quan tâm, đầu tư, nghiên cứu, triển khai nhiều giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên (GV) và cơ bản cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển KT-XH chung, đòi hỏi ngành GD-ĐT huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai phải tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác đầu tư, nghiên cứu, nhằm có những giải pháp hữu hiệu để phát triển đội ngũ GV, đảm bảo xứng ngang tầm với nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu thực tế hiện nay

Để nâng tầm chất lượng đội ngũ GV trong các trường THCS ở huyện Trảng Bom cần phải có nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội

ngũ GV, để từ đó có những giải pháp khả thi để phát triển nguồn lực quan trọng này Bản thân tôi là một người con sinh ra, lớn lên, sinh sống và làm việc tại quê hương Trảng Bom, với sự tâm huyết, tinh thần trách nhiệm và mong muốn sự nghiệp giáo dục của huyện nhà có nhiều đổi mới tích cực, đáp

Trang 14

ứng yêu cầu phát triển KT-XH Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn Đề tài:

“Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường trung học cơ sở tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” để làm luận văn tốt nghiệp

chương trình cao học

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trong các

trường THCS trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, đề xuất một số

giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS ở huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai trên các khía cạnh: số lượng đội ngũ, trình độ đào tạo, kỹ năng,

Trang 15

năng lực đạo đức của đội ngũ giáo viên THCS Đồng thời đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Phạm vi về thời gian:

+ Đối với số liệu thứ cấp sử dụng và phân tích trong đề tài nghiên cứu trong thời gian từ 2014 - 2017

+ Đối với số liệu sơ cấp nghiên cứu năm 2018

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS;

- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường trung học cơ sở tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai;

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai;

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

5 Kết cấu chi tiết các chương của luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

1.1.1 Các khái niệm có liên quan

1.1.1.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên THCS

Giáo viên là người trực tiếp truyền thụ kiến thức đến học sinh thông qua môn học Nề nếp, kỷ cương trong hoạt động của giáo viên ảnh hưởng trực tiếp đến nề nếp và kết quả học tập của học sinh Chất lượng giờ dạy trên lớp là khâu quyết định đến chất lượng dạy học trong nhà trường

a Khái niệm giáo viên

Khái niệm giáo viên được thể hiện ở khoản 1, điều 70, Luật Giáo dục: Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc ở

cơ sở giáo dục khác(Quốc hội, 2005) Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau: + Phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo và chuyên môn, nghiệp vụ

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

+ Lý lịch bản thân rõ ràng

b Khái niệm đội ngũ giáo viên

Theo Theo Viện Ngôn ngữ học (2001): “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định”

Từ khái niệm về giáo viên, đội ngũ giáo viên, ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên THCS là tập hợp những người làm công tác giáo dục và dạy học ở một trường THCS hay cấp trung học nhằm thực hiện các mục tiêu của nhà trường THCS nói riêng và mục tiêu giáo dục THCS nói chung, có chung một

Trang 17

lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là: tạo ra “sản phẩm giáo dục”, thực hiện mục tiêu mà nhà nước - xã hội đề ra cho lực lượng, tổ chức mình Đối tượng giáo dục, giảng dạy là trẻ em trong độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi

1.1.1.2 Chất lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

a Khái niệm về chất lượng

Trong từng giai đoạn phát triển của xã hội đã xuất hiện nhiều định nghĩa

về

chất lượng Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau lại có

những quan điểm về chất lượng khác nhau Chất lượng là một khái niệm triết

học có nhiều cách định nghĩa khác nhau và ở mỗi cách nó phản ánh quan niệm cá nhân và xã hội khác nhau, không có một định nghĩa nào hoàn toàn đúng về chất lượng Rất khó có thể nói đến chất lượng như một khái niệm đơn nhất mà nó nên được định nghĩa theo một loạt các khái niệm chất lượng được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau:

"Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ)

"Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo sư Crosby

"Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất" Theo Giáo sư người Nhật - Ishikawa (Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa, trong tiêu chuẩn ISO 8402:

2000 (Quality Management and Quality Assurance): “Chất lượng được định nghĩa là toàn bộ các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn.” (Trích trong Lê Thị Thuỷ, 2009)

Trang 18

Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là:

"Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có" (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế)

Theo Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản Đà Nẵng xuất bản năm 2000: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” (Viện Ngôn ngữ học, 2000 trang 144) Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ giáo viên không hoàn toàn giống với chất lượng của các loại hàng hóa, dịch vụ, bởi con người là một thực thể phức tạp

Từ những khái niệm trên, có thể hiểu chất lượng đội ngũ giáo viên THCS là tập hợp tất cả những đặc điểm, thuộc tính của từng giáo viên để đáp ứng được yêu cầu theo nhiệm vụ và chức năng được giao Chất lượng từng giáo viên thông thường được đo lường thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Tình trạng sức khỏe để làm việc;

+ Trình độ được đào tạo, trình độ chuyên môn;

+ Kỹ năng giảng dạy và quản lý;

+ Thái độ, tinh thần trong giảng dạy;

Trang 19

Đội ngũ giáo viên THCS là tập thể những người trực tiếp tham gia giảng dạy bậc THCS Là lực lượng chủ yếu để tổ chức quá trình giáo dục trong nhà trườngTHCS Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ giáo viên Một đội ngũ giáo viên am hiểu công việc, tâm huyết với nghề nghiệp có đủ phẩm chất và năng lực thì nó đóng vai trò tích cực vào thành tích chung của trường Đội ngũ giáo viên mạnh phải là tất cả được đào tạo chuẩn, không ngừng học tập để trau dồi năng lực phẩm chất, có ý thức tự học,

tự bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất và năng lực, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn trau dồi năng lực sư phạm để thực sự là một tập thể giỏi về chuyên môn Đội ngũ giáo viên mạnh là luôn luôn có ý thức tiến thủ, ý thức xây dựng tập thể, phấn đấu trong mọi lĩnh vực Mỗi thành viên phải là tấm gương sáng cho học sinh noi theo Bác Hồ đã nói: “Có gì vẻ vang hơn là nghề đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản? Người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ vang nhất Dù là tên tuổi không đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song những thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh” [Trích trong bài phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi đến thăm Trường đại học Sư phạm Hà Nội vào tháng 10 năm 1964]

1.1.1.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là làm cho chất lượng đội ngũ giáo viên ngày càng được hoàn thiện ở trình độ cao hơn ở tất cả các yếu tố cấu thành như là: Nâng cao về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ, năng lực Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình bồi dưỡng

và phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng mục tiêu yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo

do nhà trường đề ra cũng như mục tiêu và nhiệm vụ của các ngành liên quan phù hợp với xu thế phát triển xã hội

Trang 20

Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chính là

đề cập đến các giải pháp cơ bản quan trọng nhằm làm cho chất lượng đội ngũ giáo viên phát triển đạt tới một chất lượng mới tốt hơn

1.1.2 Đội ngũ giáo viên THCS

1.1.2.1 Một số yêu cầu của đội ngũ giáo viên THCS

Thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục, do

đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng lẫn chất lượng

- Số lượng: Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng hợp lý về

cơ cấu (chiến lược) đó là tỷ lệ giáo viên phải đạt 2, 25 GV/lớp, cân đối giữa các bộ môn không thừa và không thiếu

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Có bằng tốt nghịêp Cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa các trường Đại học sư phạm (Điều lệ) Có chứng chỉ A ngoại ngữ, nếu là giáo viên ngoại ngữ phải có chứng chỉ

B ngoại ngữ khác Đó chỉ mới điều kiện cần nhưng chưa đủ mà người giáo viên phải giỏi và uyên thâm về lĩnh vực chuyên môn của mình mới đủ sức thuyết phục học sinh, học sinh mới say mê tìm tòi sáng tạo trong học tập, do

đó ngoài kiến thức có sẵn giáo viên luôn luôn phải học, phải tìm tòi sáng tạo làm giàu kiến thức của mình Ngoài kiến thức chuyên môn ra còn một vấn đề quan trọng là kiến thức xã hội, pháp luật, khả năng ứng xử giao tiếp, khả năng hùng biện, Nắm vững tâm lý lứa tuổi, tình hình học tập bộ môn và các hoạt động giáo dục của học sinh mà giáo viên phụ trách… những kiến thức này giúp cho người giáo viên giải quyết tốt các tình huống xẩy ra trong công tác, cũng như tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh nhất là trong quá trình làm công tác chủ nhiệm

Trang 21

- Thâm niên: Trong trường đội ngũ giáo viên phải cân đối vừa có các lứa tuổi đan xen về nghề nghiệp, phải có những giáo viên thâm niên công tác có kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như các hoạt động khác có uy tín nhằm bồi dưỡng cho các thế hệ sau, tuy nhiên phải luôn tiếp nhận giáo viên trẻ vừa có tính kế thừa, vừa có lực lượng nhằm đáp ứng các hoạt động có tính năng động trong các hoạt động phong trào của nhà trường

- Năng lực sư phạm: Có khả năng truyền thụ và hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; biết dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạt động xã hội Việc đào tạo giáo viên không nên theo hướng nhồi nhét kiến thức mà phải hướng dẫn họ tự khám phá và ứng dụng tri thức vào việc dạy học sau này theo phương pháp dạy học hiện đại đó là nêu vấn đề

và hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề; biết cách sử dụng thành thạo các thiết bị dạy học Năng lực sư phạm của giáo viên được thể hiện ở các kỹ năng sau:

+ Kỹ năng chuẩn bị bài giảng và tiến hành bài giảng

+ GV có kỹ năng sử dụng trang thiết bị hiện đại vì hiện nay trong chiến lược phát triển giáo dục một trong những giải pháp để đạt mục tiêu đề ra đó là đầu tư cơ sở vật chất; tăng cường và hiện đại hoá trang thiết bị phục vụ đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục nếu giáo viên sử dụng không hiệu quả một mặt làm lãng phí tiền của, mặt khác làm cho chất lượng tiết dạy không đạt, uy tín của giáo viên trước học sinh bị giảm sút

+ Kỹ năng tổ chức: Là yếu tố quan trọng quyết định tới việc thành công hay thất bại của một tiết giảng hay một hoạt động giáo dục của giáo viên

Trang 22

+ Kỹ năng giao tiếp: Kỹ năng giao tiếp vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Trong giao tiếp thông qua ngôn ngữ khả năng diễn đạt lập luận rõ ràng, ngắn gọn dễ hiểu dễ tiếp thu cử chỉ hành động kèm theo phù hợp thu hút sự chú ý của học sinh giúp cho các em hứng thú tập trung học tập nghiêm túc Năng lực sư phạm là một yếu tố hết sức quan trọng đối với người giáo viên nó được hình thành ở mỗi con người từ lâu và thật sự thường xuyên phải trau dồi tích luỹ và thường xuyên học tập chứ không phải dễ dàng có được

- Khả năng tham gia các hoạt động tập thể, các hoạt động xã hội (Theo điều lệ trường trung học) các hoạt động giáo dục trên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao, an toàn giao thông, phòng chống

tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật nhằm phát triển toàn diện

và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá - văn nghệ, giáo dục môi trường; các hoạt động xã hội, từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh

1.1.2.2 Vai trò và đặc điểm lao động của người giáo viên THCS

a Vai trò của người giáo viên THCS

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, nhằm đáp ứng công cuộc đổi mới của đất nước vai trò và chức năng của giáo viên ngày càng nặng nề hơn Trước hết là chức năng truyền đạt thông tin của người giáo viên thay đổi vừa mang tính định hướng, vừa mang tính hướng dẫn học sinh lựa chọn và xử lý thông tin cần thiết Hội nghị lần thứ 4 ban chấp hành TW Đảng khoá VII đã xác định “Học sinh là nhân vật trung tâm trong nhà trường” Điều đó có ý nghĩa là người giáo viên trở thành người tổ chức, hướng dẫn quá trình nhận thức của học sinh, quá trình hình thành những phẩm chất năng lực cần thiết cho lao

Trang 23

động và sinh hoạt trong xã hội không ngừng biến đổi Dạy học không chỉ dạy chữ mà còn là dạy người Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: “Trách nhiệm nặng nề và vẻ vang của người giáo viên là chăm lo dạy dỗ con em của nhân dân lao động thành người công dân tốt, người lao động tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt của nước nhà” [Trích trong thư gửi hội nghị giáo dục toàn quốc (3-1955)]

Lao động sư phạm của người giáo viên là một loại lao động đặc thù vì: Mục đích, sứ mệnh của lao động sư phạm mang ý nghĩa, giá trị xã hội quan trọng Đó là giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành những "người công dân tốt, người lao động tốt, người chiến sỹ tốt, người cán bộ tốt của nhà nước" (Hồ Chí Minh), đào tạo nguồn nhân lực, nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự nghiệp CNH, HĐH đất nước “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” Nghề dạy học hơn bất cứ nghề nào khác cần xác định đúng đắn lí tưởng nghề nghiệp, nó chính là biểu hiện xu hướng hoạt động sư phạm của người thầy giáo, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt con đường sự nghiệp làm thầy

Lí tưởng nghề nghiệp của người thầy giáo thể hiện ở niềm tin sư phạm, niềm say mê nghề nghiệp, tâm huyết với nghề, tận tâm với học sinh, với công việc, lối sống giản dị lành mạnh… Điều đó tạo nên sức mạnh, động lực bên trong giúp người thầy vượt qua được những khó khăn trở ngại hoàn thành nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ

b Đặc điểm lao động của người giáo viên THCS

Lao động sư phạm của giáo viên là lao động mang tính đặc thù riêng

- Mục đích, sứ mệnh của lao động sư phạm mang ý nghĩa, giá trị xã hội quan trọng Đó là giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành những “Người công dân tốt, người lao động tốt, người chiến sĩ tốt, người cán bộ tốt của nhà nước” (Hồ Chí Minh), đào tạo nguồn nhân lực - nguồn lực quan trọng nhất, quyết định nhất trong sự nghiệp CNH, HĐH và bảo vệ đất nước

Trang 24

- Đối tượng của lao động sư phạm là con người, thế thệ trẻ, người học Trong trường phổ thông là các em học sinh đang hình thành và phát triển nhân cách (chưa là người trưởng thành) Cụ thể là tổ chức, hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh kho tàng văn hoá nhân lọai và biến nó thành của mình, giúp học sinh phát triển nhân cách theo hướng mong muốn của xã hội…

- Sản phẩm lao động sư phạm là nhân cách học sinh Cụ thể đó là những kiến thức, kỹ năng, thái độ được hình thành ở học sinh, đó là những nhân cách phát triển toàn diện làm cơ sở cho việc tiếp tục học tập hoặc đi vào cuộc sống học sinh tốt nghiệp THPT phải thỏa mãn được những nhu cầu của bản thân, gia đình và xã hội Với tính đặc thù riêng, người ta cho rằng sản phẩm của giáo dục không được phép có phế phẩm Nếu sản phẩm nào đó chưa đạt yêu cầu các nhà giáo dục cần phải đào tạo lại

- Quá trình lao động sư phạm diễn ra lâu dài, phức tạp, khó kiểm soát, khó đánh giá chất lượng, hiệu quả… bởi quá trình lao động sư phạm không chỉ diễn ra trên lớp mà còn ngoài lớp như soạn bài ở nhà, làm việc ở thư viện, phòng thí nghiệm, tham gia sinh hoạt chuyên môn, tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh ngoài giờ lên lớp, ngoài nhà trường…Vì vậy việc định mức

và quản lý lao động sư phạm là vấn đề phức tạp

- Công cụ lao động sư phạm là những kiến thức, những phương tiện thiết

bị dạy học ngày càng hiện đại Đặc biệt, công cụ lao động quan trọng nhất của người giáo viên là nhân cách của chính bản thân mình Sự hiểu biết, những kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức, lối sống, phong cách ứng xử… là công cụ giáo dục có hiệu quả Vì vậy, đội ngũ giáo viên đòi hỏi cao về năng lực, phẩm chất nhân cách, trách nhiệm công dân, trách nhiệm xã hội… Nghề nghiệp đòi hỏi nhà giáo phải có uy tín nhất định mới tạo được hiệu quả của giáo dục

- Tính chất của lao động sư phạm: Đó là một nghề phức tạp, làm việc với con người, xã hội yêu cầu cao Giáo viên phải được đào tạo chuyên môn,

Trang 25

nghiệp vụ đạt chuẩn trong các trường sư phạm Lao động sư phạm là nghề vừa tự do, cá nhân tự chịu trách nhiệm là chính, vừa cần sự phối hợp, cộng tác giữa các đồng nghiệp và các lực lượng liên quan để cùng thực hiện một kế hoạch chung, mục tiêu chung, tạo ra sản phẩm chung - nhân cách của học sinh đáp ứng yêu cầu của xã hội, của đất nước

- Môi trường lao động sư phạm trong cảnh quan tự nhiên tương đối sạch đẹp, môi trường văn hóa, xã hội lành mạnh Người giáo viên chủ yếu tiếp xúc với học sinh, các em đang trong độ tuổi rất vô tư, hồn nhiên, trong sáng luôn biểu hiện tình cảm tốt đẹp với thầy cô giáo… Một môi trường tương đối ổn định, bền vững, ít diễn ra cạnh tranh khốc liệt Một môi trường đòi hỏi từ cán

bộ quản lý đến nhân viên nhất là đội ngũ giáo viên phải thể hiện tính mô phạm cao

1.1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên THCS

a Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học

- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh

- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật (Trích điều

31 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở)

Trang 26

b Quyền hạn của giáo viên THCS

- Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh

- Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo

vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo

- Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;

- Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

- Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và

cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều

30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng

- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật (Trích điều

32 Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ trường Trung học cơ sở)

1.1.3 Các tiêu chuẩn về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

1.1.3.1 Tiêu chuẩn về phẩm chất của đội ngũ giáo viên THCS

Xem xét chất lượng nguồn nhân lực không thể không nói đến đạo đức, tư tưởng, văn hóa, tâm lý, tính cách của con người Phẩm chất đạo đức - tinh thần có vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy tính tích cực và làm gia tăng hiệu quả hoạt động của con người Vì vậy, trong tư tưởng, đạo đức, văn hóa tâm lý, tính cách của con người Việt Nam hôm nay, bên cạnh những giá trị truyền thống tốt đẹp, có cả những di sản không tốt từ truyền thống cần được khắc phục trong quá trình phát triển Nổi cộm là những tư tưởng và tâm lý tiểu nông, đó là: coi trọng địa

vị, ngôi thứ, chủ nghĩa hình thức, gia trưởng; nặng về tình nghĩa hơn lý lẽ;

Trang 27

thiên về tình cảm, kinh nghiệm, thiếu lý trí, thực nghiệm khoa học; dễ thỏa hiệp, bảo thủ, dung hòa; hay nể nang, tùy tiện, sống theo lệ hơn là theo luật; lối sống mang nặng tâm lý cộng đồng làng xã, lấy các quan hệ họ hàng, làng xóm làm chuẩn mực cư xử

Đạo đức nghề nghiệp nói chung không thể tách rời nền tảng đạo đức chung của mỗi con người Tuy nhiên mỗi một nghề, do tính đặc thù của nó lại đòi hỏi người hành nghề có những tri thức, kỹ năng, thái độ đối với công việc, đối với khách hàng và đối với bản thân theo những yêu cầu khác nhau Đạo đức nghề nghiệp là hệ thống các chuẩn mực đạo đức phản ánh những yêu cầu đòi hỏi của xã hội, của bản thân nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực nghề nghiệp đó; là yếu tố cơ bản giúp họ có nhận thức, thái độ, hành

vi đúng đắn trong nghề nghiệp để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Dù bất kỳ trong chế độ xã hội nào, dù ở phương Đông hay phương Tây, thì vai trò và vị trí của người Thầy giáo cũng được coi trọng và tôn vinh Tư tưởng về người thầy giáo với những yêu cầu cao về đạo đức đã hình thành rất sớm trong lịch sử giáo dục nhân loại Khổng Tử (551 - 479 TCN) là người sáng lập ra học thuyết đạo đức của Nho giáo thời phong kiến Trung Hoa, Ông cho rằng người thầy giáo trước hết phải là người mẫu mực về đạo đức để làm tấm gương cho học trò noi theo Muốn vậy, người thầy giáo phải: “Học nhi bất yếm, hối nhi bất quyện” (học không biết chán, dạy không biết mỏi); “Vô

ý, vô cố, vô chấp, vô ngã” (Không riêng tư, không định kiến, không cố chấp, không vị mình)

1.1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực của đội ngũ giáo viên THCS

Là chỉ tiêu đầu tiên biểu hiện trí lực của đội ngũ giáo viên bởi lẽ nó thể hiện sự hiểu biết của người lao động về những kiến thức phổ thông về tự nhiên xã hội, là khả năng về tri thức và kỷ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống Trình độ học vấn được cung cấp thông qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính

Trang 28

quy, qua quá trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân Thông thạo ngoại ngữ đang dần trở thành một kỹ năng không thể thiếu, là tiêu chuẩn hàng đầu để các công ty lớn tuyển nhân viên cũng như cất nhắc vào những vị trí quản lý Việc biết ngoại ngữ không những là yêu cầu tất yếu của lao động có kỹ thuật cao nhằm đáp ứng các quy trình công nghệ thường xuyên được đổi mới mà còn là một năng lực cần thiết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Cũng như ngoại ngữ, các nhà tuyển dụng luôn yêu cầu các ứng viên phải có kiến thức về tin học để sử dụng máy tính, các phần mềm văn phòng, sử dụng internet thành thạo Đội ngũ giáo viên cũng nên ý thức được rằng việc sử dụng máy tính và internet thành thạo sẽ là một công cụ hữu hiệu phục vụ không chỉ cho công việc mà cho cả cuộc sống hàng ngày, là chìa khóa mở ra nhiều cơ hội trong thời đại hiện nay Như vậy, việc thông thạo ngoại ngữ, tin học là chìa khóa quan trọng, giúp đội ngũ giáo viên tiếp cận với nền tri thức tiên tiến, hỗ trợ đắc lực cho công việc Một khi đã nắm vững ngoại ngữ, tin học cộng với năng lực chuyên môn tốt đội ngũ giáo viên có thể hội nhập một cách dễ dàng vào thị trường lao động hơn

Trí tuệ là yếu tố thiết yếu, quan trọng nhất của con người, của nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Ngày nay, sự phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ yêu cầu người lao động có học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, làm việc chủ động, sử dụng được các công cụ hiện đại Năng lực trí tuệ biểu hiện ở khả năng đáp ứng những thành tựu khoa học để sáng chế ra những kỹ thuật công nghệ tiên tiến, sự nhạy bén, thích nghi nhanh và làm chủ được kỹ thuật công nghệ hiện đại

1.1.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá về sức khỏe của đội ngũ giáo viên THCS

Thể lực là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến tuổi thọ và khả năng trí tuệ của con người; chỉ có một tinh thần khỏe mạnh trong một cơ thể khỏe mạnh Sức khỏe, được Người quan niệm là sự lành mạnh cả về thể xác

lẫn tinh thần: “Khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ, như vậy là sức khỏe”

Trang 29

Quan niệm này hết sức tiến bộ, phù hợp với quan điểm của khoa học hiện đại

về sức khỏe của con người, của nguồn nhân lực

Thể lực của người Việt Nam vẫn còn kém hơn nhiều so với một số nước trong khu vực và so với yêu cầu nguồn lực con người cần có ở nước ta Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam năm 2016 ước tính là 2.200 USD (xấp xỉ 50 triệu đồng), cao hơn thu nhập bình quân đầu người 45,7 triệu đồng (tương đương 2.109 USD) năm 2015 Với mức thu nhập bình quân đầu người trên, S&P đánh giá Việt Nam là quốc gia có mức thu nhập trung bình thấp Mức thu nhập thấp như vậy mà tốc độ tăng dân số vẫn còn cao, trình độ hiểu biết về dinh dưỡng và sức khỏe của nhân dân lại thấp,nên đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng sống, trong đó có vấn đề giáo dục, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Tất cả những điều này cho thấy chất lượng dân số nói chung và người lao động nói riêng về mặt thể lực sức khỏe cũng như điều kiện lao động, không bảo đảm, cần phải được cải thiện căn bản Nói cách khác, thu nhập thấp, đời sống khó khăn, dinh dưỡng thiếu, thể lực hạn chế, đó

là trạng thái chung của nguồn nhân lực nước ta hiện nay về phương diện mức sống và sức khỏe

Thể lực của người lao động được phản ánh qua các tiêu chí sau:

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân loại theo thể chất của nguồn lao động

Vòng ngực (cm)

Chiều cao (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

1 160 trở lên 50 trở lên 82 trở lên 155 trở lên 45 trở lên 76 trở lên

5 Dưới 150 Dưới 40 Dưới 74 Dưới 143 Dưới 38 Dưới 70

(Nguồn: Quyết định số 1613/BYT-QĐ của Bộ Y tế)

Trang 30

- Chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, chỉ tiêu về tình trạng bệnh tật (các giác quan nội khoa, ngoại khoa, thần kinh, tai, mũi, họng…) của người lao động

- Các chỉ tiêu về cơ sở vật chất, các điều kiện bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, các chỉ tiêu về tỷ lệ sinh tử, suy dinh dưỡng, tỷ lệ biến động tự nhiên,

cơ cấu giới tính của quốc gia, khu vực

1.1.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá về năng suất, hiệu quả làm việc của của đội ngũ giáo viên THCS

Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng: Những kiến thức và kỹ năng của giáo viên có liên quan chặt chẽ đến nội dung, vấn đề của môn học mà họ được trang bị Tập trung vào nội dung còn có nghĩa là coi trọng những kiến thức, kinh nghiệm đã có của học sinh liên quan đến bài học và sử dụng các chiến lược đa dạng nhằm thu hút học sinh tích cực tham gia tìm hiểu và phát hiện những kiến thức mới Bên cạnh vấn đề tạo điều kiện phát huy năng lực giảng dạy của giáo viên Nhà nước cần có chính sách để khích lệ tạo động lực lao động cho đội ngũ các nhà giáo Trong GD-ĐT, để có được động lực cho cán

bộ, giáo viên làm việc, vai trò và trách nhiệm của các nhà quản lý giáo dục là rất lớn Đó là họ phải tìm cách tạo ra được động lực đó Động lực lao động của đội ngũ giáo viên THCS được hiểu là những nhân tố bên trong, kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép để tạo ra năng suất, hiệu quả cao Vì vậy, mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tạo ra được động lực để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất trong công việc của mình

1.1.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

1.1.4.1 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra như vũ bão đã

và đang tạo nên những biến đổi to lớn và sâu sắc trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người Trí thức tăng nhanh “có ngành chỉ sau 5 năm

Trang 31

lượng tri thức đã tăng lên gấp 2 lần” trước tình hình đó người giáo viên hơn bao giờ hết cần cập nhật kiến thức của mình để đủ năng lực dạy học Thế hệ trẻ ngày nay đã và đang phát triển với tốc độ nhanh cả về năng lực và trình độ

vì họ được tiếp xúc ngàu càng nhiều với các phương tiện thông tin đại chúng hiện đại Vì vậy người giáo viên không ngừng nâng cao trình độ của mình Tự học, tự rèn là con đường quan trọng nhất, tham gia các hình thức chuyên đề

có liên quan đến môn học, về khoa học giáo dục và tham gia hội thảo khoa học chuyên môn, tăng cường dự giờ thăm lớp… để đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện nay Vì vậy nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp bách đối với các nhà trường THCS hiện nay

“Mục tiêu của năm học là tiếp tục tập trung vào nâng cao kỷ cương nề nếp, đạo đức lối sống để thầy ra thầy, trò ra trò Từng bước nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn, học đi đôi với hành, quan tâm tới trang bị kỹ năng nhất là kỹ năng mềm, kỹ năng sống cho học sinh Quyết tâm xây dựng hình ảnh của ngành giáo dục trước nhân dân, từng bước tạo niềm tin trong phụ huynh học sinh và toàn xã hội”.(Trích thư chúc mừng năm học mới 2017-2018 của bộ trưởng bộ giáo dục Phùng Quang Nhạ)

1.1.4.2 Nội dung của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

a Xây dựng chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS đáp ứng yêu cầu mục tiêu, chiến lược của ngành giáo dục - đào tạo

Với sự phát triển của nền kinh tế tri thức, giáo dục - đào tạo đứng trước những thách thức lớn của thời đại: giáo dục phải mang tính toàn cầu, quốc tế hóa nhằm đạt tới những chuẩn mực chung về đào tạo nguồn nhân lực, xã hội học tập phải trở thành triết lý giáo dục

Xu thế đổi mới giáo dục để chuẩn bị con người cho thế kỷ XXI đang đặt

ra những yêu cầu mới đối với người giáo viên Hiện nay công nghệ thông tin

Trang 32

phát triển nhanh, tạo ra những phương pháp, phương tiện giao lưu mới, mở rộng các khả năng học tập, tạo cơ hội cho mỗi người có thể học dưới nhiều hình thức theo khả năng và điều kiện cho phép Nhà trường không còn là nơi duy nhất đem đến cho học sinh những tri thức mới Tuy nhiên, giáo dục nhà trường, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giáo viên, vẫn là con đường đáng tin cậy

và có hiệu quả nhất trong việc làm cho thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích, có hệ thống tinh hoa di sản văn hóa, khoa học, nghệ thuật của loài người và của dân tộc Vai trò của giáo viên ở đây là phải chọn lọc những tri thức cơ bản, hiện đại, thực tiễn, phù hợp với mục tiêu giáo dục của bậc học, chuyển tải đến học sinh với sự hấp dẫn cao

- Trong bối cảnh kĩ thuật, công nghệ phát triển đang tạo ra sự chuyển dịch định hướng giá trị, giáo viên không chỉ đóng vai trò truyền đạt tri thức

mà phải còn phải phát triển cảm xúc, thái độ, hành vi của học sinh, đảm bảo người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó giáo viên phải quan tâm phát triển ở người học ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ, tạo nên bản sắc tồn tại của loài người, vừa kế thừa, phát triển các giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới, thích nghi với thời đại mới

- Trong xã hội đang biến đổi nhanh, người giáo viên phải có ý thức, có nhu cầu và có tiềm năng không ngừng tự hoàn thiện về đạo đức, nhân cách, chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo trong hoạt động

sư phạm, biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục Quá trình đào tạo ở các trường sư phạm chỉ là sự đào tạo (đào tạo) ban đầu, đặt cơ sở cho quá trình đào tạo tiếp tục, trong đó có sự

tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành đạt của mỗi giáo viên

Trang 33

- Tương ứng với sự chuyển biến về mục tiêu giáo dục thì phương pháp dạy học đang chuyển biến từ kiểu dạy tập trung vào vai trò của giáo viên sang kiểu dạy tập trung vào vai trò học sinh và hoạt động học, từ kiểu học thông báo - đồng loạt sang kiểu dạy hoạt động - phân hóa Giáo viên không còn đóng vai trò là người truyền đạt kiến thức, mà là người gợi mở, hướng dẫn, tổ chức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động tìm tòi, tranh luận của học sinh Giáo viên giỏi là người biết giúp đỡ học sinh tiến bộ nhanh trên con đường học tập tự lực, kết hợp thành công việc giảng dạy tri thức với giáo dục giá trị

và phát triển tư duy

- Công nghệ thông tin được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình dạy học, đem lại những khả năng mới, giúp giáo viên dễ dàng đưa những phần việc vốn chỉ thực hiện được ở ngoài lớp vào trong tiết học, biểu diễn trực quan cơ chế các hiện tượng, quá trình trong thế giới vĩ mô và vi mô, cung cấp một khối lượng lớn thông tin trong thời gian ngắn, xử lý các số liệu phức tạp, làm giảm nhẹ lao động chấm bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Nếu không muốn tụt hậu, giáo viên cần sớm tìm hiểu và nắm vững tin học cơ sở, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

b Trình độ phát triển kinh tế - xã hội là cơ sở và nền tảng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS

Trình độ phát triển KT-XH cao càng có điều kiện đầu tư cho giáo dục và đào tạo, khi giáo dục đào tạo phát triển lại góp phần quyết định trực tiếp vào việc tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao.Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của đội ngũ nhà giáo, tạo môi trường xã hội thuận lợi, động lực tinh thần to lớn để phát huy mọi tiềm năng của xã hội đối với việc nâng cao vai trò nhà giáo trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực

- Khắc phục những hạn chế trong nhận thức của các cơ quan quản lý giáo dục, các cấp ủy đảng và chính quyền về vai trò của đội ngũ nhà giáo Cần

Trang 34

thống nhất và quán triệt sâu sắc hơn nữa vai trò của đội ngũ nhà giáo đối với chất lượng giáo dục, đào tạo toàn diện nguồn nhân lực Phải coi đầu tư cho đội ngũ nhà giáo là đầu tư cho cả một thế hệ, cho một lực lượng lao động, có

ý nghĩa lớn đối với sự thành bại của nền giáo dục và của việc phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới chứ không thể coi là một thứ phúc lợi đơn thuần, đầu tư đến đâu hay đến đó

- Khắc phục một số quan niệm không đúng của các bậc cha mẹ học sinh

về nhà giáo và vai trò của đội ngũ nhà giáo Trước hết, việc ủy thác theo kiểu

“khoán trắng”, “trọn gói” con em mình cho nhà trường, thầy cô là vấn đề cần phải chấn chỉnh ngay Cha mẹ học sinh phải thấy được trách nhiệm của mình trong việc giáo dục con cái, phải nhận thức được vai trò của đội ngũ nhà giáo

sẽ bị hạn chế rất nhiều nếu không có sự phối hợp, hỗ trợ, cộng hưởng về tinh thần và trách nhiệm của những bậc làm cha mẹ

c Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quyết định trực tiếp trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của toàn xã hội

Xuất phát từ quan niệm cho rằng mục đích của việc đánh giá hiệu quả làm việc là rất tốt, nhưng hoạt động này quá phức tạp, vì vậy các tổ chức hiếm khi đạt được kết quả mong muốn Một số quan điểm cho rằng không nên quá coi trọng việc đánh giá hiệu quả làm việc nữa Thay vào đó, để tăng hiệu quả làm việc nhà trường sẽ:

- Cung cấp hướng dẫn và định hướng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: cung cấp thông tin về các cơ hội, mục tiêu và định hướng của nhà trường

- Đặt mục tiêu cho cán bộ, giáo viên, nhân viên: Xác lập mục tiêu rõ ràng cho từng nhóm, từng giáo viên, nhân viên, thảo luận để có sự nhất trí với họ

- Thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên Thông tin phản hồi mang tính xây dựng giúp họ phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, không phải để phê phán họ

Trang 35

- Phát hiện và tạo điều kiện để phát triển năng lực tiềm tàng của cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Huấn luyện và hỗ trợ: nhà trường cần đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên những kỹ năng cần thiết đồng thời có những phương pháp hỗ trợ khác để họ có năng lực làm việc tốt hơn Thực chất của cách tiếp cận mới này không phải loại bỏ đánh giá hiệu quả làm việc mà là thực hiện đánh giá hiệu quả làm việc một cách khác với những thay đổi Nói cách khác,

xu hướng đánh giá hiệu quả làm việc mới không tập trung nhiều vào việc xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên mà tập trung vào các biện pháp phát triển cán bộ, giáo viên, nhân viên giúp họ nâng cao hiệu quả làm việc

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa Có một câu danh ngôn của Ấn Độ: “Giáo dục một người đàn ông được một con người; giáo dục một người đàn bà được cả một gia đình; còn giáo dục một thầy giáo sẽ được cả một thế hệ” Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng từng nói: “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu” (Hồ Chí Minh, 1980, tr.467-468) Điều đó cho thấy, điều kiện quan trọng nhất

để nâng cao chất lượng giáo dục là phải có được một đội ngũ nhà giáo đủ về

số lượng và có chất lượng Để làm được điều này, cần đổi mới công tác đào tạo nhà giáo ở cả 3 giai đoạn: giai đoạn hướng nghiệp sư phạm trước đào tạo, giai đoạn đào tạo cơ bản trong trường sư phạm, giai đoạn bồi dưỡng, hoàn thiện trình độ nghề nghiệp sau đào tạo Những năm được đào tạo ở trường cao đẳng sư phạm và đại học sư phạm thực sự rất quan trọng nhưng cũng chỉ có thể cung cấp cho nhà giáo vốn chuyên môn nghiệp vụ rất cơ bản để họ có thể

tự vận động, tiến bộ trong nghề nghiệp sau này Bồi dưỡng sau đào tạo cần được thực hiện theo tinh thần giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời dưới

Trang 36

nhiều hình thức như học tập trung, học tại chức, học từ xa, dự các kỳ thi, kiểm tra do ngành tổ chức

a Chính sách phát triển GD-ĐT

Xuất phát trên quan điểm, đường lối, chính sách và mục tiêu của Đảng và nhà nước để xây dựng chiến lược phát triển GD-ĐT mà trong đó nòng cốt là chiến lược phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên trong lĩnh vực GD-ĐT cho từng giai đoạn như: giai đoạn 2001-2010 và những giai đoạn tiếp theo Thông qua chiến lược này tạo cơ sở định hướng cho việc phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên trong lĩnh vực GD-ĐT nhằm đạt những mục tiêu đã đề ra Đặc biệt từ những mục tiêu phát triển KT-XH, chất lượng đội ngũ giáo viên trong lĩnh vực GD-ĐT có vai trò quan trọng nhằm đào tạo phát triểnchất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng những yêu cầu cơ bản của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Phát triểnchất lượng đội ngũ giáo viên trong lĩnh vực GD-ĐT cần phải xây dựng chiến lược phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên trong lĩnh vực GD-ĐT thích ứng cho từng thời kỳ, đáp ứng được những yêu cầu đòi hỏi của

sự nghiệp CNH, HĐH, cũng như đáp ứng kịp với sự mở rộng của các cơ sở GD-ĐT, sự mở rộng của quy mô học sinh, sinh viên ở các cấp bậc học trong

cả nước Do vậy việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong lĩnh vực GD-ĐT ở mỗi thời kỳ đều bị tác động bởi chính sách phát triển của mỗi quốc gia là nhân tố tác động đến việc tăng số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên trong lĩnh vực GD-ĐT cho thời kỳ đó hoặc nếu Nhà nước chủ trương chính sách cắt giảm biên chế, nâng cao mức chuẩn hoá nghề nghiệp hoặc những quy định khác sẽ tác động đến việc thu hẹp chỉ tiêu đào tạo ở các trường sư phạm, các khoa sư phạm, các trường đào tạo cán bộ quản lý thì cũng bị ảnh hưởng đến phát triển đầu tư cho lĩnh vực GD-ĐT

Việc tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS sẽ là nhân tố tác động rất lớn đến việc

Trang 37

làm tăng về số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS Đặc biệt việc tăng cho trả lương, phụ cấp ưu đãi, và tăng cho việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS cũng sẽ có tác dụng kích thích lực lượng lao động trong ngành GD-ĐT nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và cả tình yêu nghề nhằm nâng cao hiệu quả GD-ĐT và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS

b Cơ chế, chính sách sử dụng, bố trí sắp xếp nguồn nhân lực giáo dục - đào tạo

Cơ chế chính sách sử dụng, bố trí sắp xếp đội ngũ giáo viên trong các trường THCS là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng ở mỗi một quốc gia trong mỗi thời kỳ nhất định Xây dựng cơ chế chính sách trên cơ sở đặc điểm của mỗi vùng mỗi địa phương phù hợp với tình hình đội ngũ giáo viên trong các trường THCS hiện có sẽ là động lực thúc đẩy GD-ĐT phát triển, khắc

phục được những bất cập về chất lượng đội ngũ giáo viên hiện có (đặc biệt là

ở vùng sâu, xa, vùng kinh tế khó khăn)

Cơ chế, chính sách sử dụng nguồn nhân lực GD-ĐT phải linh hoạt, hợp

lý, đủ mạnh phù hợp với sự vận hành của nền kinh tế thị trường, tạo được động lực khuyến khích người lao động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghề nghiệp Việc bố trí sắp xếp nguồn nhân lực GD-ĐT phải căn cứ vào năng lực, trình độ, phẩm chất khác phù hợp với đặc điểm từng vùng, địa phương ở trong mỗi thời kỳ phát triển kinh tế xã hội nhất định Do vậy những vấn đề cần tập trung giải quyết cho nguồn nhân lực GD-ĐT là phải có cơ chế chính sách thích hợp để đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và phù hợp về cơ cấu nhân lực sẽ là nhân tố tác động đến chất lượng đội ngũ giáo

viên

Trang 38

c Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS

Trong giảng dạy, cần hết sức nghiêm túc, tránh tùy tiện theo hướng chủ quan cá nhân mà vi phạm đạo đức nghề nghiệp cũng như quy chế của cơ quan Chính sách cần hướng tới việc chống sự quy chụp về quan điểm, lập trường đối với người làm khoa học bởi đây là một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự sáng tạo trong nghiên cứu Làm như vậy, chúng ta sẽ phát huy được những tư tưởng mới, khơi dậy sự sáng tạo để phục vụ cho sự phát triển của đất nước Đối với những ngành, nghề có tính đột phá và tính ứng dụng cao cần có chính sách khuyến khích để thu hút những sinh viên giỏi, nhất là những sinh viên giỏi nhưng có hoàn cảnh khó khăn Có thể thấy rất rõ điều này qua chính sách miễn học phí cho những sinh viên theo học ngành sư phạm

Đổi mới chính sách giáo dục phải gắn với một cơ chế quản lý năng động, mềm dẻo, coi trọng hiệu quả, mô hình đào tạo vừa phù hợp thực tiễn KT-XH đất nước, vừa có khả năng tiếp nhận tinh hoa giáo dục khu vực và thế giới Điều này không chỉ đòi hỏi những người làm quản lý giáo dục dũng cảm thừa nhận khiếm khuyết, “khuyết tật”, những thiếu hụt của lối tư duy cũ gắn với cơ chế quản lý cũ, hành chính, bao cấp, “cầm tay chỉ việc” cho cơ sở, mà còn đòi hỏi họ nhận thức và đón nhận được “ngọn gió” đổi mới trí tuệ của thời đại, thời cuộc, xây dựng cung cách quản lý dựa trên những văn bản quy phạm pháp luật, trên những tiêu chí khoa học, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, gắn với việc kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối

- Hoạch định phát triển nhân lực

- Thu hút và tuyển dụng nhân lực

- Đào tạo và môi trường làm việc

Trang 39

- Sử dụng và đãi ngộ nhân lực

- Trình độ công nghệ

d Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên

- Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, dân số… có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu nhân lực cả về chất lượng và số lượng, tác động đến thu nhập, đời sống của người lao động

- Pháp luật về lao động và thị trường lao động tác động đến cơ chế, dẫn đến sự thay đổi về mức độ thu hút nhân lực

- Khoa học công nghệ phát triển làm xuất hiện những ngành nghề mới, đòi hỏi người cán bộ, công chức phải được trang bị những kiến thức và kỹ năng quản lý, làm việc mới Do đó, nguồn nhân lực càng trở nên bức bách hơn

- Các yếu tố văn hoá, xã hội của quốc gia có tác động lớn đến tâm lý, hành vi, phong cách, lối sống và sự thay đổi trong cách nhìn nhận về các giá trị của người lao động Và như vậy, nó ảnh hưởng đến cách tư duy và các chính sách phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên

- Cạnh tranh thu hút nhân lực

- Khả năng cung ứng của các cơ sở đào tạo

Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Và giáo dục cũng là yếu tố quan trọng để hình thành nên nhân cách con người Để thành công, trước hết cần đổi mới về nhận thức đối với những vấn đề căn bản Trong đó, có vấn đề con người - chủ thể kiêm đối tượng của hoạt động giáo dục; và vấn đề sứ mạng của nhà trường, thường được phát biểu thành mục đích/mục tiêu giáo dục Giáo dục và đào tạo học sinh, sinh viên không chỉ có đầy đủ kiến thức, kĩ năng thực hành mà còn cần có lí tưởng cách mạng, đạo đức tốt, lối sống trong

Trang 40

sáng để trở thành công dân có trách nhiệm, lao động cần cù, có sức khỏe, có tri thức và sáng tạo

e Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi THCS: Lứa tuổi HS THCS bao gồm những em có độ tuổi từ 11 - 15 tuổi Đó là những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở trường THCS.Lứa tuổi này cón gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong quá trình phát triển của trẻ em Tuổi thiếu niên cỏ vị trí và ý nghĩa đặc biệt trong quá trình phát triển của cả đời người, được thể hiện ở những điểm sau:

Đây là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trường thành, thời kì trẻ ở

"n&í ba đuửng" của sự phát triển Trong đó có rất nhiều khả năng, nhiều phương án, nhiều con đường để mỗi trẻ em trở thành một cá nhân Trong thời

kì này, nếu sự phát triển được định hướng đúng, được tạo thuận lơi thì trẻ em

sẽ trở thành cá nhân thành đạt, công dân tốt Ngược lại, nếu không được định hướng đứng, bị tác động bời các yếu tố tiêu cực thì sẽ xuất hiện hàng loạt nguy cơ dẫn trẻ em đến bên bờ của sự phát triển lệch lạc về nhận thức, thái

độ, hành vi và nhân cách

Thời kì mà tính tích cực xã hội của trẻ em được phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình đẳng với người lớn và bạn ngang hàng, trong việc lĩnh hội các chuẩn mục và giá trị xã hội, thiết kế tương lai của mình và những kế hoạch hành động cá nhân tương ứng

Trong suốt thời kì tuổi thiếu niên đểu diễn ra sự cấu tạo lại, cải tố lại, hình thành các cấu trúc mới về thể chất, sinh lí, về hoạt động, tương tác xã hội

và tâm lí, nhân cách, xuất hiện những yếu tố mới của sự trường thành Từ đó hình thành cơ sở nền tảng và vạch chiều hướng cho sự trưởng thành thực thụ của cá nhân, tạo nên đặc thù liêng của lứa tuổi

Tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn trong quá trình phát triển Ngay các tên gọi của thời kì này: thời kì “quá độ", “tuổi

Ngày đăng: 11/05/2021, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[20] Nguyễn Hữu Dũng (2003), “Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực con người ở Việt Nam”, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực con người ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
Năm: 2003
[26] Nguyễn Minh Đường (2004), Một số ý kiến về chất lượng và hiệu quả giáo dục, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Đánh giá chất lượng giáo dục và những điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng giáo dục và những điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 2004
[27] Phạm Minh Hạc (1996), phân tích vấn đề con người trong “sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
[30] Nguyễn Kim Hồng, Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Vĩnh Khương, Lê Minh Huân, Tài liệu tập huấn “Tích hợp nội dung giáo dục sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng ở trường THCS”, Trường Đại học Sư phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp nội dung giáo dục sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng ở trường THCS
[31] Nguyễn Bá Ngọcv- Trần Văn Hoan (Chủ biên) "Toàn cầu hóa: cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam" Nhà xuất bản (Nxb) Lao động - Xã hội (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hóa: cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản (Nxb) Lao động - Xã hội (2002)
[32] Nguyễn Văn Phúc- Mai Thu Hồng (2012) "Khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
[33] Nguyễn Duy Hùng - Vũ Văn Phúc (2012) "Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế", Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
[39] TS Nguyễn Bá Ngọc; TS Trần Văn Hoan (Chủ biên) "Toàn cầu hóa: cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam" Nhà xuất bản (Nxb) Lao động - Xã hội (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hóa: cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản (Nxb) Lao động - Xã hội (2002)
[40] Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền (2004), “Một số kinh nghiệm về giáo dục phổ thông và hướng nghiệp trên thế giới”, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm về giáo dục phổ thông và hướng nghiệp trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2004
[47] Nguyễn Thanh "Phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước". Nxb Chính trị Quốc gia (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia (2005)
[49] Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định số: 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2005
[1] Ban Bí thư khóa IX (2004), Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày 16/5/ 2004, về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Khác
[2] Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư số: 30/2009/TT-BGDĐT: Ban hành Qui định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT Khác
[3] Bộ GD&ĐT (2011), Quyết định số: 6290 /QĐ-BGDĐT, ngày 13/12/2011, về Chương trình phát triển ngành SP và các trường SP từ năm 2011-2020 Khác
[4] Bộ GD&ĐT (2011), Quyết định số: 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29/12/2011, Phê duyệt Qui hoạch phát triển nhân lực ngành GD giai đoạn 2011-2020 Khác
[5] Bộ GD&ĐT (2011), Thông tư số: 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011, Ban hành Chương trình BD thường xuyên GV THPT Khác
[6] Bộ GD&ĐT (2011), Thông tư số: 40/2011/TT-BGDĐT ngày 16/9/2011 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT, Ban hành Chương trình bồi dưỡng vụ sư phạm cho giáo viên THPT Khác
[7] Bộ GD&ĐT (2011), Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học Khác
[9] Bộ GD&ĐT- Bộ Nội vụ- Bộ Tài Chính (2008), Thông tư Liên tịch số Khác
50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/09/2008, Hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở GD công lập Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w