1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện mai châu, tỉnh hòa bình

117 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, tỉ lệ hộ cận nghèo còn cao theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều thì tỉ lệ hộ nghèo, cận nghèo năm 2019 của Mai Châu là 55,86%, nguy cơ tái nghèo luôn tồn tại, tính bền vững tron

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTMT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM THỊ TÂN

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học vị nào trước đây

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020

Người cam đoan

Khà Thị Lệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày

tỏ lòng biết ơn của mình tới TS Phạm Thị Tân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập

và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa Kinh

tế và Quản trị kinh doanh và phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, giảng dạy trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Cơ quan Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Nhân dân, phòng Lao động thương binh & Xã hội huyện Mai Châu cũng như các hộ dân, các phòng ban trên địa bàn huyện đã cung cấp thông tin, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng cũng như năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020

Tác giả luận văn

Khà Thị Lệ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC……… iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.1.2 Sự cần thiết của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân 10 1.1.3 Tiêu chí đánh giá đói nghèo và chuẩn nghèo 11

1.1.4 Các nguyên nhân của đói nghèo 15

1.1.5 Nội dung giảm nghèo bền vững ở các hộ gia đình nông thôn 18

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bền vững trong giảm nghèo……22

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững………23

1.2 Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo qua các gia đoạn ở Việt Nam 26

1.2.1 Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số địa phương 26

1.2.2 Bài học kinh nghiệm giảm nghèo bền vững cho huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình 30

Chương 2 : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2.1 Tổng quan về huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình 32

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 33

2.1.3 Những lợi thế, khó khăn thách thức đối với giảm nghèo bền vững của huyện Mai Châu 38

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… ……….39

2.2.1 Phương pháp chọn xã nghiên cứu………39

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 40

2.2.3 Phương pháp phân tích 42

2.2.4 Các chỉ tiêu phân tích 42

Chương 3: THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH 44

3.1 Thực trạng nghèo của các hộ nông dân ở huyện Mai Châu 44

3.1.1 Thực trạng số lượng hộ nghèo 44

3.1.2 Thực trạng hộ nghèo theo các nhóm đối tượng 47

3.1.3 Sự thiếu hụt thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản 50

3.2 Thực trạng thực hiện giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Mai Châu Hòa Bình 54

3.2.1 Ban hành chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo bền vững 54 3.2.2 Thực trạng thực hiện các chương trình giảm nghèo bền vững tại huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình 59

3.3 Kết quả giảm nghèo qua khảo sát hộ nông dân trên địa bàn huyện 69

3.3.1 Các thông tin cơ bản của hộ điều tra 69

3.3.2 Nguyên nhân dẫn tới nghèo tại địa bàn nghiên cứu 71

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững của hộ nông dân trên địa bàn huyện Mai Châu 74

3.4.1 Thể chế, chính sách 74

3.4.2 Nguồn lực để thực hiện các Chương trình giảm nghèo 75

3.4.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện 76

3.4.4 Trình độ cán bộ quản lý và cán bộ thực thi Chương trình giảm nghèo 76 3.4.5 Nhận thức của người dân (đặc biệt là nhóm hộ nghèo) về chương trình 77

3.5 Đánh giá chung về công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện

Trang 6

Mai Châu tỉnh Hòa Bình 78

3.5.1 Những thành tựu đạt được 78 3.5.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 79

3.6 Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Mai Châu 80

3.6.1 Mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 80 3.6.2 Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân………… 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 92

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

GD, YT, VH Giáo dục, y tế, văn hóa

LĐTB&XH Lao động, thương binh & xã hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chí xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam 12

Bảng 1.2: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ 14

Bảng 2.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất của huyện Mai Châu đến thời điểm 31/12/2019 33

Bảng 2.2 Dân số và lao động huyện Mai Châu giai đoạn 2017-2019 34

Bảng 2.3 Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước trên địa huyện 37

Bảng 3.1: Tổng hợp hộ nghèo huyện Mai Châu giai đoạn (2017 - 2019) 45

Bảng 3.2 Số lượng hộ nghèo huyện Mai Châu theo nhóm đối tượng 48

Bảng 3.3: Tổng hợp hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập năm 2019 51

Bảng 3.4 Phân tích hộ nghèo theo mức thiếu hụt 53

Bảng 3.5 Lực lượng cán bộ tham gia ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Mai Châu qua 3 năm 2017 – 2019 59

Bảng 3.6 Kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững đầu tư CSHT giai đoạn 2017 -2019 60

Bảng 3.7 Kết quả thực hiện chương hỗ trợ phát triển sản xuất, 62

Bảng 3.8 Kết quả thực hiện chính sách trợ cấp khó khăn cho hộ nghèo 65

Bảng 3.9 Tình hình phổ biến tuyên truyền về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Mai Châu giai đoạn 2017 -2019 67

Bảng 3.10 Tình hình thoát nghèo và tái nghèo của huyện Mai Châu 69

Bảng 3.11 Thông tin về hộ điều tra 70

Bảng 3.12 Trình độ văn hóa phân theo nhóm hộ khảo sát 71

Bảng 3.13 Nguyên nhân đói nghèo (số phiếu ghi có) - % 72

Bảng 3.14 Nguyện vọng của hộ (số phiếu ghi có) - % 73

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ,

Sơ đồ 1.1: Vòng luẩn quẩn nghèo đói 18

Sơ đồ 1.2 Khung lý thuyết về giảm nghèo bền vững 9

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ giá trị sản xuất của huyện Mai Châu 35

Biểu đồ 3.1 Tổng hợp hộ cận nghèo huyện Mai Châu 47

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ hộ cận nghèo theo nhóm đối tượng năm 2019 (%) 50

Sơ đồ 3.1 Phân cấp trong thực hiện các chương trình giảm nghèo 58

Biểu đồ 3.3 Tình hình kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện giảm nghèo bền vững tại huyện Mai Châu qua 3 năm 2017 – 2019 68

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Mô hình trồng chanh leo của hộ nông dân 62

Hình 3.2: Các đồng chí đại diện cho các ngành tặng quà cho hộ nghèo 65

Hình 3.3: Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, sức khỏe sinh sản cho chị em phụ nữ dân tộc thiểu số 66

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghèo đói hiện đang là vấn đề xã hội bức xúc, là sự thách thức, cản trở lớn đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, khu vực và toàn bộ nền văn minh nhân loại Chính vì vậy, trong những năm gần đây nhiều quốc gia

và các tổ chức quốc tế đã quan tâm tìm các giải pháp nhằm hạn chế nghèo đói

và giảm dần khoảng cách phân hoá giàu, nghèo trên phạm vi toàn thế giới

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tỉ lệ hộ nghèo ngày càng giảm, tuy nhiên kết quả giảm nghèo của Việt Nam còn thiếu bền vững Trong Nghị quyết 88/NQ-CP của Chính phủ ngày 19/05/2016 đã khẳng định: Kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, các hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỉ lệ hộ tái nghèo còn cao Sự chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư vẫn còn khá lớn, đời sống người nghèo còn nhiều khó khăn, nhất là ở khu vực miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Chính Phủ, 2016) Mặt khác, trong thực tế vẫn tồn tại nguy cơ các hộ thoát nghèo có thể vẫn trở lại tái nghèo khi chuẩn nghèo thay đổi và nguy cơ nghèo tương đối xuất hiện nhiều trong đời sống dân cư Trong đó, đặc biệt là tỉ lệ hộ nghèo là người dân tộc thiểu số có xu hướng gia tăng trong tổng số hộ nghèo Mai Châu là huyện vùng cao, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Hòa Bình Phía Tây Nam giáp với huyện Bá Thước, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá; phía Tây Bắc giáp với huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La; phía Bắc giáp với huyện Đà Bắc, phía Đông giáp với huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình Huyện gồm 22 xã và 01 thị trấn, trung tâm huyện cách trung tâm tỉnh lỵ khoảng 65 km về phía Bắc Huyện Mai Châu có nhiều dân tộc cùng sinh sống như: dân tộc Thái, dân tộc Mường, dân tộc Kinh , dân tộc Mông

Trong tổng số 15 xã và 01 thị trấn của Huyện Mai Châu, (theo Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ) thì có 10 xã

Trang 11

khu vực III và 4 xã khu vực II, với 95 bản đặc biệt khó khăn Là huyện mới được thành lập, xuất phát điểm của nền kinh tế thấp; các xã cơ bản thuộc vùng đặc biệt khó khăn (vùng sâu, vùng xa); phương thức sản xuất chủ yếu

là sản xuất nông, lâm nghiệp thuần túy, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún chưa hình thành các cơ sở sản xuất công nghiệp; hoạt động thương mại, dịch vụ chậm phát triển, kết cấu hạ tầng thấp kém; Trình độ dân trí không đồng đều Bên cạnh đó, do nguồn lực đầu tư từ tỉnh còn hạn chế (Phòng Lao động – TB&XH huyện Mai Châu) Ngày 07 tháng 03 năm 2018 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 275/QĐ-TTg phê duyệt danh sách các huyện nghèo và thoát nghèo giai đoạn 2018 –

2020, trong đó, huyện Mai Châu được bổ sung vào danh sách huyện nghèo giai đoạn 2018 – 2020 được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ – CP

Việc thực hiện các chương trình giảm nghèo trên địa bàn huyện đã thu được nhiều kết quả Tỉ lệ hộ nghèo tuy có giảm đời sống kinh tế ngày càng được cải thiện và nâng cao, an sinh xã hội ngày càng ổn định Tuy nhiên, tỉ lệ

hộ cận nghèo còn cao (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều thì tỉ lệ hộ nghèo, cận nghèo năm 2019 của Mai Châu là 55,86%), nguy cơ tái nghèo luôn tồn tại, tính bền vững trong giảm nghèo chưa được khẳng định, đặc biệt là đối với các

hộ nông dân và dân tộc thiểu số (Phòng Lao động – TB&XH huyện Mai Châu)

Vấn đề đặt ra là: Thực trạng việc giảm nghèo bền vững của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Mai Châu đang diễn ra như thế nào? Làm thế nào để thực hiện giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện? Giải pháp nào để thực hiện thành công việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn? Các câu hỏi này được nêu lên như là một thách thức lớn đối với công cuộc giảm nghèo bền vững của huyện Mai Châu nói riêng và của tỉnh Hòa Bình nói chung

Trang 12

Với những lý do nêu trên nghiên cứu "Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Mai Châu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và giảm nghèo bền vững cho các

hộ nông dân trên địa bàn huyện Mai Châu

Các hộ nông dân đại diện cho 03 khu vục nghiên cứu trên địa bàn huyện Mai Châu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Đánh giá thực trạng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Mai Châu

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện

Trang 13

3.2.2 Phạm vi về không gian

Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn huyện Mai Châu trong đó chọn mẫu điều tra tại 3 xã: xã Chiềng Châu, xã Cun Pheo và xã Sơn Thủy đại diện cho 3 khu vực khác nhau

3.2.3 Phạm vi về thời gian

Số liệu, dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019 và đề xuất giải pháp đến 2025

4 Nội dung nghiên cứu

- Lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân

- Thực trạng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Mai Châu

- Giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Mai Châu trong thời gian tới

5 Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu

tham khảo, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững

Chương 2: Đặc điểm huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình và phương pháp

nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.1 Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân

Là những hộ gia đình chủ yếu hoạt động nông nghiệp, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn nhưng khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan tới công nghiệp Hay nói cách khác, nông nghiệp có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh

1.1.1.2 Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam

Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu Nó không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau Nhìn chung mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ nghèo khổ và đưa ra các chỉ số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ Giới hạn nghèo khổ của các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu để người dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về nghèo Theo Ngân hàng phát triển Châu Á: “Nghèo là tình trạng thiếu những tài sản cơ bản và cơ hội mà mỗi con người có quyền được hưởng Mọi người cần được tiếp cận với giáo dục

cơ sở và các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản Các hộ nghèo có quyền duy

Trang 15

trì cuộc sống bằng chính lao động của họ và được trả công một cách hợp lý, cũng như được sự bảo trợ khi có biến động bên ngoài” (Võ Thị Thu Nguyệt, 2010)

Tại Hội nghị bàn về đói nghèo ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm

về đói nghèo như sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương” (Võ Thị Thu Nguyệt, 2010)

Tuy nhiên trên thế giới hiện nay phổ biến chia thành hai mức nghèo là nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”

Theo nghĩa tuyệt đối: Nghèo khổ là một trạng thái mà các cá nhân thiếu những nguồn lực thiết yếu để có thể tồn tại Khái niệm này nhằm vào phúc lợi kinh tế tuyệt đối của người nghèo, tách rời với phân phối phúc lợi của xã hội Điều này có nghĩa là mức tối thiểu được xác định bằng ranh giới nghèo khổ Ranh giới nghèo khổ phản ánh mức độ nghèo khổ của một tầng lớp dân

cư nhất định trong thời gian nhất định Nó thay đổi cùng với sự phát triển kinh

tế và những chính sách điều chỉnh xã hội trong các kế hoạch chung và dài hạn của quốc gia Ranh giới nghèo khổ có thể được xếp theo cách tiếp cận “ đáp ứng nhu cầu cơ bản”, trong đó chỉ rõ mức dinh dưỡng tối thiểu và những nhu cầu thực phẩm khác (Ngô Trường Thi, 2016)

Theo nghĩa tương đối: Nghèo là tình trạng thiếu hụt các nguồn lực của các cá nhân hoặc nhóm trong tương quan của các thành viên khác trong xã hội, tức là so với mức sống tương đối của họ Như vậy, nghèo tương đối là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương xem xét (Ngô Trường Thi, 2016) Khái niệm này thường được các nhà xã hội học ưa dùng vì nghèo tương đối liên quan đến sự chênh lệch về những nguồn lực vật chất, nghĩa làvề bất bình đẳng phân phối trong xã

Trang 16

hội.Phương pháp tiếp cận này cho thấy rằng nghèo khổ là khái niệm động thay đổi theo không gian và thời gian, cũng như theo trình độ học vấn và truyền thống Đây là cách tiếp cận đói nghèo tập trung vào phúc lợi của tỷ lệ

số dân nghèo nhất, có tính đến mức phân phối phúc lợi của toàn xã hội Từ cách hiểu như trên, có thể nhận thấy khái niệm nghèo tương đối phát triển theo thời gian, tùy thuộc vào mức sống của xã hội

Ở nước ta, cách tiếp cận nghèo đa chiều cũng dựa trên cách tiếp cận của thế giới nhưng có những điểm cần lưu ý trong quá trình vận dụng để đánh giá,

đo lường nghèo đa chiều Đói nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện, thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản

để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định (Chính Phủ, 2015)

Thời gian qua, chuẩn nghèo, tỷ lệ nghèo và xác định đối tượng nghèo ở Việt Nam hoàn toàn dựa vào các tiêu chí thu nhập, trong đó chuẩn nghèo được xác định theo phương pháp “chi phí cho các nhu cầu cơ bản” Các nhu cầu cơ bản bao gồm chi cho nhu cầu tối thiểu về lương thực/thực phẩm và chi cho những nhu cầu phi lương thực/thực phẩm thiết yếu (giáo dục, y tế, nhà ở ) Cách tiếp cận theo thu nhập này không phù hợp với tính đa chiều của nghèo đói, bởi vì:

Thứ nhất, một số nhu cầu cơ bản của con người không thể quy ra tiền (như tham gia xã hội, an ninh, vị thế xã hội ) hoặc không thể mua được bằng tiền (tiếp cận giao thông, thị trường, đường xá và các loại cơ sở hạ tầng khác,

an ninh, môi trường, một số dịch vụ y tế/giáo dục công v.v )

Thứ hai, với các hộ có có thu nhập trên chuẩn nghèo thì trong một số trường hợp thu nhập đó sẽ không được chi tiêu cho những nhu cầu tối thiểu;

vì những lý do như không tiếp cận được dịch vụ tại nơi sinh sống, hoặc thay

Trang 17

vì chi tiêu cho giáo dục hoặc y tế, thu nhập có thể bị chi cho thuốc lá, bia rượu

và các mục đích khác

1.1.1.3 Khái niệm về giảm nghèo bền vững

Giảm nghèo là quá trình làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm xuống Cụ thể hơn, giảm nghèo là một quá trình chuyển một bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn Theo đó giảm nghèo là quá trình chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có nhiều hơn, hướng đến sự đầy đủ hơn các điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người

Cho đến nay, chưa có một quan niệm thống nhát về giảm nghèo bền vững Tuy nhiên, vấn đề giảm nghèo luôn được đề cập khi nói đến phát triển bền vững và GNBV là nhân tố quan trọng tạo nên sự phát triển bền vững Ngược lại khi kinh tế phát triển bền vững lại tạo điều kiện để GNBV

Giảm nghèo bền vững có thể được hiểu là quá trình thực hiện cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo hướng tới nâng cao năng lực tự thoát nghèo và không trở lại trạng thái nghèo của người dân (Phạm Bảo Dương 2012).

Về nguyên tắc, giải quyết vấn đề giảm nghèo nói chung cần đảm bảo trên cả 2 phương diện số lượng và chất lượng

Về số lượng, giảm nghèo sẽ là số tuyệt đối hộ nghèo giảm được trong một khoảng thời gian nhất định Cần phân biệt giữa số hộ nghèo giảm với số

hộ thoát nghèo, hai khái niệm này chỉ đồng nhất với nhau khi không có các yếu tố khác tác động đến như di chuyển dân cư, tái nghèo,…

Về chất lượng giảm nghèo là khái niệm để chỉ thực chất của kết quả giảm nghèo mà vấn đề cần đạt được là đời sống người nghèo được nâng lên sau khi có tác động hỗ trợ, khoảng cách thu thập với các nhóm dân cư khác được rút được rút ngắn về mặt tốc độ, khi gặp rủi ro hay bất trắc sẽ không bị

Trang 18

rơi vào tình trạng nghèo đói hay nói cách khác, chất lượng giảm nghèo suy cho cùng là phản ánh tính bền vững của quá trình giảm nghèo

Vấn đề giảm nghèo bền vững phải được xây dựng trên nền tảng mối quan hệ biện chứng giữa phát triển bền vững và giảm nghèo Phát triển bền vững: Trong phát triển bền vững phải đảm bảo sự bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường là mục tiêu bao trùm, xuyên suốt

và là trọng tâm của Giảm nghèo bền vững

Sơ đồ 1.2 Khung lý thuyết về giảm nghèo bền vững

(Nguồn:Bộ Kế hoạch và đầu tư (2015), Chiến lược toàn diện về tăng

trưởng và xoá đói giảm nghèo.)

GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

NÂNG CAO ĐỜI SỐNG HỘ NÔNG DÂN

Trang 19

1.1.2 Sự cần thiết của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân

Từ điều kiện thực tế nước ta hiện nay, giảm nghèo về kinh tế là điều kiện tiên quyết để giảm nghèo về văn hoá, xã hội Vì vậy, phải tiến hành thực hiện xoá đói giảm nghèo cho các hộ nông dân sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, hải đảo và những vùng căn cứ kháng chiến cách mạng cũ, nhằm phá vỡ thế sản xuất tự cung, tự cấp, độc canh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp trên toàn quốc theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nông thôn, mở rộng thị trường nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao đông ở nông thôn vào sản xuât tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là con đường cơ bản để xoá đói giảm nghèo ở nông thôn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn phải được xem như là 1 giải pháp hữu hiệu, tạo bước ngoạt cho phát triển ở nông thôn, nhằm xoá đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay

Thực hiện thành công chương trình xoá đói giảm nghèo không chỉ đem lại

ý nghĩa về mặt kinh tế là tạo thêm thu nhập chính đáng cho người nông dân ổn định cuộc sống lâu dài, mà xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn còn

là nền tảng, là cơ sở để cho sự tăng trưởng và phát triển một nền kinh tế bền vững, góp phần vào sự nghiệp đổi mới đất nước (Nguyễn Thị Thu Hà và cs, 2015)

Xóa đói giảm nghèo còn có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị xã hội Xoá đói giảm nghèo nhằm nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc tốt sức khoẻ nhân dân, giúp họ có thể tự mình vươn lên trong cuộc sống, sớm hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng, xây dựng được các mối quan hệ xã hội lành mạnh, giảm được khoảng trống ngăn cách giữa người giàu với người nghèo, ổn định tinh thần, có niềm tin vào bản thân, từ đó có lòng tin vào đường lối và chủ trương của Đảng và Nhà nước Đồng thời hạn chế và xoá bỏ được các tệ nạn xã hội khác, bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 20

Không giải quyết thành công các chương ttrình xoá đói giảm nghèo sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội và sự lành mạnh xã hội nói chung Như thế mục tiêu phát triển và phát triển bền vững sẽ không thể thực hiện được Không tập trung

nỗ lực, khả năng và điều kiện để xoá đói giảm nghèo sẽ không thể tạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nhằm đưa nước ta đạt tới ttrình độ phát triển tương đương với quốc tế và khu vực, thoát khỏi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu ((Nguyễn Thị Thu Hà và cs, 2015).

Đối với bản thân người nghèo: Giảm nghèo bền vững giúp người dân cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Khi nghèo, họ không có đủ thu nhập và điều kiện để chi trả cho những nhu cầu cơ bản trong đời sống xã hội như y tế, giáo dục, nước sạch…Một khi thu nhập được nâng cao, họ đã thoát nghèo thì có thể dễ dàng chi trả cho các điều kiện chăm sóc đó Hơn nữa, giảm nghèo bền vững còn rút ngắn khoảng cách giữa những tầng lớp dân cư, bỏ qua mặc cảm về tinh thần, giúp họ tiến lại gần nhau hơn, không có quá nhiều vấn đề về phân hóa giàu nghèo…Và giảm nghèo mà không tái nghèo là một định hướng đúng đắn của Đảng và Nhà nước giúp những người

đã thoát nghèo có điều kiện ổn định nhất để phát triển kinh tế, không nghèo trở lại, giảm giánh nặng cho Nhà nước và xã hội (Ngô Trường Thi, 2016).

1.1.3 Tiêu chí đánh giá đói nghèo và chuẩn nghèo

Thực hiện Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm, theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020:

Trang 21

Bảng 1.1 Tiêu chí xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam

1 Giáo dục

1.1 Trình độ giáo dục của người lớn

- Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên đủ 15 tuổi sinh từ năm 1986 trở lại không tốt nghiệp trung học cơ sở và hiện không đi học

1.2 Tình trạng đi học của trẻ em

- Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong độ tuổi đi học (5 - 14 tuổi) hiện không đi học

2.2 Bảo hiểm y tế - Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi

trở lên hiện tại không có bảo hiểm y tế

3 Nhà ở

3.1 Chất lượng nhà ở

- Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ (Nhà ở chia thành 4 cấp độ: nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà thiếu kiên cố, nhà đơn sơ)

3.2 Diện tích nhà ở bình quân đầu người

- Diện tích nhà ở bình quân đầu người của

- Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng thuê bao điện thoại và internet

5.2 Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin

- Hộ gia đình không có tài sản nào trong số các tài sản: Tivi, đài, máy vi tính; và không nghe được hệ thống loa đài truyền thanh xã/thôn

Nguồn: Bộ lao động - Thương binh và Xã hội 2015

Chuẩn nghèo là một khái niệm biến động theo không gian và thời gian

Về không gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng hay từng quốc gia Về thời gian, chuẩn nghèo biến động theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của con người theo từng giai đoạn khác nhau Khi kinh tế - xã hội phát triển, tất yếu đời sống con người ngày một cải

Trang 22

thiện tốt hơn, nhu cầu tối thiểu dĩ nhiên cũng sẽ tăng lên

Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/7/2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 thì ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Đầu năm 2010, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội cho biết, mức chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 do Chính phủ ban hành năm 2005 đã không còn phù hợp nữa do biến động kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng đã tăng hơn 40% so với thời điểm ban hành Do đó, tháng 01/2011 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015

Thực tế cho thấy sử dụng tiêu chí thu nhập để đo lường nghèo đói là không đầy đủ Về bản chất, đói nghèo đồng nghĩa với việc bị khước từ các quyền cơ bản của con người, bị đẩy sang lề xã hội chứ không chỉ là thu nhập thấp Có nhiều nhu cầu tối thiểu không thể đáp ứng bằng tiền Nhiều trường hợp không nghèo về thu nhập nhưng lại khó tiếp cận được các dịch vụ cơ bản

về y tế, giáo dục, thông tin Mặc dù một số hộ không có tên trong danh sách

hộ nghèo nhưng lại thiếu thốn các dịch vụ y tế, nước sạch, ở vùng sâu vùng xa học sinh phải học trong những căn nhà lá đơn sơ,… Nếu chỉ dùng thước đo duy nhất dựa trên thu nhập hay chi tiêu sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng nghèo, dẫn đến sự thiếu công bằng, hiệu quả và bền vững trong thực thi các chính sách giảm nghèo

Ngày 19/11/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam được xây dựng theo hướng: sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Theo đó, tiêu chí đo

Trang 23

lường nghèo được xây dựng dựa trên cơ sở: (1) Các tiêu chí về thu nhập, bao gồm: chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập, chuẩn nghèo về thu nhập, chuẩn mức sống trung bình về thu nhập; (2) Mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch

vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ), bao gồm: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin

Bảng 1.2: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ

trung du

đồng/người/tháng 45.000 70.000 Vùng thành thị đồng/người/tháng 45.000 90.000

Trang 24

7 Giai đoạn 2016 – 2020

a Hộ nghèo

 Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

 Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

b Hộ cận nghèo

 Khu vực nông thôn:

là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

 Khu vực thành thị:

là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chính Phủ 2015)

1.1.4 Các nguyên nhân của đói nghèo

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc đói nghèo có những nguyên nhân mang tính khách quan và cũng có những nguyên nhân mang tính chủ quan Nghiên cứu về các nguyên nhân dẫn đến sự đói nghèo này cho ta thấy được cái nhìn tổng thể hơn về nghèo đói của các hộ nông dân Theo “Báo cáo tổng hợp Đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân” của Viện Khoa học

xã hội Việt Nam – VASS, có thể phân chia các nguyên nhân của đói nghèo

Trang 25

+ Về vốn: Đa số những người nghèo đều là những người có xuất phát điểm thấp, có nghĩa là họ đều là những người không có điều kiện về kinh tế,

về vốn, tài sản cũng như những điều kiện tối thiểu khác cần để đảm bảo cho việc sản xuất được hiệu quả Mức thu nhập của những người nghèo hầu như chỉ đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày và cũng có thể là chưa đủ

để đảm bảo nhu cầu sống hàng ngày vì thế đây cũng là nguyên nhân gây ra sự nghèo đói của những người nông dân, hay các nông hộ

+ Về lao động: họ hầu hết là lao động chân tay sản xuất thô sơ theo hướng tự cung tự cấp, là lao động nông nghiệp sản xuất thô là chủ yếu Họ không

áp dụng khoa học công nghệ cũng như sản xuất mang tính kỹ thuật Vì thế năng suất lao động thường rất thấp Và các hộ gia đình nghèo thường rất đông con số lượng lao động tính theo hộ đông nhưng lại không có chất lượng, tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo thường còn rất cao Việc sinh nhiều con hạn chế sức lao động của người mẹ đồng thời cũng làm tăng các khoản sinh hoạt phí khác lên cao

do việc nuôi con nhỏ Như vậy việc sinh đẻ nhiều làm cho quy mô gia đình tăng lên và làm cho tỷ lệ người ăn theo cao hơn là người có khả năng lao động đây

Trang 26

chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo của các hộ nông dân

+ Về tệ nạn xã hội: Trình độ văn hóa thấp, khả năng tiếp cận cũng như vốn về xã hội hạn chế làm cho việc tiếp cận và nhận thức các tệ nạn xã hội bị hạn chế điều này cũng dẫn đến việc gia tăng các tệ nạn xã hội ở các hộ nghèo

là rất cao Dễ lây nhiễm hay sa đà vào các tệ nạn xã hội không tập trung và chú ý vào công việc sản xuất cũng như cải thiện thu nhập cho gia đình điều này làm gia tăng khả năng nghèo ngày càng cao

- Nhóm nguyên nhân khách quan:

Bao gồm những biến động về chính trị xã hội, chiến tranh, thiên tai + Biến động về chính trị, chiến tranh:

Nguyên nhân này có ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghèo đói của các

hộ nông dân Chiến tranh xảy ra không thể tránh khỏi sự tàn phá của nó trước hết là về sức người, tài sản, sau đó là đến đất đai làm ảnh hưởng đến công việc sản xuất kéo theo rất nhiều hệ lụy, làm cho người nông dân trở nên thiếu thốn mọi thứ và dẫn đến nghèo là điều không thể tránh khỏi

+ Các nguyên nhân về thời tiết, thiên tai:

Người nông dân chủ yếu sống bằng nghề nông, và sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn từ yếu tố thời tiết Những vùng thời tiết khắc nghiệt thiên tai xảy ra thường xuyên như: hạn hán, bão lụt, gây ra những hậu quả rất nặng nề Những hộ nông dân với khả năng kinh tế thấp không có sự tích lũy về vốn cũng như kỹ thuật, khả năng chống chọi với sự tác động của thời tiết rất hạn chế Vì thế rất dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, ảnh hưởng đến công việc sản xuất của họ nên rất dễ nghèo và tái nghèo nếu gặp những biến cố này vì họ không đủ khả năng để vực dậy sau thiên tai

+ Rủi ro: Rủi ro ở đây là do các yếu tố như ốm đau, bệnh tật, tai nạn, Những người nghèo họ có mức sỗng thấp, khả năng phòng ngừa bệnh tật, tai nạn lao động rất thấp vì thế rất dễ bị ốm đau và tai nạn bất thường

Trang 27

Vòng luẩn quẩn nghèo đói: Đây là sự luân chuyển từ những tình hình kinh tế, xã hội, đời sống, văn hóa, phong tục tập quán… ảnh hưởng mạnh đến cuộc sống của họ làm cho họ không thể thoát ra khỏi nghèo khổ

Sơ đồ 1.1: Vòng luẩn quẩn nghèo đói

(Nguồn tin: Viện Khoa học xã hội Việt Nam, 2012)

Mối liên hệ chặt chẽ giữa nghèo đói với đầu tư, năng suất, thu nhập và tiết kiệm Khi nghèo đói, người ta không thể đầu tư vào sản xuất do đó dẫn đến năng suất thấp làm cho thu nhập người ta thấp, khi thu nhập thấp chắc chắn là không thể tiết kiệm cao vậy nó sẽ thấp Với trình độ dân trí thấp họ không thể tiếp thu được khoa học kỹ thuật một cách nhanh nhất do đó không thể đầu tư sản xuất mang lại năng suất cao để có thu nhập cao hơn Vòng luẩn quẩn này sẽ còn lặp đi lặp lại nhiều lần khiến người nghèo khó có cơ hội thay đổi cuộc sống của họ

1.1.5 Nội dung giảm nghèo bền vững ở các hộ gia đình nông thôn

Ở nước ta công cuộc xóa đói giảm nghèo rất được Đảng và nước ta chú trọng xây dựng và thực hiện từ sau khi thống nhất đất nước, đặc biệt là từ khi thực hiện đường lối đổi mới đến nay, nội dung công tác giảm nghèo bền vững

Trang 28

trong giai đoạn hiện nay cần tập trung vào các nội dung: (Bộ Lao động Thương binh và xã hội, 2015)

(1) Xây dựng kế hoạch và ban hành chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo bền vững

Tập trung cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện

vê công tac giảm nghèo ở cac vùng nghèo; góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch vê mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư

Hệ thống chính sách và giải pháp thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển thị trường lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn được xem là một trong những chính sách cơ bản nhất của quốc gia Chính sách việc làm nhằm giải quyết thoả đáng nhu cầu việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm; góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội

(2) Thứ hai, Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn,

xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn

Phần lớn người nghèo tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn, nhất là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa Những nơi này thường là xa các trung tâm kinh tế

và dịch vụ xã hội Hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu và yếu hơn so với những vùng khác Phổ biến là tình trạng thiếu điện, thiếu nước tưới, nước sinh hoạt, thiếu thông tin, thiếu chợ đầu mối, giao thông đi lại khó khăn Do đó, năng suất lao động thấp, trong khi đó giá cả của sản phẩm do người sản xuất bán lại rẻ do vận chuyển khó khăn Cơ hội tự vươn lên của người nghèo ở những vùng này lại càng khó khăn hơn Điều đó cho thấy rằng: Nhà nước phải tích cực đầu tư

Trang 29

cơ sở hạ tầng cho vùng nghèo, người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận hệ thống cơ sở hạ tầng tốt hơn là một nội dung quan trọng trong công tác giảm nghèo mà cụ thể là giảm nghèo bền vững nhất là ở nước ta hiện nay

(3) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn

Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao

kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng

ưu đãi đối với hộ nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ

Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là lao động nghèo, ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp, thiết bị, đào tạo giáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo

Mở rộng diện áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèo trên cả nước

(4) Nâng cao trình độ nhận thức cho người dân:

Nghèo thường gắn liền với dân trí thấp, do nghèo mà không có điều kiện đầu tư cho con cái học hành Dân trí thấp thì không có khả năng để tiếp thu tiến bộ của khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất và không có khả năng tiếp cận với những tiến bộ văn minh của nhân loại nên dẫn đến nghèo

về mọi mặt (kinh tế và tinh thần, chính trị) Vì vậy, để giảm nghèo cần phải nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sự hiểu biết cho người nghèo là giải pháp

có tính chiến lược lâu dài

Người nghèo là những người có thu nhập thấp nên những lao động nghèo thường thiếu vốn để kinh doanh, thiếu kinh nghiệm sản xuất, thiếu thông tin thị trường và thiếu kiến thức về khoa học công nghệ Do vậy, hoạt động XĐGN phải hỗ trợ cho người nghèo có được sự tiếp cận tốt hơn những yếu tố trên

Trang 30

(5) Tổ chức bộ máy quản lý công tác giảm nghèo

Thực hiện nhóm chính sách hỗ trợ hộ nghèo về dân sinh và tiếp cận với các dịch vụ xã hội, hỗ trợ về sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo, người có thu nhập thấp, thực hiện Các chính sách, dự án, hoạt động thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Tăng cường nguồn nhân lực làm công tác giảm nghèo, an sinh xã hội, công tác xã hội cấp xã Tổ chức thực hiện kế hoạch giảm nghèo: Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các kế hoạch hỗ trợ giảm nghèo, an sinh xã hội của quốc gia và chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các kế hoạch hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất, chính sách dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập; hỗ trợ về giáo dục, đào tạo nâng cao dân trí; y tế và dinh dưỡng; bảo trợ xã hội; nhà ở; trợ giúp pháp lý; văn hóa, thông tin; tăng cường

bố trí và luân chuyển cán bộ; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các huyện nghèo, xã và thôn đặc biệt khó khă Kịp thời ban hành chính sách khen thưởng để khuyến khích các thôn, xã thoát nghèo

- Công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý giảm nghèo: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện gắn với sơ kết, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai chương trình xoá đói giảm nghèo Đặc biệt coi trọng vai trò của cấp thôn, vai trò của trưởng thôn để bảo đảm sự tham gia của người dân trong giám sát và đánh giá Xây dựng cơ chế và chỉ tiêu giám sát ở cấp xã, thôn cho phù hợp với trình

độ dân trí và đặc điểm của địa phương

- Đánh giá và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý giảm nghèo bền vững: Công tác giảm nghèo phải được đặt trong chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh và ở mỗi địa phương Việc thực hiện công tác giảm nghèo phải được kết hợp một cách chặt chẽ, đồng bộ giữa việc thực hiện các mục tiêu giảm nghèo với kế hoạch phát triển kinh tế - xã

Trang 31

hội trên từng địa bàn dân cư của từng địa phương và toàn tỉnh; đồng thời có

cơ chế, chính sách giảm nghèo phù hợp đối với từng khu vực Để bảo đảm tính hiệu quả của chương trình giảm nghèo, cần tăng cường hơn nữa trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, của cộng đồng xã hội

và của chính bản thân người nghèo, hộ nghèo; Nhà nước hỗ trợ, nhưng cần xác định giảm nghèo là việc của bản thân người nghèo, hộ nghèo, phải làm cho người nghèo, hộ nghèo tự giác, chủ động thực hiện và có trách nhiệm hơn nữa để vươn lên thoát

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bền vững trong giảm nghèo

- Thu nhập được cải thiện của người nghèo, hộ nghèo: Trên thực tế, thu nhập là một trong những tiêu chí xác định chuẩn nghèo, vì vậy nếu chuẩn nghèo thay đổi theo sự phát triển chung của xã hội mà thu nhập không tăng lên thì khó thoát nghèo và dễ nhiều người lâm vào tình trạng nghèo, đặc biệt

là các hộ cận nghèo Tăng thu nhập giúp người nghèo tránh được rủi ro nếu xảy ra ảnh hưởng đến thu nhập Vì vậy thu nhập là tiêu chí quan trọng để đo lường mức độ giảm nghèo và giảm nghèo bền vững

- Được tạo cơ hội và có khả năng tiếp cận đầy đủ với các nguồn lực sản xuất được xã hội tạo ra, các dịch vụ hỗ trợ người nghèo và được quyền tham gia và có tiếng nói của mình đối với các hoạt động lập kế hoạch và phát triển kinh tế, giảm nghèo cho bản thân với địa phương

- Tiếp cận đầy đủ với các dịch vụ hỗ trợ người nghèo: Các hoạt động hỗ trợ như chăm sóc y tế, giáo dục và được tham gia đối với các hoạt động lập kế hoạch phát triển kinh tế, giảm nghèo cho bản thân và địa phương Người nghèo cần được đảm bảo tiếp cận bình đẳng về giáo dục dạy nghề và chăm sóc sức khoẻ để về lâu dài, người nghèo, người mới thoát nghèo và con em họ

có được kiến thức, kinh nghiệm làm ăn, tay nghề nhằm tạo ra thu nhập ổn định trong cuộc sống

Người nghèo cần được trang bị một số điều kiện "tối thiểu" để có khả

Trang 32

năng tránh được tình trạng tái nghèo khi gặp phải những rủi ro khách quan như thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh… hoặc sự thay đổi của chuẩn nghèo

- Được đảm bảo tiếp cận bình đẳng về giáo dục dạy nghề và chăm sóc sức khỏe để về lâu dài người nghèo, người mới thoát nghèo và con em của họ

có được kiến thức, kinh nghiệm làm ăn, tay nghề nhằm tạo ra thu nhập ổn định trong cuộc sống Căn cứ so sánh với những chỉ tiêu này có thể thấy được công tác giảm nghèo, kết quả giảm nghèo bền vững ở mức độ nào, trên cơ sở

đó có những biện pháp để tăng tính bền vững của giảm nghèo

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững

1.1.7.1 Tác động của các chính, chương trình giảm nghèo

Để đạt được mục tiêu thực hiện giảm nghèo một cách hiệu quả và ổn định nhất thì vấn đề cần được quan tâm hàng đầu đó chính là các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cao và tích cực, mà trong đó Nhà nước là nhân tố quan trọng, quyết định

Những chính, chương trình giảm nghèo của nhà nước có tác động không nhỏ đến việc giải quyết tình trạng đói nghèo Nhìn chung, ở tất cả các nước trên thế giới, mỗi một chính sách kinh tế đều nhằm mục tiêu phát triển

xã hội, song mặt trái của các chính sách này cũng gây ra những cản trở không nhỏ đến việc thực hiện những mục tiêu xã hội (Đỗ Thành Nam (2013)

1.1.7.2 Sự phát triển kinh tế - xã hội

Có thể thấy quy luật phát triển không đồng đều làm cho đời sống kinh

tế - xã hội có sự phân chia rõ rệt giữa vùng nông thôn và thành thị, giữa vùng đồng bằng và vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Khi nền kinh tế phát triển một số bộ phận dân cư sẽ nắm bắt được cơ hội sẽ phát triển, giàu lên do thích nghi được với môi trường mới nhưng ngược lại một số bộ phận không nhỏ sẽ không theo kịp sự phát triển và có thể bị tụt hậu, mất đất đai mất cơ hội sản xuất Khi nhà nước ta thực hiện đổi mới xây dựng nền kinh tế nhiều

Trang 33

thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển nền sản xuất hàng hóa các thành phần kinh tế hoạt động mở cửa và hội nhập, thực hiện CNH, HĐH trong sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển

Việc phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường khiến cho đại bộ phận các hộ nông dân ở nông thôn và vùng dân tộc thiểu số chưa thể thích nghi kịp thời, mặc dù nhà nước đã có các chính sách hỗ trợ như: trợ giá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, vốn,… Sản xuất của các hộ nông dân vẫn còn nhiều hạn chế do tư liệu sản xuất còn mang tính thủ công lạc hậu, cơ chế thị trường còn nhiều bất cập vì thế sự phát triển kinh tế xã hội mặc dù là cơ hội nhưng cũng là thách thức và là yếu tố có tác động mạnh đến công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân Bên cạnh đó chính sách phát triển kinh tế đặt nặng phát triển công nghiệp nặng trong một thời gian dài cũng có mặt phiến diện của nó là làm ảnh hưởng lớn đến môi trường như: ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên cũng chính

là nguyên nhân gây ra sự nghèo đói cho hộ nông dân (Phil Barle (2007)

1.1.7.3 Nguồn lực sản xuất

Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực (nguồn lực tự nhiên, vật chất, xã hội, tài chính và nguồn lực con người), họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không thể đầu

tư vào nguồn vốn nhân lực của họ Ngược lại, nguồn vốn nhân lực lại cản trở

họ thoát khỏi nghèo đói Bên cạnh đó, người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng Nguồn vốn hạn chế là một trong những nguyên nhân làm giảm khả năng đổi mới áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất Nhìn chung, nguồn lực hạn chế là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của người nghèo, làm cho người nghèo đã nghèo lại ngày càng nghèo hơn Họ muốn thoát ra khỏi cảnh nghèo nhưng luôn luôn bị rơi vào cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó (Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự, 2015)

1.1.7.4 Trình độ học vấn, phong tục, tập quán

Tập quán, thói quen canh tác, sản xuất của người nghèo ở nhiều vùng

Trang 34

còn rất lạc hậu, được truyền từ đời này sang đời khác nên rất khó thay đổi Tập quán canh tác lạc hậu, cùng với tư tưởng bảo thủ, cổ hủ, không chịu tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm làm ăn mới, cũng là một trong những nguyên nhân tự thân khiến người nghèo, đồng bào dân tộc không thể vươn lên

Những người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy, họ không có điều kiện để nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát khỏi cảnh nghèo khó Thực tế cho thấy rằng tỷ lệ nghèo chỉ giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên Và khi trình độ học vấn tăng lên, họ sẽ có cơ hội tìm được những việc làm trong các lĩnh vực phi nông nghiệp có khả năng mang lại thu nhập cao hơn và ổn định hơn (Phạm Bảo Dương, 2012)

1.1.7.5 Vị trí địa lý, địa hình, thời tiết khí hậu

Vị trí địa lý ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thành, phát triển và phân bố các loại hình giao thông vận tải phục vụ yêu cầu của sản xuất và tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, thực hiện các nhiệm vụ vận chuyển đặc biệt phục vụ an ninh quốc phòng Bên cạnh đó, vị trí địa lý tác động rất lớn tới việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp cũng như phân bố các ngành và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, nông nghiệp

Địa hình: Điều kiện về địa địa hình bằng phẳng hay phức tạp cũng sẽ tạo điều kiện hay ngăn trở sự phát triển và phân bố các loại hình giao thông vận tải từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và hoạt động giảm nghèo bền vững nói riêng

Khí hậu và thời tiết: Đặc điểm của khí hậu và thời tiết có tác động nhiều mặt đến sản xuất và đời sống, qua đó tác động đến hoạt động giảm nghèo bền vững Sự phát triển và phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng sâu sắc của yếu tố khí hậu Sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng thường thể hiện trong sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự

Trang 35

phân bố công nghiệp Trong một số trường hợp, nó chi phối cả việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất (Lưu Mạnh Hải, 2015)

1.2 Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo qua các gia đoạn ở Việt Nam

1.2.1 Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số địa phương

1.2.1.1 Thực tiễn giảm nghèo bền vững của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

Thực hiện Chương trình 30a, năm qua, huyện Mèo Vạc đã phân bổ, triển khai 16 công trình từ nguồn vốn đầu tư phát triển; sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư để duy tu, sửa chữa 10 công trình xuống cấp do thời gian sử dụng và thiên tai; phân bổ kinh phí sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cho người dân; thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo; hỗ trợ lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Bên cạnh đó, Chương trình 135 được địa phương hoàn thành, quyết toán 8 công trình; bố trí vốn Dự án Định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số; bố trí nguồn vốn sự nghiệp, cải tạo, sửa chữa 10 hạng mục công trình; hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, vật nuôi cho trên 1 nghìn hộ; xây dựng và triển khai Dự án chăn nuôi lợn nái sinh sản tại xã Lũng Pù Mặt khác, các Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin, nâng cao năng lực giám sát, đánh giá thực hiện chương trình được chú trọng Các chính sách tín dụng cho hộ nghèo như hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề tạo việc làm, trợ giúp xã hội; chính sách cho người nghèo, hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và huy động hỗ trợ của các doanh nghiệp, đơn

vị được huyện quan tâm, thực hiện hiệu quả Với những nỗ lực trong việc triển khai các chương trình, dự án, các chính sách giảm nghèo; đến cuối năm

2017, Mèo Vạc có 1.022 hộ thoát nghèo, 439 hộ thoát cận nghèo

Mặc dù công tác giảm nghèo ở Mèo Vạc chuyển biến tích cực, nhưng trên thực tế vẫn còn một bộ phận người nghèo có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước Điều đó cho thấy, kết quả giảm nghèo

Trang 36

chưa bền vững, tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn cao, tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo, phát sinh nghèo mới

Khắc phục tình trạng này, hướng đến mục tiêu trong năm 2018, có 959

hộ thoát nghèo, các xã, thị trấn ở Mèo Vạc đã chủ động đăng ký chỉ tiêu phấn đấu và đưa mục tiêu giảm nghèo vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của chính quyền địa phương Chủ động phát động phong trào “Giúp

đỡ hộ nghèo thoát nghèo” tùy theo điều kiện cụ thể; vận động cán bộ, đảng viên và hộ dân có điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ hộ nghèo; kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ các hộ bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, nhằm hạn chế tình trạng tái nghèo Đẩy mạnh, đa dạng hóa hình thức và nội dung công tác thông tin, truyên truvền về giảm nghèo bền vững; hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp

và thuỷ sản; hỗ trợ doanh nghiệp, HTX liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm… Đặc biệt, các ngành, các xã, thị trấn rà soát, phân loại từng nhóm hộ nghèo theo nguyên nhân để theo dõi, quản lý và đưa ra các giải pháp hỗ trợ phù hợp; đa dạng hóa các nguồn vốn giảm nghèo

1.2.1.2 Thực tiễn giảm nghèo bền vững của huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái

Mù Cang Chải là huyện vùng cao, chiếm trên 90% là đồng bào dân tộc Mông sinh sống, trình độ dân trí không đồng đều, tập quán canh tác còn lạc hậu… Theo cuộc tổng điều tra rà soát hộ nghèo theo chuẩn đa chiều mới, tỷ lệ

hộ nghèo năm 2016 của huyện Mù Cang Chải chiếm 66,79% và cuối năm

2017 giảm xuống còn 59,27% Để đạt được mục tiêu trên, huyện đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia

về giảm nghèo

Để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, những năm qua, huyện đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của Trung ương, tỉnh, huyện và các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh quan tâm dành nguồn

Trang 37

lực đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu như: hệ thống công trình đường giao thông kết nối liên vùng; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như: điện, đường, trường, trạm

Năm 2017, tổng nguồn vốn đầu tư cho Chương trình giảm nghèo trên địa bàn đạt trên 57,7 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển là trên 39,7 tỷ đồng và vốn sự nghiệp là trên 18 tỷ đồng Từ nguồn vốn trên, huyện đã thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm với kinh phí 8 tỷ 009 triệu đồng (hỗ trợ phát triển sản xuất trên 7,1 tỷ đồng và dạy nghề 879 triệu đồng)

Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh phí trên 26,5 tỷ đồng với các hạng mục công trình như: công trình đường giao thông xã Chế Tạo, tổng chiều dài 4,5 km, 380 hộ được hưởng lợi; thực hiện 4 công trình chuyển tiếp

từ năm trước sang năm 2017 gồm: đường đến trung tâm xã Mồ Dề, dài 3.200 m; công trình thủy lợi quy mô tưới cho 45 ha ruộng nước, có 783 hộ dân được hưởng lợi; công trình thủy lợi Nả Đở, xã Cao Phạ, quy mô tưới cho 10 ha, 80

hộ được hưởng lợi; công trình thủy lợi xã La Pán Tẩn, quy mô tưới cho 8 ha; công trình thủy lợi xã Kim Nọi với chiều dài 495m…

Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các tiểu dự án hỗ trợ sản xuất,

đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo cũng được đặc biệt quan tâm và triển khai trên địa bàn toàn huyện, với kinh phí thực hiện 12 tỷ

484 triệu đồng gồm: hỗ trợ vắc-xin tiêm phòng cho gia súc, gia cầm với 28.000 liều tụ huyết trùng cho trâu, bò và 24.000 liều tụ huyết trùng lợn tại

13 xã

Hỗ trợ sản xuất với kinh phí 2 tỷ 379 triệu đồng (hỗ trợ giống lúa đông xuân năm 2016 - 2017 cho 736 hộ, kinh phí 347 triệu đồng; hỗ trợ giống lúa mùa cho 514 hộ, kinh phí 240 triệu đồng; hỗ trợ giống ngô các loại cho 7.489

hộ, kinh phí 1 tỷ 793 triệu đồng Ngoài ra, người dân còn được hỗ trợ về phân

Trang 38

bón, tiền giao khoán bảo vệ rừng và máy móc phục vụ cho sản xuất… kinh phí thực hiện 9 tỷ 381 triệu đồng

Từ các chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng đến hỗ trợ phát triển sản xuất, đã giúp cho người dân trong huyện thay đổi tập quán canh tác truyền thống, chú trọng hơn đến việc đầu tư thâm canh, từ đó tạo bước chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập, bảo đảm an ninh lương thực cho người dân, góp phần giảm nghèo bền vững Diện tích cây lương thực của huyện từ 10.550 ha năm 2016, tăng lên 10.616 ha năm 2017, tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 41.461 tấn Từ đây, góp phần quan trọng để năm 2017 huyện giảm 7,52% hộ nghèo (vượt chỉ tiêu của huyện đề ra 0,52% và 1,02% so với chỉ tiêu của tỉnh giao)

Để hoàn thành các mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của huyện đã đề ra trong thời gian tới huyện xác định: tăng cường phối hợp tốt với các cấp, ngành, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình dự án; tập trung giúp đỡ hộ nghèo; quan tâm hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo; nhân rộng những mô hình giảm nghèo hiệu quả, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các chương trình dự án được đầu tư, nhằm sớm phát hiện, chấn chỉnh những

vi phạm và xử lý nghiêm minh các sai phạm theo quy định của pháp luật Thông qua triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh, đã tác động mạnh đến phát triển kinh tế, xã hội chung của huyện Mù Cang Chải đang chủ trương phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn 38,7%

1.2.1.3 Kinh nghiệm của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Huyện Kỳ Anh nằm ở phía Nam tỉnh Hà Tĩnh, trước đây được nhiều người biết đến bởi sự nghèo nàn, lạc hậu, gần đây đã có những chuyển biến đáng mừng Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 10 - 12%, bình quân thu nhập đầu người đạt 3,1 triệu đồng/ năm, tỷ lệ hộ nghèo khoảng 20,4%, không còn hộ đói Trong khi đó những năm cuối thập niên 90 của thế kỷ trước tỷ lệ đói nghèo trên địa bàn huyện chiếm khoảng 70% dân số Thời đó nền kinh tế

Trang 39

chủ yếu dựa vào nông nghiệp, diện tích đất canh tác ít, khí hậu khắc nhiệt, cơ

sở hạ tầng thấp kém Năm 2015 Huyện ủy, HĐND, UBND huyện thống nhất

đề ra Nghị quyết về công tác XĐGN, bắt đầu điều tra mức sống của dân, tổ chức cho cán bộ đi tham quan, học tập kinh nghiệm, mô hình phát triển kinh

tế hiệu quả trên cơ sở đó vận dụng vào địa phương Huyện từng bước tiếp cận người nghèo, xây dựng một số mô hình XĐGN Từ những kinh nghiệm đúc rút được, huyện tập trung nhiều nguồn lực, tạo điều kiện về vốn, nâng cao kiến thức làm ăn cho nhân dân, nhất là hộ nghèo, đẩy mạnh việc nhân rộng

mô hình, biểu dương các tập thể, cá nhân làm kinh tế giỏi trong huyện Phát huy nội lực, khai thác tiềm năng, mở rộng ngành nghề, tranh thủ sự hỗ trợ, đầu tư từ bên ngoài Huyện đã xây dựng cụ thể các chương trình, mục tiêu, xác định rõ các vùng kinh tế trọng điểm trên cơ sở thế mạnh của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng kinh tế nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Năm 2018 thu nhập bình quân đầu người đạt gần 3,7 triệu đồng

1.2.2 Bài học kinh nghiệm giảm nghèo bền vững cho huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

- Giảm nghèo bền vững phải luôn được coi là mục tiêu xuyên suốt, hàng đầu trong chiến lược phát triển, là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của huyện Nhà nước ngoài nhiệm vụ đầu tư phát triển chung, tích cực hỗ trợ đầu tư giảm nghèo bền vững thì phải

có cơ chế, chính sách rõ ràng, cụ thể và có tính khả thi đối với từng vùng, phù hợp với các nhóm đối tượng Căn cứ vào nhóm hộ nghèo do các nguyên nhân khác nhau như thiếu vốn thì phải có chính sách hỗ trợ vốn phù hợp, thiếu kinh nghiệm thì phải đào tạo nghề Phải hướng dẫn cho người nghèo cách làm để tăng thu nhập, chứ không phải chỉ đơn thuần là tài trợ

Trang 40

- Trong công tác giảm nghèo Nhà nước đóng vai trò quan trọng, nhưng phải coi đây là nhiệm vụ của xã hội, mà trước hết là của chính những người dân nghèo phải tự giác vươn lên

- Quan tâm đầu tư cho giáo dục - đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề cho người lao động Điều này có tác dụng nâng cao chất lượng lao động, phát triển nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động

Cần có cơ chế, chính sách và kinh phí hợp lý, nhằm phát huy hiệu quả công tác khuyến nông, khuyến lâm tăng cường nâng cao hiểu biết của người dân trong sản xuất nông lâm nghiệp

- Cần có chính sách cụ thể để phát triển các loại hình dịch vụ giáo dục,

y tế, văn hoá và các lĩnh vực khác

- Tổ chức bồi dưỡng tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở cơ sở Gắn kết giữa chương trình xóa đói giảm nghèo với tạo việc làm, tăng thu nhập; gắn việc thực hiện chương trình

135 với các chương trình, dự án khác trên địa bàn, bản đảm đạt hiệu quả kinh tế -

xã hội cao, đồng thời cụ thế hóa các chỉ tiêu, mục tiêu, kế hoạch đến cơ sở xã, phường, thôn để mọi người nắm được và tích cực tham gia thực hiện

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến nâng cao hiểu biết cho người dân về ý nghĩa, mục đích của công tác xóa đói giảm nghèo, ý thức tự vươn lên thoát nghèo, nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả để mọi người dân đều được học hỏi

Ngày đăng: 11/05/2021, 21:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w