1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhà trong văn hóa người việt miền tây nam bộ

144 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà Trong Văn Hóa Người Việt Miền Tây Nam Bộ
Tác giả Nguyễn Thị Lê
Người hướng dẫn PGS. TS. Phan Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Văn Hóa Học
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong su t qu tr nh học tập v ho n th nh uận v n n y ngoài sự c gắng của bản thân thì tôi còn nhận được nhiều sự giúp đỡ của tập thể và cá nhân.. Tôi xin gửi lời cám ơn đến những nhà kho

Trang 1

MÃ NGÀNH: 60.31.70

Tp Hồ Chí Minh, năm 2012

Trang 2

MÃ NGÀNH: 60.31.70

Người hướng dẫn khoa học

PGS TS PHAN THU HIỀN

Tp Hồ Chí Minh, năm 2012

Trang 3

Trong su t qu tr nh học tập v ho n th nh uận v n n y ngoài sự c gắng của bản thân thì tôi còn nhận được nhiều sự giúp đỡ của tập thể và cá nhân

Đầu tiên, tôi xin được gửi lời cám ơn đến an gi hiệu Ph ng đ o

t o sau đ i học Khoa v n hóa học đ t o ọi điều kiện thuận ợi, gi p đỡ t i trong qu tr nh học tập v nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cám ơn đến những nhà khoa học đi trước đ có những công trình, những tác phẩ , những bài viết có giá trị cung cấp cho tôi những kiến thức quý giá trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cám ơn đến những người thân và b n bè đ hỗ trợ, động viên tôi trong su t quá trình học tập và hoàn thành luận v n

Tôi cũng xin ch n th nh cả ơn c c thầy c trong hội đ ng chấ uận

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 4

MỞ ĐẦU 7

1 L do chọn đề t i 7

2 Lịch sử vấn đề 8

3 Mục đ ch nghiên cứu 14

4 Đ i tượng v ph vi nghiên cứa khoa học 14

5 Ý nghĩa khoa học v thực tiễn 15

6 Phương ph p nghiên cứu v ngu n tư iệu 15

7 cục uận v n 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 18

1 1 Nh ở v quan hệ với v n h a 18

1 1 1 Nh ở 18

1 1 2 Nh ở như ột th nh t của v n h a cư tr 23

1 1 3 Nh ở v quan hệ với v n h a vùng 25

1 2 Định vị v n h a người Việt iền T y Na ộ 29

1 2 1 Kh ng gian v n h a 29

1 2 2 Chủ thể v n h a 33

1 2 3 Thời gian v n h a 36

1 3 Kh i qu t qu tr nh h nh th nh ph t triển v ph n o i nh ở của người Việt iền T y Na ộ 39

Trang 5

1 3 1 Qu tr nh h nh th nh ph t triển nh ở của người Việt iền T y

Na ộ 39

1.3 2 Ph n o i nh ở của người Việt iền T y Na ộ 42

CHƯƠNG 2 VĂN HÓA NHẬN THỨC VÀ VĂN HÓA TỔ CHỨC NHÀ Ở CỦA NGƯỜI VIỆT MIỀN TÂY NAM Ộ 53

2 1 V n h a nhận thức về nh ở 53

2 1 1 Quan niệ về nh ở 53

2 1 2 Tư tưởng dương ta t i 60

2 2 V n h a tổ chức nh ở 64

2 2 1 Tổ chức nh ở trong quan hệ gia đ nh 64

2.2 1 1 Phong tục nghi ễ cất nh 64

2 2 1 2 T n ngưỡng thờ c ng trong nh 69

2 2 1 3 Vật dụng v c ch i tr trong nh 74

2 2 2 Tổ chức nh ở trong quan hệ x hội 80

CHƯƠNG 3 VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI NHÀ Ở CỦA NGƯỜI VIỆT MIỀN TÂY NAM Ộ 86

3 1 V n h a ứng xử với nh ở trong i trường tự nhiên 86

3 1 1 Ứng xử với i trường s ng nước 86

3 1 2 Ứng xử với kh hậu thời tiết 92

3 2 V n h a ứng xử với nh ở trong i trường x hội 113

3 2 1 Ứng xử của ưu d n Việt trên vùng đất ới 113

3 2 2 Ứng xử của người Việt trong h a nhập với c c cộng đ ng ản địa 119

Trang 6

3 2 3 Ứng xử của người Việt khi tiếp x c với thế giới 123

KẾT LUẬN 127

PHỤ LỤC 131

Một s c u ca dao - tục ngữ - c u đ - h iên quan đến nh cửa của người Việt T y Na ộ 131

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Tài iệu Tiếng Việt 134

T i iệu Tiếng nước ngo i 142

T p ch o Internet 142

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với ịch sử hơn 300 n Na ộ n i chung v T y Na ộ n i riêng được xe vùng đất ới so với ắc ộ v Trung ộ T y Na ộ được

h nh th nh khi những ưu d n người Việt từ ắc ộ Trung ộ với nhiều

th nh phần xuất th n kh c nhau đến đ y khai ph v ập nghiệp v o cu i thế

k XVI H nh trang c c ưu d n Việt ang theo khi đến với vùng đất n y những tập qu n i s ng sinh ho t nơi vùng đất cũ Theo thời gian với i trường tự nhiên v x hội ới cùng qu tr nh giao ưu với tộc người khác, các

ưu d n người Việt đ t o ra được những yếu t v n h a ới trên nền của những yếu t v n h a truyền th ng V ch ng ta c thể thấy rõ điều n y qua những kiểu cư tr của người Việt trong đ nh ở ột sản phẩ đặc trưng nhất

Như ch ng ta đ iết th với những cư d n n ng nghiệp th ng i

nh c ột vị tr rất quan trọng trong việc ổn định cuộc s ng Ng i nh kh ng

ch nơi che nắng che ưa c n nơi chứa đựng những gi trị truyền

th ng của ột gia đ nh gi trị v n h a của cả ột vùng đất Cũng ột ng i

nh để ở nhưng ở ỗi vùng iền i c những sự kh c iệt về vật iệu kiến

tr c kh ng gian nội thất…V sự kh c iệt n y do điều kiện địa thiên nhiên kh hậu ho n cảnh ịch sử v v n h a của vùng iền t o nên Nh ở của người Việt iền T y Na ộ gắn iền điều kiện địa - tự nhiên và nó phản nh được qu tr nh ịch sử cũng như v n h a của vùng đất n y

Với tất cả những do trên người viết đ chọn đề t i “ Nh trong v n

ho người Việt iền T y Na ộ” uận v n th c sỹ

Trang 8

2 Lịch sử vấn đề

“Từ thuở xa xưa nhất của nh n o i nh ở nhu cầu s ng c n cơ sở vật chất cơ ản nhất đ ng thời cũng iểu hiện của tr nh độ tư duy nghệ thuật v nền v n inh của con người”1 Do đ nh ở trở th nh đ i tượng nghiên cứu của nhiều ng nh khoa học x hội: v n h a học d n tộc học kiến

tr c địa ịch sử v n học…

Về kh a c nh ịch sử trong c ng tr nh Việt Nam văn hóa sử cương

(2000) t c giả Đ o Duy Anh đ c những ph c thảo sơ ược về nh ở của c c tầng ớp trong x hội như người gi u người nghèo người trung nh Đ ng thời t c giả cũng tr nh y rõ về những kiêng kị trong việc cất nh cũng như vai tr của c y thước tầ triết dương trong ng i nh của người Việt Những nét chấ ph về nh ở vùng Na ộ trong giai đo n đầu của cuộc

khẩn hoang được đề cập trong c ng tr nh nghiên cứu Gia Định thành thông chí (do Huỳnh V n Tới hiệu đ nh 2004) của Trịnh Ho i Đức

Các công trình nghiên cứu thuộc ĩnh vực địa như: Đồng bằng sông Cửu Long (1984) của Lê Minh Việt Nam lãnh thổ và các vùng địa lý (1998)

và Thiên nhiên Việt Nam (2002) của Lê Thảo Lê Bá Thảo - Những công trình khoa học địa lý tiêu biểu (2007) của Nguyễn Viết Thịnh Nguyễn Ki

Chương Đỗ Thị Minh Đức Nguyễn Giang Tiến dù kh ng trực tiếp đề cập đến nh ở nhưng c ng tr nh cũng cung cấp cho người đọc những hiểu iết về kiểu quần cư v địa n cư tr của người Việt trên vùng đất Na ộ v vùng

đ ng ằng s ng Cửu Long

Về g c độ v n học trong t c phẩ Bút ký đồng bằng sông Cửu Long

(1980) Phan Quang đ d nh nhiều trang viết về c ch ứng xử của người Việt

1

Ho ng Nghĩa 2006: Nhà ở và các công trình kiến trúc – NX Trẻ

Trang 9

với i trường tự nhiên th ng qua việc ựa chọn địa n cư tr c c sử dụng

c c vật iệu x y dựng v c ch tr kh ng gian trong ng i nh ên c nh đ

Đạo gác cu miệt vườn: Ký - phóng sự (1999) của Phan Trung Nghĩa cũng

gi p người đọc tiếp cận với quan niệ về ng i nh kiến tr c nh của người Việt iền T y Na ộ

Trên phương diện kiến tr c c nhiều c ng tr nh nghiên cứu về kiến

tr c d n gian Việt Na trong đ c khảo cứu về nh ở Khi tiếp cận với c c

t c phẩ Tìm hiểu lịch sử kiến trúc Việt Nam (1986) của Ng Huy Quỳnh Kiến tr c cổ Việt Na (1990) của Vũ Ta Lang Góp phần tìm hiểu bản sắc kiến trúc truyền thống Việt Nam (2000) của Nguyễn Đức Thiề Kiến tr c

nh ở Việt Na 2006 của Đặng Th i Ho ng Từ những mái nhà tranh cổ truyền t i ản n 2007 của Nguyễn Cao Luyện… ên c nh việc nhận diện

được ản sắc d n tộc trong kiến tr c d n gian ch ng ta sẽ hiểu thê về qu

tr nh ịch sử của kiến tr c Việt Na để từ đ c c i nh n kh i qu t hơn về kiến tr c truyền th ng của d n tộc cũng như kiến tr c nh ở của người Việt Nếu như c c c ng tr nh trên cho ta c i nh n tổng qu t về kiến tr c nh ở Việt

Na th trong t c phẩm Nhà ở nông thôn Nam Bộ (1984) ch ng ta c dịp tiếp

cận s u hơn về nh ở Na ộ với c c kiểu nh phổ iến kỹ thuật dựng

nh …Trong c ng tr nh c c t c giả Nguyễn Hữu Th i Võ Đ nh Diệp v Nguyễn V n Tất đ giải những yếu t t c động đến kiến tr c nh ở như điều kiện kinh tế x hội ịch sử địa … từ đ kh i qu t được những đặc trưng của nh ở Na ộ v đề xuất c c ẫu nh điển h nh cho n ng th n

Na ộ

Về phương diện d n tộc học trong c ng tr nh Nhà ở, trang phục, ăn uống của các dân tộc đồng bằng sông Cửu Long (1993) t c giả Phan Thị Yến

Tuyết đ tr nh y chi tiết cụ thể về c c kiểu nh ở của người Việt Hoa

Kh er Ch v những ảnh hưởng qua i giữa c c d n tộc trên phương diện

Trang 10

v n h a vật chất T c giả nghiên cứu nh của người Việt iền T y Na ộ trong sự so s nh với nh của người Việt ở Trung v ắc ộ để rõ những

đặc trưng của nh ở Na ộ Trong c ng tr nh nghiên cứu Nhà ở cổ truyền của các dân tộc Việt Nam (1996) t c giả Nguyễn Khắc Tụng đ khắc họa chi

tiết về nh ở cổ truyền của c c d n tộc Việt Na ph n t ch về c c yếu t cơ

ản của ng i nh v r t ra những nét chung nét riêng trong ng i nh của ỗi tộc người

Trên phương diện v n h a c ng tr nh Văn hóa và cư dân đồng bằng sông Cửu Long của Nguyễn C ng nh Lê Xu n Diên M c Đường xuất ản

n 1990 nh ở được xếp v o th nh t sinh ho t v n h a vật chất Nh ở được khảo cứu trên phương diện: ặt ằng kết cấu kiến tr c vật iệu

nh cục v c ch i tr trong sự so s nh với nh của người Ch v người

Khmer Trong công trình Văn hóa dân gian người Việt Nam Bộ (1992) Th ch

Phương – H Lê – Huỳnh Lứa – Nguyễn Quang Vinh đ tr nh y về c ch chọn địa n cư tr tr cấu tr c nội thất v kiến tr c nh người Việt iền

T y Na ộ Ngo i ra c c t c giả cũng đề cập đến c c đặc điể ch nh ên ngo i cũng như cấu tr c s n vườn trong ột ng i nh iền T y Na ộ

Góp phần nghiên cứu văn hóa Việt Nam (1996) của H V n Tấn chủ

iên tập hợp những c ng tr nh nghiên cứu của t c giả Nguyễn V n Huyên đ

d nh trọn chương V để nghiên cứu về đề t i nh cửa T c giả c ng tr nh đ

kh i qu t những ảnh hưởng của điều kiện ịch sử x hội t n gi o tự nhiên v kinh tế đến nh cửa của người Việt Trong c ng tr nh t c giả cũng c sự so

s nh nh ở của người Việt ở a iền ắc Trung Na

Công trình Văn hóa Đông Nam Á của Mai Ngọc Chừ xuất ản n

1999 nghiên cứu về kiến tr c nh s n ở vùng cao v vùng đ ng ằng Việt

Na ên c nh đ t c giả cũng tr nh y thê về kết cấu ch nh v những vật

Trang 11

iệu x y dựng thường sử sụng trong ng i nh x y dựng ở vùng đ ng ằng –

nh đất

Chu Xuân Diên trong công trình Cơ sở văn hóa Việt Nam xuất ản n

2002 đ đề cập đến chức n ng của ng i nh c ch chọn hướng nh hướng ếp

v địa n cư tr như ột h nh thức ứng xử của người Việt để th ch ứng với

i trường tự nhiên v i trường x hội Cũng trong n 2002 Chu Quang Trứ đ thể hiện sự quan t đ i với nh ở qua những trang viết tr nh y về

kết cấu v tr khu n viên ng i nh của người Việt trong c ng tr nh Văn hóa Việt Nam nhìn từ mĩ thuật T c giả đề cập đến nh ở chủ yếu ở kh a c nh

h i h a trong cục chung thể hiện được nét thẩ ỹ tinh tế của người Việt

từ những kiến tr c đơn sơ ộc c

N 2004 với cu n V n hóa vùng và phân vùng văn hóa Việt Nam

(2004) Ng Đức Thịnh đ t hiểu kh cụ thể về đặc trưng nh cổ truyền của

c c địa phương: Trường Sơn - T y Nguyên vùng thung ũng iền núi phía

ắc ắc ộ v nh của c c tộc người ở vùng cao iên giới ph a ắc người Việt ở đ ng ằng ven iển Từ những đặc trưng đ t c giải đ ch ra những

nét giao ưu v n h a giữa nh ở của c c tộc người Trong khi đ Sổ tay văn hoá Việt Nam (2006) của Đặng Đức Siêu đi s u v o nghiên cứu cục tổng

thể khu n viên trong ng i nh của người gi u người nghèo ở Na ộ v những ễ tục gắn với ng i nh từ c x y dựng cho đến úc hoàn thành Bùi

Xu n Mỹ với Lễ tục trong gia đình người Việt (2009) đ đề cập c c ễ tục iên

quan đến việc dựng nh v cục chung của ng i nh người Việt

Trong công trình Cơ sở văn hóa Việt Nam (1998) và công trình Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam (2006) của Trần Ngọc Thê nh ở được xếp v o

th nh t v n h a ứng xử cụ thể ứng xử với i trường tự nhiên Th ng qua khảo cứu về nh ở t c giả đ nổi rõ v n h a tận dụng v đ i ph với i

Trang 12

trường tự nhiên của người Việt v nhận diện đặc trưng t nh h i h a t nh inh

ho t t nh iểu trưng trong i ở của người Việt

Nh ở của cư d n T y Na ộ từ đầu T y ịch đến thế k XX được

ph c họa ột c ch chi tiết qua c c trang viết của Sơn Na trong ột s c ng

tr nh tiêu iểu như: Văn minh miệt vườn (1992), Tiếp cận với đồng bằng sông Cửu Long (2000), Lịch sử khẩn hoang miền Nam (2004), Đồng bằng sông Cửu Long – Nét sinh hoạt xưa và văn minh miệt vườn (2005)…T c giả chủ

yếu ghi chép i v iêu tả thực tế kè theo những nhận xét tinh tế về cục khu n viên ng i nh những vật dụng trong nh kết cấu ng i nh

Nh ở cũng đề t i được quan t nhiều trong c c uận v n uận n

của chuyên ng nh V n h a học Văn hóa ứng xử với môi trường sông nước của người Việt miền Tây Nam Bộ ( uận v n cao học n 2006) của Đo n

Ngọc ảo Tuyền nghiên cứu về nh ở dưới g c độ v n h a ứng xử với i trường tự nhiên Việc đ i ph với i trường s ng nước được thể hiện qua chọn kiểu nh chọn hướng nh chọn đất ở kết cấu kĩ thuật ng i nh c ch

tr khu n viên ng i nh Lựa chọn nơi cư tr v h nh thức cư tr ựa chọn vật iệu nh c sẵn trong thiên nhiên h nh thức tận dụng i trường của

người Việt iền T y Na ộ Triết lý âm dương trong văn hóa dân gian người Việt (2008), uận v n th c sĩ của Lưu Ho ng Chương đề cập đến nh ở

của người Việt dưới g c nh n triết dương từ việc chọn đất chọn hướng

nh cho đến kết cấu theo i ộng dương v c y thước tầ Trương

Thị La H với uận v n th c sĩ Nhà ở truyền thống Đồng Tháp Mười dưới góc nhìn văn hóa (2010) đ nghiên cứu s u về dấu ấn của i trường tự nhiên

v x hội trong ng i nh truyền th ng của cư d n Đ ng Th p Mười Thông qua yếu t nh ở t c giả đ nhận diện v n h a Đ ng Th p Mười với t nh h i

h a t nh inh ho t v t nh dung hợp

Trang 13

Đ i với c ng tr nh nghiên cứu về nh ở ằng tiếng nước ngo i c thể kể

đến c ng tr nh Primitive Culture (1871) của E Ty or (ch ng t i tiếp cận qua

ản dịch xuất ản n 2000 của Huyền Giang) v công trình Housing, culture, and design: A comparative perspective của hai nh khoa học x hội

Setha M Low and Erve Cha ers xuất ản 1989 Trong c ng tr nh Tylor khảo cứu về nh ở từ những h nh thức sơ khai như hang động ều cho đến khi dựng nh với hai d ng nh đ v nh g ch từ những vật iệu x y dựng c sẵn trong tự nhiên Theo t c giả nh ở phản nh tr nh độ tư duy v n h a của o i người trong từng giai đo n ph t triển kh c nhau của x hội C ng tr nh

Housing, culture, and design: A comparative perspective nghiên cứu i

quan hệ giữa v n h a v nh ở những gi trị tinh thần trong ng i nh Qua

c ng tr nh c c t c giả nhận thấy rằng ng i nh đ i diện cho nhiều ho t động

v c c i quan hệ giữa c c th nh viên với nhau Mặt kh c ở những nền v n

h a kh c nhau th i quan hệ giữa nh ở v v n h a kh c nhau

Nh n chung trong c c c ng tr nh nghiên cứu của c c chuyên ngành kiến tr c ịch sử địa …nh ở được đề cập nhiều trên phương diện kết cấu kiến tr c ên ngo i C c t c giả chủ yếu nghiên cứu theo phương ph p iêu

tả kết hợp với phương ph p so s nh để nổi rõ sự kh c iệt v tương đ ng

về về cấu tr c kết cấu của ng i nh người Việt tai c c vùng iền trên nh thổ Việt Na Những gi trị vật chất của ng i nh được thể hiện kh rõ nhưng dấu ấn của gi trị tinh thần hầu như chưa được quan t hoặc nếu c cũng rất

sơ ược C c c ng tr nh nghiên cứu thuộc ĩnh vực v n h a học d n tộc học cung cấp cho ch ng ta c i nh n to n diện hơn về c c gi trị v n h a của ng i

nh cũng như về ặt kết cấu C c t c giả cũng sử dụng phương ph p iêu tả

ph n t ch kết hợp với so s nh kh ng ch nhằ đưa ra những tương đ ng v dị iệt c n để nhận diện đặc trưng v n h a vùng v nhận diện i quan hệ ảnh hưởng qua i giữa c c tộc người c c vùng iền của Việt Na th ng qua

Trang 14

ng i nh Mỗi c ng tr nh của ỗi t c giả đều ang t nh chuyên n riêng v đều những tư iệu qu cung cấp cho ch ng ta c i nh n tổng qu t những kiến thức nền trong việc nghiên cứu về nh ở

Khi thực hiện uận v n n y trong khả n ng của nh ch ng t i ch c gắng sưu tầ tập hợp tư iệu nghiên cứu của những nh khoa học đi trước v sắp xếp ột c ch c hệ th ng Việc ph i hợp tư iệu của c c chuyên nghành theo phương ph p nghiên cứu iên ng nh sẽ gi p ch ng ta c được những kết quả nghiên cứu to n diện v trung thực hơn ởi gi trị của ột ng i nh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứa khoa học

Đ i tượng nghiên cứu: nh ở dưới g c nh n v n h a

Về chủ thể: người Việt

Về kh ng gian: trong ph vi c c t nh ở iền T y Na ộ : Long An,

Đ ng Th p, Tiền Giang, An Giang, ến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, S c Tr ng, c Liêu, Cà Mau

Trang 15

Về thời gian: qu tr nh h nh th nh v ph t triển vùng v n h a T y Na

ộ (từ cu i thế k XVI – đầu thế k XX)

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Đ ng g p thê cho ảng đề t i nghiên cứu về v n

h a của người Việt iền T y Na ộ Đ ng thời gi p ọi người c c i nh n

to n diện hơn về ịch sử h nh th nh vùng v n h a T y Na ộ

Ý nghĩa thực tiễn: cho thấy được vị tr v vai tr của ng i nh trong

ho t động v n h a vật chất v tinh thần của người Việt iền T y Na ộ

G p phần nhỏ gi p c c nh quản c c c iện ph p để ảo t n v ưu giữ những ng i nh cổ - nơi ảo ưu những gi trị truyền th ng của vùng đất n y

đ ng thời gi p c c nh quản c c i nh n tổng thể trong việc quy ho ch nh

ở t i T y Na ộ trong giai đo n hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

6.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương ph p hệ th ng – liên ngành nghiên cứu iên khoa học sự kết hợp c c n học c c ng nh học với nhau Đ sự tổng hợp tri thức của nhiều ĩnh vực v nhiều ng nh học qu tr nh iên kết thiết ập c c i quan hệ qua i quy định v ảnh hưởng ẫn nhau giữa những phương ph p v quy tr nh của nhiều chuyên gia kh c nhau ởi vậy nghiên cứu iên ng nh

kh c với tiếp cận chuyên ng nh sử dụng c c phương ph p v quy tr nh của nhiều chuyên ng nh ột c ch riêng iệt độc ập Để kh i qu t được sự thay đổi về kiến tr c nh ở qua từng giai đo n kh c nhau cũng như ịch sử v v n

h a T y Na ộ th ngo i t i iệu kiến thức của chuyên ng nh v n h a học cần phải sử dụng t i iệu kiến thức của c c ngành khoa học kh c như d n tộc học v n h a d n gian v n học… Từ những yếu t riêng ẻ thu thập được từ

Trang 16

kiến thức của c c chuyên ng nh kh c người viết tổng hợp sắp xếp i để t o

th nh hệ th ng

Phương ph p hệ hệ th ng – cấu tr c phương ph p tổng hợp sắp xếp

c c phần tử theo ột cấu tr c nhất định để t o th nh hệ th ng Đặc điể quan trọng nhất của hệ th ng n t o nên những thuộc t nh ới từng yếu t riêng ẻ tập hợp của ch ng hoặc ng ưới quan hệ thuần t y kh ng thể c

Để c c i nh n tổng qu t về nh người Việt iền T y Na ộ từ truyền th ng đến hiện đ i cũng như vai tr của nh ở trong v n h a vật chất v v n h a tinh thần của người Việt iền T y Na ộ th người viết đặt nh ở trong hệ tọa

độ a chiều của v n h a T y Na ộ: kh ng gian – chủ thể – thời gian Cấu trúc này sẽ gi p nhận diện to n diện hơn về vấn đề cần nghiên cứu nh ở Tất cả những t i iệu sẽ được tổng hợp ph n chia theo cấu tr c trên v sắp xếp i th nh hệ th ng nhất định

Phương ph p ịch sử: nghiên cứu những đặc trưng của nh người Việt iền T y Na ộ trong diễn tiến của ịch sử Na ộ (từ thế k XVI cho đầu thế k XX) Th ng qua đ c thể thấy được nhận thấy được t thức c ch thức sinh ho t của người Việt iền T y Na ộ qua những giai đo n kh c nhau trong ịch sử

Phương ph p so s nh: được sử dụng để so s nh nét kh c iệt giữa nh của người Việt so với người Hoa người Ch người Kh er t i T y Na

ộ nh người Việt T y Na ộ so với nh của người Việt ở Đ ng Na ộ

ắc ộ v Trung ộ theo những tiêu ch nhất định để th ng qua đ t ra những đặc trưng cơ ản của nh người Việt iền T y Na ộ

6.2 Nguồn tư liệu

Sử dụng c c ngu n kiến thức trong trong v n học c học v n học d n gian v n h a d n gian ca dao tục ngữ kiến tr c…

Trang 17

Sử dụng ột s c c kiến thức tư iệu thực tế trong qu tr nh điền d t i iền T y Na ộ để phục vụ cho việc uận v n

o i h nh nh ở T y Na ộ Chương 1 cơ sở nền tảng để người viết triển khai nội dung chương 2 v chương 3

Chương 2: “V n h a nhận thức v tổ chức nh ở của người Việt iền

T y Na ộ” Quan niệ về nh ở tư tưởng dương ngũ h nh cũng như

c ch tổ chức trong quan hệ gia đ nh v x hội được thể hiện rõ trong chương này Qua nhận thức v tổ chức nh ở ch ng ta sẽ phần n o h nh dung được

c ch ứng xử của người Việt ở iền T y na ộ

Chương 3: “V n h a ứng xử với nh ở của người Việt iền T y Na ộ”, trong đ g v v n h a ứng xử với i trường x hội V n h a ứng xử với i trường tự nhiên được thể hiện th ng qua c ch ứng xử với i trường

s ng nước v hai ùa kh hậu ở iền T y Na ộ V n h a ứng xử với i trường tự x hội thể hiện qua c ch ứng xử của ưu d n Việt trên vùng đất

c ch ứng xử của người Việt trong h a nhập với cộng đ ng ản địa v c ch ứng xử của người Việt với thế giới

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Nhà ở và quan hệ với văn hóa

1.1.1 Nhà ở

Trong thời kỳ nguyên thủy gia đ nh chưa được được h nh th nh con người s ng th nh ầy đ n theo kiểu du canh du cư Tr nh độ sản xuất c n c hậu thấp ké nên cuộc s ng của con người phụ thuộc ho n to n v o thiên nhiên L c n y con người ch trọng đến “c i n” hơn chỗ ở ch nh v vậy nơi ở của họ rất th sơ đơn giản V o đầu giai đo n đ đ cũ nơi ở của con người ch ở những h c n i đ tự nhiên c xếp chen thê đ nhỏ đ cuội chung quanh hay c đắp tường đất xen kẽ c nh cho k n đ o những hang động thiên nhiên hoang sơ hoặc ở dưới c c ù c y ớn Con người tận dụng ch ng để c nơi che nắng che ưa… Hang động sản phẩ của tự nhiên kh ng phải sản phẩ do con người kiến t o nên Nhưng trong qu

tr nh sử dụng con người đ iến những hang động thiên nhiên hoang sơ trở

th nh những sản phẩ thể hiện được khả n ng s ng t o của nh Rõ r ng khi c sự gia c ng trang tr cho hang động th trong tư duy con người c n y

n đ c sự gắn ật thiết v niệ về ột nơi ở c định của con người c thể ắt đầu được anh nha nên c thể xe hang động – ột sản phẩ của tự nhiên được con người thổi v o đ ột sức s ng ới “ tiền th n của những kiến tr c nh ở kiên c ” [Chu Khắc Thuật Nguyễn V n Thủ (c ) 1998: 49] Hang động h nh thức cư ngụ phổ iến trong thời kỳ n y nhưng kh ng phải tất cả ọi người đều s ng trong hang động Con người phải thường xuyên di chuyển để kiế thức n v theo đuổi c c ầy th hoang nên h nh thức s ng trong hang động kh ng c n phù hợp L c n y h nh thức cư tr ới ắt đầu

Trang 19

xuất hiện Con người ắt đầu dựng những i ều đơn giản Lều c hai h nh

d ng chủ yếu: ều i nhọn hay i v được từ c c vật iệu c sẵn trong tư nhiên từ c y cỏ hoặc c c c nh c y kết i với nhau hay da th v

c cấu tr c kh th sơ gọn nhẹ dễ th o r p để đ p ứng nhu cầu di chuyển của con người Từ hang động đến ều đ nh dấu ột ước tiến kh d i trong nhận thức của con người “Lều c thể được xe h nh thức khởi thủy của nh đất”2 Học giả người Ph p Pierre Gourou từng nhận định “C c từ khinh thị như ều nh tranh kh ng thể th ch hợp để ch những c ng tr nh x y dựng đ

ch c từ nh đ ng Đấy chẳng phải những c i nh ngẫu nhiên được dựng ên chẳng c phương ph p g cả ởi những người kh n khổ sử dụng c c vật iệu t nh cờ rơi v o tay họ Tr i i người ta nhận ra ở đấy ột phong

c ch nỗi ong u n t o ra ột c i g u ền v h i h a” [dẫn theo H V n Tấn (c ) 1996: 652] Lều c nhiều điể tương đ ng với nh ở th sơ của con người trong giai đo n khi nh ở ới được h nh th nh Đến giai đo n đ đ

ới nh ở ắt đầu xuất hiện khi con người s ng định cư v kh ng c n s ng theo chế độ quần h n như trước t ch ra th nh từng gia đ nh nhỏ Nh ở trong thời k đầu sự cải tiến của ều c h nh thức kiểu p chắn th sơ với những v k n đ o ở trên cao tr nh ưa o nắng gi … Dựng nh

ột c ng việc kh kh n kh ng đơn giản như việc dựng ều vừa t n c ng sức

v của cải Do đ trong giai đo n đầu do điều kiện kinh tế tự nhiên v nh n

ực nên c c hộ gia đ nh chưa c những c n nh riêng rẽ thay v o đ nh chung (nhà dài) - do cả thị tộc tha gia x y dựng d nh cho nhiều hộ gia đ nh cùng sinh s ng Vật iệu được sử dụng nhiều trong giai đo n n y từ c y cỏ

Trang 20

ắt đầu tan r x hội c sự ph n h a giữa người gi u v người nghèo Nh ở cũng ắt đầu c những thay đổi cơ ản theo sự ph n h a của x hội Kh ng

c n những ng i nh d i d nh cho ột v i gia đ nh thay v o đ những

ng i nh riêng rẽ của ỗi gia đ nh Nh n chung ở chế độ nguyên thủy con người đ c những h nh thức nh th sơ Dù đ những c ng tr nh đơn giản

để thỏa n nhu cầu vật chất của con người nhưng cũng ch nh con người đ

p dụng tập qu n x y dựng trong nh ở để đ p ứng nhu cầu tinh thần của

ch nh nh [Đặng Th i Ho ng 1978: 8]

Trong x hội n ệ khi con người đ iết s n ắn th rừng v iết tr ng trọt để t o ra được nhiều sản phẩ [Ho ng Nghĩa 2006: 7] th s ượng sản phẩ x hội dư thừa đ c L c n y c ng x thị tộc tan r giai cấp h nh

th nh nảy sinh u thuẫn giữa n ệ - nh d n với tầng ớp th ng trị chủ n Khi x hội c sự ph n h a rõ rệt giữa c c nh người th nh ở c những iến đổi s u sắc Sự ph n ho giai cấp trong x hội c thể nh n thấy rõ qua ng i

nh : nh ở của giai cấp th ng trị (chủ n ) thường kiên c khang trang – đ y những c ng tr nh c d ng h nh học được x y dựng ằng gỗ c y v đất;

Nh của những người ao động tự do v n ệ thường rất đơn sơ v được dựng

ên từ những vật iệu c sẵn trong tự nhiên Sự ph n chia kh ng gian nh ắt đầu xuất hiện với a kh ng gian ch nh: nơi ch n nu i sinh ho t kho chứa ương thực Nh được đặt quanh s n c nh ch nh nh phụ quanh nh c chướng ng i vật để ảo vệ - h nh thức ph i thai của tường chắn v h ng r o

ng y nay Đời s ng sinh ho t x hội v i quan hệ giữa c c tầng ớp x hội trong giai đo n n y được phản nh rõ qua nh ở Từ x hội phong kiến cho đến nay nh ở ph t triển v ho n thiện hơn trong x hội n ệ Nh ở trong

c c giai đo n sau n y phản nh rõ nét sự đ i ập giữa người gi u v người nghèo c c thứ ậc giai tầng trong x hội Kh ng gian nh được ph n chia đa

d ng hơn tùy v o nhu cầu v điều kiện kinh kế cụ thể như c kh ng gian sinh

Trang 21

ho t kh ng gian ngh ngơi kh ng gian tiếp kh ch… Vật iệu x y dựng phong

ph hơn kết cấu nh c nhiều thay đổi v phức t p hơn trước

Từ x hội nguyên thủy cho đến x hội hiện đ i nh ở u n gắn ật thiết v đ ng vai tr rất quan trọng đ i với cuộc đời của ỗi con người Đề cập đến ng i nh ai cũng thấy n gần gũi th n thương nhưng để đưa ra kh i niệ về th kh ng phải điều dễ d ng ởi nh ở gắn iền với nhiều yếu t như ịch sử điều kiện tự nhiên thời tiết kh hậu kiến tr c truyền th ng v n

h a…nên c thể n i nh ở cũng ột đ i tượng c nội h rộng V thế nên

từ trước đến nay c rất nhiều định nghĩa kh c nhau về nh ở

Trong c ng tr nh nghiên cứu Nhà cửa của các dân tộc ở trung du Bắc

Bộ Việt Nam (1978) Nguyễn Khắc Tụng xe nh ở “C ng tr nh kiến tr c

dùng phương tiện cư tr v sinh ho t của con người” [Nguyễn Khắc Tụng

1978: 125] Nguyễn Đức Thiề trong c ng tr nh Kiến trúc nhà ở (2006) cũng

c cùng quan niệ như Nguyễn Khắc Tụng về ng i nh “Đ những kh ng gian kiến tr c phục vụ đời s ng sinh ho t gia đ nh v con người” [Nguyễn Đức Thiề 2000: 5] Trong khi kh i niệ của Nguyễn Khắc Tụng v Nguyễn Đức Thiề nhấn nh về t nh cấu tr c v chức n ng th Vũ Ta Lang trong

công trình Kiến trúc cổ Việt Nam (1991) i đưa ra ột kh i niệ kh c về

ng i nh Theo Vũ Ta Lang “Nh ở phương tiện cư tr v tổ hợp kh ng gian sinh ho t v n h a của con người” [Vũ Ta Lang 1991: 150] Nh ở trong quan niệ của Vũ Ta Lang nhấn nh đến yếu t v n h a hơn chỗ

tr ngụ Cùng gắn nh ở trong yếu t v n h a c n c định nghĩa của Ng Đức Thịnh “Ng i nh ột i trường tổng thể trong đ gắn ật thiết giữa

i trường tự nhiên kỹ thuật điều kiện sản xuất đặc điể x hội v v n

h a” [Ngô Đức Thịnh 2003: 305]

Trang 22

Nh ở “n vừa nơi tr ngụ của tổ tiên vừa ch n n ở của người

c y cấy s ng t i đấy với gia đ nh nh” [H V n Tấn (c ) 1996: 651] Một quan niệ rất kh c của Nguyễn V n Huyên khi đưa ra kh i niệ về ng i nh

N kh ng ch nơi ở sinh s ng của người s ng c n ch n để những người

đ khuất trong gia đ nh cư ngụ Tương tự như quan niệ của Nguyễn V n

Huyên quan niệ của Lê V n Chưởng trong c ng tr nh Cơ sở văn hóa Việt Nam (1999) Theo Lê V n Chưởng “Ng i nh ột tổng thể ở trong i

quan hệ giữa con người với trời đất v thế giới đ khuất” [Lê V n Chưởng 1999: 125] Ng i nh trong quan niệ của Lê V n Chưởng thể hiện i quan

hệ thiên - địa - nh n v thế giới t inh

Theo v n ản của Nh nước th nh ở được hiểu “Nh ở c ng tr nh

x y dựng với ục đ ch để ở v phục vụ c c nhu cầu sinh ho t của hộ gia đ nh

c nh n” (Điều 1 của Luật nh ở s 56/2005/QH11 do Qu c hội an h nh

Mỗi định nghĩa về nh ở c c những ưu khuyết riêng của n tùy v o

g c nh n của người đưa ra định nghĩa Điể chung của c c định nghĩa đều ngắn gọn c đọng nhưng vẫn nêu ên được đặc trưng của ng i nh gi p khu iệt với c c o i h nh kiến tr c kh c của con người Ngo i ra vấn về kiến

tr c cư tr sinh ho t của con người trong ng i nh đều được c c t c giả đề cập đến trong c c định nghĩa Từ việc tha khảo c c định nghĩa của c c nh

nghiên cứu đi trước ch ng t i t đưa ra kh i niệ về nh ở như sau “Nhà ở

là sản phẩm do con người tạo nên nhằm đáp ứng nhu cầu cư trú và phục vụ đời sống sinh hoạt của cá nhân và gia đình”

Trang 23

1.1.2 Nhà ở như một thành tố của văn hóa cư trú

V n h a ột kh i niệ ang nội h rộng iên quan đến ọi ặt đời s ng vật chất v tinh thần của con người Định nghĩa về v n h a ra đời

sớ nhất ở Ch u Âu định nghĩa của nh nh n học v n h a người Anh E

Ty or đưa ra từ n 1871 trong công trình Văn hóa nguyên thủy “V n h a

hay v n inh theo nghĩa rộng về tộc người học n i chung g c tri thức t n ngưỡng nghệ thuật đ o đức ph p uật tập qu n v ột s n ng ực v th i quen kh c được con người chiế ĩnh với tư c ch ột th nh viên của x hội” Sau định nghĩa của Ty or th c h ng tr h ng ngh n c c định nghĩa của c c

nh khoa học trong v người nước Nhưng đến nay vẫn chưa c ột định nghĩa được xe to n diện v ch nh x c nhất về v n h a do đ y ột kh i niệ phức t p v kh ng ang t nh ổn định Mỗi định nghĩa về v n h a ới

ch nhấn nh v o ột kh a c nh n o đ của v n h a như: cấu tr c (nhấn

nh đến tổ chức cấu tr c của v n h a) t học (ch trọng đến qu tr nh

th ch nghi của con người h nh th nh nên th i quen i ứng xử) chuẩn ực (nhấn nh về tưởng gi trị i s ng ịch sử (nhấn nh t nh truyền

th ng)… Nhưng nh n chung hầu như phần ớn c c định nghĩa về v n h a đều

c điể chung khẳng định vai tr chủ thể của con người trong việc s ng t o

ra v n h a Trong khi đi t cho nh ột định nghĩa về v n h a ch ng t i ượn định nghĩa của t c giả Trần Ngọc Thê trong c ng tr nh “T về ản sắc v n h a Việt Na ” định nghĩa ch nh trong uận v n Theo Trần Ngọc

Thê “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” Đ y

ột định nghĩa theo ch ng t i c t nh kh i qu t cao vừa ngắn gọn súc tích và có thể khu iệt được với c c định nghĩa c iên quan v nêu ật ên

Trang 24

h a t nh hệ th ng t nh ịch sử t nh nh n sinh v t nh gi trị Trước hết nh

ở sản phẩ của con người do con người s ng t o ra trong ho t động thực tiễn của nh trong qu tr nh tương t c với i trường tự nhiên v i trường x hội Thứ hai nh ở kh ng phải sản phẩ ngẫu nhiên c được Con người đ phải tư duy v t ch ũy trong ột thời gian d i với những h nh thức ph i thai hang động v ều Nh ở được dựng nên cả ột qu tr nh ịch sử u d i v gắn ật thiết với ịch sử ph t triển của x hội o i người Nhờ c t nh ịch sử ch ng ta c được ột ức tranh to n cảnh về nh ở từ thời nguyên thuỷ cho đến nay Tiếp theo nh ở u n chứa đựng trong nh

c c gi trị vật chất v tinh thần Nếu an đầu gi trị vật chất nổi trội hơn th sau n y trong qu tr nh s ng con người đ ang v o trong nh ở những gi trị tinh thần đặc sắc ên c nh đ ch ng ta c n c thể t thấy gi trị thẩ

ỹ gi trị sử dụng v gi trị đ o đức trong ỗi ng i nh Cu i cùng nh n v o chặng đường ph t triển của nh ở ch ng ta cũng thấy rõ t nh hệ th ng của n Như vậy nh ở ột phần của v n h a thuộc về v n h a hay n i rõ hơn nh

ở được xe như ột th nh t của v n h a cư tr ởi khi đề cập đến v n h a

cư tr ch ng ta đang n i đến ột kh i niệ ang nội h rộng V n h a

cư tr ao g kh ng gian cư tr địa n cư tr o i h nh cư tr c ch ở v

nh ở ch ột th nh t trong kh i niệ rộng ớn ấy

Trang 25

1.1.3 Nhà ở và quan hệ với văn hóa vùng

Vùng kh i niệ c t nh chất khu iệt giới h n ph vi kh ng gian

cụ thể “N i đến vùng người ta thường nghĩ đến ột địa n kh ng gian nhất định Khoanh vùng tức c giới h n cho ph vi kh ng gian của vùng ấy” [Vũ Ngọc Kh nh 2008: 312] Mỗi vùng sẽ c những sự kh c iệt về ho n cảnh ịch sử – x hội điều kiện địa - tự nhiên dẫn đến sự kh c iệt về

v n h a “Những nét kh c nhau của c c vùng đất về c c phương diện ấy (điều kiện tự nhiên ịch sử x hội) sẽ t o ra sự ph t triển v n h a c những điể

kh c nhau” [Trần Qu c Vượng 2006: 208] Do đ để nổi rõ đặc trưng của ỗi vùng iền trong t nh th ng nhất đa d ng của v n h a th cần phải tiếp cận với kh i niệ v n h a vùng

Hiện nay để nghiên cứu t nh đa d ng của v n ho Việt Na cùng những iểu hiện đặc trưng của v n h a của ỗi vùng iền c c nh nghiên cứu thường sử dụng kh i niệ v n h a vùng “Việc sưu tầ iên so n v nghiên cứu v n h a đ ắt đầu thể hiện rõ khuynh hướng nh n nhận v n h a theo vùng tức kh ng gian t n t i của c c nền v n h a hay từng yếu t v n

h a” [Ng Đức Thịnh 1993: 81] Việc nghiên cứu v n h a vùng được đề cập

đầu tiên trong c ng tr nh Việt Nam văn hoá sử cương (1938) của Đ o Duy

Anh Trong c ng tr nh dù kh ng trực tiếp đề cập đến v n h a vùng nhưng t c giả đ ch đến t nh đa d ng của nền v n h a Việt Na th ng qua việc xe xét sự kh c iệt về ho n cảnh sinh ho t của cư d n ở các địa phương kh c nhau [Đ o Duy Anh 2000: 16 – 23] Đến đầu thế k XX nghiên cứu v n h a theo khuynh hướng v n h a vùng được phổ iến hơn Ng Đức Thịnh được

xe nh nghiên cứu đầu tiên của Việt Na đưa ra ph c thảo kh i niệ v n

h a vùng v sự ph n vùng v n h a3 Theo Ng Đức Thịnh v n h a vùng “

3

http://tim.vietbao.vn/TS_Ng%C3%B4_%C4%90%E1%BB%A9c_Th%E1%BB%8Bnh/

Trang 26

ột d ng thức v n h a ở trong đ ột kh ng gian địa x c định c c cộng đ ng do cùng s ng trong ột n i trường tự nhiên nhất định trong những điều kiện ph t triển x hội tương đ ng nhất c c i quan hệ giao ưu

v n h a s ng động nên trong qu tr nh ịch sử u d i đ h nh th nh những đặc điể v n h a chung N i c ch kh c v n h a vùng ột d ng thức iên

v n h a” [Ng Đức Thịnh 1993: 18] Cùng gắn kh i niệ v n h a vùng với

i trường tự nhiên ịch sử v cộng đ ng d n cư trên ột vùng nh thổ như

Ng Đức Thịnh Chu Xu n Diên trong c ng tr nh Cơ sở văn hóa Việt Nam

(2002) Theo Chu Xuân Diên, v n h a vùng “ ột kh i niệ dùng để ch

ột vùng nh thổ trên đ c c cộng đ ng cư d n c những nét tương đ ng về

v n h a h nh th nh do những tương đ ng về i trường tự nhiên cũng như về ịch sử x hội” [Chu Xu n Diên 2002: 286] Một kh i niệ kh c về v n h a

vùng vừa ngắn gọn vừa dễ hiểu của t c giả H Th c ng tr nh Văn hóa Nam Bộ - vấn đề và phát triền (2003) H Th định nghĩa v n h a

vùng “ ột ph vi ột khu vực địa – v n h a c đặc điể v ản sắc riêng” [H Th 2003: 5] Như vậy khi đề cập đến v n h a vùng đề cập đến t nh hệ th ng – tổng thể của ột kh ng gian v n hóa với những tương

đ ng về ặt tự nhiên điều kiện kinh tế - x hội về sự giao ưu ảnh hưởng

v n h a qua i giữa những cư d n sinh s ng trong vùng t o nên những đặc trưng v n h a của vùng Nếu n i như vậy th nh ở v v n h a vùng c i quan hệ ật thiết với nhau V nh ở của ỗi ột khu vực đều gắn iền với điều kiện ịch sử - x hội điều kiện địa tự nhiên v sự giao ưu v n h a giữa c c cộng đ ng d n cư trong khu vực đ

Từ xưa đến nay gắn iền với ng i nh kh ng ch c kiến tr c i trường vật iệu kỹ thuật c n c n i s ng truyền th ng v n h a sự

s ng t o của con người “Kiến tr c nh ở tưởng chừng như đơn giản nhưng thực ra ch ng i hết sức phức t p ởi v n c i iên quan rất ật thiết đến

Trang 27

sở th ch i s ng điều kiện kinh tế của từng con người v từng gia đ nh với

v n h a s ng ng y c ng ph t triển” [Nguyễn Đức Thiề 2006: 5] Nhưng trong c c yếu t đ th v n h a yếu t quan trọng nhất ang t nh quyết định trong việc định h nh v x c định những nguyên tắc trong kiến tr c nh

ở4 Trong truyền th ng nh ở thường được x y dựng từ c c vật iệu c sẵn trong thiên nhiên - đ những vật iệu t i chỗ vừa dễ kiế i d i đ o phong ph v dễ thi c ng T i ỗi vùng đất kh c nhau sẽ c những vật iệu

kh c nhau Vật iệu x y iệu được xe “ ột yếu t quan trọng t o nên t nh địa phương của kiến tr c v cũng g p phần quan trọng v o sự h nh th nh t nh

d n tộc của kiến tr c”5 Nhưng dù cùng sử dụng những vật iệu từ gi ng nhau

th kiến tr c của nh ở ỗi vùng đất ỗi kh c Như vậy vật iệu x y dựng chưa phải yếu t quyết định kiến tr c nh ở Kiến tr c nh c n phải dựa theo điều kiện kh hậu - địa của từng nơi “Yếu t thiên nhiên – địa v kh hậu t c động quan trọng đến giải ph p kiến tr c v kết cấu h nh th nh phong

c ch v sắc th i riêng iệt t o nên i trường v kh ng gian kiến tr c sinh

ho t việc th ch hợp cho từng địa phương từng d n tộc từng đất nước” [Trường Đ i học kiến tr c H Nội – Trung t nghiên cứu kiến tr c 1999: 35] Ở c c nước xứ nh nh ở được x y dựng theo yêu cầu c thể giữ được nhiệt độ ên trong v c ch y được gi ưa v tuyết ở ên ngo i nên những vật iệu x y dựng được sử dụng phải c c sức chịu đựng cao như gỗ đ C n

ở c c nước c kh hậu nắng n ng th nh được x y dựng theo yêu cầu c thể

ảo vệ con người khỏi nh nắng ặt trời ưa gi v s u ọ với c c vật iệu

4

A Rapoport 1969: House form and culture -Prentice-hall, INc, U, SA

5

Trường Đ i học kiến tr c H Nội – Trung t nghiên cứu kiến tr c 1999: Bàn về vấn đề

dân tộc và hiện đại trong kiến trúc dân gian Việt Nam.-H: NX X y dựng tr 25

Trang 28

từ c y cỏ…Từ đ y ta thấy rằng việc x y nh th ch ứng với điều kiện kh hậu

- địa của c c d n tộc ang t nh phổ qu t kh ng phải đặc thù của ất k

ột d n tộc n o Hầu như kiến tr c nh của khắp c c d n tộc trên thế giới đều gắn chặt với thiên nhiên Nhưng kể cả ở những vùng c điều kiện kh hậu nguyên vật iệu gi ng nhau th kiến tr c nh vẫn c những sự kh c iệt nhất định v ản th n kh hậu thiên nhiên kh ng thể chi ph i những gi trị v n h a trong ng i nh ch c con người khi đ nhận thức đầy đủ về kh hậu – thiên nhiên ới s ng t o ra được gi trị v n h a [Nguyễn Huy C n 2004: 15]

“Kiến tr c chịu ảnh hưởng của kh hậu của vật iệu Nh ở c ng thế ắ Nhưng trực tiếp v quyết định vẫn con người” [Nguyễn Cao Luyện 1977: 54] Như vậy ên c nh yếu t v n h a th con người cũng ột yếu t quyết định t c động đến kiến tr c nh ở

Trang 29

1.2 Định vị văn hóa người Việt miền Tây Nam Bộ

1.2.1 Không gian văn hóa

Đ ng ằng s ng Cửu Long vùng đất nằ ph a T y Na Việt Na nên c n gọi T y Na ộ với diện t ch khoảng 40 000k 2

[dẫn theo Khoa Ngữ v n Đ i học Cần thơ 1997: 5] v g 13 t nh th nh: Long An ến Tre

Tiền Giang Vĩnh Long Tr Vinh Đ ng Th p An Giang Kiên Giang Hậu Giang S c Tr ng c Liêu C Mau v Th nh ph Cần Thơ Tuy là vùng

đ ng ằng nhưng T y Na ộ i c rừng ngập ặn ven iển rừng nguyên sinh ở đảo Ph Qu c rừng tr ở Đ ng Th p Mười Đ y đ ng ằng ch u

6

Nh%C6%B0-l%C3%A0n-gi%C3%B3/page34

ản đ vùng T y Na ộ (Ngu n: Internet) 6

Trang 30

thổ của s ng Cửu Long v phần ph a iển của ch u thổ s ng Mê K ng cắt ngang ởi đường iên giới Việt Na – Campuchia [Phan Khánh 2001: 22]

S ng Cửu Long tên gọi ột đo n s ng Mê K ng d i khoảng trên 200k chảy trên đất nước Việt Na ắt ngu n từ Trung Qu c s ng Mê K ng d i tới 4700k chảy qua nhiều nước v o Việt Na qua ng iên giới ph a T y

Na chia th nh hai nh nh s ng ớn: s ng Tiền Giang ở ph a ắc v s ng Hậu Giang ở ph a Na v tu n ra iển qua ch n cửa: Cửa Tiểu Cửa Đ i Cửa

a Lai cửa H Lu ng cửa Cổ Chiên cửa Cung Hầu cửa Định An cửa t Xắc ( a Thắc) v cửa Tranh Đề như ch n con r ng u n kh c v vậy c tên gọi Cửu Long7

Ở T y Na ộ “Ngo i hệ th ng Cửu Long c n rất nhiều s ng nhỏ v kênh đ o Ở Phía Tây Nam ch u thổ c c s ng ng i n i với nhau chằng chịt v chảy ra cả iển Đ ng v vịnh Th i Lan do chịu ảnh hưởng nh của thủy triều Theo nhịp điệu thủy triều khi th nước chảy từ

Đ ng sang T y khi th chảy ngược i giao th ng thủy thật tiện ợi” [Vũ Tự Lập 1978: 161 162]

Nếu Đ ng Na ộ gần gi ng với c c vùng trong cả nước “Ngo i trừ hai đặc điể nổi ật về thổ nhưỡng đất đỏ azan v đất x phù sa cổ th

về cảnh quan sinh th i chưa c g đặc iệt ắ so với c c vùng kh c trong nước S ng ng i n i rừng c y tr i c ch n sinh ho t tuy c ột s nét riêng nhưng về cơ ản vẫn gần hao hao gi ng ột s vùng n sơn địa ở

Trang 31

T y Na ộ c địa h nh kh ng thuần nhất v được chia 5 tiểu vùng8: Tiểu vùng Đ ng ũ k n (Đ ng Th p Mười) - vùng đất c địa h nh

đ ng trũng đ ng ũ k n thường ngập nước ao g phần ớn t nh Đ ng

Th p t nh Long An v ột phần Tiền Giang; Tiểu vùng Đ ng ũ hở (Tứ giác Long Xuyên) - địa h nh nh n chung thấp trũng tương đ i ằng phẳng (đ ng ằng phù sa ven iển T y) g “Tứ gi c Long Xuyên” với c c huyện Tịnh iên Tri T n Long Xuyên Ch u Ph Tho i Sơn Ch u Th nh của t nh An Giang v ột phần t nh Kiên Giang (thị x R ch Gi c c huyện Kiên Lương Hòn Đất); Tiểu vùng phù sa ngọt - c địa h nh ằng g t nh Cần Thơ ột phần Đ ng Th p ột phần An Giang ột phần Kiên Giang v ột phần Hậu Giang; Tiểu vùng Gi ng duyên hải - vùng sinh th i tiếp iển h nh th nh địa

h nh gi ng ven iển (đ ng ằng ven iển) chịu ảnh hưởng nhật triều với hiện tượng độc đ o c con nước chưa xu ng hết th i ắt đầu ên i, g S c

Tr ng Tr Vinh v ột phần Tiền Giang ột phần ến Tre v ột phần c Liêu và Tiểu vùng ngập ặn ( n đảo C Mau) - vùng đất thấp địa h nh cao

ở ph a iển ( iển Đ ng v iển T y) thấp dần về ph a nội địa t o th nh c c vùng trũng c c đầ ầy ở phần giữa 3 ặt đều gi p iển g C Mau ột phần c Liêu ột phần Kiên Giang ột phần Cần Thơ

Về vị tr địa : Trong nước đ ng ằng s ng Cửu Long c vị tr tiếp

gi p với hai vùng kinh tế trọng điể của cả nước : Th nh ph H Ch Minh vùng Đ ng Na ộ a ph a Đ ng Na T y Na của T y Na ộ đều được iển ao quanh với chiều d i hơn 600k : ph a Đ ng gi p iển Đ ng

8 Đinh Thị Dung 2011: “T y Na ộ với tư c ch ột vùng v n h a v c c tiểu vùng của n ”

http://leducvinhtuyen.vnweblogs.com/post/15016/328388

Trang 32

ph a T y gi p vịnh Th i Lan ph a Na gi p Th i nh Dương Đ ng thời

đ ng ằng s ng Cửu Long i nằ trong khu vực c đường giao th ng h ng hải v h ng kh ng qu c tế quan trọng giữa Na Á Đ ng Á Ch u Úc v rất gần c c nước Đ ng Na Á như Th i Lan Singapore Ma aysia Phi ippin Indonesia “L nh thổ T y Na ộ được ở rộng ra ngo i iển Đ ng v iển

T y Na đến 12 hải tức trên 22k v vùng kinh tế ra đến 200 hải ” [Lê Thảo 2004: 8] Đ ng thời T y Na ộ i c ng ưới s ng ng i kênh r ch ph n d y: 2500k s ng r ch tự nhiên v 2500k s ng r ch đ o [Nguyễn C ng nh – Lê Xuân Diên - M c Đường 1990: 14] nên rất thuận ợi

ph t triển kinh tế iển du ịch khai th c nu i tr ng thủy sản v ph t triển cả giao th ng đường thủy ẫn đường ộ Đ y cũng vùng ương thực thực phẩ ớn nhất nước cung cấp gần ột nửa tổng s ương thực 50% ượng c

t 60% ượng tr i c y của cả nước [Nguyễn C ng nh 1995: 9]

Nhiệt độ v độ ẩ ở đ ng ằng s ng Cửu Long kh cao Kh hậu ang

t nh chất n đảo gi ùa nhiệt v ẩ với nhiệt độ kh ổn định trung nh khoảng 270

C - 280C Mưa tập trung ở ột s th ng cho hai ùa kế tiếp nhau ph n iệt rõ rệt: hết ùa kh (từ th ng 12 đến th ng 4 - thời k gió mùa

Đ ng ắc kh h n) đến ùa ưa (từ th ng 5 đến th ng 11- thời k gi ùa

T y Na ) 90% ượng ưa hằng n tập trung v o c c ùa ưa Đ y vùng duy nhất trong cả nước t chịu t c động trực tiếp của o [Nguyễn C ng Bình 1995: 25]

Như vậy thiên nhiên T y Na ộ u n t n t i “trong tr ng th i tương phản: giữa s ng v iển ùa kh v ùa ưa gi ùa T y Na v ùa gi chướng ũ v h n nước ngọt rất thừa i rất thiếu đất phù sa ngọt với đất phèn đất ặn…Mỗi sự nhận iết v sử dụng c i thuận ợi của thiên nhiên đ

i đ ng thời đ i hỏi phải t ra cho được c i kh kh n cũng do n g y nên để

th ch nghi v khắc phục” [Nguyễn C ng nh 1990: 21] Thiên nhiên vừa

Trang 33

ang đến cho con người những thuận ợi nhưng cũng thử th ch con người ằng những kh kh n Tận dụng những thuận ợi v ứng ph được với những

kh kh n sẽ gi p con người t o ra được i trường s ng h i h a với i trường thiên nhiên c n ằng được cuộc s ng

1.2.2 Chủ thể văn hóa

Đ ng ằng s ng Cửu Long vùng đất hội cư của nhiều tộc người: người Việt (người Kinh) người Khơ e người Hoa v người Ch “Na ộ n i chung vùng đ ng ằng s ng Cửu Long n i riêng ngay trong uổi đầu khai

ph đ c nhiều d n tộc s ng chung xen kẽ với nhau Đ ột điể đ ng

ch so với ất cứ vùng n o trên đất nước Việt Na ” [Th ch Phương – H

Lê – Huỳnh Lứa – Nguyễn Quang Vinh 1992: 59] Người Kinh tộc người chủ thể chiế đ i đa s s ng tập trung ở tất cả c c t nh trong vùng T y Na

ộ v đ ng vai tr quyết định trong sự ph t triển của vùng đất n y C c tộc người Việt Ch Hoa Kh er cùng chung s ng ột c ch h a nh đo n kết

v giữa họ kh ng xảy ra c c cuộc chiến tranh sắc tộc

Tộc người Kh er ch nh những cư d n đến khai ph đầu tiên trên vùng

T y Na ộ (v o khoảng thế k VIII) Đ ng o Kh er iền T y Na ộ thường s ng tập trung ở những gi ng đất dải đất cao ở c c t nh Tr Vinh S c

Tr ng vùng n i Tri T n – An Giang Họ x y dựng cộng đ ng th nh những phu s c ở nh s n v c c hộ gia đ nh thường s ng gần kề nhau [Trần V n Bính (cb) 2004: 233]

Người Hoa cũng đặt ch n đến đ ng ằng s ng Cửu Long kh sớ v o khoảng nửa sau thế k XVII Những người Hoa di cư v o đ ng ằng s ng Cửu Long ao g ột s quan i tướng ĩnh v qu n sĩ nh Minh ị thất

i nhưng kh ng chịu thần phục nh Thanh cùng ột s thương nh n v thường d n [Phan Thị Yến Tuyết 1993: 15] Người Hoa tập trung nhiều ở

Trang 34

vùng ven iển cửa s ng vùng đảo thị trấn thị x Họ nghề u n n thủ c ng nghiệp

Người Ch tộc người định cư uộn nhất t i đ ng ằng s ng Cửu Long (v o khoảng thế kỷ XVIII) chủ yếu theo đ o H i v s ng tập trung ở

Ch u Đ c Ch u Giang (thuộc t nh An Giang) Họ sinh s ng chủ yếu ằng nghề ch i ưới dệt thủ c ng v u n n nhỏ nghề n ng ch thứ yếu Sản phẩ thủ c ng nổi tiếng của họ thổ cẩ

Người Việt hiện diện trên ảnh đất T y Na ộ từ thế k XVII [Nguyễn Công Bình – Lê Xu n Diệ – M c Đường 1990: 26] Nhưng phải đến n

1698, khi Minh vương Nguyễn Ph c Chu phong Nguyễn Hữu Cảnh Kinh ược sứ nh thổ iền Đ ng ập phủ Gia Định th vai tr của người Việt ới được x c định vững chắc Nguyễn Hữu Cảnh ấy xứ Đ ng Nai huyện Phước Long ấy xứ S i C n huyện T n nh ấy đất iên H a ập Trấn iên dinh v đất Gia Định ập Phiên Trấn dinh Ông chiêu ộ ưu d n ngũ Quảng (Quảng nh Thừa Thiên Quảng Na nh Định v Ph Yên) v o khai khẩn đất hoang

Theo Nguyễn Xu n K nh trong c ng tr nh nghiên cứu “T hiểu đặc trưng di sản v n h a v n nghệ d n gian Na ộ” th những cư d n người Việt khi đến Na ộ định cư theo những giai đo n ịch sử kh c nhau th c những ớp cư d n kh c nhau Lớp cư d n thứ nhất những người d n Trung

ắc ần cùng ưu t n hay u n tr nh cuộc ph n tranh đẫ u kéo d i giữa

ch a Trịnh v ch a Nguyễn đ ần ượt v o vùng Đ ng Nai Cửu Long để kiế s ng v an th n (từ đầu thế k XVII ); Những người (s t) c tiền của quyền thế chiêu ộ d n nghèo (s đ ng) ở iền Trung đi v o Na khẩn hoang đất theo ch nh s ch dinh điền của nh Nguyễn; Những nh tr ng cùng với nhiều tội đ được triều đ nh sai ph i ắt uộc v o Na ập đ n điền vừa

Trang 35

ảo vệ iên cương vừa giữ g n trị an Lớp cư d n thứ hai g những n ng

d n nghèo khổ nơi ch u thổ ắc ộ đến Na ộ do sự t c động hữu thức của người Ph p Người Ph p chủ trương đưa người d n Đ ng Ngo i v o

ực ượng ao động trong c c đ n điền cao su v khai ph tiếp vùng ph a T y

s ng Hậu Lớp cư d n thứ a những người nhập cư tới Na ộ từ c c t nh iền ắc iền Trung sau hiệp định Giơnevơ n 1954 Cu i cùng ớp cư

d n thứ tư những người tới định cư t i Na ộ v o thời k sau n 1975

Nh n chung những cư d n Việt khi đến với iền đất T y Na ộ ao

g nhiều th nh phần kh c nhau: những tù nh n ị ưu đ y những người tr n

tr nh inh dịch những inh nh ị ệnh phải giải ngủ những inh nh đ o ngũ những người gi u c u n t nơi ở rộng c ng n việc những thầy đ thầy ang những kẻ ưu anh trộ cướp những người tri thức ất đắc ch … nhưng th nh phần chủ yếu vẫn những n ng d n nghèo – những

n n nh n của sự p ức c ột phong kiến Họ ang tư tưởng kh ng chịu g trong khu n khổ phong kiến d phản kh ng những uật ệ tập tục họ cho kh ng phù hợp [Nguyễn Xu n K nh 2004: 74] Đ cũng ch nh những con người ang đậ chất “dương t nh” “c cội ngu n g c rễ đ được hấp thụ nền phong h a d n tộc u đời v h nh trang tinh thần của họ trên đường

v o Na đầy ắp những “đất ề quê th i” của nền v n h a Việt c ề dầy” [Trung t nghiên cứu t d n tộc 2000: 156] Những ớp cư d n ấy ang theo trong h nh trang của nh v n v n h a của vùng đ ng ằng ch u thổ

ắc ộ v vùng đ ng ằng ven iển iền Trung “V n v n h a ấy khi v o đến i trường tự nhiên v x hội ới đ c những iến đổi quan trọng v trong qu tr nh giao ưu với v n h a của c c tộc người kh c đ h nh th nh nên những đặc điể riêng ang t nh chất vùng kh rõ” [Chu Xu n Diên 2002: 316] Từ ngu n g c ịch sử ho n cảnh s ng v i trường thiên nhiên nơi đ y đ t c động đến việc h nh th nh những nét t nh c ch đặc trưng của

Trang 36

người Việt t i vùng đất n y ên c nh t nh ộc trực t nh thiết thực t nh h o hiệp t nh ao dung người Việt iền T y Na ộ c n c nhiều phẩ chất t t đẹp kh c như t nh hiếu kh ch t nh n ng động s ng t o Ch nh những nét tính

c ch n y đ gi p cho người T y Na ộ h a nhập được với c c tộc người

kh c th ch nghi v iến đổi được thiên nhiên khắc nghiệt nơi đ y để iến vùng đất T y Na ộ từ hoang phế trở nên trù ph ph n thịnh ang sắc th i

v n h a vùng rõ nét

1.2.3 Thời gian văn hóa

Lịch sử vùng đất Na ộ nh n chung ới được khai ph v ph t triển

v o khoảng 300 n trở i đ y Trong đ vùng Đ ng Na ộ đ c người sinh s ng c ch đ y 4000-5000 n c n vùng Tây Nam ộ ới nổi ên khỏi

ặt iển từ thế kỷ thứ V trước c ng nguyên [H Th 2003: 8] Sự ra đời của nền v n h a Óc Eo từ thế k II đến thế k VIII đ nh dấu ột ước tiến c nghĩa trong việc chinh phục iền T y Na ộ Di ch v n h a Óc Eo giai

đo n n y thuộc nước Phù Na (nằ trên đường n i Ấn Độ v Trung Qu c) Phù Na t n t i từ thế k II đến thế k VIII ph t triển ph n thịnh v o thế k III đến thế k V v đ chiế ột vùng rộng ớn từ T y Na ộ đến Na Trung ộ vùng trung ưu s ng MêK ng qua thung ũng Mêna xu ng đến

n đảo M Lai [Nguyễn C ng Bình 1995: 24, 25] Đến cu i thế k thứ XII, nền v n h a Óc Eo ụi t n Phù Na dần dần suy vong Ch n L p thay thế vị trí Phù Nam Từ thế k XIII đến thế k XI T y Na ộ trở th nh vùng đệ của c c chiến tranh: chiến tranh giữa Ch n L p v Ch pa giữa vương triều Ayuthaya của người Th i với Ch n L p…Khi Ch n L p suy vong T y Na

ộ trở th nh vùng đất hoang vu

Đầu thế k thứ XVII những ưu d n người Việt di cư v o đ t o nên sự đổi thay ớn cho vùng đ ng đ ng s ng Cửu Long Sự nghiệp khẩn hoang

Trang 37

vùng đất n y được ắt đầu từ những ớp d n cư ới n y Qu tr nh di d n của những người d n khi v o vùng đất ới đất được chia a o i: qu tr nh di

d n tự nhiên qu tr nh di d n cơ chế qu tr nh chuyển cư t i chỗ9

Qu tr nh di d n tự nhiên qu tr nh di d n ẻ tẻ của những người d n

từ iền ắc iền Trung v o vùng đất Na ộ từ nửa đầu thế k XVII Ho t động khai ph thời điể n y chưa rõ nét c c cụ d n cư thưa thớt được h nh

th nh ở những vùng đất ven s ng Tiền s ng Hậu v vùng gi ng ven iển Nền n ng nghiệp c n y chưa ph t triển cư d n chủ yếu kiế s ng ằng c c ngu n ợi từ rừng nước trong thiên nhiên hoang d ở T y Na ộ Nh n chung qu tr nh di d n v c ng cuộc khẩn hoang trong giai đo n n y ang

d n cơ chế của những ớp cư d n cổ Khơ e đến từ nhiều vùng trên đất nước

Ca puchia tr n về theo s ng Tiền s ng Hậu để tr nh họa diệt tộc của vua

ch a Xiê La v sự di d n cơ chế của người Ch H i gi o đến vùng Ch u

Đ c Qu tr nh di d n cơ chế kết hợp với qu tr nh chuyển cư t i chỗ của cộng

đ ng c c tộc người để ập ng ập ruộng đ h nh th nh nên ản sắc v n h a vùng T y Na ộ Những x ấp chung đầu tiên được th nh ập ột s đơn

vị h nh ch nh được x c ập Nhưng c ng cuộc khẩn hoang ở T y Na ộ ch thực sự được x c ập khi ch a Nguyễn Ph c Chu sai th ng suất Nguyễn Hữu

9 H Tĩnh T 2012: “Đi t vẻ đẹp ca dao d n ca”

http://thanhbinh1.com/diendan/showthread.php?t=7903

Trang 38

Cảnh đi kinh iền Na v o n 1698 Đến n 1779 cuộc Na tiến

ho n th nh nh thổ Na ộ được th ng nhất dưới sự cai quản của nh Nguyễn

Từ nửa sau thế k XVIII đến thế k XIX dưới ch nh quyền nh Nguyễn

c ng cuộc khai hoang được đẩy nh v ước sang ột giai đo n ới Nh Nguyễn tiến h nh ập c c đ n điền đ o kinh v ập thương cảng N ng nghiệp dần dần trở th nh ng nh kinh tế chủ đ o dựa v o tr ng a ột vụ quảng canh Việc khai th c n ng nghiệp theo hướng đa canh ắt đầu được ch Người khẩn hoang được tự do ựa chọn địa n cư tr được iễn thuế trong v ng a n được hỗ trợ th c gi ng v tr u Đ y ch nh s ch để huy động c c ngu n nh n ực cùng tha gia v o c ng cuộc khẩn hoang của

nh Nguyễn Canh t c n ng nghiệp được đẩy nh ắt đầu h nh th nh qu trình chuyên canh hóa c vùng tr ng a c vùng tr ng c y n tr i vùng

tr ng a c vùng tr ng cau tr ng d u nu i tằ nhưng tr ng a ột vụ quảng canh vẫn chủ yếu

Sang đầu thế k XX thực d n Ph p x ược Na ộ v chiế được

a t nh iền T y: Vĩnh Long An Giang Hà Tiên Người d n T y Na ộ phải s ng trong cảnh cơ cực ầ than c c cuộc kh ng chiến ch ng Ph p

kh ng ngừng diễn ra v ghi dấu ấn trong ịch sử: Trương Định Thủ Khoa

Hu n Thiên hộ Dương Nguyễn Trung Trực… Sự c ặt của người Ph p trên vùng đất T y Na ộ thay đổi địa giới h nh ch nh v ang đến nhiều sự thay đổi ớn cho vùng đất n y so với thời k đầu Cơ sở h tầng của vùng T y

Na ộ được Ph p ch trọng đầu tư c c t u u n từ nước ngo i v o u n

n c c c ng tr nh kiến tr c ang dấu ấn phương T y… Sau khi Ph p r t khỏi Việt Na cả nước trong đ c T y Na ộ ắt tay v o c ng cuộc x y dựng đổi ới v đ t được ột s những th nh quả nhất định

Trang 39

Qu tr nh hội nhập to n cầu đ t c động v thay đổi ớn đến nhiều ĩnh vực trong đời s ng x hội của cư d n vùng đất T y Na ộ Con người

đ p dụng những kĩ thuật khoa học tiên tiến v o trong sản xuất n ng nghiệp nhằ cải thiện vể n ng suất v chất ượng Lao động ch n tay được thay thế ằng y c những chiếc y c y ra đời thay thế cho h nh ảnh con trâu, cái cày Những gi ng a ới xuất hiện…Đời s ng của con người phần n o cũng được cải thiên hơn trước Qu tr nh hội nhập vừa ang đến những t c động t ch cực nhưng cũng đe i nhiều t c động tiêu cực Do đ trong giai

đo n n y người d n T y Na ộ cần phải iết giữa g n v ph t huy những

ản sắc v n h a v n c đ ng thời phải iết tiếp thu ột c ch chọn ọc c c yếu

t v n h a ới

Như vậy ch ng ta thấy rằng T y Na ộ vùng đất trẻ v ch được khai ph thực sự v o thế k XVII khi c sự xuất hiện của những ưu d n Việt

từ iền ắc v iền Trung Trong su t tiến tr nh ịch sử từ thời k khẩn hoang, thời k tiếp x c với phương T y cho đến thời k hội nhập to n cầu th

sự giao ưu tiếp iến v n h a u n diễn ra với t c độ nhanh v nh ẽ trên nhiều phương diện Ch nh sự giao ưu tiếp iến n y đ iến T y Na ộ trở

th nh vùng đất c nền v n h a đa d ng trong th ng nhất vừa ang sắc th i

v n h a riêng vừa ang sắc thái v n h a truyền th ng của d n tộc

1.3 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và phân loại nhà ở của người Việt miền Tây Nam Bộ

1.3.1 Quá trình hình thành, phát triển nhà ở của người Việt miền Tây Nam Bộ

Nh ở o i h nh kiến tr c cơ ản nhất xuất hiện sớ nhất của nh n

o i con người đ t o nên Ngay từ thời xa xưa khi s ng trong những hang động th sơ cho đến khi x y ên những i nh kiên c th con người u n thể

Trang 40

hiện dấu ấn tr nh độ tư duy v n h a của x hội nh trong đ Nh ở ph t triển theo từng chặng đường ph t triển của x hội o i người an đầu nh ch

là nơi tr ngụ của con người nhằ ch ng i những điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên hoang d của thời tiết kh hậu: nắng ưa o ũ v th rừng Khi con người ch iết s n ắt h i ượ th họ chưa iết nh v cũng

kh ng c nhu cầu về nh ở Họ c thể t o ra những nơi tr ẩn rất t thời theo nhu cầu từng c từng nơi hoặc s ng trong c c hang động Theo qu

tr nh ph t triển của x hội v sự tiến ộ của o i người nh trở dần th nh nơi

để con người c điều kiện ngh ngơi t i t o sức ao động kinh tế…v chứa đựng trong nh c c gi trị v n h a

So với ịch sử h ng ngh n n của iền ắc v iền Trung th T y

Na ộ ột vùng đất ới trẻ với ịch sử hơn 300 n L vùng đất “sinh sau đẻ uộn” nên người Việt T y Na ộ kh ng trải qua qu tr nh cư tr trong c c h c đ hay trong c c hang động như người Việt c ch đ y h ng ngh n n Những ưu d n người Việt khi đến với T y Na ộ đ theo c c

o i h nh nh v kĩ thuật dựng nh từ iền Trung iền ắc Nhưng do điều kiện s ng nơi vùng đất ới nên trong gia đo n đầu họ ch ở trong những c n

nh t được x y cất rất th sơ v ang t nh t ợ Sau n y họ ới ắt đầu

sử dụng đến c c kiểu kết cấu nh truyền th ng

Trong thời k khai ph v khẩn hoang vùng đất T y Na ộ do nhu cầu sinh s ng v thường xuyên di chuyển nên nh của người Việt thường thiết

kế đơn giản như d ng ều ch i để che nắng che ưa v được ho n to n ằng c c vật iệu tự nhiên Thậ ch c c cư d n “thường t tr ở c c ch i nhỏ ên ờ s ng ven rừng nơi họ đi qua v t dừng ch n; hoặc đơn giản

t tr ngay trên những chiếc xu ng ghe cũ [Trương Thị La H 2009: 41]

Ngày đăng: 11/05/2021, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ảo Định Giang 1984: Ca dao, dân ca Nam Bộ.- H: NX Tp H Ch Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ca dao, dân ca Nam Bộ.-
2. ùi M nh Nhị - Nguyễn Tấn Ph t – Trần Tấn Mỹ 1989: Truyện cười dân gian Nam Bộ.-H: NX Tp H Ch Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện cười dân gian Nam Bộ
3. ùi Xu n Mỹ 2009: Lễ tục trong gia đình người Việt. – NX V n ho thông tin, trang 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ tục trong gia đình người Việt
4. Chu Khắc Thuật Nguyễn V n Thủ (C ) 1998: Văn hóa, lối sống với môi trường.- NX V n h a Th ng tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa, lối sống với môi trường
5. Chu Quang Trứ 1994: Kiến trúc dân gian truyền thống Việt Nam. - NX Mỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc dân gian truyền thống Việt Nam
6. Chu Quang Trứ 2002: Văn hóa Việt Nam nhìn từ mĩ thuật. – Tp.HCM: Viện Mỹ thuật – NX Mỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa Việt Nam nhìn từ mĩ thuật
7. Chu Xuân Diên 2002: Cơ sở văn hoá Việt Nam. – TP HCM: NX Đ i học Qu c gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hoá Việt Nam
8. Hall, D.G.E (Bùi Thanh Sơn Nguyễn Th i Yên Hương Ho ng Anh Tuấn Nguyễn Vũ Tùng Đo n Thắng dịch) 1997: Lịch sử Đông Nam Á .-H:NX ch nh trị Qu c gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đông Nam Á
9. Diệp Đ nh Hoa 2000: Người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ.- H: NXB Khoa học x hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ
Nhà XB: NXB Khoa học x hội
10. Đ o Duy Anh 2000: Việt Nam văn hóa sử cương (tái bản). –H: NXB Hội nh v n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn hóa sử cương (tái bản)
Nhà XB: NXB Hội nh v n
11. Đặng Đức Siêu 2006: Sổ tay văn hóa Việt Nam. – NX Lao động 12. Đặng Th i Ho ng 1978: Lược khảo nghệ thuật kiến trúc thế giới. H:NX V n h a Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay văn hóa Việt Nam". – NX Lao động 12. Đặng Th i Ho ng 1978: "Lược khảo nghệ thuật kiến trúc thế giới
15. Tylor, E.B (Huyền Giang dịch) 2000: Văn hóa nguyên thủy - NXB V n hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa nguyên th
Nhà XB: NXB V n hóa thông tin
16. H V n Tấn (c ) 1996: Góp phần nghiên cứu văn hóa Việt Nam (Những công trình nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Văn Huyên).- H: NXB Khoa học x hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu văn hóa Việt Nam (Những công trình nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Văn Huyên)
Nhà XB: NXB Khoa học x hội
17. H n Thế Khương 1996: Tiểu thuyết Người miền Tây. – NX Qu n đội nh n d n tập 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểu thuyết Người miền Tây
18. Ho ng Nghĩa 2006: Nhà ở và công trình kiến trúc. – NX Trẻ 19. Ho ng Phê (chủ iên) 2006: Từ điển Tiếng Việt .– NX Đ Nẵng 20. H Th 2003: Văn hóa Nam Bộ - vấn đề và phát triển. – NXB Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà ở và công trình kiến trúc". – NX Trẻ 19. Ho ng Phê (chủ iên) 2006: "Từ điển Tiếng Việt" .– NX Đ Nẵng 20. H Th 2003: "Văn hóa Nam Bộ - vấn đề và phát triển
Nhà XB: NXB Thông tin
21. Hội Khoa Học Lich Sử Tp H Ch Minh (nhiều t c giả) 2004: Nam Bộ đất và người. – NX Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam Bộ đất và người
22. Huỳnh Lứa 1987: Lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ. -H: NX Tp H Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ
23. Huỳnh Lứa 2001: Góp phần tìm hiểu vùng đất Nam Bộ các thế kỉ XVII, XVIII, XIX .– NXB KHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần tìm hiểu vùng đất Nam Bộ các thế kỉ XVII, XVIII, XIX
Nhà XB: NXB KHXH
24. Huỳnh Thị Ngọc Tuyết 1998: “Nghề thủ c ng truyền th ng ở Na ộ” – TC Xưa và Nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề thủ c ng truyền th ng ở Na ộ” – TC
25. Khoa ngữ v n Đ i học Cần Thơ 1997: Văn học dân gian đồng bằng sông Cửu Long. – NX Gi o dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học dân gian đồng bằng sông Cửu Long

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w