Câu 4: Kim loại Fe tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây cho muối sắt (III).. Oxi có số oxi hóa –2 trong mọi hợp chất.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT BẮC TRÀ MY
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC 10 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2?
A Cl2 + 2NaBr →2NaCl+ Br2 B Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO
Câu 2: Liên kết trong phân tử của các đơn chất halogen là
C liên kết cộng hóa trị không có cực D liên kết ion
Câu 3: Phương pháp đúng mô tả cách thu khí hiđroclorua trong phòng thí nghiệm là
Câu 4: Đơn chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Câu 5: Công thức hóa học của axit hipoclorơ là
Câu 6: Cho 17,5 gam hỗn hợp rắn gồm NaCl và KF vào lượng dư dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của KF trong hỗn hợp rắn là
Câu 7: Cho 25ml dung dịch HCl 8M vào bình chứa một lượng dư KMnO4 thu được V lít khí clo (đktc) Giá trị của V là
Câu 8: Cho các phát biểu sau
(1) Các hợp chất khí hiđrohalogenua đều không màu và rất độc
(2) Khí flo tác dụng với tất cả các kim loại tạo muối florua
(3) Có thể đựng dung dịch HF trong bình thủy tinh
(4) Tính khử của HI mạnh hơn HBr
(5) Dung dịch HCl chỉ có tính khử, không có tính oxi hoá
(6) Thuốc thử để nhận biết iot là hồ tinh bột
Số phát biểu sai là
Trang 2Câu 9 Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohidric?
A KMnO4, Cu, Fe, H2SO4, Mg(OH)2 B Fe, CuO, H2SO4, Ag, Mg(OH)2
C Fe2O3, KMnO4¸Fe, CuO, AgNO3 D Fe2O3, KMnO4, Cu, Fe, AgNO3
Câu 10: Cho dãy dung dịch axit sau HF, HCl, HBr, HI Dung dịch có tính axit mạnh nhất là
Câu 11: Hợp chất nào sau đây không tan trong nước?
Câu 12: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử ?
0
→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
C 2Fe + 3Cl2 t
0
→ FeCl3 D 2HCl + Fe → FeCl2 + H2
Câu 13: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử
Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A điện phân nóng chảy NaCl
B điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
C cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
D cho F2 tác dụng với NaCl nóng chảy
Câu 15: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố clo là
Câu 16: Để loại khí HCl có lẫn trong khí Cl2 cần dẫn hỗn hợp khí qua
II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học xảy ra giữa các chất sau, ghi rõ điều kiện (nếu có)
a) F2 và H2 b) Fe và dung dịch HCl
c) Br2 và dung dịch KI d) NaCl(tt) và dung dịch H2SO4 đặc
d) SiO2 và dung dịch HF
Câu 2: Cho 5,6 gam một oxit kim loại hóa trị II tác dụng vừa đủ với HCl sinh ra 11,1 gam muối clorua của
kim loại đó Xác định công thức của oxit kim loại
Câu 3: Cho dung dịch chứa 9,47 gam hỗn hợp X gồm hai muối NaCl và KI vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 14,62 gam kết tủa Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X
Câu 4: Nêu hiện tượng và giải thích khi sục từ từ cho đến dư khí clo vào dung dịch NaI
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Câu 1:
a) F2 + H2 pứ ngay cả t0 thấp→ 2HF
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Trang 3b) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
c) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
d) d) NaCl + H2SO4 <250
0C
→ NaHSO4 + HCl e) SiO2 + HF → SiF4 + H2O
- Nếu không cân bằng và không có điều kiện không cho điểm
- Nếu thiếu một trong hai trừ 0,25
Câu 2:
PTHH
AO + 2HCl → ACl2 + H2O
Cứ A + 16 (g) A + 71 (g)
5,6 (g) 11,1 (g)
Ta có: (A +16).11,1=(A+71).5,6
A =40
CT oxit: CaO
(làm cách khác vẫn đạt điểm tối đa)
Câu 3:
Gọi x, y lần lượt là số mol NaCl và KI
PTHH
NaCl + AgNO 3 → AgCl↓ + NaNO 3
x x
KI + AgNO 3 → AgI↓ + NaNO 3
y y
Ta có hpt { 𝟓𝟖, 𝟓𝒙 + 𝟏𝟔𝟔𝒚 = 𝟗, 𝟒𝟕
𝟏𝟒𝟑, 𝟓𝒙 + 𝟐𝟑𝟓𝒚 = 𝟏𝟒, 𝟔𝟐
x=0,02; y =0,05
m NaCl =0,02.58,5 =1,17g
mKI =0,05.235 = 11,75g
Câu 4: (0,5 điểm)
Hiện tượng: Dung dịch không màu chuyển sang màu vàng nâu sau đó mất màu (0,25)
Giải thích: Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
5Cl2 + I2 + 6H2O → 10HCl + 2HIO3 (không màu)
ĐỀ SỐ 2
TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử oxi là
A 2s22p4 B 2s12p4 C 2s22p6 D 3s23p4
Câu 2: Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là:
A Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuO B Fe3O4, BaCl2, NaCl, Cu(OH)2
Trang 4Câu 3: Tính chất oxi hóa mạnh của dung dịch H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy
nào sau đây mà dung dịch H2SO4 loãng không tác dụng được?
Câu 4: Kim loại Fe tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây cho muối sắt (III)?
Câu 5: Cho phương trình hóa học sau: 4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S↓ + 2H2O
Nhận định nào sau đây đúng?
A Ag là chất khử ; H2S và O2 là các chất oxi hóa
B Ag là chất khử ; O2 là chất oxi hóa
C O2 là chất oxi hóa ; H2S là chất khử
D Ag là chất oxi hóa ; H2S là chất khử
Câu 6: Cho 2 mol khí SO2 tác dụng với 2 mol NaOH thì sản phẩm thu được là?
Câu 7: Chỉ ra phát biểu sai :
A Oxi có số oxi hóa –2 trong mọi hợp chất
B Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất
C Oxi là nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh
D Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi
Câu 8: Kết luận gì có thể rút ra từ 2 phản ứng sau :
(1) SO2 + Br2 + H2O H2SO4 + HBr (2) SO2 + H2S S + H2O
C SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa D SO2 kém bền
Câu 9: Chất khí có thể làm mất màu dung dịch brom là
Câu 10: Cho 2,24 lít khí H2S vào 200ml dung dịch NaOH 0,6M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì
khối lượng muối thu được là
Câu 11:Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam bột S trong không khí.Thể tích khí oxi tham gia phản ứng(đktc) là
Câu 12: Trong sản xuất, oxi được dùng nhiều nhất
A để luyện thép B để làm nhiên liệu tên lửa
Câu 13: Có một số cách được đề nghị để pha loãng H2SO4 đặc: Để đảm bảo an toàn thí nghiệm phải làm
theo cách nào dưới đây?
Trang 5A cách 3 B cách 2 C cách 1 D cách 1 và 2
Câu 14:Trong các phản ứng sau đây, hãy chỉ ra phản ứng không đúng ?
C H2S + 4H2O + 4Br2 H2SO4 + 8HBr D H2S + 2NaCl Na2S + 2HCl
Câu 15: Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách :
A nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân B rắc bột photpho lên giọt thủy ngân
C nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân D rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân
Câu 16: Thuốc thử dùng để nhận biết H2SO4 và muối của chúng là :
II TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu
có)
a Sắt (II) sufua tác dụng với dung dịch HCl
b Đun nóng dung dịch H2SO4 với muối Na2SO3
c Cho bột đồng vào dung dịch axit H2SO4 đặc
d Đun nóng hỗn hợp Fe và S (không có không khí)
Câu 2 (1,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các hóa chất đựng trong các lọ mất nhãn sau:
NaOH, H2SO4, HNO3
Câu 3 (2,5 điểm): Hòa tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp gồm Zn và Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 4,48 lít khí SO2 (đktc) sản phẩm khử duy nhất và dung dịch A
a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
b Nếu cho 32,25 gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 loãng thì thể tích khí đo ở đktc thu được sau phản ứng là bao nhiêu lít?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
a 2HCl + FeS → FeCl2 + H2S
b 4H2SO4 đặc+Na2SO3→Na2SO4 + SO2 + 4H2O
c Cu +2 H2SO4 đặc→CuSO4 + SO2 + 2H2O
A A A C B C A C C A D A C D D B
Trang 6c S + Fe t
0
→ FeS
- Nếu không cân bằng và không có điều kiện không cho điểm
- Nếu thiếu một trong hai trừ 0,25
Câu 2:
- Dùng quỳ tím phân biệt NaOH hóa xanh, H2SO4 và HNO3 hóa đỏ
- Dùng BaCl2 phân biệt H2SO4 và HNO3
- Viết PTHH
Câu 3: (2,5 điểm)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn, Cu
Zn +2H2SO4 đặc,nóng→ZnSO4+SO2+2H2O
x mol xmol
2H2SO4 đặc,nóng + Cu → CuSO4 + SO2 +2H2O
ymol ymol
nSO2 =4,48/22,4 =0,2 mol
Ta có hpt {65𝑥 + 64𝑦 = 12,9
𝑥 + 𝑦 = 0,2
x=0,1 ; y =0,1
a) %Al, % Cu
mZnl =0,1.65 =6,5 gam
mCu =0,1.64=6,4 gam
%Al = 50,39%; %Cu =49,61%
Học sinh chỉ tính khối lượng Zn rồi suy ra % 2 kim loại cũng đạt điểm tối đa
b)
PTHH
Cu +2H2SO4 loãng → không phản ứng
Zn+H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2
0,25mol 0,25 mol n Zn = 32,25.0,1/12,9 =0,25 mol
V H2 = 0,25.22,4 =5,6 lít
ĐỀ SỐ 3
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam bột S trong không khí.Thể tích khí oxi tham gia phản ứng 2,24 lit (đktc)
m(g) S là
Câu 2: Để phân biệt O2 và O3, người ta thường dùng :
C dung dịch KI và hồ tinh bột D dung dịch H2SO4
Câu 3: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là
A 3s23p4 B 2s12p4 C 2s22p6 D 2s22p4
Trang 7Câu 4: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là :
Câu 5: Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là :
A Rót nhanh axit vào nước và khuấy đều B Rót nhanh nước vào axit và khuấy đều
C Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều D Rót từ từ nước vào axit và khuấy đều
Câu 6: Cho 2,24 lít khí SO2 vào 200ml dung dịch NaOH 0,6M,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng muối thu được là
Câu 7: Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2 t o SO2 (b) S + 3F2 t o SF6
(c) S + 6HNO3 t o H2SO4 + 6NO2 + 2H2O (d) S + Hg HgS
Số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
Câu 8: Chất khí màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là :
Câu 9: Thuốc thử dùng để nhận biết Na2SO4 và NaCl là :
Câu 10: Dung dịch H2S khi để lâu ngoài trời xuất hiện lớp cặn màu vàng là do :
A H2S bị oxi không khí khử thành lưu huỳnh tự do
B H2S đã tác dụng với các hợp chất có trong không khí
C Có sự tạo ra các muối sunfua khác nhau
D Oxi trong không khí đã oxi hóa H2S thành lưu huỳnh tự do
Câu 11: Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách :
A nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân B rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân
C rắc bột photpho lên giọt thủy ngân D nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân
Câu 12: Cho 0,2 mol khí H2S tác dụng với 0,3 mol NaOH thì sản phẩm thu được là?
Câu 13: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu Khí đó là :
Câu 14: Phản ứng nào sau đây, H2S đóng vai trò chất khử?
A 2H2S + 4Ag + O2 2Ag2S+ 2H2O
C 3H2S + 2KMnO4 2MnO2 + 2KOH + 3S + 2H2O
D H2S + Pb(NO3)2 2HNO3 + PbS
Câu 15: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế oxi trong phòng thí nghiệm khi nhiệt phân KMnO4:
Trang 8Phương pháp thu khí oxi trong thí nghiệm trên gọi là
Câu 16: Kết luận gì có thể rút ra được từ 2 phản ứng sau :
H2 + S to H2S (1) S + O2 to SO2 (2)
A S chỉ tác dụng với các phi kim B S chỉ có tính oxi hóa
C S vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa D S chỉ có tính khử
II TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu
có)
a Lưu huỳnh đioxit tác dụng với nước brom
b Cho dung dịch H2SO4 tới dư vào BaCO3
c Cho lưu huỳnh tác dụng với Hg
d Đốt cháy H2S trong điều kiện thiếu oxi
Câu 2: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các hóa chất đựng trong các lọ mất nhãn sau:
HCl, K2SO4, NaNO3
Câu 3: (2,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được lít khí 8,96 lit khí không màu, mùi xốc (đktc) sản phẩm khử duy nhất
a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?
b Nếu cho 17,7 gam gam hỗn hợp trên vào dung dịch H2SO4 đặc nguội thì thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) đo ở đktc thu được sau phản ứng là bao nhiêu lít?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (2 điểm)
a SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
b H2SO4 + BaCO3 →BaSO4↓ + H2O + CO2↑
c 2H2S + O2 t
0
→ 2S + 2H2O
d Hg + S → HgS
- Nếu không cân bằng và không có điều kiện không cho điểm
Trang 9- Nếu thiếu một trong hai trừ 0,25
Câu 2: (1,5 điểm)
- Dùng quỳ tím phân biệt HCl, K2SO4 và NaNO3 không hiện tượng
- Dùng BaCl2 phân biệt K2SO4 và NaNO3
- Viết PTHH
Câu 3: (2,5 điểm)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Cu
2Al +6H2SO4 đặc,nóng→Al2(SO4)3+3SO2+6H2O
x mol 1,5xmol
2H2SO4 đặc,nóng + Cu → CuSO4 + SO2 +2H2O
ymol ymol
nSO2 =4,48/22,4 =0,2 mol
Ta có hpt {27𝑥 + 64𝑦 = 11,8
1,5𝑥 + 𝑦 = 0,4
x=0,2 ; y =0,1
a) %Al, % Cu
mAl =0,2.27 =5,4 gam
mCu =0,1.64=6,4 gam
%Al = 45,76%; %Cu =54,24%
Học sinh chỉ tính khối lượng Al rồi suy ra % 2 kim loại cũng đạt điểm tối đa
b)
2Al +6H2SO4 đặc,ng→ không phản ứng
2H2SO4 đặc,nóng + Cu → CuSO4 + SO2 +2H2O
0,15mol 0,15mol
n Cu = 17,7.0,1/11,8 =0,15 mol
V SO2 = 0,15.22,4 =3,36 lít
ĐỀ SỐ 4
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Công thức hóa học của axit hipoclorơ là
Câu 2: Cho 17,5 gam hỗn hợp rắn gồm NaCl và KF vào lượng dư dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của KF trong hỗn hợp rắn là
Câu 3: Cho các phát biểu sau
(1) Các hợp chất khí hiđrohalogenua đều không màu và rất độc
(2) Khí flo tác dụng với tất cả các kim loại tạo muối florua
(3) Có thể đựng dung dịch HF trong bình thủy tinh
(4) Tính khử của HI mạnh hơn HBr
(5) Dung dịch HCl chỉ có tính khử, không có tính oxi hoá
Trang 10(6) Thuốc thử để nhận biết iot là hồ tinh bột
Số phát biểu sai là
Câu 4: Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng thuốc thử
Câu 5: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố clo là
Câu 6: Liên kết trong phân tử của các đơn chất halogen là
Câu 7: Hợp chất nào sau đây không tan trong nước?
Câu 8: Đơn chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Câu 9: Để loại khí HCl có lẫn trong khí Cl2 cần dẫn hỗn hợp khí qua
A dung dịch NaCl đặc B H2SO4 đặc C nước D dung dịch NaOH
Câu 10: Phương pháp đúng mô tả cách thu khí hiđroclorua trong phòng thí nghiệm là
Câu 11: Cho dãy dung dịch axit sau HF, HCl, HBr, HI Dung dịch có tính axit mạnh nhất là
Câu 12: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử ?
0
→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0
→ FeCl3
Câu 13: Cho 25ml dung dịch HCl 8M vào bình chứa một lượng dư KMnO4 thu được V lít khí clo (đktc) Giá trị của V là
Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
A điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
B cho F2 tác dụng với NaCl nóng chảy
C cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng
D điện phân nóng chảy NaCl
Trang 11Câu 15 Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohidric?
C Fe2O3, KMnO4¸Fe, CuO, AgNO3 D KMnO4, Cu, Fe, H2SO4, Mg(OH)2
Câu 16: Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2?
II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học xảy ra giữa các chất sau, ghi rõ điều kiện (nếu có)
a) F2 và H2 b) Fe và dung dịch HCl
c) Br2 và dung dịch KI d) NaCl(tt) và dung dịch H2SO4 đặc
d) SiO2 và dung dịch HF
Câu 2: Cho 5,6 gam một oxit kim loại hóa trị II tác dụng vừa đủ với HCl sinh ra 11,1 gam muối clorua của
kim loại đó Xác định công thức của oxit kim loại
Câu 3: Cho dung dịch chứa 9,47 gam hỗn hợp X gồm hai muối NaCl và KI vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 14,62 gam kết tủa Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X
Câu 4: Nêu hiện tượng và giải thích khi sục từ từ cho đến dư khí clo vào dung dịch NaI
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
Câu 1:
a) F2 + H2 pứ ngay cả t0 thấp→ 2HF
b) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
c) Br2 + 2KI → 2KBr + I2
d) d) NaCl + H2SO4 <250
0C
→ NaHSO4 + HCl e) SiO2 + HF → SiF4 + H2O
- Nếu không cân bằng và không có điều kiện không cho điểm
- Nếu thiếu một trong hai trừ 0,25
Câu 2:
PTHH
AO + 2HCl → ACl2 + H2O
Cứ A + 16 (g) A + 71 (g)
5,6 (g) 11,1 (g)
Ta có: (A +16).11,1=(A+71).5,6
A =40
CT oxit: CaO
(làm cách khác vẫn đạt điểm tối đa)
Câu 3: