1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến thành phần loài và đặc điểm phân bố động vật hai mảnh vỏ (bivalvia), chân bụng (gastropoda) tại sông tranh, tỉnh quảng nam

97 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến thành phần loài và đặc điểm phân bố động vật hai mảnh vỏ (bivalvia), chân bụng (gastropoda) tại sông tranh, tỉnh quảng nam
Tác giả Đ Th T ng Vi
Người hướng dẫn TS. Vê TH PH ĐƠ
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc iểm phân b và biến ộng thành phần loài, s lượng cá thể ộng vật hai mảnh v Bivalvia và chân b ng Gastropoda tại khu vực nghiên cứu .... Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn tài

Trang 1

Đ TH T NG VI

NGHIÊN C U NHăH NG CÁC Y U T

MỌIăTR NGăĐ N THÀNH PH N LOÀI VÀ

Đ CăĐI M PHÂN B Đ NG V T HAI M NH V

(BIVALVIA), CHÂN B NG (GASTROPODA) T I

SÔNG TRANH, T NH QU NG NAM

SINH THÁI H C

ĐƠăN ng - N$mă2018

Trang 2

Đ TH T NG VI

NGHIÊN C U NHăH NG CÁC Y U T

MỌIăTR NGăĐ N THÀNH PH N LOÀI VÀ

Đ CăĐI M PHÂN B Đ NG V T HAI M NH V

(BIVALVIA), CHÂN B NG (GASTROPODA) T I

SÔNG TRANH, T NH QU NG NAM

Chuyên ngành : Sinh thái h c

LU NăV#NăTH CăSĨă

Giáoăviênăh ng d n:ăTS.ăVêăTH PH NGăANH

ĐƠăN ng - N$mă2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đ Th T ng Vi

Trang 6

M Đ U 1

1 Tính cấp thiết c t i 1

2 M c tiêu c tài 2

3 B c c tài 2

CH NGă1 T NG QUAN 3

1.1 Tình hình nghiên cứu thân m m (Mollusca) trên thế giới 3

1.2 Tình hình nghiên cứu thân m m (Mollucsca) Việt Nam 5

1.3 Khái quát ặc iểm v i u kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 8

1.3.1 Đi u kiện tự nhiên 8

1.3.2 Các nguồn tài nguyên 12

1.3.3 Thực trạng phát triển kinh tế, môi trư ng 13

CH NGă2 Đ IăT NG, N I DUNG, PH M VI VÀ PH NGăPHÁPă NGHIÊN C U 14

2.1 Đ i tượng nghiên cứu 14

2.2 Nội dung nghiên cứu 14

2.3 Phạm vi nghiên cứu 14

2.3.1 Th i gian nghiên cứu 14

2.3.2 Đị iểm nghiên cứu 15

2.4 Phương pháp nghiên cứu 16

2.4.1 Phương pháp thu thập s liệu, tài liệu 16

2.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý mẫu 17

2.4.3 Phương pháp ịnh danh loài trong phòng thí nghiệm 18

2.4.4 Phương pháp xử lý s liệu và tính các chỉ s sinh học 18

CH NGă3 K T QU NGHIÊN C U VÀ BÀN LU N 20

3.1 Đặc iểm sinh cảnh v các i u kiện môi trư ng tại các iểm nghiên cứu 20

Trang 7

3.2 Thành phần lo i ộng vật hai mảnh v (Bivalvia) và chân b ng (Gastropoda) tại khu vực nghiên cứu 27 3.2.1 Đặc iểm thành phần lo i ộng vật Hai mảnh v và Chân b ng 27 3.2.2 Mô tả ặc iểm c a các loài 34 3.3 Đặc iểm phân b và biến ộng thành phần loài, s lượng cá thể ộng vật hai mảnh v (Bivalvia) và chân b ng (Gastropoda) tại khu vực nghiên cứu 45 3.3.1 Đặc iểm phân b các lo i ộng vật Hai mảnh v và Chân b ng sông Tranh 45 3.3.2 Biến ộng thành phần loài theo mùa 47 3.3.3 Biến ộng s lượng cá thể theo mùa 52 3.4 Đánh giá hiện trạng da dạng sinh học c ộng vật hai mảnh v và chân

b ng tại khu vực nghiên cứu 54 3.4.1 Đ dạng sinh học c ộng vật Hai mảnh v và Chân b ng theo mùa 54 3.4.2 Đ dạng sinh học c ộng vật Hai mảnh v và Chân b ng theo các

dạng sinh cảnh 56 3.5 Đ xuất một s giải pháp bảo vệ và khai thác nguồn lợi th y sản nước ngọt

tại khu vực nghiên cứu 58 3.5.1 Đánh giá những tác ộng tiêu cực ến thành phần lo i ộng vật Hai

mảnh v v ộng vật Chân b ng 58 3.6.2 Đ xuất giải pháp bảo vệ và khai thác nguồn lợi th y sản nước ngọt

tại khu vực nghiên cứu 60

K T LU N VÀ KI N NGH 62 DANH M C TÀI LI U THAM KH O

PH L C

Trang 8

CCA : Phân tích hợp chuẩn (Canonical correspondence analysis)

DO : H m lượng oxy hòa tan (Disssolved oxygen)

ĐDSH : Đ dạng sinh học

ĐHKHTN : Đại học Khoa học Tự nhiên

ĐHQGHN : Đại học Qu c gia Hà Nội

ĐVĐ : Động vật áy

ĐVKXS : Động vật không xương s ng

ĐVKXSCL : Động vật không xương s ng cỡ lớn

KHCN&MT : Khoa học Công nghệ v Môi trư ng

KBTTN&DT : Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích

NXB : Nhà xuất bản

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TDS : Tổng lượng chất rắn hòa tan

UBND : y ban nhân dân

VQG : Vư n qu c gia

Trang 9

S hi u

2.1 Đị iểm và vị trí thu mẫu 15 3.1 Đặc iểm sinh cảnh các iểm thu mẫu 20

3.2 Tổng hợp kết quả o các chỉ tiêu th y lý, hóa học khu

vực nghiên cứu sông Tranh vào mùa khô 24

3.3 Tổng hợp kết quả o các chỉ tiêu th y lý, hóa học khu

vực nghiên cứu sông Tr nh v o mù mư 24

3.4 Tổng hợp các chỉ tiêu th y lý, hóa học khu vực nghiên

3.5 Thành phần lo i ộng vật Hai mảnh v cỡ lớn và Chân

b ng ã gặp tại các iểm thu mẫu 27

3.6 Cấu trúc thành phần lo i ộng vật Hai mảnh v cỡ lớn và

3.7 So sánh các bậc taxon thuộc lớp Bivalvia tại khu vực

nghiên cứu và các th y vực khác Việt Nam 31

3.8

M i quan hệ thành phần lo i ộng vật Hai mảnh v sông Tranh, Quảng Nam với một s th y vực khác

Trang 10

3.12 Tổng hợp s lượng loài các iểm thu mẫu giữa hai mùa 50 3.13 S lượng cá thể c a các loài theo mùa 52

Trang 11

S hi u

1.1 Bản ồ các huyện sông Tranh chảy qua 9 1.2 Bản ồ ất lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn 12 2.1 Sơ ồ vị trí thu mẫu trên sông Tranh, tỉnh Quảng Nam 16 3.1 Tỷ lệ % s loài c a mỗi họ thuộc lớp Hai mảnh v 29 3.2 Tỷ lệ % s loài c a mỗi họ thuộc lớp Chân b ng 30

3.3 So sánh các bậc t xon ộng vật thân m m hai mảnh v

vùng nghiên cứu và các th y vực khác Việt Nam 32

3.4 So sánh các bậc t xon ộng vật chân b ng vùng nghiên

cứu và các th y vực khác Việt Nam 32 3.5 Corbicula blandiana Prime, 1864 35 3.6 Corbicula luteola Prashad, 1929 36 3.7 Corbicula bocourti Morlet, 1865 36 3.8 Corbicula cyreniformis Prime, 1860 37 3.9 Corbicula castanae Prashad, 1929 38 3.10 Oxynaia micheloti Morlet, 1914 38 3.11 Noduiaria douglasiae crassidens Haas, 1910 39 3.12 Pila polita Deshayes, 1830 40

3.14 Pomacea canaliculata Lamarck, 1822 41 3.15 Angulyara oxytropie Benson, 1836 42 3.16 Sinotaia aeruginosa Reeve, 1863 43 3.17 Melanoides tuberculata Muller, 1774 44 3.18 Stelanomelanis reeve Brot, 1974 45

Trang 12

3.19 Biểu ồ s lo i ộng vật Hai mảnh v và Chân b ng giữa

3.20 Biểu ồ s lượng cá thể c a các loài theo mùa 53 3.21 Chỉ s ĐDSH hai mùa 56 3.22 Phân b các loài thân m m, chân b ng theo các dạng sinh

Trang 13

M Đ U

1 Tính c p thi t c ă ătƠi

Sông Tranh có diện tích lưu vực 2140km2, d i 130km, ây l nhánh sông lớn

và dài nhất c a sông Thu Bồn, ược hợp thành b i năm nhánh nh : Đ k Di, Tr Leng, Ta Vin, Tranh (nh ) và Vang

Sông Tranh không những có v i trò rất qu n trọng trong việc cung cấp nước ngọt, cung cấp iện cho vùng m còn l nguồn lợi th y sản phong phú, nguồn cung cấp thực phẩm cho nhân dân ị phương Môi trư ng s ng ây thuận lợi cho các quần xã th y sinh vật, trong ó có các nhóm ộng vật không xương s ng cỡ lớn óng v i trò cân bằng sinh thái v giảm thiểu ô nhiễm Một s lo i Thân m m h i mảnh v (Biv lvi ), chân b ng (G stropod ) không chỉ có Ủ nghĩ chỉ thị sinh học môi trư ng nước m còn có giá trị kinh tế [7]

Trong quá trình sinh trư ng v phát triển c các lo i ộng vật thân m m h i mảnh v v Chân b ng luôn phải chịu những tác ộng trực tiếp cũng như gián tiếp

từ các yếu t môi trư ng Bên cạnh ó, với sự phát triển kinh tế xã hội nh nh, các hoạt ộng kinh tế xã hội c con ngư i các vùng lưu vực khác nh u như việc ánh bắt, kh i thác th y sản nước ngọt ng y c ng gi tăng Tình trạng ô nhiễm c a sông theo các oạn khác nh u ã ảnh hư ng ến thành phần lo i ộng vật không xương

s ng theo xu hướng môi trư ng càng ô nhiễm thì s lo i ộng vật không xương

s ng càng giảm Từ ó l m suy giảm dạng sinh học v l m mất cân bằng sinh thái [9], [11]

Cho ến n y, việc nghiên cứu v ảnh hư ng c các yếu t môi trư ng ến

th nh phần lo i v ặc iểm phân b c thân m m h i mảnh v (Bi lvi )v chân

b ng (G stropod ) tại sông Tr nh chư ược qu n tâm nghiên cứu Vì vậy, việc nghiên cứu n y sẽ bổ sung thêm dẫn liệu kho học v th nh phần lo i lớp h i mảnh, chân b ng v ảnh hư ng c các yếu t môi trư ng tại khu vực nghiên cứu l cơ s cho việc xây dựng phương án bảo vệ, kh i thác hợp lí v sử d ng lâu d i nguồn lợi

th y sản tại ây

Trang 14

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng

các yếu tố môi trường đến thành phần loài và đặc điểm phân bố động vật hai

mảnh vỏ (Bivalvia), chân bụng (Gastropoda) tại sông Tranh, tỉnh Quảng Nam"

2 M c tiêu c ă tài

- Nghiên cứu hiện trạng thành phần lo i v ặc iểm phân b lớp Hai mảnh

v và chân b ng sông Tranh, tỉnh Quảng Nam

- Tìm hiểu những ảnh hư ng c các i u kiện môi trư ng ến ặc iểm phân b lớp Hai mảnh v và Chân b ng sông Tranh

- Đ xuất ược những giải pháp khai thác hợp lý, bảo vệ nguồn lợi th y sản nước ngọt tại khu vực nghiên cứu

3 B c că tài

Luận văn gồm có:

M ầu

Chương 1:Tổng qu n

Chương 2: Đ i tượng, nội dung, phạm vi v phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu v b n luận

Kết luận v kiến nghị

D nh m c t i liệu th m khảo

Ph l c

Trang 15

sự phát triển th y sinh học nước ngọt ã ược thúc ẩy b i sự phát minh ra các thiết

bị nghiên cứu như lưới vớt các loài sinh vật phù du hồ, gầu thu mẫu sinh vật áy

tạo i u kiện ể chuyển sang nghiên cứu ịnh lượng

Theo Köhler Frank và cộng sự (2012), các nghiên cứu và phân loại trai sông Đông N m Á ược bắt ầu với công trình c a Lea (1836, 1838, 1852, 1870) và sau

ó ược tiếp t c b i Simpson (1900, 1914), Has (1910 - 1920, 1924) [58]

Theo các công trình c Yule v Yong (2004) trong gi i oạn n y ã th ng

kê ược hơn 150 lo i Chân b ng (Gastropoda) và Hai mảnh v (Biv lvi ), trong ó

có 6 bộ và 20 gi ng Gastropoda; 5 bộ và 12 gi ng Bivalvia Riêng lớp Bivalvia trên

thế giới, Bog n (2008) ã xác ịnh có ít nhất 19 họ thuộc 3 phân lớp Bivalvia s ng nước ngọt Riêng bộ Unionoformes có 6 họ, 180 gi ng và 800 loài s ng trong môi trư ng nước ngọt [32], [46]

V thân m m nước ngọt, các khóa phân loại ã ược bổ sung và hoàn chỉnh

b i các công trình c a Modell (1942, 1949, 1964), Has (1969), Starobogatov (1970) Và gần ây l khó phân loại v ộng vật Hai mảnh v và m i quan hệ c a nhóm ộng vật n y ược nghiên cứu b i Bieler (2010), Carter và cộng sự (2011)

Động vật Hai mảnh v nước ngọt c a khu vực Indo - Burm ược Köhler F., Seddon M., Bogan A.E., Do V.T., Sri-Aroon P., Allen D (2012) nghiên cứu v ã

th ng kê có 116 loài trong 36 gi ng thuộc 10 họ, trong ó 2 họ có s lượng loài nhi u là họ Cyrenidae với 20 loài và họ Unionidae với 79 loài [38] Nghiên cứu v dạng ộng vật Hai mảnh v nước ngọt ược Daniel L Graf (2013) th ng kê trên

thế giới có 21 họ trong ó chỉ có 16 họ thực sự s ng và sinh sản nước Trong s

Trang 16

1.209 loài trai sông, 1.178 lo i nước ngọt (97%) thuộc 8 họ: Unionidae, Margaritiferidae, Hyriidae, Mycetopodidae, Iridinidae và Etheriidae, Sphaeriidae

và Cyrenidae, 31 loài còn lại ại diện cho ộng vật Hai mảnh v s ng nước lợ [33]

Bên cạnh hướng nghiên cứu v thành phần loài, phân loại thân m m nước

ngọt, các nhà khoa học còn nghiên cứu ộng vật thân m m nhằm ánh giá chất lượng môi trư ng nước Vào cu i thế kỉ XX, hướng nghiên cứu là các vấn v cân bằng vật chất v năng lượng trong các th y vực, năng suất sinh học sơ cấp,

thứ cấp tại các th y vực nước ngọt và m rộng r hướng tiếp cận với các vấn

ô nhiễm th y vực do các tác ộng tiêu cực c a sự phát triển công nghiệp, dân

cư trên thế giới, gây nên tình trạng suy thoái môi trư ng, tài nguyên Vấn

ặt r l : ánh giá, dự báo tình trạng ô nhiễm, hệ quả sinh thái, các giải pháp tái

tạo và ph c hồi môi trư ng nước, sử d ng các tác nhân sinh học bên cạnh các tác nhân khác [23]

Những năm 80 c a thế kỷ XX, có nhi u công trình nghiên cứu sử d ng loài Hai mảnh v nước ngọt ể quan trắc ô nhiễm kim loại nặng vùng nước

ngọt Tại Pháp, có nghiên cứu v khả năng tích lũy Cd v Zn c a loài Hến nước

ngọt (Corbicula fluminea) và loài Trai vằn (Dreisena polymorpha), cho thấy loài Trai vằn có khả năng tích lũy Cd v Zn c o hơn so với Hến

Một trong những hướng nghiên cứu khác v ộng vật không xương s ng nước ngọt là nghiên cứu tương qu n giữa các yếu t môi trư ng với các quần

xã ộng vật không xương s ng nước Phần m m xử lý s liệu ược sử d ng

nhằm xác ịnh cấu trúc, phân b và m i quan hệ giữa quần xã sinh vật với yếu

t môi trư ng như pH, nhiệt ộ, thành phần vật chất tầng áy Maitland (1978)

ã phân tích sự khác biệt giữa các th y vực nước ứng v nước chảy v ư r

những ặc trưng lỦ học, hóa học và sinh học như dòng chảy, khí hòa tan, các sinh cảnh và vi sinh cảnh Tác giả cho rằng dòng chảy là một yếu t quan trọng

c a các th y vực nước chảy v ã chỉ ra t c ộ cực ại nằm lớp nước có ộ sâu 1/3 tính từ b mặt [40] Paukert và cộng sự (2003) ã chỉ ra m i tương qu n

Trang 17

chặt chẽ giữa lớp ph thực vật và một s chỉ tiêu môi trư ng với cấu trúc thành

phần lo i ộng vật không xương s ng trong 30 hồ ược nghiên cứu Kết quả chỉ

ra rằng mức ộ phong phú c G stropod có tương qu n chặt chẽ ến các loài

thực vật th y sinh [41] Hunt và cộng sự (2003) nghiên cứu sự tương qu n giữa các yếu t môi trư ng v ĐVKXS nước c a 16 su i tại Oklahoma (Mỹ), kết

quả ã cho thấy 3 yếu t l ộ c o, DO v kích thước vật chất tạo n n áy có ảnh

hư ng lớn nhất ến sự phong phú và cấu trúc thành phần lo i ĐVKXS [52]

Kết quả nghiên cứu c Lonerg n v R smussen (1996) ã chỉ ra sự suy

giảm s lượng cũng như th nh phần loài chân b ng có liên quan chặt chẽ ến

sự suy giảm pH c môi trư ng [39]

Như vậy các nghiên cứu thân m m và chân b ng nước ngọt trên thế giới ã

tập trung nghiên cứu v thành phần loài, phân loại học v ặc iểm phân b , sinh thái học c a loài, m i tương qu n với môi trư ng nhằm m c ích cung cấp dẫn liệu khoa học, l m cơ s khoa học ể hoạch ịnh chính sách, bảo tồn và phát triển b n

vững ĐVKXS trong ó có thân m m, chân b ng nước ngọt

Việt Nam các công trình nghiên cứu v ĐVKXS nước ngọt ược bắt ầu từ

cu i thế kỉ XIX với công trình nghiên cứu v c nước ngọt c a Crosse và Fisher (1863) Nghiên cứu v trai và c, theo Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2007), trong th i kì trước năm 1945 các công trình nghiên cứu c a Crosse và Fisher (1863), Fisher (1891), Fisher và Dautzenberg (1904), Dautzenberg và Fisher (1905-1908) là những tài liệu rất cơ bản v trai c nước ngọt Việt Nam [24]

Các nghiên cứu v khu hệ ĐVKXS nói chung v các nghiên cứu v thân m m

và chân b ng nước ngọt nói riêng Việt Nam trong th i kỳ sau 1954 và nhất là trong th i gian gần ây ược ẩy mạnh Đội ngũ các nh kho học ng y c ng tăng lên v các lĩnh vực nghiên cứu cũng ược m rộng: Phân loại học, ặc iểm sinh

học, sinh thái Đồng th i, việc thành lập nhi u cơ s nghiên cứu th y sinh học nước ngọt ã bước sang th i kỳ nghiên cứu m rộng và hiện ại Các kết quả nghiên cứu v trai c nước ngọt Việt Nam từ trước 1970 ã ược Đặng Ngọc

Trang 18

Thanh và cộng sự (1980) tổng hợp, tu chỉnh v phân loại học và công b trong công

trình “Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam” Theo ó, có

47 loài c nước ngọt thuộc 14 họ và 52 loài trai thuộc 6 họ ược ghi nhận mi n Bắc

Việt N m Đây l công trình nghiên cứu ầy ã ược công b cho tới th i iểm

ó v trai c nước ngọt mi n Bắc Việt Nam [22]

Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (2000, 2003, 2004, 2006, 2007, 2008, 2010, 2011), Köhler và cộng sự (2009) ã tiếp t c nghiên cứu v thân m m, chân b ng nước ngọt sau này[35] Tập hợp các công trình nghiên cứu từ trước năm 2015, Đặng

Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải ã mô tả 92 loài trai c nước ngọt c a Việt Nam Đây sẽ là tài liệu mang tính tổng hợp nhất v trai, c nước ngọt nội ịa từ trước ến nay c a Việt Nam Qua nghiên cứu này ã th ng kê danh sách các loài trai c nước

ngọt Việt Nam gồm 138 loài thuộc 63 gi ng, 21 họ với s lo i có xu hướng giảm nhưng s gi ng lại tăng lên so với những công b trước ó Trong công trình n y ã

bổ sung loài mới so với trước ây l lo i hến Polymesoda, tu chỉnh lại v phân loại

học họ c nhồi Ampullariidae và c vặn Viviparidae Các tác giả trên cũng thu mẫu

bổ sung Tây Bắc, Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên [26]

Hướng nghiên cứu ảnh hư ng c các yếu t sinh thái lên ĐVKXS nước cũng ã ược các nh kho học nghiên cứu: Nguyễn Xuân QuỦnh (1985) nghiên cứu v sông Tô Lịch ã kết luận tình trạng ô nhiễm c sông Tô Lịch ảnh hư ng

ến sự phân b c ĐVKXS Những khu vực nh máy thải nước thải r nhi u thì s lượng lo i sẽ thấp hơn những khu vực không có chất thải c nh máy thải r , có thành phần môi trư ng có phần t t hơn [15] Theo Đỗ Văn Tứ và Hoàng Thị Thanh

Nh n (2013) ã phân tích, ánh giá v ư r một s nhận ịnh v tình trạng bảo tồn các lo i tr i nước ngọt (Bộ Unionoida) Việt Nam, theo nghiên cứu có khoảng 50% s loài bị e dọ , tr i nước ngọt Việt Nam sẽ tr thành nhóm loài thân m m nước ngọt bị e dọa cao nhất [30], [31]

khu vực Tây Nguyên, nghiên cứu gần ây nhất c a Lê Hùng Anh và cộng

sự (2013) v dạng ĐVKXS cỡ lớn và các loài có nguy cơ bị e dọa Các tác

giả ã xác ịnh ược Tây Nguyên có 60 lo i ộng vật áy với 43 loài trai c,

Trang 19

trong ó có 5 lo i ược coi l ặc hữu Việt Nam ồng th i xác ịnh các nguy

cơ e dọa làm suy giảm quần thể và thu hẹp vùng phân b th y sinh vật [1]

khu vực mi n Trung, theo khảo sát, ánh giá d dạng và tài nguyên sinh vật các th y vực nước ngọt nội ịa tỉnh Thừa Thiên Huế c a Hoàng Thị Bình Minh và

cộng sự (2011), xác ịnh có 51 lo i ộng vật áy phân b trong các th y vực nước

ngọt tại khu vực nghiên cứu S lượng loài sông, hồ chứ v o mù mư cao hơn mùa khô và mật ộ cao nhất thuộc nhóm chân b ng [13] Theo nghiên cứu c a Phan

Thị Anh Đ o v cộng sự nghiên cứu hiện trạng th y sinh vật một s nhánh sông

Cầu ã th ng kê trong s 20 lo i ộng vật áy, nhóm c có s loài nhi u nhất là 7 loài; nhóm trai, hến có s lo i ứng thứ 2 với 6 loài Nghiên cứu cũng nhận ịnh

rằng, nhóm hến Corbicula tập trung nhi u khu vực có n n áy bùn cát dọc sông

Cầu và khá nhạy cảm với biến ổi c môi trư ng, ặc biệt s lượng loài suy giảm khi môi trư ng bị ô nhiễm [6]

Nghiên cứu c a Nguyễn Qu c Huy và các tác giả khác (2014) v dạng sinh

học vùng nước nội ịa sông Mã, tỉnh Th nh Hó ã th ng kê ược 40 loài thân

m m thuộc 31 gi ng, 21 họ c a 9 bộ; sự dạng v s lượng loài thân m m có chi u hướng tăng dần từ khu vực ồi núi tới vùng cử sông; trong ó, vùng hạ lưu

có 38 lo i, vùng trung lưu có 16 lo i v vùng thượng lưu có 14 lo i [10] Trong th i

gi n n y, Ho ng Đình Trung v cộng sự công b ã xác ịnh ược lớp Chân b ng (Gastropoda) có 30 loài thuộc 26 gi ng, 12 họ, 2 bộ; lớp Hai mảnh v (Bivalvia) có

16 loài thuộc 14 gi ng, 4 họ, 3 bộ và bổ sung mới cho thành phần loài Thân m m Chân b ng và Hai mảnh v sông Hương gồm 19 loài, 9 gi ng và 4 họ [12], [32]

Theo Ho ng Đình Trung (2012) nghiên cứu v thành phần ĐVĐ hạ lưu sông Hiếu, tỉnh Quảng Trị ã xác ịnh 20 loài thân m m thuộc 14 gi ng, 2 lớp Trong ó, lớp Chân b ng có 12 loài thuộc 11 gi ng, 5 họ; lớp Hai mảnh v có 8 loài thuộc 3 gi ng, 3 họ Tác giả ã nhận ịnh thành phần lo i ộng vật áy hạ lưu sông Hiếu khá phong phú, có hệ s gần gũi c o nhất với thành phần lo i ộng vật

áy khu vực ộng Phong Nha, tỉnh Quảng Bình v tính tương ồng giảm dần so

với thành phần lo i ộng vật áy sông Hương, sông Vu Gi – Thu Bồn và hạ lưu

Trang 20

sông Hồng [26] Nghiên cứu c Ho ng Đình Trung v cộng sự (2010) ã ghi nhận ngành thân m m có 27 loài thuộc 20 gi ng, 3 họ và bổ sung 9 loài mới gồm 6 loài ộng vật Hai mảnh v (Bivalvia) và 3 loài thuộc lớp Chân b ng (Gastropoda) cho danh l c thành phần lo i ĐVĐ hệ ầm phá Tam Giang - Cầu Hai,Thừa Thiên Huế [15], [16] Theo Ho ng Đình Trung, Ho ng Việt Qu c ã xác ịnh ược 28 loài thân m m thuộc 20 gi ng 13 họ, 5 bộ, 2 lớp trong ó lớp chân b ng thì có 17 loài thuộc 15 gi ng, 8 họ, 2 bộ; lớp hai mảnh v 11 loài thuộc 5 gi ng, 5 họ, 3 bộ [28]

Theo nghiên cứu c Vũ Thị Phương Anh v Ngô Xuân Nam (2017) v thành phần loài thân m m hai mảnh v trên sông Tr Khúc, Quãng Ngãi ã th ng

và Phan Thị Mỹ Thanh (2015) v thành phần loài thân m m hai mảnh v trên sông Tam Kỳ, Quảng N m ã th ng kê có 8 loài thuộc 4 gi ng và 4 họ[3]

Như vậy, ã có khá nhi u công trình nghiên cứu thân m m, chân b ng với các hướng nghiên cứu như: nghiên cứu thành phần loài, mức ộ dạng, xác ịnh mức ộ

gần gũi giữa khu vực nghiên cứu với các khu hệ khác, sử d ng thân m m ể ánh giá

chất lượng môi trư ng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu ảnh hư ng c các i u

kiện môi trư ng ến thành phần loài thân m m, chân b ng trên sông Tranh chư có nghiên cứu nào

HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.3.1.ăĐi u ki n tự nhiên

a Vị trí địa lý

Sông Tranh là phần thượng nguồn c a hệ th ng sông Thu Bồn – Vu Gia

Trang 21

Đây l một trong 9 hệ th ng sông lớn nước ta và là hệ th ng sông lớn nhất khu

vực Trung Trung Bộ với diện tích toàn bộ lưu vực 10 350 km2

Lưu vực sông Thu Bồn – Vu Gia có tọ ộ:

Hình 1.1 Bản đồ các huyện sông Tranh chảy qua

b Địa hình

Địa hình c a lưu vực sông Tranh có xu hướng nghiêng dần từ Tây sang Đông

tạo cho lưu vực có ịa hình núi và trung du Vùng núi là phần thượng nguồn c a

Trang 22

dòng sông nằm phía ông c a dãy Trư ng Sơn Nam Địa hình không những cao

mà còn d c, bị chia cắt mạnh Độ cao ịa hình từ 1000m tr lên với những ỉnh núi trên 1000m như Ngọc Linh (2598m), Hòn Ba (1358m) Vùng trung du là vùng chuyển tiếp từ vùng núi ến ồng bằng có ộ cao từ 100m ến dưới 800m, các dãy núi chạy theo hướng Bắc Nam qua huyện Tiên Phước và Hiệp Đức, ộ d c thấp

dần

c Khí hậu

Sông Tranh thuộc hệ th ng sông Thu Bồn – Vu Gia nằm vùng trung Trung

Bộ, cho nên cũng như những nơi khác nước ta, khí hậu m ng ặc iểm chung là khí hậu nhiệt ới gió mùa

Nhiệt ộ trung bình năm 2016 tại trạm quan trắc Trà My là 25,40

C, tổng lượng

mư trong năm 5.330 mm, tổng gi nắng 1.819 gi /năm, ộ ẩm tương i trung bình trong năm khoảng 88% và thuộc chế ộ gió mùa thịnh hành: mùa Hạ gió Đông Nam, mùa Đông gió Đông Bắc

Sông Tranh nằm trong phân vùng khí hậu nhiệt ới gió mùa, nóng ẩm, mư nhi u v mư theo mù Trong năm có h i mù rõ rệt, mù mư v mù khô C thể năm 2016 tại trạm quan trắc Trà My như s u [5]:

* Nhiệt ộ không khí: Nhiệt ộ không khí có xu thế giảm theo sự tăng c ộ

c o ịa hình và biến ổi theo mùa Nhiệt ộ c o nhất trong năm l 27,80C v o tháng 5, nhiệt ộ thấp nhất vào tháng 2 với 20,3 0C, nhiệt ộ trung bình năm l 25,40C

* Độ ẩm: Độ ẩm không khí có liên quan chặt chẽ với nhiệt ộ không khí và lượng mư Độ ẩm tương i trung bình trong năm 88%, mùa khô 84%, mù mư 92%

* Lượng mư : Trên toàn bộ lưu vực sông thì th i iểm bắt ầu mù mư không ồng nhất Vùng núi mù mư ến sớm hơn do ảnh hư ng mù mư Tây Trư ng Sơn v chậm dần v phí ồng bằng ven biển Mù mư ch yếu tập trung

nhi u v o các tháng 9 ến tháng 12, chiếm 70 - 75% lượng mư cả năm Tháng 12

có lượng mư lớn nhất: 1792 mm

Trang 23

Mù khô từ tháng 1 ến tháng 8, lượng mư chiếm 25 - 30% lượng mư cả

năm, tháng 4 có lượng mư nh nhất trong năm: 19 mm

Tổng lượng mư trong năm : 5.330 mm

* Chế ộ nắng: Nắng có quan hệ chặt chẽ với nhiệt ộ không khí, bức xạ mặt

tr i và bị chi ph i trực tiếp b i lượng mây, sương mù v ộ c không khí Nắng ược o bằng ộ dài th i gian S gi nắng là s gi có cư ng ộ bức xạ ạt tới

hoặc vượt quá một giá trị nhất ịnh ể t cháy giản ồ nắng trong máy nhật quang

S gi nắng bình quân trong năm l 1.819 S gi chiếu nắng nhi u nhất khoảng 204 - 253 gi /tháng tập trung ch yếu vào các tháng 4, 6,7, 8 S gi chiếu

nắng ít nhất tập trung ch yếu vào các tháng 2 và 12

* Chế ộ gió: Chế ộ gió trong năm ược phân thành hai mùa gió chính, là gió mùa tây nam và gió mùa ông bắc

T c ộ gió trung bình năm là 3,5m/s ến 4,5m/s tại trạm quan trắc Tam Kì

T c ộ gió ph thuộc lớn v o i u kiện ị hình Trong năm thư ng có hai mùa gió chính: Gió tây n m thư ng vào các tháng 5, 6, 7 mang theo không khí nóng khô; gió mù ông bắc thịnh hành vào các tháng 10 ến tháng 2 mang theo không khí

lạnh T c ộ gió lớn nhất v o mù ông theo hướng bắc hoặc ông bắc Tần suất

lặng gió từ 18 – 32%

d Thủy văn

Do lưu vực sông Tr nh có lượng mư lớn, nên dòng chảy b mặt con sông khá

lớn Sông Tranh nhận nước từ thượng nguồn ổ v , vì thế khi mùa mư mực nước sông dâng cao, nước chảy siết, lũ lên nh nh v xu ng nhanh Lưu lượng dòng chảy o tại Nông Sơn c o nhất là 2110 m3/s, thấp nhất là 111m3/s

Hiện n y trên lưu vực sông Tr nh có các công trình ập th y iện như

th y iện sông Tranh 2 với dung tích toàn bộ hồ chứa là 733,4 triệu m3, trong ó dung tích chết là 212,3 triệu m3

, dung tích hữu ích là 521,1 triệu m3

Mực nước dâng bình thư ng là 175m, mực nước chết l 140m Đi u n y cũng ảnh hư ng ến chế ộ dòng chảy tự nhiên c a con sông

Trang 24

1.3.2 Các ngu n tài nguyên

a Tài nguyên đất

* Tổng diện tích tự nhiên cả 4 huyện Nam Trà My, Bắc Tr My, Tiên Phước,

Hiệp Đức là 262.479 ha C thể: ất : 1.598 ha, chiếm 0,61% tổng diện tích ất tự nhiên; ất chuyên dùng: 5.884 ha, chiếm 2,24% tổng diện tích ất tự nhiên; ất sản

xuất nông nghiệp: 58.693 ha, chiếm 22,36%; ất lâm nghiệp: 168.607 ha, chiếm 62,24% , ất không sử d ng chiếm 12,55% tổng diện tích tự nhiên

* V nhóm ất thì trên lưu vực sông Tranh gồm các nhóm ất chính sau [8]:

- Nhóm ất vàng phân b ch yếu các huyện trung du và mi n núi như Tr

My, Tiên Phước, Quế Sơn, Hiệp Đức ược phát sinh từ các loại á phiến sa thạch, phiến thạch sét, phiến mic , gơn i ; tầng ất dày trên 1,5m lớp ất mặt khá tơi x p,

h m lượng mùn khá

- Nhóm ất mùn trên núi phân b ch yếu vùng núi cao Trà My

- Nhóm ất thung lũng ất t phân b vùng trung du và núi c o Tiên Phước,

Hiệp Đức, Trà My

- Nhóm ất xám bạc màu phân b hầu hết các huyện trung du mi n núi

Hình 1.2 Bản đồ đất lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn

Trang 25

b Tài nguyên nước

Sông Tranh bắt nguồn từ vùng núi cao trên 2000m sư n ông n m c a dãy Ngọc Linh chảy theo hướng gần bắc nam qua các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức Do ộ d c c lưu vực và lòng sông khá lớn thượng lưu, vùng trung lưu lại tương i ngắn nên lũ c a sông Tranh thư ng lên nh nh hơn sông một s vùng khác, ngo i r thì lượng mư v lượng nước chảy không u giữa các mùa

Trong mù mư , lũ thư ng xảy ra trong các tháng 9, 10 và 11 với cư ng suất

lớn, gây sạt l ất nhi u nơi Hiện tượng lũ ng, lũ quét (xã Tr Bui, Tr Giác thuộc huyện Bắc Trà My) thư ng xuyên xuất hiện gây nguy hiểm tính mạng và tài

Sông Tranh chảy qua 4 huyện nằm trong khu vực mi n núi và trung du nên

i s ng kinh tế xã hội c ngư i dân trên khu vực còn nhi u khó khăn Với dân

s cả 4 huyện là 178.389 ngư i, mật ộ dân s 79 ngư i/ km2, ngư i dân ây

ch yếu th m gi v o lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp Hiện nay các huyện như Hiệp Đức, Tiên Phước, Bắc Tr My ng ẩy mạnh quá trình chuyển ổi cơ

cấu kinh tế chuyển dần từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch v , nhi u công

ty xí nghiệp ã ược xây dựng v i v o hoạt ộng cho nên thu nhập bình quân

ầu ngư i có phần ược tăng lên Theo th ng kê sơ bộ thì năm 2016 thu nhập bình quân ầu ngư i khu vực nông thôn 2.021.000 ồng/ ngư i

b Thực trạng môi trường

Hiện nay, trên khu vực 4 huyện chư có vấn nổi cộm v ô nhiễm môi trư ng Việc thu gom rác thải sinh hoạt, rác thải y tế một s ị phương thực

hiện t t

Trang 26

CH NGă2

Đ IăT NG, N I DUNG, PH M VI VÀ

PH NGăPHÁPăNGHIểNăC U

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các lo i ộng vật thuộc lớp Hai mảnh v (Bivalvia) và Chân b ng (Gastropoda) sông Tranh, tỉnh Quảng Nam

- Nghiên cứu th nh phần lo i v hiện trạng phân b c ộng vật H i mảnh v

v chân b ng tại sông Tr nh, tỉnh Quảng N m

- Nghiên cứu sự biến ộng v th nh phần lo i v s lượng cá thể theo mù c ộng vật H i mảnh v v Chân b ng tại sông Tr nh, tỉnh Quảng N m

- Đánh giá m i tương qu n giữ các yếu t môi trư ng với ộng vật H i mảnh

v v Chân b ng tại khu vực nghiên cứu

- Đ xuất các ịnh hướng khai thác và sử d ng hợp lý, phát triển b n vững nguồn lợi ộng vật Hai mảnh v và Chân b ng tại sông Tranh, tỉnh Quảng Nam

Trang 27

1 Xã Trà Tân, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam M1

2 Xã Tr Đ c, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam M2

3 Xã Tiên Lãnh, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam M3

4 Xã Phước Gia, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M4

5 Xã Thăng Phước, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M5

6 Xã Quế Lưu, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M6

7 Thị trấn Tân An, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M7

8 Xã Quế Bình, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M8

9 Xã Hiệp Hòa, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M9

Trang 28

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí thu mẫu trên sông Tranh, tỉnh Quảng Nam

2.4.1.ăPh ngăphápăthuăth păs ăli u,ătƠiăli u

Thu thập các s liệu, tài liệu có liên qu n ến nội dung c a Luận văn bao gồm:

ặc iểm i u kiện tự nhiên, ặc iểm khí hậu, th y văn, kinh tế - xã hội khu vực

nghiên cứu, kết quả các tài nghiên cứu khoa học, sách, báo có liên quan từ các cơ quan, tổ chức như: S T i nguyên v Môi trư ng, Trung tâm Dự báo Khí tượng

Th y văn tỉnh Quảng Nam, S Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam, Trung

Trang 29

tâm Thông tin - Thư viện Đại học Qu c gia Hà Nội

2.4.2.ăPh ngăphápăthuăth păvƠăx ălýăm u

Khảo sát và chọn 9 ị iểm thu mẫu m ng tính iển hình v ặc iểm môi trư ng sông Tranh, tỉnh Quảng Nam

Thu thập vật mẫu theo các phương pháp ược sử d ng trong các nghiên cứu ộng vật không xương s ng nước ngọt c a các tác giả Đặng Ngọc Thanh và cs

2004 [24], Nguyễn Xuân Quýnh và cs (2002) [18], Nguyễn Xuân Quýnh và cs (2004) [19]

Chọn 9 ị iểm lấy mẫu iển hình cho toàn bộ khu vực nghiên cứu Thu

mẫu theo 2 mù : mù khô v mù mư Phương pháp lấy mẫu c thể như s u: Thu mẫu ịnh tính bằng vợt Pondnet hoặc gầu Petersen Vợt Pondnet dùng ể thu mẫu ộng vật áy ven b Khi thu thập vật mẫu, dùng vợt s c v o các ám c ,

b i cây nh ven b những nơi nước sâu, thu mẫu bằng gầu Petersen Toàn bộ

kh i lượng bùn s u khi thu ược tại mỗi iểm sẽ ược rây sạch bùn, dùng panh thu

lấy vật mẫu Ngoài ra, việc thu mẫu ịnh tính còn vận d ng phương pháp bắt bằng

t y cùng ngư dân

Thu mẫu ịnh lượng bằng gầu Petersen với diện tích ngoạm bùn c a gầu là 0,04m2 Mỗi iểm thu mẫu thu 3 vị trí, mỗi vị trí thu 5 gầu Toàn bộ kh i lượng bùn

s u khi thu ược tại mỗi iểm sẽ ược rây sạch bùn, dùng panh thu lấy vật mẫu Kết

hợp thu mẫu ịnh lượng bằng gầu Petersen với phương pháp ánh bắt bằng tay cùng ngư dân với diện tích 2mx10m trong th i gian 30 phút mỗi iểm thu mẫu

Vật mẫu s u khi thu ược ựng trong lọ có dung tích từ 0,2 - 0,5 lít, ghi nhãn

v ược ịnh hình bằng cồn 900, s u ó m ng v phòng thí nghiệm

Lấy mẫu nước: mẫu nước ược thu ồng th i với mẫu ộng vật bằng thiết bị thu nước Mẫu nước ược bảo quản trong chai 500ml rồi ư v phòng thí nghiệm

Viện khoa học an toàn và vệ sinh l o ộng – Phân viện an toàn và vệ sinh l o ộng,

bảo vệ môi trư ng mi n Trung, ể o các chỉ tiêu: ộ dẫn, pH, ộ c, TDS, hàm lượng NH4+, DO Các chỉ tiêu ược o bằng máy o chỉ tiêu photo Lad

Trang 30

6100VIS c a Mỹ Chỉ tiêu nhiệt ộ o trực tiếp tại các iểm thu mẫu bằng máy o

s lượng cá thể nhi u h y ít, phân b theo mù , kích thước, kh i lượng t i m họ

gặp, phương tiện ánh bắt, sự biến ộng các loài Hai mảnh v và chân b ng so với trước ây, giá trị kinh tế…

2.4.3 Ph ngăphápă nhăd nhăloƠiătrongăphòngăthíănghi m

Tất cả các vật mẫu sau khi thu thập ược ngoài thực ị ược ịnh hình, bảo

quản, vận chuyển và phân tích tại Phòng thí nghiệm c Kho Sinh, Trư ng Đại

học Quảng Nam

Xác ịnh tên khoa học c a các loài thuộc lớp Hai mảnh v , lớp Chân b ng

sử d ng phương pháp so sánh hình thái truy n th ng bằng mắt thư ng hoặc kính lúp kết hợp với tài liệu ịnh loại c a Nguyễn Xuân Quýnh, Clive Prinder, Steve Tilling (2001) [17]; Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980) [22] dưới sự hướng dẫn c TS Vũ Thị Phương Anh

2.4.4.ăPh ngăphápăx ălýăs ăli uăvƠătínhăcácăch ăs ăsinhăh c

Các s liệu ược tính toán, xử lỦ ược thể hiện qu bảng biểu, sơ ồ, ồ thị biểu diễn s lượng v tỷ lệ theo phương pháp th ng kê và vẽ biểu ồ bằng phần

m m Microsoft Excel và Primer 5 Xác ịnh tọ ộ bằng máy ịnh vị GPSMap 60 CSX

a Tính hệ số tương đồng theo công thức Sorensen (1948):

S=2C/(A+B) Trong ó: S l hệ s tương ồng c h i khu hệ; A l s lo i c khu hệ A; B

l s lo i c khu hệ B; C l s lo i chung c h i khu hệ A v B

Trang 31

b Tính chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener

1

) ln(

* '

N: S lượng cá thể trong toàn mẫu

Từ kết quả tính toán, ư r nhận xét v mức ộ dạng theo các mức sau

ây

Nếu H‟ >3: ĐDSH t t và rất t t

Nếu H‟ từ 1- 3: ĐDSH khá (1 - 2: Trung bình kém, 2 - 3: Trung bình khá)

Nếu H‟ <1: ĐDSH kém v rất kém

Trang 32

CH NGă3

K T QU NGHIÊN C U VÀ BÀN LU N

CÁC ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đ că i m sinh c nhăcácă i m nghiên c u

Sông Tr nh có lưu vực sông tương i lớn, có ộ d c lớn, lòng chảy một s khu vực hẹp Lưu vực sông có xu hướng thấp dần từ Tây s ng Đông Công trình

th y iện sông Tr nh ã xây dựng ập chắn ng ng sông, ể nước dâng lên, ể sản

xuất iện hò v o lưới iện qu c gia

Kết quả thực ịa cho thấy, các iểm thu mẫu v o mù khô v mù mư có t c

ộ dòng chảy khác nhau Mùa khô mực nước sông thấp t c ộ dòng chảy chậm

V o mù mư lượng nước sông dâng cao nên t c ộ dòng chảy nhanh N n áy trên sông không ồng nhất có những oạn sông toàn l á s i, bên cạnh ó

những oạn n n áy l bùn ất Hai bên b sông thực vật khá phát triển, có

những bãi bồi cát nh chạy dọc ven b Độ sâu và ộ c cũng biến ổi theo mùa, mù mư mực nước sông c o hơn, dòng chảy mạnh hơn, ộ c lớn hơn

so với mùa khô Độ sâu c nước một s khu vực có xu hướng tăng dần theo

th i gian do hoạt ộng khai thác cát c ngư i dân Các iểm thu mẫu c a khu

vực nghiên cứu hai bên b u có nhi u thực vật th y sinh phát triển Đây l i u

kiện thuận lợi cho sự sinh trư ng và phát triển c ộng vật áy Đặc iểm sinh

cảnh c a từng iểm thu mẫu thể hiện Bảng 3.1

Bảng 3.1 Đặc điểm sinh cảnh các điểm thu mẫu

Mùa khô: Độ rộng c nước là 25-30m, lòng sông nông với ộ sâu 4-5m, nước chảy

chậm B có cây b i rậm, ch yếu là cây thân gỗ N n áy có nhi u cát s i Nước khá

Trang 33

rậm, ch yếu là cây thân gỗ N n áy có nhi u cát s i Nước c m u ất ồi

Mù khô: Nước nông 5-7m, ộ rộng c a

nước là 32- 40m, nước chảy trung bình B

có thực vật th y sinh ch yếu là c lau, cây

gỗ Đoạn sông này có n n cát ph ất

ồi, bùn, á s i to Nước khá trong

Mù mư : Độ rộng c nước là 90 - 120m,

lòng sông tương i sâu, nước chảy nhanh,

siết B có thực vật th y sinh ch yếu là c lau, cây gỗ Đoạn sông này có n n cát pha

ất ồi, bùn, á s i to Nước c màu

Mù khô: Đoạn sông này sâu 4 - 6m và rộng

khoảng 20 - 35m, nước chảy trung bình

Ven b sông có c và cây b i nh N n áy

có nhi u ất bùn ph cát Nước c trung bình

Mù mư : Đoạn sông này sâu 10 ậ 16 m và

rộng khoảng 90 - 140m, nước chảy nhanh

Ven b sông có c và cây b i nh N n áy

Mù khô: Nước sông nông, khoảng 4 - 6 m,

ộ rộng c oạn sông này khoảng 25 -

35m, nước chảy trung bình N n áy có

Trang 34

Mù mư : Độ rộng c a sông khoảng 93 -

145m, lòng sông sâu khoảng 8 - 16m, nước

chảy nhanh N n áy có nhi u cát, ven b sông có một s bãi bồi nh , hẹp, cây b i nh

Hiệp Đức

Mù khô: Độ rộng c a sông khoảng 20 -

35m, lòng sông sâu khoảng 3- 4m, nước

chảy trung bình B có cây b i rậm với ộ che ph khoảng 10% N n áy có nhi u cát

v á s i, ven b sông có c thư Có một s bãi bồi cát, nước khá trong

Mù mư : Mực nước sâu khoảng 15- 20m,

sông rộng khoảng 120 ậ 150m, nước chảy

mạnh, siết N n áy có nhi u cát và á s i Nước c

Mù khô: Độ rộng c a sông là 30 - 35m, oạn sông n y có ộ sâu khoảng 3 - 4m,

nước chảy trung bình N n áy ch yếu á

s i Có các bãi bồi cát ven sông Ven b sông có thực vật th y sinh ch yếu là thực

vật thân gỗ nh Nước c trung bình

Mù mư : Độ rộng c a sông là 85 - 120m, oạn sông n y có ộ sâu khoảng 15 - 20m,

nước chảy mạnh Ven b sông có thực vật

th y sinh ch yếu là c và cây b i nh

Trang 35

Mù khô: Đoạn sông n y có ộ sâu khoảng

3 - 6m, r ộng khoảng 30 - 40m, nước chảy

trung bình Nước c N n áy có nhi u ất bùn v á s i, ven b sông bãi bồi cát

Mù mư : Đoạn sông n y có ộ sâu khoảng

15 - 25m, r ộng khoảng 80 - 140m, nước

chảy mạnh N n áy có nhi u ất bùn v á

s i Độ c Ven b nhi u cây b i, gỗ nh , tre

Hiệp Đức

Mù khô: Đoạn sông n y nước chảy trung

bình, có ộ sâu khoảng 3 - 5m, rộng khoảng

20 - 30m B có nhi u thực vật th y sinh

N n áy có bùn ph cát mịn Nước trong

Mù mư : Độ rộng c a sông khoảng 70 - 100m, ộ sâu khoảng 15 - 25m, nước chảy

Hiệp Đức

Mù khô: Đoạn sông n y nước chảy trung bình, có ộ sâu khoảng 3 - 5m, rộng khoảng

20 - 30m B có nhi u thực vật th y sinh

N n áy có bùn ph cát mịn Nước trong

Mù mư : Độ rộng c a sông khoảng 70 - 100m, ộ sâu khoảng 15 - 25m, nước chảy

mạnh B có nhi u thực vật th y sinh N n

áy có bùn ph cát, ven b sông cây b i nh

và c phát triển Nước c

Trang 36

3.1.2 Đ că i m th y lý, hóa h c khu vực nghiên c u

Kết quả phân tích một s chỉ tiêu th y lý, hóa học c các iểm nghiên cứu ứng với các ợt thu mẫu ược trình bày bảng 3.2 và bảng 3.3

Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả đo các chỉ tiêu thủy lý, hóa học khu vực nghiên cứu ở

sông Tranh vào mùa khô

Đ c

(NTU)

DO (mg/l)

NH 4 + (mg/l)

M1 30,6 5,7 73 7,1 2,3 6,1 0,115 M2 30,8 5,6 75 6,9 2,5 6,1 0,106 M3 30,7 5,4 74 7,0 3,6 6,3 0,105 M4 30,9 5,3 77 7,4 3,7 6,2 0,103 M5 31,3 5,4 76 7,5 2,2 6,0 0,103 M6 31,2 5,6 77 7,3 2,3 6,1 0,108 M7 31,5 5,8 75 7,2 3,5 6,0 0,105 M8 32,0 6,0 74 7,1 2,6 5,9 0,111 M9 31,8 6,1 78 7,5 2,4 6,1 0,107

Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đo các chỉ tiêu thủy lý, hóa học khu vực nghiên cứu ở

sông Tranh vào mùa mưa

Đ c

(NTU)

DO (mg/l)

NH 4 + (mg/l)

M1 27,3 7,1 175 7,0 6,0 6,0 0,125 M2 27,7 7,6 182 7,3 5,6 6,1 0,124 M3 28,1 6,4 284 7,2 5,9 5,9 0,120 M4 28,3 6,9 280 7,3 6,9 5,8 0,118 M5 29,0 8,0 269 7,3 5,8 6,0 0,123 M6 29,2 8,4 275 7,2 4,9 5,9 0,125 M7 29,4 8,8 286 7,1 5,1 5,8 0,128 M8 30 8,9 295 7,2 6,1 5,6 0,127 M9 30,1 8,3 296 7,4 6,0 5,9 0,124

Trang 37

Kết quả phân tích chất lượng môi trư ng nước tổng hợp trong bảng 3.4

Bảng 3.4 Tổng hợp các chỉ tiêu thủy lý, hóa học khu vực nghiên cứu

Ch tiêu

Mùa khô Mùa m

QCVN 38:2011/B TNMT

Kho ng dao

ng

Giá tr trung bình

Kho ng dao

ng

Giá tr trung bình

“-” : Không xác ịnh Qua các kết quả thu ược chúng tôi thấy rằng, các i u kiện lý hóa học c a các iểm thu mẫu có sự khác nhau, c thể như s u:

- Nhi tă : Nhiệt ộ trung bình nước các iểm thu mẫu v o mù mư thấp

hơn so với mùa khô khoảng 2 - 30

C Nhiệt ộ nước các iểm thu mẫu ch yếu ph thuộc vào bức xạ mặt tr i Do vậy, nhiệt ộ c nước th y ổi theo mùa, theo th i

tiết và th i gi n trong ng y Theo mù , mù mư có nhiệt ộ d o ộng trong khoảng

27,3 - 31,10C với nhiệt ộ trung bình 28,80

C; mùa khô có nhiệt ộ d o ộng trong khoảng 30,6 - 320

C với nhiệt ộ trung bình 31,2 0

C Nhìn chung, các khoảng nhiệt

ộ o ược từ các ị iểm nghiên cứu u nằm trong giới hạn phát triển bình thư ng c a th y sinh vật

- Đ d n: Tại các iểm nghiên cứu khác nh u, ộ dẫn có sự chênh lệch

nhau và có sự s i khác trong các ợt khảo sát: ộ dẫn mù mư trung bình l c o hơn mù khô

Trang 38

- T ngăl ng ch t r n hòa tan (TDS): Nhìn chung, các iểm nghiên cứu

c cùng ợt khảo sát cũng như giữ 2 ợt khảo sát có sự sai khác nhau, TDS

mù mư c o hơn mù khô do lượng mư lớn cu n theo các chất hữu cơ, vô cơ nhưng các giá trị nằm trong ngưỡng cho phép v chất lượng nước mặt bảo vệ i

s ng th y sinh theo quy ịnh tại QCVN 38: 2011/BTNMT

- pH: Nước các iểm thu mẫu có pH trung tính và ít biến thiên giữa các iểm thu mẫu và giữa hai mùa, pH có giá trị trung bình vào mùa khô là 7,2 và mùa

mư l 7,2 Các giá trị pH các iểm thu mẫu c h i mù trong năm u nằm trong giới hạn cho phép v chất lượng nước mặt bảo vệ i s ng th y sinh

sáng c a th y vực Độ c c nước do nhi u loại chất lơ lửng gây ra và ph thuộc

ch yếu vào yếu t dòng chảy, sự rử trôi trong mù mư v th i iểm xả thải vào sông Theo mù ộ c trung bình o ược mù mư c o hơn mù khô Nguyên nhân l do mù mư , lượng mư nhi u hơn mù khô, tr i mư kéo theo bùn ất,

chất thải xu ng sông l m tăng ộ c Vào mùa khô tại các iểm thu mẫu nước khá trong với giá trị trung bình 2,8 NTU và có sự chênh lệnh 3 NTU so với mù mư

- DO: Lượng oxy hò t n trong nước ch yếu ược cung cấp thông qua quá trình khuếch tán từ không khí và từ quá trình quang hợp c a thực vật th y sinh T c

ộ dòng chảy giữ các iểm thu mẫu chênh lệch không lớn nên DO o ược giữa các iểm thu mẫu cũng chênh lệch không nhi u Kết quả o ược từ các iểm thu

mẫu cho thấy DO tại các iểm có t c ộ dòng nước chảy mạnh hơn có giá trị cao hơn Giữ h i mù thì DO mù mư c o hơn mù khô do mù mư t c ộ dòng

chảy lớn hơn, sự khuếch tán không khí v o nước mạnh hơn Nhìn chung, chỉ s DO

tại các iểm thu mẫu có giá trị ạt QCVN 38: 2011/BTNMT

- NH 4 +: các iểm thu mẫu khác nh u có h m lượng NH+ tương i ổn ịnh, ít biến ộng NH4+ mù mư thấp hơn mù khô do mùa khô mực nước sông ít hơn Kết quả o NH4+ tại các iểm thu mẫu cả h i mù u nằm trong

giới hạn cho phép v chất lượng nước mặt bảo vệ i s ng th y sinh theo Quy ịnh tại QCVN 38: 2011/BTNMT

Trang 39

Nhìn chung, có thể thấy rằng khu vực nghiên cứu thuộc thượng nguồn con sông, chư bị ảnh hư ng nhi u c a các hoạt ộng kinh doanh sản xuất Tính chất

th y lý, hóa học tại các iểm nghiên cứu có thể không ổn ịnh v th y ổi Tuy nhiên, hầu hết các chỉ tiêu v chất lượng nước u nằm trong giới hạn cho phép v

chất lượng nước mặt bảo vệ i s ng th y sinh theo quy ịnh tại QCVN 38: 2011/BTNMT

3.2.1.ăĐ că i m thành ph năloƠiă ng v t Hai m nh v và Chân b ng

Danh sách thành phần các loài thể hiện bảng 3.5

Bảng 3.5 Thành phần loài động vật Hai mảnh vỏ cỡ lớn và Chân bụng đã gặp tại

các điểm thu mẫu

1 Corbicula blandiana Prime, 1864 + + + + + + + + +

2 Corbicula luteola Prashad, 1929 + + + + + + +

3 Corbicula bocourti Morlet, 1865 + + + + +

4 Corbicula cyreniformis Prime, 1860 + + + + + +

5 Corbicula castanae Prashad, 1929 + + + + + +

B Unionida

Trang 40

11 Angulyara oxytropice Benson, 1836 + + + + + +

12 Sinotaia aeruginosa Reeve, 1863 + + + + + + + +

B Sorbeoconcha

13 Melanoides tuberculata Muller, 1774 + + + + + +

14 Stelanomelanis reeve Brot, 1974 + + + + + + + + +

Ngày đăng: 11/05/2021, 21:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w