Câu 6: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:.. A.A[r]
Trang 1BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ, CÔNG THỨC CẤU
TẠO CỦA ESTE
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng?
A Tên este RCOOR’ gồm: tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (đuôi “at”)
B Khi thay nguyên tử H ở nhóm –COOH của axit cacboxylic bằng gốc hiđrocacbon thì được este
C Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi là phản ứng xà phòng hoá
D Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường và chúng rất ít tan trong nước
Câu 2: So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi
A thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều
B thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro
C cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững
D cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7.8 gam este X thu được 11.44 gam CO2 (đktc) và 4.68 gam H2O CTPT của
X là:
A C2H4O2
B C3H6O2
C C4H8O2
D C5H10O2
Câu 4: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở
có dạng
A CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
B CnH2nO2 (n ≥ 2)
C CnH2nO2 ( n ≥ 3)
D CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)
Câu 5: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây : (1) CH3CH2COOCH3 ; (2) CH3OOCCH3 ; (3)
HCOOC2H5 ;(4) CH3COOH ; (5) CH3OCOC2H3 ; (6) HOOCCH2CH2OH ; (7) CH3OOC-COOC2H5
Những chất thuộc loại este là
A (1), (2), (3), (4), (5), (6)
B (1), (2), (3), (5), (7)
C (1), (2), (4), (6), (7)
D (1), (2), (3), (6), (7)
Câu 6: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có
một liên kết đôi C=C, đơn chức là:
A CnH2nO2 ( n ≥ 2)
B CnH2n+2O2 ( n ≥ 4)
C CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)
D CnH2n+1O2 ( n ≥ 3)
Câu 7: Tính số đồng phân của este X mạch hở có CTPT là C4H6O2
A 4
Trang 2B 7
C 5
D 6
Câu 8: Các hợp chất: isoamyl axetat; etyl axetat, benzyl fomat; vinyl axetat thuộc loại hợp chất:
A Este không no
B este
C Axit axetic
D anđehit
Câu 9: Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C4H8O2 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra Ag là
A 4
B 2
C 1
D 3
Câu 10: Một este tạo từ axit no đơn chức và ancol no, bậc III đơn chức mạch hở Vậy công thức chung
của este đó là :
A CnH-2nO2 ( n≥5)
B CnH-2nO2 ( n≥4)
C CnH-2nO2 ( n≥3)
D CnH-2nO2 (n≥2)
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este cho sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21g, sau đó cho qua dd Ca(OH)2 dư thu được 34,5g kết tủa Các este nói
trên thuộc loại:
A No, đơn chức, mạch hở
B No, đa chức, mạch hở
C Không no, đơn chức, mạch hở
D Không no, đa chức, mạch hở
Câu 12: Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric CTPT và CTCT
của este là
A C10H20O2 và (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
B C9H14O2 và CH3CH2COOCH(CH3)2
C C10H20O2 và (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2
D C10H16O2 và (CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2
Câu 13: Cho dãy chuyển hoá:
CH4 1500o C X H O2 Y H2 Z O2 T C H2 2 M
Công thức cấu tạo của M là
A CH3COOCH3
B CH2 = CHCOOCH3
C CH3COOCH = CH2
D CH3COOC2H5
Trang 3Câu 14: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng
A Không thuận nghịch
B Luôn sinh ra axit và ancol
C Thuận nghịch
D Xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường
Câu 15: Este X có công thức phân tử là C4H8O2 Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được muối X1
và ancol X2 Oxi hóa X2 thu được chất hữu cơ X3 X3 không có phản ứng tráng gương Vậy tên gọi của X
là :
A Metyl propionat
B Etyl axetat
C n-propyl fomiat
D Isopropyl fomiat
Câu 16: Chọn sản phẩm chính cho phản ứng sau: C2H5COOCH3 LiAlH4 A + B A, B là:
A C2H5OH, CH3COOH
B C3H7OH, CH3OH
C C3H7OH, HCOOH
D C2H5OH, CH3OH
Câu 17: Khi trùng hợp CH2=CH-COOCH3 thu được
A Polistiren
B Poli(vinyl axetat)
C Poli(metyl acrylat)
D Polietilen
Câu 18: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần
A CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
B CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
C CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
D CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
Câu 19: Để phân biệt các este riêng biệt: metyl axetat, vinyl fomiat, metyl acrylat, ta có thể sử dụng các
thuốc thử nào sau đây?
A Dùng dung dịch NaOH, đun nhẹ, dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng
B Dùng dung dịch NaOH, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3
C Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3, dùng dung dịch brom
D Dùng dung dịch brom, dùng dung dịch H2SO4 loãng
Câu 20: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A 3
B 6
C 4
D 5
Câu 21: Trong phản ứng este hoá giữa ancol và một axit hữu cơ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều
Trang 4tạo ra este khi ta:
A Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư
B Giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ
C Dùng chất hút nước, chưng cất ngay để tách este
D Cả 2 biện pháp A, C
Câu 22: Cho sơ đồ sau:
C H2 2 C H Cl2 4 2 X C H O2 4 2CH2 CHOOCCH3
Công thức cấu tạo của X là
A C2H4(OH)2
B C2H5OH
C CH3CHO
D HOCH2CHO
Câu 23: Đun este E ( C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được 1 ancol A không bị oxi hoá bởi CuO E có
tên là:
A Isopropyl propionat
B Isopropyl axetat
C Butyl axetat
D Tert-butyl axetat
Câu 24: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là
A Không thuận nghịch
B Luôn sinh ra axit và ancol
C Thuận nghịch
D Xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường
Câu 25: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu Y Oxi hóa rượu Y thành anđehit Y1 sau đó cho Y1 tham gia phản ứng tráng gương thu được số mol Ag gấp
4 lần số mol Y1 Vậy tên gọi của este là :
A Metyl propionat
B Etyl axetat
C n-propyl fomiat
D Isoproyl fomiat
Câu 26: Este X ( C4H8O2) thoả mãn các điều kiện: X H O H2 , Y1 + Y2
Y1 O xt2, Y2
X có tên là:
A Isopropyl fomiat
B Propyl fomiat
C Metyl propionat
D Etyl axetat
Câu 27: Cho sơ đồ sau:
2 ,
O xt
CaO t
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Trang 5A CH3COOC2H5
B C2H5COOCH(CH3)2
C CH3CH2CH2COOH
D HCOOCH2CH2CH3
Câu 28: Cho este X có công thức phân tử là C4H6O4 được điều chế từ axit đơn chức A và ancol B Đun
nóng 0,1 mol X trong 200ml dung dịch NaOH 1,5M sau đó đem cô cạn cẩn thận thì thu được bao nhiêu
gam chất rắn khan?
A 13,6 gam
B 15,6 gam
C 17,6 gam
D 20,4 gam
Câu 29: Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo của T là
A CH3CH2COOC2H5
B C2H5COOCH3
C CH2 = CHCOOC2H5
D C2H5COOCH = CH2
Câu 30: Tính chất hoá học quan trọng nhất của este là
A Phản ứng trùng hợp
B Phản ứng cộng
C Phản ứng thuỷ phân
D Tất cả các phản ứng trên
Câu 31: Thuỷ phân hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,2M
(vừa đủ) thu được 8,16 gam một muối Y Tên gọi của X là
A Etyl fomat
B Etyl axetat
C Metyl axetat
D Propyl axetat
Câu 32: Cho sơ đồ sau:
2
2 / 3 1500
o
H O H
CH X Y Z T MCH
Công thức cấu tạo của Z là
A C2H5OH
B CH3COOH
C CH3COOC2H5
D Cả A, B đều đúng
Câu 33: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2 Hãy cho biết X có bao nhiêu
công thức cấu tạo ?
A 7
B 4
Trang 6C 6
D 5
Câu 34: Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo của X là
A CH2 = C(CH3) – COOC2H5
B CH2 = CHOCOC2H5
C CH2 = C(CH3)COOCH3
D CH2 = CHCOOC2H5
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este A no đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2 và H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2
gam đồng thời có 40 gam kết tủa Xác định CTPT, CTCT có thể có của A
A 2
B 3
C 6
D 5
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án : B
Phát biểu B không đúng Este được tạo thành do sự thay thế nhóm -OH ở -COOH của axit cacboxylic
bởi gốc hidrocacbon:
R-CO-OH + H-O-R' → RCOOR' + H2O
Câu 2: Đáp án : B
Giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hidro, do đó este có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol tương ứng
* Điều kiện để có liên kết hidro:
- Có nguyên tử có độ âm điện lớn (N, O, ); Nguyên tử có độ âm điện lớn còn cặp e chưa dùng, và liên
kết trực tiếp với một nguyên tử H
Câu 3: Đáp án : A
X + O2 t o CO2 + H2O
nCO2 = 0,26 mol => mC = 0,26.12 = 3,12 (g)
nH2O = 0,26 mol => mH = 0,26.2 = 0,52 (g)
vì nCO2 = nH2O => X là este no, đơn chức CnH2nO2
BTKL => mO = 7,8 – mC – mH = 4,16 => nO = 0,26 mol
=> nX = 1
2 nO = 0,13 => n = 2
=> X là C2H4O2
Câu 4: Đáp án : B
Este tạo ra là este no, đơn chức, mạch hở => chứa 1 liên kết π và 2 oxi => CTTQ: CnH2nO2 (n ≥ 2)
Câu 5: Đáp án : B
Trang 7Chất 4: CH3COOH là axit axetic
Chất 6: HOOC-CH2CH2OH, là một peta hy vọng axit
Câu 6: Đáp án : C
Este tạo thành có k = 2 (một liên kết π trong C=O và một liên kết π của C=C); va có 2 oxi
=> CTTQ: CnH2n + 2 – 2kO2 <=> CnH2n - 2O2 (do k = 2)
Ancol no nhỏ nhất có 1C, axit nhỏ nhất có liên kết C=C có 3C => n ≥ 4
Vậy công thức của este cần tìm là CnH2n - 2O2 (n ≥ 4)
Câu 7: Đáp án : D
Số đồng phân của este X mạch hở, có CTPT: C4H6O2 là:
+) HCOOC3H5 :Có các đồng phân:
HCOOCH2-CH=CH2
HCOOCH=CH-CH3 (x 2 vì Trường hợp này có đồng phân cis và trans)
HCOOC=CH2
|
CH3
+) CH3COOC2H3: Có một đồng phân: CH3COOCH=CH2
+) C2H3COOCH3: Có một đồng phân CH2=CH-COOCH3
=> ∑= 6 đồng phân
Câu 8: Đáp án : B
Theo lý thuyết về este
Câu 9: Đáp án : B
Este tác dụng được với AgNO3/NH3 sinh ra Ag thì este đó phải có gốc của axit fomic => có 2 đồng phân
là HCOOCH2CH2CH3 và HCOOCH(CH3)2
Câu 10: Đáp án : A
Este tạo ra este no, đơn chức, mạch hở => CTTQ: CnH2nO2
Axit nhỏ nhất thỏa mãn có 1C
Ancol bậc 3 nhỏ nhất thỏa mãn là có 4C: C(OH)(CH3)3
Do đó n ≥ 5 => Este: CnH2nO2 (n ≥ 5)
Câu 11: Đáp án : A
Theo bài thì: P2O5 hấp thụ H2O=> khối lượng bình tăng chính là khối lượng của nước
=> nH2O = 0,345 mol
+) Ca(OH)2 hấp thụ CO2 => nCO2 = 0,345 mol
Nhận thấy : nCO2 = nH2O => Este phải no, đơn chức, mạch hở
Câu 12: Đáp án : A
Ancol isoamylic là :
Axxit isovaleric là:
Trang 8=> Este có CTPT: C10H20O2
CTPT:
Câu 13: Đáp án : C
CH4 1500o C C2H2 H O2 CH3CHO
2
H
C2H5OH O2 CH3COOH C H2 2 CH3COOCH=CH2
Vậy M là CH3COOCH=CH2
Câu 14: Đáp án : C
Phản ứng thủy phân este trong Môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, xảy ra chậm Sản phẩm sinh ra không nhất thiết là axit và ancol Chẳng hạn:
CH3COOCH=CH2 + H2O H CH3COOH + CH3CHO
Câu 15: Đáp án : D
X3 không có phản ứng tráng gương => X3 là xeton
=> X2 là ancol bậc 2
=> X2 là
X1 là HCOONa
=> Este là HCOOCH(CH3)2: Isopropyl fomiat
Câu 16: Đáp án : B
LiAlH4 khử este thành ancol tương ứng:
RCOOCH2R’ LiAlH4 RCH2OH + R’CH2OH
Suy ra, A và B là C3H7OH và CH3OH
Câu 17: Đáp án : C
CH2=CH-COOCH3 là metyl ancrylat
Trùng hợp thu được: nCH2=CHCOOCH3 →
Polime là Poli (metyl acrylat)
Câu 18: Đáp án : A
Vì este không có liên kết hiđro nên sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol, axit
Câu 19: Đáp án : C
Ba este là: (1) CH3COOCH3; (2) HCOOCH=CH2; (3) CH2=CH–COOCH3
Dùng AgNO3/NH3 thì chỉ (2) phản ứng
Sau đó, cho Br2 vào thì (3) làm mất màu
Câu 20: Đáp án : A
Những chất tham gia tráng gương gồm: Anđehit; axit fomic hoặc este tạo bởi axit fomic => trong bài này thì: HCHO; HCOOH; HCOOCH3 tham gia phản ứng tráng gương => có 3 chất
Câu 21: Đáp án : D
Trang 9Axit + Ancol t o,H SO dac2 4 Este + H2O
Để cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo este, người ta dùng:
+) H2SO4 đặc hút H2O, Chưng cất ngay để tách este
+) Cho ancol dư hay axit hữu cơ dư
+) Tăng cường axit và ancol
Câu 22: Đáp án : C
C2H2 + 2HCl → CH3–CHCl2 (C2H4Cl2)
CH3-CHCl2 + 2NaOH t o CH3CHO + 2NaCl + H2O
(X)
CH3CHO + 1
2 O2
2
Mn
CH3COOH
CH3COOH + C2H2 → CH3COOCH = CH2
Vậy, X là CH3CHO
Câu 23: Đáp án : D
Ancol A không bị oxi hóa bởi CuO => A là ancol bậc 3
Xét 4 đáp án, có D: (CH3)3–C –OOCCH3 (tert butylaxetat) thỏa mãn
Ancol tert-butylic là:
Câu 24: Đáp án : A
Thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xảy ra theo một chiều, tức là không thuận nghịch
Đây còn gọi là phản ứng xà phòng hóa
Câu 25: Đáp án : A
Este có 2O => là Este đơn chức Oxi hóa Y thành anđehit nên Y là ancol đơn chức => Y1 là anđehit đơn chức
Mà 1Y1 → 4Ag => Y1 là HCHO
=> Este: CH3CH2COOCH3 (metyl propionat)
Câu 26: Đáp án : D
Từ sơ đồ => X là CH3COOCH2CH3:
CH3COOCH2CH3 H O H2 , CH3COOH + C2H5OH (Y1)
C2H5OH + O2 → CH3COOH (Y2)
Câu 27: Đáp án : D
Ta đi ngược từ cuối:
(T): C2H5COONa + NaOH o
CaO t
C2H6 + Na2CO3 (Z): C2H5COOH + NaOH → C2H5COONa + H2O
(Y): C2H5CH2OH + O2 → C2H5COOH + H2O
(X): HCOOCH2CH2CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CH2OH
Câu 28: Đáp án : C
Este C4H6O4 có k = 2, lại chứa 4 oxi nên là este 2 chức
Trang 10=> Este là: HCOOCH2CH2OOCH
X + 2NaOH → 2HCOONa + HOCH2CH2OH
bđ 0,1 0,3
pư 0,1 0,2 0,2 0,1 mol
dư 0,1 =>chất rắn gồm HCOONa và NaOH dư
=> Chất rắn = 0,2.68 + 0,1 40 = 17,6 g
(hay áp dụng bảo toàn khối lượng=> chất rắn = 0,1.118 + 0,3.40 – 0,1.62 = 17,6 (g))
Câu 29: Đáp án : C
CH3CHO HCN CH3-CH(OH)-C ≡ N H O t3 ,o CH3-CH(OH)-COOHH SO dac t2 4 ,o CH2 = CH – COOH C H OH H SO dac2 5 / 2 4 CH2 = CHCOOC2H5
Câu 30: Đáp án : C
Mọi este đều có phản ứng thủy phân
Phản ứng thủy phân trong kiềm còn gọi là phản ứng xà phòng hóa
Câu 31: Đáp án : A
Ta có: nNaOH = 0,12 => neste = n muối = 0,12 mol
=> Meste = 8,88
0,12 = 74 (C3H6O2)
M muối = 8,16
0,12= 68 (HCOONa)
=> Este: HCOOCH2CH3 (etyl fomat)
Câu 32: Đáp án : D
CH4 C2H2 CH3CHO (Y)
CH3COONa
,o
NaOH CaO t
CH4 (M)
Vậy Z có thể là C2H5OH hoặc CH3COOH
Câu 33: Đáp án : C
Este X có chứa vòng benzen và có CTPT: C8H8O2 là:
HCOO – CH2 - (hay HCOO – CH2 – C6H5)
CH3-COO – C6H5
C6H5 – COO – CH3
=> Tổng có 6 đồng phân => Đáp án C
Trang 11Dang bài này lúc đầu đọc thì thấy đơn giản nhưng khi viết cụ thể các đồng phân thì không ít bạn đã làm
sai do viết thiếu công thức
Câu 34: Đáp án : A
X là CH2 = C(CH3) – COOC2H5
CH2 = C(CH3)COOC2H5
Câu 35: Đáp án : C
Ta có: mCaCO3 = 40 => nCO2 = 0,4 mol
m bình tăng = mCO2 + mH2O => mH2O = 3,6
=> nH2O = 0,2 mol
=> mO (trong este) = 6,8 – 0,4.12 – 0,2.2 = 1,6
=> nO = 0,1
Ta có: C: H: O = 0,4 : 0,4 : 0,1 = 4 : 4 : 1 = 8 : 8 : 2
=> Este là C8H8O2
Các đồng phân:
HCOO – CH2 – C6H5
CH3-COO – C6H5
C6H5 – COO – CH3
=>Có 6 đồng phân
Trang 12Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh
Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS
Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí