1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền của men đen trong dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 ở trường THCS

33 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền của men đen trong dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 ở trường THCS
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 167,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm tốt được các bài tập ở phần nàyhọc sinh phải nắm vững nội dung kiến thức của các quy luật di truyền, giải thíchđược cơ sở tế bào học của mỗi quy luật, biết biện luận để xác định đ

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MEN ĐEN TRONG DẠY HỌC VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

LỚP 9 Ở CHƯƠNG TRÌNH THCS.

I ĐẶT VẤN ĐỀ.

Hiện nay, Khoa học kĩ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng, cứkhoảng 3 – 5 năm khối tri thức lại tăng gấp đôi Trong sự phát triển chung đó thìSinh học có gia tốc phát triển nhanh nhất Sự gia tăng khối tri thức cùng với sựđổi mới khoa học sinh học, tất yếu phải đổi mới về phương pháp dạy học

Thực tế cho thấy một vấn đề bất cập “ Làm thế nào để giữ vững cán cân

thăng bằng giữa một bên là khối tri thức khổng lồ với một bên là thời lượng

có hạn chỉ trong một tiết dạy ” Đổi mới SGK đã làm tăng tri thức nhưng thời

lượng lại giảm, trong khi đó cùng với các phương tiện thông tin đại chúng khốitri thức của các em thu thập ngày một nhiều lên, điều đó đã thúc đẩy sự tò mò vàkhát vọng muốn khám phá tri thức ở học sinh qua từng bài học

Với môn sinh học 9 khi tiếp cận với các khái niệm về: quy luật di truyền, gen,nhiễm sắc thể, công nghệ tế bào, công nghệ gen Nhiều giáo viên, nhất là giáoviên dạy ở các trường miền núi gặp không ít khó khăn trong việc thực hiện cácphương pháp dạy học Làm thế nào để tích cực hoá việc dạy, để học sinh chủđộng tìm ra kiến thức khi mà các phương tiện dạy học còn thiếu, khi mà các emchưa có dịp làm quen với tin học, chưa một lần được ứng dụng các phần mềm

hỗ trợ dạy học như: phần mềm powerpoint, violet trong dạy học ở nhà trường Trong chương Di truyền và Biến dị – sách giáo khoa sinh học 9 Biến dị và Ditruyền gắn liền với quá trình sinh sản, liên quan tới các cơ chế di truyền và biến

dị diễn ra ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào, thông tin di truyền được lưu giữtrong ADN ở tế bào Sự nhân đôi của ADN là cơ sở đưa đến sự nhân đôi củanhiễm sắc thể Sự nhân đôi và phân li của NST đưa đến sự phân bào; chính phânbào là hình thức sinh sản của tế bào Nhờ đó các tính trạng của thế hệ trước

Trang 2

được truyền lại cho các thế hệ sau Với một lô gíc của kiến thức trừu tượng nhưvậy, học sinh chưa bao giờ được quan sát trong thực tế, muốn quan sát nhìn thấychúng trên tiêu bản thì buộc phải có kính hiển vi điện tử với độ phóng đại lớn,chưa kể đến còn nhiều công đoạn kĩ thuật công phu, phức tạp và tốn nhiều thờigian Thế nhưng ở hầu hết các Trường THCS của chúng ta các dụng cụ thínghiệm, đồ dùng dạy học còn chưa được trang bị đầy đủ nhất là các trường ởvùng miền núi Vì vậy khi giảng dạy các bài ở chương này giáo viên gặp khókhăn liên quan đến đồ dùng dạy học Đối với phương pháp dạy học truyềnthống thường được áp dụng khi giảng dạy các bài này là thuyết trình, giáo viên

sử dụng các bức tranh in sẵn cho các em quan sát – giáo viên diễn giảng rồi yêucầu các em ghi chép lại các ý cơ bản Với cách làm này không phát huy đượccao độ tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập và học sinh cũng không thểlàm tốt được các bài tập, nhất là trong việc bồi dưỡng, lựa chọn học sinh giỏi

Là một giáo viên trực tiếp bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 của nhàtrường trong nhiều năm và cũng đã thu được những kết quả nhất định Tôi muốntrao đổi với đồng nghiệp để cùng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, góp phần đàotạo các em học sinh tốt hơn

Chuyên đề “ Giải bài tập về quy luật di truyền của Men Đen ”, là chuyên đề

mở đầu trong phần di truyền và biến dị Để làm tốt được các bài tập ở phần nàyhọc sinh phải nắm vững nội dung kiến thức của các quy luật di truyền, giải thíchđược cơ sở tế bào học của mỗi quy luật, biết biện luận để xác định được kiểugen của bố mẹ, của thế hệ lai F1, F2, từ đó viết được sơ đồ lai Muốn làm đượcđiều đó thì phải có sự say mê hứng thú với bộ môn nói chung và tham gia bồidưỡng trong đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 nói riêng

Làm thế nào để có thể khai thác xây dựng, hình thành kiến thức mới, mởrộng và khắc sâu kiến thức cho học sinh, giúp các em vận dụng tốt kiến thức

mới khi giải thích các sự vật, hiện tượng xảy ra trong cuộc sống như: “ Giỏ nhà

ai, quai nhà nấy”, “ con nhà tông không giống lông cũng giống cánh” Hay

các vấn đề về bệnh và tật di truyền như: Bố mẹ không bị bệnh bạch tạng nhưng

Trang 3

sinh con ra lại bị bệnh bạch tạng và có thể hoàn thành tốt các dạng bài tập ditruyền - biến dị, giúp học sinh có thêm hứng thú và say mê trong học tập, ngàymột yêu thích môn Sinh học hơn Đây chính là lí do mà tôi chọn đề tài “

Phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền của Men Đen trong dạy học

và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 ở trường THCS ”

II NỘI DUNG ĐỀ XUẤT

“ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MEN ĐEN TRONG DẠY HỌC VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Ở TRƯỜNG THCS ”.

A BỒI DƯỠNG NIỀM SAY MÊ HỨNG THÚ ĐỐI VỚI BỘ MÔN.

Đây là một việc làm cần thiết vì niềm say mê hứng thú đối với bộ môn làđộng lực để học sinh tích cực chủ động tiếp thu kiến thức, biến học sinh thànhchủ thể nhận biết kiến thức Đồng thời cũng là một quá trình cung cấp, bổ sungcác kĩ năng cần có của một học sinh giỏi môn Sinh học

Để tạo niềm say mê hứng thú ban đầu cho học sinh, tôi cố gắng chuẩn bị chuđáo đồ dùng dạy học như: Tranh ảnh, máy chiếu, băng hình về cơ sở tế bào họccủa các quy luật di truyền để các em hiểu rõ được bản chất của các phép lai: Vìsao khi lai 2 cặp bố mẹ thuần chủng thì F1 lại đồng tính và F2 lại phân li, vì saokhi lai giữa hoa màu đỏ với hoa màu trắng lại xuất hiện hoa màu hồng Từ

đó phát triển tư duy lôgic, ý chí quyết tâm chịu khó tham gia tìm hiểu và tiếpnhận kiến thức Đồng thời tôi còn chuẩn bị một hệ thống bài tập chi tiết vừa sứcvới mức độ khó tăng dần, bài tập tôi phân chia thành các dạng khác nhau, mỗimột dạng có một cách giải riêng Sau khi học sinh đã thành thạo các dạng bàitập, tôi ra dạng bài tập tổng hợp nhằm rèn luyện cho các em các kĩ năng nhậnbiết các dạng bài tập và cách giải phù hợp, thường xuyên chấm bài bồi dưỡng,

Trang 4

phát hiện và khuyến khích động viên sự tiến bộ của các em để qua mỗi buổi bồidưỡng các em ngày càng tiến bộ và quyết tâm hơn.

B QUÁ TRÌNH BỒI DƯỠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MEN ĐEN

Thông thường trong các giờ luyện tập, học sinh thường làm các bài tập đãcho sẵn trong sách giáo khoa Các bài tập này chỉ đơn giản là củng cố nhữngkiến thức vốn có của học sinh Vì vậy, giáo viên phải tổ chức “bài toán nhậnthức” cho học sinh đó là phương pháp thiết lập giải bài toán quy luật di truyềndưới dạng sơ đồ lai từ P  F1 F2 “Bài toán nhận thức” là một hệ thông tinxác định gồm hai tập hợp gắn bó chặt chẽ với nhau và tác động qua lại vớinhau

+ Những điều kiện của bài toán: Là các dữ kiện về kiểu gen và kiểu hình của Phay kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li của chúng ở F1, F2

+ Yêu cầu xác định kiểu gen, kiểu hình của P hoặc của F1, F2

“Bài toán nhận thức” dùng để luyện tập, phản ánh mối quan hệ giữa các quyluật di truyền, đặc biệt là quy luật di truyền chi phối một cặp tính trạng vớinhiều cặp tính trạng Thông qua đó học sinh càng nhận thức sâu sắc hơn bảnchất của các quy luật di truyền Đối với quy luật di truyền Men Đen giáo viên

tổ chức “ bài toán nhận thức” thông qua việc thiết lập mối quan hệ giữa kiểugen, kiểu hình của P, F1, F2 Từ đó học sinh lĩnh hội được các tri thức mới

1 Lai một cặp tính trạng :

Trước hết là khắc sâu cho các em các khái niệm: Cặp tính trạng tương phản,phép lai thuận nghịch, phương pháp phân tích cơ thể lai, giải thích được cơ sở tếbào học của định luật

a Nội dung định luật đồng tính và định luật phân li

Để học sinh nắm được nội dung của định luật 1 và 2 của Men Đen, giáo viên

có thể ra bài tập bằng thí nghiệm của Men Đen theo sơ đồ lai sau, cho học sinhnghiên cứu để trả lời câu hỏi:

Trang 5

Thí nghiệm ở cây đậu Hà Lan

+ Khác nhau: Là phép lai thuận và phép lai nghịch.

+ Giống nhau: Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau

F1: Đồng tính ( F1 giống một bên bố hoặc mẹ)

F2: Phân tính với tỉ lệ 3:1

Nhận xét: Khi thay đổi vai trò làm bố, làm mẹ ở P thì vẫn thu được kết quả ở

F1 và F2 giống nhau Từ nhận xét của học sinh, Giáo viên có thể hướng cho

hiểu được khái niệm phép lai thuận nghịch: “là phép lai thay đổi vị trí làm bố,

Trang 6

làm mẹ” Ở các bài học sau phép lai thuận nghịch được sử dụng nhiều, vì vậy

giáo viên cần cho học sinh hiểu, nắm được khái niệm phép lai thuận nghịch Mặt khác, khẳng định cho học sinh theo thí nghiệm của Men Đen chỉ xét

gen trên NST thường, trong di truyền qua NST thường thì vai trò của tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái là ngang nhau Học sinh rút ra được sự

giống nhau của hai phép lai trên chính là cơ sở để tự phát triển nội dung địnhluật 1 và 2 của Men Đen Sau khi học sinh phát biểu nội dung Định luật, giáoviên tiếp tục nêu câu hỏi:

- Vì sao định luật 1 của Men Đen gọi là định luật tính trội ?

- Vì sao định luật 2 của Men Đen gọi là định luật phân li ?

Học sinh có thể giải quyết được câu hỏi trên

- Định luật 1: Gọi là định luật tính trội vì F1 chỉ biểu hiện tính trạng của 1 bên

bố hoặc mẹ Tính trạng nào được biểu hiện ở F1 gọi là tính trạng trội, còn tínhtrạng không được biểu hiện ở F1 gọi là tính trạng lặn

- Định luật 2: Gọi là định luật phân li vì F2 không chỉ biểu hiện tính trạng trội

mà còn biểu hiện tính trạng lặn

Giáo viên: Cho học sinh rút ra nhận xét định tính và định lượng từ định luật

phân li, qua đó học sinh khắc sâu được nội dung định luật

+ Nhận xét định tính: F2 có hiện tượng phân li, tính trạng lặn được biểu hiện

bên cạnh tính trạng trội

+ Nhận xét định lượng: Sự phân li diễn ra theo tỉ lệ gần đúng 1 trội : 1 lặn.

Trên cơ sở đó, giáo viên đặt câu hỏi cho tình huống tiếp theo:

- Nếu có một phép lai khác, thu được F1 đồng tính ta có thể rút ra được tínhtrạng ở F1 là tính trạng trội không ?

Đa số các học sinh sẽ nêu tính trạng ở F1 là tính trạng trội ( dựa vào định luậtđồng tính F1) Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu thí nghiệm trong sáchgiáo khoa về trường hợp trội không hoàn toàn để tự kiểm tra giả thuyết củamình

Ví dụ : Lai giữa hai thứ hoa dạ lan thuần chủng

Trang 7

Pt/c: Hoađỏ X Hoa trắng

F1: 100% Hoa màu hồng

F1 X F1: Hoa màu hồng x Hoa màu hồng

F2: 1 Hoa màu đỏ : 2 Hoa màu hồng : 1 Hoa màu trắng

Qua thí nghiệm này, học sinh sẽ phát hiện, không phải cứ trường hợp nào F1đồng tính thì F1 sẽ là tính trạng trội, điều này là một lưu ý quan trọng để họcsinh tiếp thu kiến thức những quy luật di truyền sau:

Giáo viên đặt câu hỏi:

Khi nào có thể xác định được tính trạng ở F1 là tính trạng trội?

Học sinh: Trả lời được câu hỏi này chính là học sinh đã hiểu được quy luật di

truyền trội – lặn ở Định luật 1 của Men Đen

Học sinh suy nghĩ vận dụng kiến thức vừa học cho F1 lai với nhau nếu kết quả ởkiểu hình F2 là 3 : 1 thì có thể kết luận tính trạng ở F1 là tính trạng trội Cònkhác tỉ lệ 3 : 1 thì không kết luận được

Vậy trong trường hợp F1 đồng tính thì cần biết tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2như thế nào mới có thể suy luận về quy luật di truyền và mối quan hệ trội – lặncủa các gen alen ở thế hệ xuất phát quy định tính trạng đó

Qua đó so sánh 2 khái niệm trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn để khắcsâu kiến thức và tự rút ra điều kiện nghiệm đúng với định luật 1 và 2 của MenĐen Trên cơ sở đó học sinh củng cố lại phương pháp phân tích các thế hệ lai đểnhận định các quy luật di truyền

b Giải thích định luật 1 và 2.

Để học sinh giải thích được định luật 1 và 2 trong lai một cặp tính trạng, giáo

viên cần cho học sinh nắm được thuyết “ giao tử thuần khiết ”, giả thuyết này

được xác nhận bởi kiến thức về cơ chế giảm phân

Trang 8

Ở đây giáo viên cần đưa ra thông tin về hoạt động của NST trong giảm phân

để từ đó học sinh giải thích được cơ sở tế bào học ( vì phần kiến thức về NST

+ Hoạt động của cặp NST tương đồng trong giảm phân và trong thụ tinh là:

Sự nhân đôi, phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân và sự tổ hợptrong thụ tinh dẫn đến sự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.Đây chính là cơ sở tế bào học của định luật 1 và 2 của Men Đen Qua đó họcsinh tự viết được sơ đồ lai của định luật 1 và 2

c Điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật.

Khi xác định điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật 1 và 2 củaMen Đen bằng vấn đáp, học sinh dễ dàng xác định được các điều kiện nghiệmđúng dựa trên cơ sở hiểu biết về phương pháp phân tích các thế hệ lai và kháiniệm trội không hoàn toàn

- Các cặp bố mẹ đem lai phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phảnđem lai

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

- Số cá thể đem lai phải đủ lớn

Tuy nhiên về ý nghĩa của định luật 1 và 2 học sinh sẽ khó trả lời, vì các em

sẽ gặp khái niệm mới về phép lai phân tích và phải hiểu được vì sao phép laiphân tích là ứng dụng của định luật đồng tính và phân tính của Men Đen

Để hình thành được khái niệm và rút ra được kết luận về phép lai phân tích,giáo viên có thể dùng bài tập sau:

Trang 9

Bài tập Có hai phép lai ở đậu Hà Lan

Hãy xác định kiểu gen của Fa trong 2 trường hợp trên ? Biết rằng gen quy

định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng thân thấp ?

- Dựa vào định luật đồng tính F1, học sinh rút ra được Fa ở trường hợp phéplai 1 là thuần chủng ( AA ), còn dựa vào định luật phân tích thì Fa ở phép lai 2 làkhông thuần chủng ( Aa ) Qua xác định kiểu gen của cây thân cao ở Fa ta thấytrường hợp trội hoàn toàn thì tính trạng trội có thể có kiểu gen đồng hợp tử( AA) hoặc kiểu gen dị hợp ( Aa) Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mangtính trạng trội thì ta phải dùng phép lai phân tích

Vậy phép lai phân tích là gì ?

Học sinh trả lời: Phép lai tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội

với cá thể mang tính trạng lặn để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội Từ đó nắm được ý nghĩa của phép lai phân tích là gì?

Như vậy bằng cách thắt và mở các mắt xích theo trật tự logic nhất định, họcsinh sẽ đóng vai trò là trung tâm tìm tòi, lĩnh hội tri thức một cách thành thạotheo từng dạng khác nhau

Sau khi học sinh đã nắm được các kiến thức về nội dung của định luật tronglai một cặp tính trạng, giáo viên bắt đầu phân chia từng dạng bài tập và phươngpháp giải để học sinh rèn luyện các kĩ năng giải bài tập một cách thành thạo

* Dạng 1: Vận dụng định luật tính trội và phân tính của Men Đen

- Loại 1 Bài toán thuận

Trang 10

Giả thiết cho biết tương quan trội lặn và cho biết kiểu hình của P xác định kếtquả lai ở thế hệ F1 và F2 về tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình.

Phương pháp giải:

Bước 1: Quy ước gen ( Nếu bài tập đã cho sẵn quy ước gen thì sử dụng quy ước

gen đã cho )

Bước 2: Xác định kiểu gen của P

Bước 3: Viết sơ đồ lai.

Lưu ý: Nếu bài tập chưa cho biết tương qua trội lặn thì phải xác định tương

quan trội – lặn trước khi quy ước gen

Học sinh nắm được các bước giải và phân tích bài toán để tiến hành giải Ởphần ứng dụng này giáo viên đưa một số ví dụ từ đơn giản đến khó để kích thích

sự ham mê sáng tạo của học sinh

Ví dụ 1 Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả

vàng Cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng thụ phấn với cây cà chua quả vàng?

a Xác định kết quả thu được ở F1 và F2

b Cho cây cà chua F1 lai với cây cà chua quả đỏ F2 thu được kết quả như thếnào?

Giáo viên: Yêu cầu một học sinh đứng dậy phân tích dữ liệu bài toán  nêu lại

phương pháp giải  thiết lập cách giải  giáo viên cùng học sinh tiến hànhgiải

Gv đặt câu hỏi?

Theo giả thiết, em quy ước gen như thế nào?

HS 1: Gen A : quả đỏ

Gen a : quả vàng

Hãy xác định kiểu gen của P

HS 2: Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen: AA

Cây cà chua quả vàng có kiểu gen: aa

Dựa vào kiểu gen của P hãy thiết lập sơ đồ lai

HS 3: P : AA X aa

Trang 11

Tỉ lệ kiểu hình: 75% quả đỏ : 25% quả vàng

Nếu học sinh còn lúng túng khi xác định kết quả kiểu gen của F2, giáo viênhướng dẫn học sinh phương pháp nhân đa thức với đa thức của các giao tử

Để hoàn thành câu b, giáo viên lại tiếp tục đặt câu hỏi

Theo kết quả ở câu a, em hãy cho biết cà chua quả đỏ có những loại kiểu gennào?

HS 4 Kiểu gen AA ( thuần chủng) và Aa ( không thuần chủng)

Vậy khi lai cây cà chua F1 với cà chua F2 có mấy sơ đồ lai?

Trang 12

Tỷ lệ kiểu gen: 1 : 2 : 1

Tỷ lệ kiểu hình: 75% quả đỏ : 25 % quả vàng

Để luyện tập cho học sinh thành thạo phương pháp giải giáo viên có thể thay đổi

dữ kiện các bài toán và cho học sinh làm tương tự

Loại 2: Bài toán nghịch

Giả thiết cho biết kết quả lai ở F1 và F2 xác định kiểu gen, kiểu hình của P vàviết sơ đồ lai

Phương pháp giải:

Bước 1: Xác định tương quan trội lặn

Bước 2: Quy ước gen.

Bước 3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con để suy ra kiểu gen của bố mẹ Bước 4: Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

Lưu ý: Nếu bài tập cho sẵn tương quan trội - lặn thì áp dụng luôn bước thứ 2.

Ví dụ 2: Người ta đem lai cà chua quả tròn với cà chua quả tròn F1 thu được:

315 cây cà chua quả tròn

105 cây cà chua quả bầu dục

Biết rằng tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen quy định Hãy giải thích kếtquả và viết sơ đồ lai

Trang 13

Hãy quy ước gen?

Hs 3: Gen B: quả tròn

Gen b: quả bầu dục

Bước 2 Dựa vào mối tương qua trội lặn, hãy biện luận xác định kiểu gen của

P ?

Hs 4: F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 chứng tỏ P phải dị hợp tử về 1 cặp gen quy

định tính trạng hình dạng quả Suy ra kiểu gen của P là Bb

Hãy viết sơ đồ lai của phép lai trên:

Tỉ lệ kiểu hình: 75 % quả tròn ; 25 % quả bầu dục.

Em có nhận xét gì về kết quả phép lai so với giả thiết ?

Hs 6: kết quả phép lai tương tự như giả thiết.

Dạng 2 Lai 1 cặp tính trạng với hiện tượng trội không hoàn toàn

Loại 1: Bài toán thuận

Giả thiết cho biết tương quan trội lặn và kiểu hình của P, xác định kết quả lai ởF1 , F2 về kiểu gen và kiểu hình

Phương pháp giải:

Bước 1: Quy ước gen ( Nếu bài tập đã cho sẵn quy ước gen thì sử dụng quy ước

gen đã cho)

Bước 2: Xác định kiểu gen của P

Bước 3: Viết sơ đồ lai.

Trang 14

Lưu ý: Nếu bài tập chưa cho biết tương quan trội lặn thì phải xác định tương

quan trội lặn trước khi quy ước gen

Ví dụ: ở cây hoa dạ lan hương, màu đỏ là trội không hoàn toàn so với màu hoa

trắng, cho hoa đỏ lai với hoa trắng F1 có kiểu hình trung gian là hoa màu hồng

a Hãy giải thích sự xuất hiện của hoa màu hồng

b Cho 2 cây hoa màu hồng ở F1 lai với nhau thu được cây F2

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 ?

Giải.

a Giải thích.

Theo bài ra, em hãy quy ước gen?

Hs 1: Gen D: Hoa màu đỏ

Gen d: Hoa màu trắng

Vì gen D trội không hoàn toàn so với gen d nên

Kiểu gen hoa đỏ: DD

Kiểu gen hoa trắng: dd

Kiểu gen hoa màu hồng: Dd.

Khi cho lai hoa đỏ với hoa trắng  F1 thu được kiểu hình trung gian là hoa màuhồng

b Xác định kiểu gen của P:

Hs 2: Do F1 thu được toàn hoa màu hồng có kiểu gen Dd  nhận 1 giao tử D từ

bố và 1 giao tử d từ mẹ  kiểu gen của P là:

Trang 15

F2: ẳ DD ; 2/4 Dd ; ẳ dd.

Tỉ lệ kiểu gen: 1 : 2 : 1

Tỉ lệ kiểu hình: 25 % hoa đỏ ; 50 % hoa màu hồng ; 25 % hoa trắng.

Loại 2: Bài toán nghịch

Giả thiết cho biết tương quan trội lặn và kết quả lai ở F1 , F2 Xác định kiểugen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai

Ví dụ: Ở cây dâu tây, tính trạng quả đỏ là trội không hoàn toàn với tính trạng

quả trắng Cho lai giữa 2 cây dâu tây chưa rõ màu quả được thế hệ lai F1 đồngnhất về kiểu hình cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm:

102 cây dâu tây quả đỏ

207 cây dâu tây quả màu hồng

99 cây dâu tây quả trắng

Giải thích kết quả thu được và viết sơ đồ lai Biết rằng tính trạng màu quả do 1cặp gen quy định

Bước 2 Em hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 ?

Hs 2: Quả đỏ : Quả màu hồng : Quả trắng = 102 : 207 : 99

1 : 2 : 1

Trang 16

Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 hãy xác định kiểu gen của F1?

Hs 3: F1 phải có kiểu gen Aa ( quả màu hồng)

Hãy xác định kiểu gen của P

Hs 4: Vì F1 đồng tính về quả màu hồng nên P phải có kiểu hình quả đỏ (AA) và

25 % quả đỏ : 50% quả màu hồng : 25 % quả đỏ

Sau khi giáo viên đưa ra các dạng bài tập, cách giải ở mỗi dạng và giành thờigian để các em luyện tập thành thạo thì giáo viên chuyển sang các dạng bài tậptổng hợp giữa hiện tượng trội hoàn toàn với hiện tượng trội không hoàn toàntrong phép lai 2 cặp tính trạng

2 Lai hai cặp tính trạng.

Đối với dạng bài tập này phức tạp hơn vì phải xét sự di truyền của nhiều cặptính trạng trong 1 cơ thể lai Để học sinh nắm vững và giải quyết nhanh các dạngbài tập này trước hết giáo viên phải cho học sinh giải thích được sơ sở tế bàohọc của định luật

Giáo viên nêu câu hỏi :

Ngày đăng: 11/05/2021, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w