Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn.. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.[r]
Trang 1TUYỂN CHỌN CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC HAY LUYỆN THI THPT QG
CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1: Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng của X) Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam hỗn hợp kết tủa Giá trị của m là
(mol) 120
2
nAl3 (Z) 0,038 0,018.3):3 0,01 0,044(mol)
0,02.35,5 17.(0,012 0,0125m) 0,04.96
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; Na và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và
0,085 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,03 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 3,11 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa Giá trị của m là
Trang 2180 ml dung dịch HCl 1M thu được 1,25x mol CO2 Giá trị của m là
ban đầu gần nhất với?
A 0,30 B 0,28 C 0,36 D 0,40
Hướng dẫn:
Trang 3
2 2
Z
NO BT mol NZ
dư vào Z đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch M; 0,025 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của
N5+) và 280,75 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong Y có giá trị gần nhất với
Bài 8: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3 nồng
độ x% thu được sản phẩm gồm 1,568 lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N5+) và dung dịch
Y Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn Giá trị của x là
H2SO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 98,36 gam muối trung hòa của các kim loại và hỗn hợp khí
T gồm NO và N2 Tỉ khối của T so với H2 là 12,2 Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m
gần nhất với
Hướng dẫn:
Trang 4Bài 10: Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba, BaO trong nước dư thu được 1,12 lít
H2 (đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch Na2SO4 dư vào Y thu được 27,96 gam kết tủa Mặt khác, nếu hấp thụ 6,72 lít CO2 (đktc) vào Y thì thu được m (gam) kết tủa Giá trị của m là?
19,875 gam muối Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m gần nhất với
Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m gần nhất với?
Hướng dẫn:
Trang 5
2 3
0,15 0,195
0,12 0,195 0,135 0,06 21,18
BTKL
H O2BTKL
Bài 14: Hỗn hợp X gồm 2 rượu (ancol) CH3OH, C2H5OH có cùng số mol và 2 axit C2H5COOH,
C4H8(COOH)2 Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam X cần vừa đủ 60,48 lít không khí (đktc, không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ theo thể tích) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm m gam so
với dung dịch ban đầu Giá trị của m gần nhất với
Hướng dẫn:
Bài này dễ, có thể giải theo nhiều cách khác nhau: Quy đổi, bỏ bớt chất Ở đây, tôi sử dụng cách mà
đa phần các em học sinh ít để ý Đó là "phân tích hệ số" kết hợp bảo toàn khối lượng
2 X
A 14,55 gam B 12,3 gam C 26,1 gam D 29,1 gam
Hướng dẫn:
Trang 6Bài 16 : X là este ba chức, mạch hở và Y là este hai chức Đốt cháy x mol X hoặc y mol Y đều thu được
0,4 mol CO2 Cho hỗn hợp (H) gồm X (x mol) và Y (y mol) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng chỉ thu được a gam glixerol và 24,14 gam hỗn hợp muối Z Cho a gam glyxerol qua bình đựng
Na (dư) thì khối lượng bình tăng 4,45 gam Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 24,14 gam muối cần đúng 0,6 mol O2, thu được 5,13 gam H2O Phần trăm theo khối lượng của este Y có giá trị gần nhất với
CO2 H O2
–
n 0, 05.2,5 0, 285 0, 41
5k 4k 480,05.(k 1) 0,04.(k – 1) 0,8 – 0,41
K2CO3 thu được dung dịch A chỉ chứa muối Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 25,216 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của peptit (Z) trong hỗn hợp T là
A 23,96% B 21,26% C 20,34% D 22,14%
Hướng dẫn:
Trang 7Ph©n tÝch chØ sè
=
(1) ( ) 2
1 35 9 10
0, 032 18
TN : 9,58 – 88n 29,94 – 0,36
9,58 14.0, 42 2n 30n
/ 2, 4
40 15,54 n nn
nAncol : C H O 14x 40, 4 88 x 3, 4
Br2/CCl4 Giá trị của a là?
(Nguồn đề: Thầy Văn Công)
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
3 3
AgNO (0,09) NH
pi
0,38 0,49 0,38.2.661/38 C
Trang 8Bài 20: Hỗn hợp X gồm 3 axit cacboxylic đơn chức, mạch hở trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp
và một axit không no, có một li n kết đôi Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dung dịch HCl 1M và thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận Y thu được 52,58 gam chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam Thành phần phần trăm khối lượng của axit không no trong X là
2 axit no đơn chức, mạch hở: (CH 2 ) x HCOOH
Axit mạch hở, đơn chức có 1 liên kết đôi: (CH 2 ) y C 2 H 3 COOH
Quy đổi hỗn hợp X gồm: HCOOH, C 2 H 3 COOH, CH 2
52,58(gam)
NaOH 0,7
Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí T gồm hai hidrocacon mạch hở X (0,05 mol) và Y (0,01 mol)
(biết MX > MY) cần dùng 8,176 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm gồm CO2 và H2O Phần trăm khối
lượng của Y trong hỗn hợp T gần nhất với
(Nguồn đề: bài đăng trên nhóm Hóa học sharks)
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
4 10
O2
1 hh
4.n 0,365.4 8(CH ) t 24,3
24,3 t 26(C H )
n 0,06Hãa trÞ Tb cña hçn hî p:
Trang 9Bài 22: Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó nguy n tố oxi chiếm 16% theo khối lượng) Cho m gam X tác dụng với 500ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 0,27m gam chất rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N5+) và 165,1 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Vì muối trong Y là Fe2+, Cu2+ nên xem 0,73m gam X phản ứng gồm CuO, FeO
Kết tủa AgCl: 1mol Ag: 0,2 mol
FeO FeO
gần nhất với giá trị nào sau đây?
(Nguồn đề: bài được thầy Nguyễn Văn Công cung cấp)
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai.
3 2
AgNO
3 4
2 4
NaOH y
2
e 0,03 0,032
1,726 0,06 t
Mg(OH) )
Trang 10
2 2
2
m 6 2
, 24 :O
44:
)
2 T¸ ch H O
Cách 2: Phương pháp bơm thêm để làm đẹp hỗn hợp
(Cách này hiện nay có người gọi là phương pháp dồn chất)
n 0,9822a 26b 1,33.4 0,1.10 a 0, 22
Trang 11axit X1, X2 (đều no mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần vừa đủ 2,688 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là:
A 2,955 B 1,935 C 2,806 D 2,608
(Nguồn đề: hoc247.net)
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai.
Bài này giải được bằng quy đổi, ở đây chúng ta sử dụng phân tích hệ số, nếu quen cái này thì cũng rất
N
2
( NO
Trang 12bình đựng Na dư, sau phản ứng thấy thoát ra 2,24 lít H2 (đktc), đồng thời khối lượng bình Na tăng th m 7,5 gam Phát biểu nào sau đây là đúng?
A X1 là etyl propionat
B X1 và X2 không có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom
C Tổng số nguyên tử trong X2 là 22
D Phần trăm khối lượng của X1 có trong X là 33,33%
(Nguồn: THPT Vĩnh Bảo năm 2016)
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
Thủy phân 2 este mạch hở mà chỉ cho một muối 2 este chung một gốc axit Như vậy X 2 là este 2 chức của axit đơn chức và ancol 2 chức Hỗn hợp 2 ancol no C Hn 2n 2 Om
X18,8
n gi¶i thÝch thªm:
+ B sai v× gèc cã liªn kÕt pi nªn lµm mÊt mµu n- í c brom
0,1.100 + D B sai v× %m =
Bài 28: Hỗn hợp M gồm este no, đơn chức, mạch hở G; hai amino axit X, Y và 3 peptit mạch hở Z, T, E
đều tạo bởi X, Y Cho 65,4 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 600 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 1,104 gam ancol etylic và dung dịch F chứa a gam hỗn hợp 3 muối của alanin, lysin
và axit cacboxylic Q (trong đó số mol muối của lysin gấp 14 lần số mol muối của axit cacboxylic) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam M bằng oxi vừa đủ thì thu được 2,36 mol CO2 và 2,41 mol H2O Kết luận nào sau đây sai?
A Khối lượng muối của alanin trong a gam F là 26,64 gam
Sản phẩm phản ứng với NaOH có etanol, muối của axit cacboxylic, muối của analin, muối của lysin
hỗn hợp M có Este no đơn chức mạch hở của ancol etylic, alanin, lysin và peptit của nó
Như vậy nếu thêm vào M một lượng nước vừa đủ thủy phân các peptit thì trong hỗn hợp chỉ có : este của etanol HCOOC 2 H 5 (CH 2 ) n , alanin, lysin
Trang 130,024.14 ,2 4
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
BTKL
(Hóa học Shark)
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
mol C
Bài 31: Hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở Ala-Val-Ala-Val-Ala-Val-Val-Val (X); peptit (Y) cấu tạo từ
Alanin và Valin; peptit (Z) cấu tạo từ Glyxin và Alanin (trong Z số mắt xích của Glyxin nhiều hơn số mắt xích của Alanin) Tổng số liên kết peptit trong X, Y, Z là 22 và tỉ lệ số mol X:Y:Z = 1:2:1 Đốt 21,56 gam hỗn hợp T cần 1,23 mol O2 Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 1mol KOH và 0,08 mol
K2CO3 thu được dung dịch A chỉ chứa muối Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 25,216 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của peptit (Z) trong hỗn hợp T là
A 23,96% B 21,26% C 20,34% D 22,14%
Trang 14(Nguồn đề: Bài đăng trên nhóm Hóa Học Bookgol)
Hướng dẫn:Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
)
Ph©n tÝch chØ sè
=
(1) ( ) 2
1 35 9 10
0, 032 18
Bài 32: Hỗn hợp X gồm hai este đều mạch hở có tỉ lệ số mol 5:3, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một
loại nhóm chức Đun nóng 48,3 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm các muối Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 0,915 mol O2, thu được 38,16 gam Na2CO3 và hỗn hợp T gồm CO2 và H2O Dẫn toàn bộ T qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 37,86 gam so với dung dịch ban đầu Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là
(Nguồn đề: Thầy Tào Mạnh Đức, 2018)
Hướng dẫn:Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
2
Z 2
dung dich mol ox
( Z)
5
C0,15x 0,09y n n 0, 48(COO) C H : 0,09 5x 3y 16 x y 2
Bài 33: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixerol triaxetat và phenyl axetat Thủy phân hoàn
toàn 47,3 gam X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho Y tác dụng Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn
CH2
HCOO
HCOO
Trang 15toàn 47,3 gam X bằng khí oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O Giá trị của m là
(Nguồn đề: THPT Lý Thái Tổ, năm 2019)
Hướng dẫn:Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
OH BTKL
và 80% N2 theo thể tích) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua nước vôi trong dư, sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Giá trị gần nhất của m là
A 2,75 B 4,25 C 2,25 D 3,75
(Nguồn: Thầy Nguyễn Minh Tuấn – THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ)
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS &THPT Y Đôn, Gia Lai
Cách 1: Quy đổi hỗn hợp X về nguyên tố
2ancol CH3OH, C2H5OH đồng mol xem như C1,5H5O
Hỗn hợp X: C3H6O2, C6H10O4, C1,5H5O có chung mối liên hệ nC=1,5nO
Cách 5: Bảo toàn khối lượng cả quá trình (trong mối liên hệ n C =1,5n O)
Dung dịch nước vôi giảm xuống m(gam)
Trang 16A 24,65 lít B 29,12 lít C 26,88 lít D 22,40 lít
Nguồn đề: Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
Trang 17 4
Bài 36: Hỗn hợp khí và hơi (X) gồm 2 ankin (chỉ số cacbon trong mỗi phân tử đều nhỏ hơn 5) đồng đẳng
kế tiếp và ancol etylic Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng 28 lít O2 (đktc) Mặt khác, cho 28 gam X vào bình đựng Na dư, thấy có thoát ra 11,2 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong hỗn hợp X là:
A 0,85 B 1,06 C 1,45 D 1,86
(Nguồn đề: Đề tham khảo BGD-ĐT năm 2018)
Trang 18Hướng dẫn:Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
mol 84,386 (15,6 0,14.8 0, 29.233) 0,012
0,012.152
100% 0,85%
15,6 200 0,01.44 0,02.30 4
Hướng dẫn:Thầy Nguyễn Đình Hành – THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
2 4
Trang 19Bài 40: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào
ống nghiệm chứa dung dịch X gồm hai chất
tan là HCl và Al2(SO4)3 Đồ thị sự phụ thuộc
của khối lượng kết tủa (m gam) theo số mol
Ba(OH)2 được biểu diễn như hình bên
Biết m1 – m2 = 14,04 gam Giá trị của b
gần nhất với giá trị nào?
A 0,28 B 0,32
C 0,34 D 0,36
Nguồn đề: theo đề thi thử THPT Chuyên Lê Khiết- Quảng Ngãi, lần 1- năm 2019
Hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Hành - THCS&THPT Y Đôn, Gia Lai
11
n 0, 27 n (0, 27.2 0,1) : 3 (mol)
75Khi n = b
11
4.0,18 (2b 0,1) b 0,3367 mol75
A 28,5% B 26,5% C.27,5% D.25,5%
Hướng dẫn:
Trang 20Bài 45: Hỗn hợp E gồm Mg, Fe và CuO (CuO chiếm 30,72% theo khối lượng) Nung m (gam) E với hỗn
hợp khí T gồm O2 và O3, tỉ khối hơi của T so với H2 là 20, thu được 1,128m (gam) hỗn hợp rắn G Cho G
tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch X và 0,38 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S6+) Cho dung dịch X vào dung dịch NaOH dư, thu được 46,448 gam kết tủa Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm theo khối lượng của Fe trong E là
Hướng dẫn giải:
CH2CH
CH2
C2H3COO
C2H3COO
Trang 212 SO
2 3
H
4 3
ion cation trong X
Na CO : 0,1 mol Cl 0,15 mol ; H 0, 2 mol n
Trang 22Hướng dẫn:
Al(OH)3
BaSO4
BaSO (max)4Ba(OH)2
Al(OH)3 BaSO4 Ba(OH)2
m gam kết tủa Giá trị của m là
A 35,5 B 23,5 C 41,5 D 29,5
Hướng dẫn:
3
2 2,5x x
M 34 3
AgNO 0,16
47.82(gam) 115,54(gam)21,38(g
2
am) HCl H
Trang 24Bài 54: Hòa tan hết 37,86 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al
và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và
0,12 mol khí H2 Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào
dung dịch X, kết quả phản ứng được biểu diễn theo đồ
t 2
2 Ba
0,75a 0, 2475
20,75a 0, 2475
chiếm 29,68% về khối lượng Phần trăm khối lượng MgO trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
)
(0, 4775
: m
–m
Trang 25NX: Cú thể giải hệ phương trỡnh 3 ẩn: x mol Fe 3 O 4 ; y mol MgO; z mol Mg như sau:
232x 40y 24z 200 0,3.180 x 0,3
4x y n 6n 0,3.6 y 0,71
z 23x.80 40y 4
2000z 204, 4 0,3
,7801
T Cho dung dịch T tỏc dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng khụng đổi thu được 20,8 gam chất rắn Biết cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn Giỏ trị của m là
24
x 0
n 0,01KT(AgCl 1,04.143,5 0,01.108 1
,0740
50,
đổi
mol mol
NX: Bài này đặt ẩn cho số mol cỏc chất ban đầu thỡ vẫn giải được bỡnh thường Ở chỗ quy đổi là quy
đổi tất cả spk của quỏ trỡnh thành oxi và NO 3 trong hỗn hợp đầu thành N 2 O 5
Bài 57: X là hỗn hợp chứa MgO, CuO và một oxit của sắt (biết phần trăm khối lượng của oxi trong X là 26,82%) Hũa tan hết 10,44 gam hỗn hợp X bằng lượng dung dịch HCl (dư 20% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch Y Cho KOH dư vào Y lọc kết tủa rồi nung trong khụng khớ tới khối lượng khụng đổi thu được 10,8 gam hỗn hợp oxit Mặt khỏc, cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thấy cú m gam kết tủa xuất hiện, biết cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn Giỏ trị của m là
A 64,18 B 68,44 C 72,18 D 60,27
Hướng dẫn:
Nếu trong Y cú muối Fe2+: 10,8 + (0,2.2.0,175.0,75 + nAg).8 = 10,8 nAg < 0 (loại) Y khụng
chứa Fe2+
BT mol clo nAgCl = nCl = 1,2.0,175.2 = 0,42 mol m = 60,27 (gam)
Bài 58: Cho 5,76 gam hỗn hợp X gồm FeS2, CuS và Fe(NO3)2 tỏc dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3(đặc núng) Sau phản ứng thấy thoỏt ra hỗn hợp khớ Y gồm NO2, SO2 và dung dịch Z Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Z thu được 8,85 gam kết tủa E Lọc lấy kết tủa đem nung tới khối lượng khụng đổi thu được 7,76 gam chất rắn T Trong T oxi chiếm 27,481% về khối lượng Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X gần nhất với
Hướng dẫn: