1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5: Tuần 26 năm học 2019-2020

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 158,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 5: Tuần 26 năm học 2019-2020 với các bài học lắp ghép mô hình tự chọn; đất nước, cô gái ở tương lai; một vụ đắm tàu; em tìm hiểu vè Liên Hợp Quốc; ôn tập về phân số... Đây còn là tư liệu tham khảo hữu ích hỗ trợ giáo viên giảng dạy hiệu quả hơn.

Trang 1

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

- Kể tên các bài tập đọclà văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kìII(BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của

* Ôn các bài tập đọc

- GV cho ôn các bài tập đọc

- HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS tiếp nối nhau cho biết các em chọn

viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào

- HS viết dàn ý vào vở Một số HS làm

vào bảng nhóm

- HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi tiết hoặc

câu văn mình thích, giải thích lí do

*VD về dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơmthi ở Đồng Vân (MB trực tiếp)

- Thân bài:

+Hoạt động lấy lửa và chuẩn bịnấu cơm

+Hoạt động nấu cơm

- Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào củanhững người đoạt giải (KB không

Trang 2

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1

III Các hoạt động dạy - học:

+ Em hiểu câu: Vận tốc của ô tô

42,5km/giờ như thế nào ?

+ Ô tô đi được quãng đường dài bao

nhiêu km ?

+ Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km và đi

được 170 km Em hãy tính thời gian để ô

tô đi hét quãng đường đó

- GV cho học sinh trình bày lại bài toán

- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra

quy tắc tính quãng đường:

- 42,5km/giờ là gì của chuyển động của ô

tô ?

- 170 km là gì của chuyển động của ô tô

+ Trong bài toán trên, để tính thời gian đi

của ô tô chúng ta đã làm như thế nào?

+ Nêu công thức tính t ?

- Tức là mỗi giờ ô tô đi được 42,5km

- Ô tô đi quãng đường dài 170km

- Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó là:

170: 4,5 = 4( giờ)-HS giải:

Bài giải:

Thời gian ô tô đi là:

170 : 42,5 = 4 (giờ) Đáp số: 4 giờ

- là vận tốc ô tô đi được trong 1 giờ

- Là quãng đường ô tô đi được

- Ta dã lấy quãng đường ô tô đi được chia cho vận tốc

+ Ta lấy quãng đường chia cho vận tốc

Trang 3

- GV cho HS rút ra quy tắc tính thời gian

bày lời giải bài toán

- Gọi HS nhận xét bài giải của bạn

- GV giải thích, trong bài này số đo thời

gian viết dưới dạng hỗn số là thuận tiện

nhất

- GV giải thích lí do đổi số đo thời gian

thành 1 giờ 10 phút cho phù hợp với cách

nói thông thường

(3)Cho HS nhắc lại cách tính thời gian

- GV viết sơ đồ lên bảng

7 6 (giờ) = 1giờ 10 phút Đáp số: 1 giờ 10 phút

+ Nêu công thức tính:

t = S : v

t = S: v.

4 Luyện tập:

Bài tập 1 (143): Viết số thích hợp vào

ô trống

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV cho HS từ làm vào vở theo

hướng dẫn (không cần kẻ bảng)

- Lưu ý HS có thể làm chẳng hạn:

81: 36 = 36

9 2 giờ = 4

1 2 giờ

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài, giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết

* Nghe-viết:

- GV đọc bài viết

+ Bài chính tả nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết nháp: gáo dừa, năm chục tuổi, diễn

viên tuồng chèo,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để nhận xột

- Nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

- Bài chính tả nói về bà cụ bán hàngnước chè

+ Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình

hay tính cách của bà cụ bán hàng nước?

+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?

+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách

nào?

- GV nhắc HS:

+ Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất

thiết phải tả tất cả các đặc điểm mà chỉ tả

những đặc điểm tiêu biểu

+Tả ngoại hình

+Tả tuổi của bà

+Bằng cách so sánh với cây bằnglăng già

Trang 5

+ Trong bài văn miêu tả, có thể có 1, 2, 3

đoạn văn tả tả ngoại hình nhân vật…

- HS viết đoạn văn vào vở

Tiết 5: Luyện từ và câu

TT52 : Kiểm tra giữa kì II

( Đề và đáp án của nhà trường)

Thứ ba ngày 9 tháng 6 năm 2020 Tiết 1: Kĩ thuật

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS

- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước

3 Bài mới: Nêu mục tiêu của tiết học.

- GV yêu cầu HS quan sát và nghiên

cứu kĩ mô và hình vẽ trong SGK hoặc

Trang 6

- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

- Biết tính thời gian của chuyển động đều

- Biết mối quan hệ giữa thời gian với vận tốc và quãng đường

II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: Hát

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính thời gian của một chuyển động

- Cho HS làm bài vào vở sau đó đổi

vở kiểm tra chéo

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

- 4 HS làm bảng lớp

V(Km/giờ)

108 : 12 = 9 (phút) Đáp số: 9 phút

4 Củng cố, dặn dò:

Trang 7

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.

Tiết 4: Chính tả (nhớ - viết)

TT 29 - 30: Đất nước, Cô gái ở tương lai

I Mục tiêu:

- Nhớ viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước, và viết đúng

chính tả bài Cô gái ở tương lai Viết đúng các từ ngữ dễ viết sai( VD: in-

tơ-nét) tên riêng nước ngoài, tên tổ chức

- Tìm được những cum từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởngtrong

- BT2,3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.(109)

- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức

a, Giới thiệu bài: Trực tiếp

b, Hướng dẫn HS nhớ viết chính tả bài

Đất nước:

- Gọi 1- 2 HS đọc thuộc thuộc 3 khổ

thơ

- Em hãy nêu nội dung chính của bài ?

- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?

- GV đọc từ khó cho HS tập viết ra

nháp

* GV cho Hs viết bài chính tả ở nhà

c Hướng dẫn HS viết chính tả bài C«

g¸i ë t¬ng lai:

- GV đọc toàn bài

- Em hãy nêu nội dung chính của bài ?

- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?

- GV đọc từ khó

* GV cho Hs viết bài chính tả ở nhà

d, Hướng dẫn HS làm bài tập bài: §Êt

Trang 8

*Lưu ý: nếu cụm từ chỉ tên người thì

viết hoa theo qui tắc tên người

Bài 3: Viết lại tên các danh hiệu trong

đoạn văn cho đúng:

- Gọi đại diện các nhóm chữa bài

- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba

Bài 3

- HS đọc kĩ đề bài và những nội dung

cho trước

- Thảo luận nhóm4

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- GV cho học sinh liên hệ đểm thấy trẻ

em trai và gái đều có quyền như nhau

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại ghi nhớ của bài học hôm nay

- 1 HS đọc đề bài tập số 1, xác địnhyêu cầu của bài

+Viết lại tên các danh hiệu cho đúng

- 1 số nhóm viết trên giấy khổ to, dán

KQ lên bảng

- Nhóm khác NX, bổ sung

+ Cụm từ này gồm 3 bộ phận tạothành

- Đọc, nêu yêu cầu của đề bài

- Các nhóm thảo luận

Anh hùng Lao động Anh hùng Lực lượng vũ trang Huân chương Sao vàng

Huân chương Độc lập hạng Ba Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Độc lập hạng Nhất

- Huân chương Sao vàng

- Huân chương Quân công

- Huân chương Lao động

- Con gái có thể làm được tất cả mọi việc không thua kém con trai

Trang 9

- NX tiết học

Tiết 5 : Khoa học

Đ/C Rùa soạn giảng

Thứ tư ngày 10 tháng 6 năm 2020 Tiết 1: Tập đọc

TT 54: Một vụ đắm tàu

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài: Li

- vơ -pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta

- Hiểu: Ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô

- Giáo dục HS sống phải có đạo đức có tình người

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc

- Tranh minh hoạ chủ điểm và bài học trong SGK

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV không kiểm tra

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài : Giới thiệu tranh -

giới thiệu bài mới

b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc

- Gọi 1HS có năng khiếu đọc bài

- GV chia 5 đoạn

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

Sửa lỗi khi HS ngắt nghỉ sai

- Luyện đọc từ khó: Li-vơ-pun,

Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta,

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Giải nghĩa từ khó: Li-vơ-pun, bao

- Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến

đi của Ma - ri- ô và Giu - li- -ét- ta?

- GVgiới thiệu thêm về hoàn cảnh 2

bạn

- HS quan sát tranh

- HS đọc

- Cả lớp đọc thầm theo

- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc :Li-vơ-pun, Ma-ri-ô,

Trang 10

- Rút ý 1:

- Giu - li- ét -ta chăm sóc bạn như thế

nào khi bạn bị thương ?

- Rút ý 2:

- Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào ?

- Ma-ri-ô phản ứng thế nào khi những

người trên xuồng muốn nhận đứa trẻ

nhỏ hơn là cậu?

- Quyết định nhường bạn xuống xuồng

cứu nạn của Ma- ri - ô nói lên điều gì?

- Rút ý 3:

- Hãy nêu cảm nghĩ của em về 2 nhân

vật chính trong chuyện?

- GV tổng kết ý

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV giảng để học sinh thấy qua bài trẻ

Ý 2) Sự ân cần, dịu dàng của Giu - li- ét–ta

+ Cơn bão dữ dội ập tới,

+ Một ý nghĩ vụt đến Ma-ri ô quyết định nhường chỗ cho bạn - cậu hét to:

Bạn còn bố mẹ , rồi ôm ngang lưng

bạn thả xuống nước

+ Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn

Ý 3: Sự hi sinh cai thượng của cậu béMa-ri-ô

- HS nêu

* Ý nghĩa: Ca ngợi tình bạn cao đẹp giữa Ma - ri - ô và Giu - li -ét ta- một người tốt bụng, hiền dịu - một người mạnh mẽ, cao thượng.

- Quyền được kết bạn, quyền được hi sinh cho bạn của mình

Trang 11

TT 136 : Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian

3 Bài mới: GV nêu mục tiêu của tiết học.

* Luyện tập:

*Bài tập 1 (144):

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi nhóm đôi

135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe máy đi được là:

135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xemáy là:

45 - 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km

Bài giảiVận tốc của xe máy với đơn vị đom/phút là:

đú là :

2400 : 1200 = 2 (phỳt)

Đỏp số : 2 phỳt

Tiết 4 : Lịch sử

Trang 12

Đ/C Rùa soạn giảng

Tiết 5 : Luyện từ và câu

TT 56: Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu hỏi, chấm than)

I Mục tiêu:

- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện BT1;đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm BT2; Sửađược dấu câu cho đúng BT3

a, Giới thiệu bài : GV nêu mục đích,

yêu cầu tiết học

b, Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác

định yêu cầu của bài 1 ?

- Gọi HS xác định thứ tự các câu trong

mẩu truyện - đánh thứ tự vào đoạn văn

- Tổ chức hoạt động nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- Câu chuyện có tính khôi hài ở điểm

nào?

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định

yêu cầu của bài ?

- Đoạn văn nói điều gì ?

*Gợi ý: dựa vào nghĩa của từ khi nào

+Tác dụng của mỗi dấu câu đó?

- 11 câu

- Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9

- Dấu chấm hỏi đặt cuối các câu 7, 11

- Dấu chấm than đặt cuối các câu 4, 5

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Vận động viên chỉ nghĩ đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt 41 độ, anh hỏi ngay kỉ lục thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu

- 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định yêu cầu của bài

+ Đặt dấu chấm vào đoạn văn

- Lớp đọc thầm lần 2

+ Kể chuyện thành phố Giu - chi - tan được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi

Trang 13

- Gọi HS trình bày (có thể có nhiều đáp

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- Câu chuyện có tính khôi hài ở điểm

Thứ năm ngày 11 tháng 6 năm 2020

TT 28 : Em tìm hiểu vè Liên Hợp Quốc

I Mục tiêu :

* Học xong bài này, HS có:

- Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với

tổ chức quốc tế này

- Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa

phương và ở Việt Nam

* Thư Bác Hồ gửi Bác sĩ Vũ Đình Tụng :

- Cảm nhận được tấm lòng bao dung, đồng cảm của Bác trước nỗi đau củanhân dân và tình cảm lớn lao của Người đối với những người đã hi sinh vì Tổ quốc

- Nhận thức về giá trị của cuộc sống hòa bình và tự do ngày nay

- Biết ơn, trân trọng đối với những người đã hi sinh vì đất nước và cónhững hành động cụ thể để thể hiện lòng biết ơn đó

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

- Ghi tên bài lên bảng

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh

Trang 14

-GV giới thiệu thêm một số thông tin, sau

đó, cho HS thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi

GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1

-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ

thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy

sánh gì khi nói về nỗi đau của Người khi

mất đi một thanh niên Việt Nam yêu

nước?

+ Trong bức thư Bác Hồ đã động viên

Bác sĩ Tụng như thế nào?

+ Lá thư Bác Hồ gửi Bác sĩ Vũ Đình

Tụng cho em suy nghĩ gì về tình cảm của

Bác đối với những người đã hi sinh vì Tổ

-Đại diện nhóm trình bày

Trang 15

+ Để có hòa bình, tư do hôm nay, nhân

dân ta phải đánh đổi bằng nhiều sự hy

sinh, mất mát Trước sự hi sinh đó, chúng

hiện lòng biết ơn đối với những người đã

mang lại hòa bình, tự do cho đất nước

chúng ta

+ Viết vào giấy những điều các em

đang được hưởng trong cuộc sống tự do,

hòa bình ngày hôm nay và những điều

xảy ra trong chiến tranh?

Hòa bình, tự do Chiến tranh

+ Trò chơi ô chữ: Giáo viên hướng dẫn

HS sinh chơi trên mẫu ô chữ kẻ trên bảng

phụ theo đội 4 người

- Giáo viên tuyên dương

4 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét

- Hoạt động nhóm 4

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- HS tự nguyện trả lời

- Các bạn sửa sai, bổ sung

- HS làm bài cá nhân trên giấy nháp

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp vận động phụ họa

- HS đọc đúng giai điệu, ghép lời kết hợp gõ phách bài TĐN số 8

II.Tài liệu và phương tiện:

1 Giáo viên chuẩn bị:

Trang 16

Trường làng em có hàng tre xanh, cây rợp bóng mát yêu đời yên lành.

Nhịp cầu tre lối về nhà em, qua rẫy nương xanh thấy vui êm đềm Tình quê hương gắn liền yêu thương, bao mùa mưa nắng em vẫn đến trường Thầy cô em đã dạy cho em yêu nước yêu quê và yêu gia đình.

Tre xanh kia sẽ có ngày rồi già, chồi non vươn lên thắm cây vườn mượt mà Trường học này là cây hoa, còn nụ cười là hương hoa bay tỏa khắp quê nhà Em siêng năng gắng học hành ngày ngày, rồi mai sau đây sẽ lên người thành tài Dù cuộc đời nhịp thoi đưa, từng mùa hè từng cơn mưa Em vẫn nhớ trường xưa.

- GV đàn bắt nhịp cho cả lớp hát đồng thanh bài hát nhiều lần

- GV nhận xét sửa sai

B Hoạt động thực hành

* HĐNhóm:

- HS tự ôn lại bài hát theo nhóm và tập động tác vận động phụ họa

- Các nhóm trình bày bài hát trước lớp kết hợp vận động phụ họa( cả lớp theodõi, sau đó nhận xét, đánh giá)

- GV yêu cầu cá nhân xem bản nhạc TĐN số 8

- Thảo luận nhóm trả lời bài TĐN là loại nhịp gì ? tên nốt nhạc ? hình nốt ?

Trang 17

- theo hình thức : Trắng đen - Trắng đen – Đen đen đen

- HS đọc cả hai câu kết hợp gõ đệm theo nhịp

- Các nhóm tự luyện tập sau đó hai nhóm tự trình bày trước lớp

- Một nhóm đọc một nhóm gõ phách và đổi ngược lại Sau đó đổi nhóm khác

C Hoạt động ứng dụng

* HĐNhóm:

- Gép lời bài TĐN:

Tiếng sáo diều vọng về qua lũy tre.

Trong mây chiều đàn chim én bay về.

- Một vài nhóm trình bày ghép lời ca trước lớp và kết hợp vỗ tay

Đọc được giai điệu theo tên

nốt nhạc nhưng chưa thuộc vị

2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5, 9.

3 Bài mới: Giới thiệu bài, GV nêu mục tiêu của tiết học.

* Luyện tập:

Trang 18

- HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5,

3, 9 ; nêu đặc điểm của số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5;…

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu cách rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, so sánh phân số

3 Bài mới: Giới thiệu bài, GV nêu mục tiêu của tiết học.

Ngày đăng: 11/05/2021, 19:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w