1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập môn Vật lí lớp 10 Học kì 2 năm học 2018-2019

25 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động lượng của một vật có khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác định bằng tích số của khối lượng và vận tốc của vật đó.. Câu 2: Phát biểu và viết biểu thức[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÍ LỚP 10

HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2018-2019

I MỘT SỐ CÂU HỎI GIÁO KHOA

Câu 1: Động lượng là gì? Viết biểu thức và nêu rõ các đại lượng trong biểu thức tính động lượng

Động lượng của một vật có khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác định bằng tích số của khối lượng và vận tốc của vật đó

Biểu thức: pmv

Trong đó: p là động lượng (kg.m/s); m là khối lượng (kg); v là vận tốc (m/s)

Câu 2: Phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng

Vector tổng động lượng của một hệ cô lập được bảo toàn

p = const

Câu 3: Phát biểu định luật II Newton về mối liên hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực

Độ biến thiên động lượng trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tất cả các lực tác

dụng lên vật trong khoảng thời gian đó

Công có giá trị dương gọi là công phát động, lực tác dụng sinh công dương gọi là lực phát động Công

có giá trị âm gọi là công cản, lực tác dụng sinh công âm được gọi là lực cản

Câu 5: Định nghĩa và viết biểu thức tính công suất

Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian

Hoặc: Công suất là đại lượng được xác định bằng thương số giữa công sinh ra và thời gian thực hiện công đó

Biểu thức: P = A

t

Trang 2

Trong đó: P là công suất có đơn vị là Watt (W); A: công có đơn vị là Joule (J)

+ Lưu ý: Trong chuyển động thẳng đều, công suất còn được tính bởi công thức: P = F.v (*)

Biểu thức (*) còn sử dụng để tính công suất tức thời trong chuyển động bất kì, trong đó F và v là độ lớn của lực tác dụng và tốc độ của vật tại thời điểm t đang xét

Câu 6: Định nghĩa và viết biểu thức tính động năng Mối liên hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên

của động năng

Động năng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định bằng biểu thức:

Wđ = 1

2mv²

Trong đó: Wđ là động năng của vật (J); m là khối lượng của vật (kg); v là vận tốc của vật (m/s)

Mối liên hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên của động năng: Độ biến thiên động năng

của vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật, nếu công này dương thì động năng tăng và nếu công này âm thì động năng giảm

ΔWđ = Wđ2 – Wđ1 = A

Câu 7: Định nghĩa cơ năng và phát biểu định luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường

Viết biểu thức cơ năng

Định nghĩa cơ năng: Cơ năng của một vật là tổng động năng có được do vật chuyển động và thế năng có được do vật tương tác

Định luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động trong trường trọng lực: Khi vật chuyển động chỉ

chịu tác dụng của trọng lực, luôn có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng, nhưng tổng của chúng, tức

là cơ năng được bảo toàn

Câu 8: Những nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí

+ Chất khí cấu tạo từ các phân tử và chúng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn, không ngừng

Trang 3

+ Khoảng cách giữa các phân tử chất khí rất lớn so với kích thước của chúng, nên lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất nhỏ Chính vì vậy mà chất khí không có hình dạng và thể tích xác định, và luôn chiếm toàn

Câu 9: Phát biểu định luật Boyle – Mariotte; Charles và Gay lussac

1 Định luật Boyle – Mariotte: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với

thể tích

p  1

V hay pV = const

Lưu ý: Định luật áp dụng cho hai trạng thái (1) và (2): p1V1 = p2V2

2 Định luật Charles: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ

Bài 1: Từ độ cao 30m so với mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/s Bỏ qua sức cản

của không khí, lấy g = 10 m/s²

a Khi vật ở độ cao nào so với mặt đất thì vật có động năng bằng thế năng

b Xác định vận tốc của vật tại vị trí vật có độ cao là 5m

c Khi vật có độ cao nào so với mặt đất thì vận tốc của vật là 5m/s

Bài 2: Từ mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 20m/s Bỏ qua sức cản của không khí và

lấy g = 10m/s²

a Khi vật ở độ cao bao nhiêu so với mặt đất, vật có vận tốc 10 m/s

b Khi vật ở độ cao 10 m so với mặt đất, vận tốc của vật là bao nhiêu?

c Tính độ cao cực đại mà vật đạt được

Trang 4

Bài 3: Từ độ cao 15m so với mặt đất, một vật có khối lượng 2kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc

10m/s Bỏ qua sức cản không khí, lấy gốc thế năng tại mặt đất và g = 10m/s²

a Tính cơ năng của vật

b Khi vật có động năng 300J thì vật ở vị trí nào?

c Khi vật có thế năng 250J thì vật có vận tốc là bao nhiêu?

d Tính độ cao cực đại vật đạt được

e Xác định vận tốc khi vật chạm đất

Bài 4: Từ vị trí trí có độ cao 4m so với mặt đất, một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với

vận tốc 10 m/s Lấy g = 10m/s² và chọn gốc thế năng tại mặt đất

a Tính cơ năng của vật

b Xác định vị trí và vận tốc của vật mà tại đó vật có động năng bằng hai lần thế năng

c Tính vận tốc của vật khi chạm đất

Bài 5: Từ độ cao 10m so với mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 15m/s Lấy g = 10 m/s²

a Tính độ cao cực đại mà vật đạt được

b Ở vị trí nào của vật thì vật có động năng bằng thế năng, xác định vận tốc của vật tại vị trí đó

c Tại vị trí nào thì vật có động năng bằng ba lần thế năng, xác định vận tốc của vật tại vị trí đó

d Tại vị trí nào thì vật có thế năng bằng ba lần động năng, xác định vận tốc của vật tại vị trí đó

e Xác định vận tốc khi chạm đất

f Khi chạm đất, vật chuyển động lún sâu thêm 5cm, xác định lực cản trung bình của đất đối với vật

Bài 6: Từ mặt đất một vật được ném lên cao với vận tốc 20m/s, bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s²

a Tính độ cao cực đại vật đạt được

b Ở vị trí nào vật có động năng bằng thế năng, tính vận tốc của vật tại vị trí đó

c Ở vị trí nào vật có động năng bằng 3 lần thế năng, tính vận tốc của vật tại vị trí đó

d Ở vị trí nào vật có thế năng bằng ba lần động năng, tính vận tốc của vật tại vị trí đó

Bài 7: Từ độ cao 20m so với mặt đất, một vật được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 10m/s Bỏ qua

sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s²

a Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được

b Ở vị trí nào của vật, thì vật có động năng bằng thế năng?

c Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 10m so với mặt đất

Trang 5

d Xác định vận tốc khi chạm đất

Bài 8: Từ độ cao 20m, một vật có khối lượng 2kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 20m/s Chọn gốc

thế năng tại mặt đất và lấy g = 10 m/s²

a Tính cơ năng của vật

b Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được

c Khi vật ở độ cao 10 m so với mặt đất, động năng có giá trị là bao nhiêu?

d Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 5m so với mặt đất

Bài 9: Một ô tô có khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động từ A trên đường thẳng nằm ngang, đến B với vận tốc

20 m/s, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1 Lực kéo của động cơ là F = 4000N

a Tính độ dài đoạn đường AB

b Đến B xe tiếp tục chuyển động thẳng đều đến C cách B một khoảng là 400m Hệ số ma sát không đổi, tính công và công suất của lực tác dụng trên đoạn đường BC

c Tính vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AC

Bài 10: Một ô tô có khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động từ A trên đường thẳng nằm ngang, và đến B đạt vận

tốc 10m/s Biết lực kéo của động cơ là 6000N, quãng đường AB = 100m

a Xác định hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường trên đoạn AB Tính công suất của động cơ trên đoạn AB

b Đến B, xe tắt máy và chuyển động chậm dần đều do ma sát, khi qua C vận tốc của xe là 4 m/s Tính chiều dài

BC

Bài 11: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang, khi qua A với vận tốc

15m/s, và đến B xe có vận tốc 10m/s Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,3 và quãng đường AB = 100m

a Tính lực kéo của động cơ trên đoạn AB và công của lực kéo trên AB

b Đến B, xe tiếp tục chuyển động thẳng đều trên đoạn BC dài 100m, tính công và công suất của cơ trên đoạn

BC Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường trên đoạn BC là 0,15

c Đến C xe tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát, biết xe dừng lại tại D cách C là 30m, tìm hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường trên đoạn CD

Bài 12: Một viên bi có khối lượng 200g được thả lăn không ma sát từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng hợp 10° so

với mặt phẳng ngang, chiều dài mặt phẳng nghiêng là 4m Lấy g = 10 m/s²

a Tính công của trọng lực khi viên bi lăn đến chân dốc

b Tính vận tốc của viên bi khi viên bi lăn đến chân dốc

c Xác định vận tốc của viên bi khi nó đi qua vị trí có thế năng bằng 1/3 lần động năng

Trang 6

Bài 13: Một ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang, khi qua A có vận tốc

18km/h và đến B đạt vận tốc 54km/h Biết quãng đường AB dài 100m Cho biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1 và không thay đổi trong quá trình chuyển động

a Tính công mà lực kéo động cơ thực hiện trên đoạn đường AB

b Đến B tài xế tắt máy và xe tiếp tục chuyển động thẳng chậm dần đều do ma sát, biết rằng xe dừng lại tại C Tính độ dài đoạn đường BC

c Giả sử khi xe đi qua D thì động năng của nó bằng nữa động năng tại B Tính độ dài đoạn đường BD

Bài 13: Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường thẳng nằm ngang, khi qua A có

vận tốc 18km/h và đến B đạt vận tốc 72km/h Cho biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05 và AB =

375 m

a Tìm độ lớn của lực kéo động cơ trên đoạn đường AB

b Khi xe đến B, do lực kéo thay đổi nên xe chuyển động thẳng đều trên đoạn đường BC trong thời gian 20s Tìm lực kéo của động cơ trên đoạn BC, và độ dài đoạn đường BC

Bài 14: Một ô tô có khối lượng 2 tấn khởi hành từ A và chuyển động nhanh dần đều về B trên một đường thẳng

nằm ngang Biết quãng đường AB dài 450m và vận tốc khi ô tô đến B là 54km/h Cho hệ số ma sat giữa bánh

xe và mặt đường là 0,4

a Xác định công và công suất của động cơ trên đoạn AB

b Tính công suất tức thời tại thời điểm cuối

c Tìm động lượng của ô tô tại B

d Tìm độ biến thiên động lượng của ô tô, từ đó suy ra thời gian đi từ A đến B

Bài 15: Một ôtô có khối lượng m = 1,2 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36

km/h Biết công suất của động cơ ôtô là 8 kW Tính lực ma sát của ôtô và mặt đường, từ đó suy ra hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường

Bài 16: Một xe tải khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 144m

thì vận tốc đạt được 12 m/s Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,04 Tính công của các lực tác dụng lên

xe trên quãng đường 144m đầu tiên Lấy g = 10 m/s²

Bài 17: Một vật có khối lượng m = 0,3 kg nằm yên trên mặt phẳng nằm không ma sát Tác dụng lên vật lực kéo

F = 5 N hợp với phương ngang một góc α = 30°

a Tính công do lực thực hiện sau thời gian 5s

b Tính công suất tức thời tại thời điểm cuối

c Giả sử giữa vật và mặt phẳng ngang có ma sát trượt với hệ số μ = 0,2 thì công toàn phần có giá trị bằng bao nhiêu?

Bài 18: Một xe tải có khối lượng 1 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ A trên một đường thẳng nằm

ngang AB = 200m, biết rằng khi xe đến B đạt vận tốc 20 m/s, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1

Trang 7

a Tính độ lớn của lực kéo động cơ trên đoạn đường AB

b Đến B, xe tắt máy và tiếp tục xuống dốc nghiêng BC hợp với mặt phẳng nằm ngang góc 30° Biết BC =

100m, hệ số ma sát trên đoạn BC là μ ≈ 0,1155 Xác định vận tốc của xe tại chân dốc

Bài 19: Một ô tô có khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ A trên đoạn đường nằm ngang, đến

B với vận tốc 10 m/s Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1 và AB = 200m

a Tính công của lực kéo trên đoạn AB, từ đó suy ra độ lớn của lực kéo

b Đến B xe tiếp tục chuyển động thẳng đều trên đoạn BC, với hệ số ma sát là 0,2 Tính độ lớn của lực kéo trên đoạn BC và suy ra công suất trung bình trên đoạn BC Biết BC = 100m

c Đến C, xe tắt máy chuyển động chậm dần đều và dừng lại tại D do ma sát, biết hệ số ma sát trên đoạn CD là 0,2 Tính độ dài quãng đường CD

Bài 20: Một xe tải có khối lượng 1 tấn đang chuyển động thẳng nhanh dần đều, khi qua A với vận tốc 5m/s và

đến B đạt vận tốc 15m/s Biết rằng AB = 100m

a Biết độ hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường trên doạn AB là 0,2; tìm độ lớn lực kéo của động cơ

b Đến B, xe chuyển động thẳng đều với lực kéo của động cơ không đổi, tính hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường trên đoạn BC

c Khi đến C, xe tắt máy và chuyển động chậm dần đều do ma sát, biết hệ số ma sát trên đoạn đường này là 0,25

và xe dừng lại ở D, tính độ dài đoạn đường CD

Bài 21: Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động thẳng đều trên đường thẳng nằm ngang AB dài 200 m trong

Bài 22: Một ô tô có khối lượng 2 tấn, chuyển động biến đổi đều trên đường thẳng nằm ngang, khi qua A với vận

tốc 15m/s và đến B với vận tốc 10m/s, biết lực kéo của động cơ là 5000N, quãng đường AB dài 100m

a Tìm hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường trên AB

b Khi đến B xe tiếp tục chuyển động thẳng đều trên đoạn BC, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,2 Tính công và công suất của động cơ trên đoạn BC Biết rằng BC dài 50m

c Đến C xe tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát, biết rằng xe dừng lại tại D, hệ số ma sát giữa bánh

xe và mặt đường là 0,25 Tính độ dài quãng đường CD

Trang 8

Bài 23 Một viên bi có khối lượng 100g được thả rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s² Biết rằng

khi vật đi qua vị trí có độ cao 4m so với mặt đất thì vật có động năng bằng thế năng Chọn gốc thế năng tại mặt đất

a Tính cơ năng của vật

b Tính độ cao khi vật bắt đầu rơi tự do

c Tính công của trọng lực tác dụng lên vật kể từ khi bắt đầu đến khi chạm đất

Bài 24: Một ô tô có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang, khi qua A với vận tốc

72km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát, sau khi đi được 50m thì đến B Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1

a Tính động năng của ô tô khi đến B và suy ra vận tốc của ô tô khi qua B

b Xe chuyển động đến C thì dừng hẳn, tính độ dài quãng đường BC

Bài 27: Người ta điều chế khí hidro và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1 atm ở nhiệt độ 20°C Tính thể tích

khí phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ có thể tích 20 lít ở áp suất 25 atm Coi quá trình này là đẳng

nhiệt

Bài 28: Người ta biến đổi đẳng nhiệt 3g khí hidro ở điều kiện chuẩn (po = 1 atm và To = 273K) đến áp suất 2

atm Tìm thể tích của lượng khí đó sau khi biến đổi

Bài 29: Một bóng đèn điện chứa khí trơ ở nhiệt độ t1 = 27°C và áp suất p1, khi bóng đèn sáng, nhiệt độ của khí

trong bóng là t2 = 150°C và có áp suất p2 = 1 atm Tính áp suất ban đầu p1 của khí trơ trong bóng đèn khi chưa sáng

Bài 30: Khi đun đẳng tích một khối lượng khí tăng thêm 2°C thì áp suất tăng thêm một lượng bằng 1/180 áp

suất ban đầu Tính nhiệt độ ban đầu của khối lượng khí

Bài 31: Nếu nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn tăng từ nhiệt độ t1 = 15°C đến nhiệt độ t2 = 300°C thì áp suất khi

trơ tăng lên bao nhiêu lần?

Bài 32: Một khối khí đem dãn nở đẳng áp từ nhiệt độ t1 = 32°C đến nhiệt độ t2 = 117°C, thể tích khối khí tăng

thêm 1,7 lít Tìm thế tích khối khí trước và sau khi giãn nở

Bài 33: Có 24 gam khí chiếm thể tích 3 lít ở nhiệt độ 27°C, sau khi đun nóng đẳng áp, khối lượng riêng của

khối khí là 2 g/l Tính nhiệt độ của khí sau khi nung

Bài 34: Một chất khí có khối lượng 1 gam ở nhiệt độ 27°C và áp suất 0,5.105 Pa và có thể tích 1,8 lít Hỏi khí

đó là khí gì?

Trang 9

Bài 35: Cho 10g khí oxi ở áp suất 3 at, nhiệt độ 10°C, đun nóng đẳng áp đến khi đạt 10 lít Tính thể tích khối

khí trước khi đun nóng và nhiệt độ khối khí sau khi đun nóng

Bài 36: Có 40 g khí ôxi, thể tích 3 lít, áp suất 10 at Tính nhiệt độ của khối khí Cho khối khí trên dãn nở đẳng

áp đến thể tích 4 lít, tính nhiệt độ khối khí sau khi dãn nở

Bài 37: Một bình chứa khí nén ở 27°C và áp suất 4 at Áp suất sẽ thay đổi như thế nào nếu 25% khối lượng khí

trong bình thoát ra và nhiệt độ khí giảm xuống còn 12°C

Bài 38: Dưới áp suất 104 N/m² một lượng khí có thể tích là 10 lít Tính thể tích của khí đó dưới áp suất 5.104N/m² Cho biết nhiệt độ của hai trạng thái trên là như nhau

Bài 39: Một bình có dung tích 10 lít chứa một chất khí dưới áp suất 20 at Cho thể tích chất khí khi ta mở nút

bình Coi nhiệt độ của khí là không đổi và áp suất khí quyển là 1 at

Bài 40: Tính áp suất của một lượng khí hidro ở 30°C, biết áp suất của khí ở 0°C là 700 mmHg Thể tích của

lượng khí được giữ không đổi

Bài 41: Bơm không khí có áp suất p1 = 1 atm vào một quả bóng có dung tích bóng không đổi là V = 2,5l Mỗi

lần bơm ta đưa được 125 cm³ không khí vào trong quả bóng đó Biết rằng trước khi bơm bóng chứa không khí ở

áp suất 1 atm và nhiệt độ trong quá trình bơm không đổi Tính áp suất khí bên trong quả bóng sau 12 lần bơm

Bài 42: Một lượng khí ban đầu ở 0°C có áp suất po Cần đun nóng đẳng tích chất khí lên bao nhiêu độ để áp

suất khí tăng lên 3 lần

TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Phát biểu nào sau đây SAI?

A Động lượng là một đại lượng vectơ

B Xung của lực là một đại lượng vectơ

C Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi

D Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng của vật

Câu 2 Thả rơi tự do một vật có khối lượng 1 kg trong khoảng thời gian 0,2 s Lấy g = 10 m/s² Độ biến thiên

động lượng của vật là

A 20 kg.m/s B 2 kg.m/s C 10 kg.m/s D 1 kg.m/s

Câu 3 Quả cầu A có khối lượng 800g chuyển động với vận tốc 10 m/s đến đập vào quả cầu B có khối lượng

200g đang nằm yên trên sàn Sau va chạm, hai quả cầu dính vào nhau Bỏ qua mọi ma sát Vận tốc của hai quả cầu ngay sau khi va chạm là

Câu 4 Vectơ động lượng là vectơ

A Cùng phương và ngược chiều với vận tốc

B Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng vật

Trang 10

C Có phương trùng với phương của ngoại lực tác dụng lên vật

D Cùng phương và cùng chiều so với vận tốc

Câu 5 Va chạm nào dưới đây là va chạm mềm?

A Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra

B Viên đạn đang bay vào và nằm trong bao cát

C Viên bi đứng lại sau khi va chạm với viên bi khác

D Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu và nảy lên với độ cao nhỏ hơn trước

Câu 6 Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F = 0,01 N Động lượng chất điểm

ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là

A 0,02 kg.m/s B 0,03 kg.m/s C 0,01 kg.m/s D 0,04 kg.m/s

Câu 7 Điều nào sau đây đúng khi nói về hệ kín

A Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật ngoài hệ

B Trong hệ chỉ có các nội lực từng đôi trực đối

C Nếu có các ngoại lực tác dụng lên hệ thì các ngoại lực phải triệt tiêu lẫn nhau

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 8 Chọn đáp án SAI

A Động lượng của mỗi vật trong hệ kín luôn không thay đổi

B Động lượng của một vật là đại lượng vectơ

C Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và vận tốc của vật

D Tổng động lượng của một hệ kín luôn không thay đổi

Câu 9 Hai vật có cùng khối lượng m, chuyển động với vận tốc có độ lớn bằng nhau (v1 = v2) Độ lớn động

lượng của hệ hai vật này không thể là

Câu 10 Động lượng của một hệ được bảo toàn khi hệ

A có chuyển động đều B không có ma sát

C chuyển động tịnh tiến D cô lập

Câu 11 Khi bắn một viên đạn thì vật tốc giật lùi của súng

A Tỉ lệ thuận với khối lượng của đạn, tỉ lệ nghịch với khối lượng súng

B Tỉ lệ thuận với khối lượng của súng, tỉ lệ nghịch với khối lượng đạn

Trang 11

C Tỉ lệ nghịch với tích khối lượng của đạn và của súng

D Tỉ lệ nghịch với vận tốc bắn của đạn

Câu 12 Khi tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng đều thay đổi Khi khối lượng giảm một nửa, vận

tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa thay đổi như thế nào?

A Không thay đổi B Tăng lên 2 lần C Tăng lên 4 lần D Tăng lên 8 lần

Câu 13 Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì

A gia tốc của vật tăng gấp đôi B động lượng của vật tăng gấp đôi

C động năng của vật tăng gấp đôi D thế năng của vật tăng gấp đôi

Câu 14 Một vật khối lượng 2 kg, rơi tự do Trong khoảng thời gian 0,5s, độ biến thiên động lượng của vật là

A 9,8 kg.m/s B 5,0 kg.m/s C 4,9 kg.m/s D 0,5 kg.m/s

Câu 15 Một vật có trọng lượng P = 10 N đang chuyển động với vận tốc 6 m/s; lấy g = 10 m/s² thì động lượng

của vật là

A 6 kg.m/s B 0,6 kg.m/s C 60 kg.m/s D 16 kg.m/s

Câu 16 Một khẩu súng có khối lượng 5 kg bắn ra một viên đạn có khối lượng 10 gam với vận tốc 600 m/s thì

vận tốc giật lùi mỗi lần bắn là

A 12 cm/s B 1,2 m/s C 12 m/s D 1,2 cm/s

Câu 17 Một vật có khối lượng m = 2kg trược xuống một đường dốc không ma sát Tại một thời điểm t vật có

vận tốc 3 m/s và sau đó 4s có vận tốc 7m/s Sau đó 3s nữa vật có động lượng là

A 6 kg.m/s B 10 kg.m/s C 20 kg.m/s D 28 kg.m/s

Câu 18 Hai vật m1 = 4kg; m2 = 6kg chuyển động ngược chiều nhau với vận tốc tương ứng v1 = 3m/s; v2 =

3m/s Hai vật va chạm nhau, độ lớn của tổng động lượng của hai vật sau va chạm là

A 0 B 6 kg.m/s C 15 kg.m/s D 30 kg.m/s

Câu 19 Xét biểu thức tính công A = F.s.cos α Lực sinh công cản khi

A cos α < 1 B cos α < 0 C cos α = 0 D α > 0

Câu 20 Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc v theo hướng của F Công suất của

Trang 12

Câu 22 Một chiếc ô tô sau khi tắt máy còn đi được 100m Biết ô tô nặng 1,5 tấn, hệ số ma sát bằng 0,25 Lấy g

= 9,8 m/s² Công của lực cản có giá trị là

A –36750 J B 36750 J C 18375 J D –18375 J

Câu 23 Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 150N Góc giữa dây cáp và mặt phẳng

ngang là 30° Công của lực tác dụng để xe chạy được 200m có giá trị là

Câu 24 Chọn đáp án SAI

A Lực hấp dẫn là một lực thế

B Công của lực thế không phụ thuộc vào dạng quỹ đạo

C Công của trọng lực luôn không âm

D Công là đại lượng vô hướng

Câu 25 Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng kéo một xà lan chở hàng với lực không đổi F = 5000 N

Hỏi khi lực thực hiện được một công bằng 15.106 J thì xà lan đã dời chổ theo phương của lực được quãng

đường là

Câu 26 Một vật khối lượng 1kg đang chuyển động với vận tốc 5m/s thì chịu tác dụng của lực F = 5N không

đổi ngược hướng với chuyển động Sau khi đi thêm được 1m nữa, vận tốc của vật là

A 15m/s B 1,5 m/s C 3,87 m/s D 2,5 m/s

Câu 27 Chọn câu phát biểu SAI

A Khi các lực tác dụng lên vật sinh công âm thì động năng giảm

B Khi các lực tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng tăng

C Độ biến thiên động năng của vật trong một quá trình bằng tổng công của các lực tác dụng lên vật

trong quá trình đó

D Khi vật sinh công dương thì động năng của vật tăng

Câu 28 Một ô tô có khối lượng 1 tấn, bắt đầu chuyển động trên mặt đường nằm ngang, có hệ số ma sát là 0,02

Lấy g = 10 m/s² Công của lực ma sát khi ô tô đi được quãng đường 100m có giá trị là

A –20000 J B 20000 J C –2000 J D 2000 J

Câu 29 Một học sinh có khối lượng 45 kg, đi xe đạp có khối lượng 15 kg chở thùng hàng có khối lượng 12 kg

đang chạy với vận tốc 5 m/s Động năng của hệ là

Câu 30 Một ôtô có khối lượng 2000kg đang chuyển động với vận tốc 15 m/s thì phanh gấp và chuyển động

thêm 300m nữa thì dừng hẳn Độ lớn lực cản tác dụng lên xe là

Ngày đăng: 11/05/2021, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w