1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 11 Thuc hanh Su phan bo cac luc dia va dai duong tren be mat Trai Dat

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 3:GV yêu cầu cặp lên trình bày kết quả trên.. 2.[r]

Trang 1

Tuần:13 Ngày soạn: 23/10/2010 Tiết:13 Ngày dạy: 25/10/2010

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết được các khái niệm thềm lục địa, sườn lục địa, rìa lục địa

- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt trái đất

2 Kĩ năng:

- Đọc tên và xác định vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu và trên bản đồ thế giới?

3.Thái độ: - Có ý thức tự học nghiêm túc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC:

1 GV: Bản đồ tự nhiên thế giới; Qủa địa cầu.

2 HS: SGK, Các tài liệu khác có liên quan

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cấu tạo bên trong của trái trái đất gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của từng lớp?

3 Bài mới:

Hoạt động 1( Cá nhân )So sánh được diện tích lục

địa và đại dương trên trái đất

Bước 1: GV giới thiệu sơ lược H28 SGK:

Bước 2: HS quan sát H28 cho biết:

- Sự phân bố lục địa và đại dương ở NCB và NCN

có gì giống và khác nhau?

- Từ đó có nhận xét gì về sự phân bố lục địa và đại

dương trên thế giới?

Bước 3: HS trả lời, GV chốt lại kiến thức.

1.Diện tích đại dương nhiều hơn lục địa

- NCB tập trung nhiều lục địa hơn gọi là lục bán cầu

- NCN tập trung nhiều đại dương hơn gọi

là thủy bán cầu

Hoạt động 2:(cặp) Đọc tên và xác định được vị trí

các lục địa trên trái đất.

Bước 1:GV: Trên Trái Đất tổng diện tích đất nổi chỉ

chiếm 29% (149 triệu km2 ), còn đại dương chiếm

71% (361 triệu km2 )

Bước 2: GV cho HS làm việc theo cặp.

Nội dung: quan sát bản đồ thế giới:

- Đọc tên và xác định vị trí của các lục địa?

- So sánh diện tích các lục địa?

-Những lục địa nào nằm ở NCB

- Những lục địa nào nằm ở NCN?

- Lục địa nào có diện tích lớn nhất, lục địa nào có

diện tích nhỏ nhất?

Bước 3:GV yêu cầu cặp lên trình bày kết quả trên

2 Trên Trái đất có 6 lục đại

- Lục địa Á- âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam

§11: THỰC HÀNH

SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Trang 2

bản đồ Cặp khác nhận xét – bổ sung.

Bước 4: GV chuẩn kiến thức

Cực, Ôx-trây-li-a

Hoạt động 3:(cặp)Đọc tên và xác định được vị trí

các đại dương trên trái đất.

Bước 1: GV yêu cầu HS tìm và đọc tên các đại

dương trên bản đồ theo thứ tự từ lớn đến nhỏ?

- Dựa vào bản đồ cho biết các đại dương có thông

với nhau không ? Tại sao?

Bước 2: GV: Giới thiệu kênh đào Panama, Xuyê

GV: Phần tiếp giáp giữa lục địa và đại dương gọi là

rìa lục địa.Vậy rìa lục địa bao gồm những bộ phận

nào, được xác định ra sao

3 Các đại dương

- Đại dương chiếm 71% bề mặt Trái Đất

- Có 4 đại dương: TBD, ĐTD, ÂĐD ,BBD

- Các đại dương đều thông liền với nhau

Hoạt động 4: (Cá nhân)Biết được các khái niệm

thềm lục địa, sườn lục địa, rìa lục địa

Bước 1: quan sát H29 cho biết:

- Rìa lục địa gồm những bộ phận nào?

- Nêu độ sâu của từng bộ phận?

- Rìa lục địa có vai trò gì trong đời sống và sản xuất

của con người?

Bước 2: HS trả lời, GV mở rộng thêm

( Phát triển du lịch, đánh bắt cá, khai thác dầu khí…)

Liên hệ VN

* Chú ý: phân biệt 2 khái niệm

- Lục địa: chỉ có phần đất liền, xung quanh là đại

dương, không kể các đảo

- Châu lục: gồm toàn bộ đất liền và đảo

4 Rìa lục địa

- Rìa lục địa là bộ phận ngoài cùng của lục địa, nơi có độ sâu từ 0m đến 2500m

- Gồm: + Thềm lục địa: 0 – 200m + Sườn lục địa: 200 – 2500m

4 Đánh giá:

- HS lên bản đồ xác định vị trí các lục địa và ĐD theo thứ tự từ lớn đến nhỏ

5 Hoạt động nối tiếp:

- Đọc lại các bài đọc thêm trong chương I Trái Đất

- Nghiên cứu bài 12 để trả lời các câu hỏi trong bài

IV PHỤ LỤC

Ngày đăng: 11/05/2021, 18:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w