1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài tập chuyên đề Este - Lipit môn Hóa học 12 năm 2020 có đáp án chi tiết Trường THPT Lục Nam

6 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 790,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là.. Câu 8: Công thức phân tử tổng quát của este tạ[r]

Trang 1

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ ESTE – LIPIT MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2020 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

TRƯỜNG THPT LỤC NAM

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I- Khái niệm, danh pháp

- Khi thay thế nhóm -OH của nhóm cacboxyl (-COOH) trong phân tử axit cacboxylic bằng nhóm -OR’ ta được hợp chất este

- Este đơn chức : R-COO-R’ (R’ là gốc hiđrocacbon, R là gốc hiđrocacbon hoặc H)

Danh pháp este đơn chức dạng R-COO-R’

- Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit R-COO (đuôi “at”)

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo (gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol)

Axit béo là axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, số nguyên tử cacbon chẵn

Công thức, tên gọi và phân tử khối của một số axit béo

16C: axit panmitic, C15H31COOH, CH3-[CH2]14-COOH, (C16H32O2, k = 1), M = 256

18C: axit stearic, C17H35COOH, CH3-[CH2]16-COOH, (C18H36O2, k = 1), M = 284

18C, 2 lk C=C: axit linoleic (C17H31COOH), (C18H34O2 k = 3), M = 280

Công thức, tên gọi của chất béo

Cách 1: tri + tên axit béo (bỏ đuôi ic) + in

Cách 2: tri + tên axit béo (bỏ đuôi ic) + oylglixerol

- (C17H35COO)3C3H5 : tristearin hoặc tristearoylglixerol

- (C17H33COO)3C3H5 : triolein hoặc trioleoylglixerol

Đồng phân

Loại hợp chất có thể có: + Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở (-COOH)

+ Este no, đơn chức, mạch hở (-COO-)

+ Hợp chất tạp chức: Anđehit - ancol (-CH=O, -OH)

II- Tính chất vật lí:

- Các este là những chất lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường, rất ít tan trong nước

- Nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn các axit có cùng số nguyên tử cacbon

- Một số este có mùi thơm đặc trưng:

CH3COO-CH2CH2CH(CH3)2 , isoamyl axetat: mùi chuối chín

Geranyl axetat: mùi hoa hồng

III Tính chất hóa học

1 Phản ứng thủy phân

Trang 2

Trong môi trường axit, phản ứng thuận nghịch

o

t , H SO



 R –COOH + R’OH (este) (axit cacboxylic) (ancol)

Trong môi trường kiềm, phản ứng xảy ra một chiều (còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa)

(este) (muối) (ancol)

2 Một số phản ứng thủy phân đặc biệt

a) Este của ancol không no, thủy phân tạo anđehit hoặc xeton

b) Este đơn chức của phenol tác dụng với dung dịch kiềm (tỉ lệ mol 1 : 2) tạo 2 muối và nước

c) Este đơn chức của phenol phân tử còn nhóm -OH phenol tác dụng với dung dịch kiềm (tỉ lệ mol

1 : 3) tạo 2 muối và nước

Tham khảo thêm

Chỉ số axit của chất béo: Số mg KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do có trong 1 gam chất béo

Chỉ số xà phòng hóa của chất béo: Tổng số mg KOH để trung hòa axit béo tự do và xà phòng hóa hết

lượng este có trong 1 gam chất béo

B BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng

gam kết tủa Các este nói trên thuộc loại gì (đơn chức hay đa chức, no hay không no)?

Hướng dẫn:

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Do đó, hai este đều no, đơn chức

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X chỉ chứa nhóm chức este ta thu được 4.48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam

A C6H8O2

B C4H8O4

Trang 3

C C2H4O2

D C3H6O2

Hướng dẫn:

Bài 3: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn:

Este dư, NaOH hết

Bài 4: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số

nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là :

A 14,5 B 17,5 C 15,5 D 16,5

Hướng dẫn:

Theo giả thiết ta cho biết X là este hai chức của etylen glicol và axit hữu cơ đơn chức; X có 4 nguyên

tử O và có 5 nguyên tử C

Phương trình phản ứng :

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Este mạch hở có công thức tổng quát là?

A CnH2n+2-2a-2bO2b

B CnH2n - 2O2

C CnH2n + 2-2bO2b

D CnH2nO2

Câu 2: Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là?

A CnH2nOz

B RCOOR’

C CnH2n -2O2

D Rb(COO)abR’a

Câu 3: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là?

A CnH2nO2 (n≥2)

Trang 4

B CnH2n - 2O2 (n≥2)

C CnH2n + 2O2 (n≥2)

D CnH2nO (n≥2)

Câu 4: Este no, đơn chức, đơn vòng có công thức tổng quát là?

A CnH2nO2 (n≥2)

B CnH2n - 2O2 (n≥2)

C CnH2n + 2O2 (n≥2)

D CnH2nO (n≥2)

Câu 5: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có

một liên kết đôi C=C, đơn chức là?

A CnH2nO2

B CnH2n + 2O2

C CnH2n - 2O2

D CnH2n+1O2

Câu 6: Este tạo bởi axit no đơn chức, mạch hở và ancol no 2 chức, mạch hở có công thức tổng quát là?

B CnH2n-4O4

C (CnH2n+1COO)2CmH2m

D CnH2nO4

Câu 7: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức và axit cacboxylic không no, có

một liên kết đôi C=C, đơn chức là?

A CnH2n-2O4

B CnH2n+2O2

C CnH2n-6O4

D CnH2n+1O2

Câu 8: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no 2 chức và axit cacboxylic thuộc dãy đồng

đẳng của axit benzoic là?

A CnH2n-18O4

B CnH2nO2

C CnH2n-6O4

D CnH2n-2O2

Câu 9: C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở?

A 4

B 5

C 6

D 3

Câu 10: C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este?

A 4

B 5

Trang 5

C 6

D 7

Câu 11: Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C4H8O2 đều tác dụng được với NaOH?

A 8

B 5

C 4

D 6

Câu 12: Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu este mạch hở?

A 4

B 3

C 5

D 6

Câu 13: Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân mạch hở?

A 10

B 8

C 7

D 6

Câu 14: Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra bao nhiêu este đồng phân cấu tạo của nhau

?

A 3

B 5

C 4

D 6

Câu 15: Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT C4H8O2tác dụng với dung dịch

A 4

B 2

C 1

D 3

Câu 16: Có bao nhiêu este thuần chức có CTPT C4H6O4 là đồng phân cấu tạo của nhau?

A 3

B 5

C 4

D 6

Câu 17: Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng Số CTCT thoả mãn

CTPT của X là

A 2

B 3

C 4

Trang 6

D 5

Câu 18: Phân tích định lượng 1 este A nhận thấy %O = 53,33% Este A là

A Este 2 chức

B Este không no

Ngày đăng: 11/05/2021, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w