1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phương pháp giải một số dạng bài tập về Amin môn Hóa 12 năm 2020

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 820,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh , nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ AMIN MÔN HÓA 12

NĂM 2020 CÓ ĐÁP ÁN

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT

Dạng 1: Lý thuyết về amin

1 Khái niệm: Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc

hiđrocacbon ta được amin

VD: CH3–NH2 ; CH3–NH–CH3 ; CH2=CH–CH2NH2 ; C6H5NH2

2 Phân loại: Amin được phân loại theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon (amin thơm, amin béo,

amin dị

vòng) và theo bậc của amin (amin bậc một, bậc hai, bậc ba)

Lưu ý: Bậc của amin được tính bằng số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử N

VD: CH3CH2CH2NH2 amin bậc 1

CH3CH2NHCH3 amin bậc 2

(CH3)3N amin bậc 3

3 Danh pháp:

+ Danh pháp gốc - chức: tên gốc hiđrocacbon + amin

VD: CH3-NH2: Metyl amin

4 Tính chất vật lý:

+ -Metyl-; -đimetyl-; trimetyl- và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước

+ Các chất đồng đẳng cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối

+ Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen

Dạng 2: Amin tác dụng với dung dịch axit, muối

- Bản chất của phản ứng của amin tác dụng với dung dịch axit là:

-NH2 + H+ → -NH3+

(Phản ứng xảy ra tương tự với amin bậc 2, bậc 3)

- Các amin no có khả năng phản ứng được với dung dịch muối của một số kim loại tạo hidroxit kết tủa

VD: -NH2 + Fe3+ + H2O → -NH3+

+ Fe(OH)3

* Lưu ý: NH3 không có khả năng hòa tan được Al(OH)3 (Khác với dung dịch kiềm)

- NH3 không tạo kết tủa với muối của dung dịch đồng, bạc, …

Dạng 3: Bài toán đốt cháy amin

Ta xét amin no, đơn chức mạch hở:

CnH2n+3N + (6n + 3)/4O2 → n CO2 + (2n + 3)/2H2O + ½ N2

Từ phương trình ta nhận thấy:

nCO2 : nH2O = 2n : (2n + 3) và n CnH2n+3N = (nH2O – nCO2) : 1,5

Dạng 4: Bài toán về phản ứng của amin với HNO 2 và phản ứng thế ở vòng benzen

Amin bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho ancol hoặc phenol và giải phóng nitơ Ví dụ : C2H5NH2+HONO → C2H5OH + N2 + H2O

Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 - 5oC) cho muối điazoni :

C6H5NH2+ HONO + HCl → C6H5N2+Cl- + 2H2O

Trang 2

phenylđiazoni clorua

B VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon

B Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin

C Tùy thuộc cấu trúc của gốc hidrocacbon, có thể phân biệt thành amin no, chưa no và thơm

D Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử, bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân

Hướng dẫn giải

Bậc của amin là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thế bởi nhóm hidro cacbon

→ B sai

Đáp án B

Ví dụ 2: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là :

A 2

B 5

C 3

D 4

Hướng dẫn giải

Đối với amin, có 2 loại đồng phân là đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức

Các đồng phân amin bậc 1 ứng với công thức phân tử C4H11N là:

CH3-CH2-CH2-CH2-NH2 (1)

CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 (2)

CH3-CH(CH3)-CH2-NH2 (3)

CH3-C(CH3)(NH2)-CH3 (4)

Đáp án D

Ví dụ 3: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ : (1) amoniac ; (2) anilin ;(3)

etylamin ; (4) đietylamin ; (5) kalihiđroxit

A (2) < (1) < (3) < (4) < (5)

B (1) < (5) < (2) < (3) < (4)

C (1) < (2) < (4) < (3) < (5)

D (2) < (5) < (4) < (3) < (1)

Hướng dẫn giải

Để xét tính bazo của aminno axit, phụ thuộc vào gốc hidrocacbon liên kết với nhóm amino

Gốc hidro cacbon đẩy e → Làm tăng tính bazo của amin hơn so với NH3

Gốc hidrocacbon hút e → Làm giảm tính bazo của amin hơn so với NH3

Anilin có chứa nhóm hút e

→Tính bazo của anilin nhỏ hơn so với NH3 (I)

(4) có nhiều gốc đẩy e hơn so với (3)

→ dietyl amin > etylamin > amoniac (II)

→Ta có được thứ tự là: (2) < (1) < (3) < (4) < (5)

Đáp án A

Trang 3

Ví dụ 4: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số

đồng phân cấu tạo của X là :

A 5

B 8

C 7

D 4

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

m HCl phản ứng = m muối – m X

→ m HCl = 15 – 10 = 5 gam

→ n HCl = 5/36,5 (mol)

Ta có : n X = n HCl = 5/36,5 (X là amin đơn chức nên sẽ phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1)

→ M X = 10 : 5 /36,5 = 73 (gam/mol)

→ X là : C4H11N

Các đồng phân của X là:

* Amin bậc 1:

CH3-CH2-CH2-CH2-NH2 (1)

CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 (2)

CH3-CH(CH3)-CH2-NH2 (3)

(CH3)2-C(NH2)-CH3 (4)

* Amin bậc 2:

CH3-NH-CH2-CH2-CH3 (5)

CH3-NH-CH(CH3)-CH3 (6)

CH3-CH2-NH-CH2-CH3 (7)

* Amin bậc 3:

(CH3)2N-CH2-CH3 (8)

Đáp án B

Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam là và tỉ lệ về

số mol là 1 : 2 : 1 Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối ?

A 36,2 gam

B 39,12 gam

C 43,5 gam

D 40,58 gam

Hướng dẫn giải

Gọi số mol của CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2 lần lượt là x, 2x, x (mol)

Khối lượng của 3 amin là 21,6 gam

→ 31x + 45.2x + 59x = 21,6 → x = 0,12

Tổng số mol của 3 amin là : 0,12 + 0,12 2 + 0,12 = 0,48 (mol)

→ n HCl = n Amin = 0,48 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Trang 4

m Amin + m HCl = m Muối

→ m Muối = 21,6 + 0,48 36,5 = 39,12 gam

Đáp án B

Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí

CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân tử của2 amin là :

A CH5N và C2H7N

B C2H7N và C3H9N

C C3H9N và C4H11N

D kết quả khác

Hướng dẫn giải

n H2O = 3,6 : 18 = 0,2 (mol)

n CO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)

→ Số mol của hỗn hợp amin là : (0,2 – 0,1) : 1,5 = 0,2/3 (mol)

Số nguyên tử C trung bình có trong hỗn hợp amin là:

n CO2 : n Amin = 0,1 : 0,2/3 = 1,5

2 amin thuộc dãy đồng đẳng liên tiếp

→ Công thức của 2 amin là CH5N và C2H7N

Đáp án A

C LUYỆN TẬP

Câu 1: Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là

A CnH2nN

B CnH2n+1N

C CnH2n+3N

D CnH2n+2N

Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một ?

A (CH3)3N

B CH3NHCH3

C CH3NH2

D CH3CH2NHCH3

Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?

A phenylamin

B metylamin

C đimetylamin

D trimetylamin

Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?

A.(CH3)3N

B CH3-NH2

C C2H5-NH2

D CH3-NH-CH3

Câu 5: Số đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C3H9N là:

A 2

Trang 5

B 3

C 4

D 5

Câu 6: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là:

A 3

B 5

C 2

D 4

Câu 7: Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí Dung dịch X

không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng Amin nào sau đây thoả mãn tính chất của X ?

A đimetylamin

B benzylamin

C metylamin

D anilin

Câu 8: Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ ?

A anilin, metylamin, amoniac

B anilin, amoniac, metylamin

C amoniac, etylamin, anilin

D etylamin, anilin, amoniac

Câu 9: Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong phân từ anilin bằng

A 18.67%

B 12,96%

C 15,05%

D 15,73%

Câu 10: Một amin đơn chức bậc một có 23,73% nitơ về khối lượng, số đồng phân cấu tạo có thể có của

amin này là

A 2

B 3

C 4

D 1

Câu 11: Cho 10 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HC1

1M, thuđược dung dịch chứa 15,84 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

A 80

B 320

C 200

D 160

Câu 12: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HC1, tạo ra 9,55 gam muối, số

công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

A 5

B 4

Trang 6

C 3

D 2

Câu 13: Trung hòa hòàn toàn 12 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit

HCl, tạo ra 26,6 gam muối Amin có công thức là

A H2NCH2CH2CH2NH2

B CH3CH2CH2NH2

C H2NCH2NH2

D H2NCH2CH2NH2

Câu 14: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 1,344 lít khí CO2, 0, 24 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 1,62 gam H2O Công thức của X là

A C4H9N

B C3H7N

C.C2H7N

D C3H9N

Câu 15: Cho chất hữu cơ X có công thức phântử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được

chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Phân tử khối của Y là

A 85

B 68

C 45

D 46

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế

tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 750 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dần toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư) Thể tích còn khí lại là 350 ml Các thể tích khí và hơi đo cùng điều kiện Hai hiđrocacbon đó là

A C2H4 và C3H6

B C3H6 và C4H8

C C2H6 và C3H8

D C3H8 và C4H10

ĐÁP ÁN

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 11/05/2021, 17:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w