1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 9 năm 2021 Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai có đáp án

12 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 470,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh ng[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ MINH KHAI

BỘ 5 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC 9

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (3 điểm): Trình bày phương pháp tách hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic

Câu 2 (3 điểm): Cho 0,1 mol CH3COOH tác dụng với 0,15 mol CH3CH2OH thu được 0,05 mol

CH3COOC2H5 Tính hiệu suất phản ứng

Câu 3 (4 điểm): Phân tích 7,8 gam một hợp chất hữu cơ người ta thu được 13,44 lít khí CO2 (đo ở đktc)

và 5,4 gam nước

a) Xác định công thức đơn giản nhất

b) Tìm công thức phân tử biết rằng ở điều kiện tiêu chuẩn 1 lít hơi chất này cân được 3,482 gam

(Cho H = 1, C = 12, O = 16)

ĐÁP ÁN Câu 1:

Tách hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic

Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH (dư)

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Chưng cất để ngưng tụ hơi rượu Bã rắn cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

2CH3COONa + H2SO4 → 2CH3COOH + Na2SO4

Chưng cất để lấy axit axetic

(Cách thức thực hiện 1 điểm, phương pháp 2 điểm)

Câu 2:

CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O (H2SO4 đặc, t0)

Rượu etylic dư, nếu phản ứng hoàn toàn thì số mol este là 0,1 mol

Hiệu suất phản ứng là: =0,050,1.100%=50%.=0,050,1.100%=50%

Câu 3:

a) Công thức đơn giản nhất:

mC=13,44.1222,4=7,2gam

mH=5,49=0,6gam

mO=7,8−(7,2+0,6)=0

nC:nH=7,212:0,6=1:1

⇒⇒ Công thức đơn giản nhất: CH

Trang 2

b) Công thức phân tử: M = 3,482.22,4 = 78

(CH)n ⇒⇒ M = 13n = 78 ⇒⇒ n = 6 Ta có CTPT là: C6H6

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Metan có nhiều trong

A nước ao B các mỏ (khí, dầu, than)

C nước biển D khí quyển

Câu 2: Hiđrocacbon nào sau đây chỉ có liên kết đơn?

A Metan B Axetilen C Etilen D Etan

Câu 3: Dãy chất nào sau đây đều là hiđrocacbon:

A C2H4, C3H8, C2H4O2, CH3Cl

B C3H8, C2H5O, CH3CH2COOH, CaCO3

C C2H6, C4H10, CH3NO2, C2H5Cl

D CH4, C4H10, C2H2, C2H6

Câu 4: Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng trùng hợp:

A C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O

B CH2 = CH2 + Br2 → BrCH2 - CH2Br

C nCH2 = CH2 → (-CH2-CH2-)n

D CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,224 lit khí metan ở điều kiện tiêu chuẩn thu được lượng khí CO2 ở cùng

điều kiện là:

A 2,24 lit B 0,672 lit C 0,224 lit D 0,112 lit

Câu 6: Trong những chất sau, những chất nào đều là chất hữu cơ:

A C2H6, C2H5OH, NaHCO3

B C3H8, C2H5O, Na2CO3

C C2H6 , C2H5OH, CaCO3

D C2H6 , C4H10, C2H5OH

Câu 7: Chất có liên kết ba trong phân tử là:

A CH4 B C2H4 C C2H2 D C2H6

Câu 8: Cấu tạo phân tử axetilen gồm:

A hai liên kết đơn và một liên kết ba

B hai liên kết đơn và một liên kết đôi

C một liên kết ba và một liên kết đôi

Trang 3

D hai liên kết đôi và một liên kết ba

Câu 9: Chất dùng để kích thích cho quả mau chín là:

A CH4 B C2H4 C C2H2 D C6H6

Câu 10: Khí metan phản ứng được với:

A HCl, H2O B HCl, Cl2 C Cl2, O2 D O2, CO2

Câu 11: Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là

A dung dịch brom

B dung dịch phenolphtalein

C dung dịch axit clohidric

D dung dịch nước vôi trong

Câu 12: Dãy chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

A C2H6O, C2H4O2, C6H12O6 B C2H4O2, Na2CO3, C2H4

C CH4, C2H2, C6H6 D CO2, CH4, C2H4O2

Câu 13: Nhóm gồm các chất khí đều khử được CuO ở nhiệt độ cao là

A CO, H2 B Cl2, CO2

C CO, CO2 D Cl2, CO

Câu 14: Cho 21 gam MgCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M Thể tích dung dịch

HCl đã dùng là

A 0,50 lít B 0,25 lít

C 0,75 lít D 0,15 lít

Câu 15: Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng

có 3 electron Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A chu kỳ 3, nhóm II B chu kỳ 3, nhóm III

C chu kỳ 2, nhóm II D chu kỳ 2, nhóm III

B Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

a/ Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng

b/ Đốt cháy axetilen

c/ Cho axetilen tác dụng với lượng dư dung dịch brom

d/ Trùng hợp etilen

Câu 2: (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít etilen Hãy tính thể tích khí oxi và thể tích không khí cần

dùng cho phản ứng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí (các thể tích khí đo ở đktc)

Trang 4

Câu 3: (3,0 điểm) Khi cho hỗn hợp khí metan và etilen ở (đktc) đi qua bình đựng dung dịch brom, thì

lượng brom tham gia phản ứng là 8g

a/ Khí nào ở trên đã phản ứng với dung dịch brom?

b/ Khối lượng khí đó đã phản ứng là bao nhiêu?

ĐÁP ÁN

Phần I Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

Đáp

án

Câu 1:

a/ CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl

b/ 2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O

c/ CH ≡ CH + 2Br2 → Br2CH – CHBr2

d/ nCH2 = CH2 ( − CH2 − CH2 − )n

Câu 2:

C2H4 + 3O2 2CO2+ 2H2O

0,25 → 0,75 mol

Câu 3:

a/ Khi cho hỗn hợp metan và etilen qua bình đựng dung dịch brom chỉ có etilen phản ứng

b/

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

0,05 ← 0,05 mol

Khối lượng etilen: m = 0,05.28 = 1,4 gam

Trang 5

ĐỀ SỐ 3

A – Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường là

A S, P, N2, Cl2 B C, S, Br2, Cl2

C Cl2, H2, N2, O2 D Br2, Cl2, N2, O2

Câu 2: Chất nào sau đây khi cháy tạo ra oxit ở thể khí ?

A Canxi B Silic

C Cacbon D Magie

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron Vị trí và tính

chất cơ bản của nguyên tố X là

A thuộc chu kỳ 2, nhóm VII là kim loại mạnh

B thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu

C thuộc chu kỳ 2, nhóm VII là phi kim mạnh

D thuộc chu kỳ 2, nhóm VII là phi kim yếu

Câu 4: Chất hữu cơ nào sau đây, khi cháy tạo thành số mol khí CO2 nhỏ hơn số mol hơi nước ?

A CH4 B C2H4

C C2H2 D C6H6

Câu 5: Hiđrocacbon X có thành phần phần trăm về khối lượng nguyên tố cacbon trong hợp chất là 85,7

% X là

A CH4 B CH3Cl

C C2H4 D C2H6

Câu 6: Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?

A CH4; C6H6 B C2H4; CH4

C CH4; C2H4 D C2H4; C2H2

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol khí axetilen thì cần bao nhiêu lít không khí (các khí đo ở đktc, biết rằng

oxi chiếm 20% thể tích không khí) ?

A 300 lít B 280 lít

C 240 lít D 120 lít

Câu 8: Trong các hiđrocacbon sau khi đốt hiđrocacbon nào sinh ra nhiều muội than ?

A C2H6 B CH4

C C2H4 D C6H6

Câu 9: Trong các loại than dưới đây, loại than trẻ nhất có hàm lượng cacbon thấp nhất là

Trang 6

A than gầy B than mỡ

C than non D than bùn

Câu 10: Khí tham gia phản ứng trùng hợp là

A CH4 B C2H4

C C3H8 D C2H6

B – Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1 : (2,0 điểm) Dẫn 11,2 lít hỗn hợp khí gồm C2H4; C2H2 vào lượng dư dung dịch Br2 thấy có 0,7

mol Br2 tham gia phản ứng Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu (biết thể tích các khí đều đo ở đktc)

Câu 2 (2 điểm) Nêu phương pháp làm sạch khí C2H2 bị lẫn các khí CO2 và SO2 Viết các phương trình

phản ứng hoá học xảy ra (nếu có)

Câu 3 (3 điểm): Khi đốt hoàn toàn 3 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O a) Trong A có chứa những nguyên tố nào?

b) Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40 Xác định công thức phân tử của A?

c) A có làm mất màu dung dịch brom không?

ĐÁP ÁN Phần A – Trắc nghiệm

Câu 3:

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron → X thuộc chu kỳ 2;

Lớp ngoài cùng của X có 7 electron → X thuộc nhóm VII;

X thuộc chu kì 2; nhóm VII nên là phi kim mạnh

Câu 4:

CH4 + 2O2 →CO2 + 2H2O

1 → 1 2 mol

Vậy đốt cháy metan thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol nước

Câu 5:

Đặt X có dạng CxHy

Theo bài ra, ta có:

Trang 7

Trong 4 đáp án chỉ có C2H4 thỏa mãn

Câu 7

2C2H2 + 5O2 →4CO2 + 2H2O

1 → 2,5 mol

→ Voxi = 2,5.22,4 = 56 lít

→ Vkhông khí = 56.5 = 280 lít

Phần B – Tự luận

Câu 1:

nhh = 0,5 mol

Đặt số mol của C2H4 và C2H2 trong hỗn hợp lần lượt là x và y (mol);

Ta có: x + y = 0,5 (1)

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

x → x mol

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

y → 2y mol

Từ các PTHH có: x + 2y = 0,7 (2)

Từ (1) và (2) có x = 0,3 và y = 0,2

Do các khí ở cùng điều kiện nên tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol;

Câu 2:

Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng nước vôi trong; dư

Khí CO2; SO2 phản ứng bị giữ lại; khí C2H2 không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được C2H2 tinh khiết

Phương trình hóa học:

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O

Trang 8

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

Câu 3:

a)

→ mO = 3 – (mC + mH) = 3 – 2,4 – 0,6 = 0

→ A chỉ chứa 2 nguyên tố C và H

b)

nC : nH = 0,2 : 0,6 = 1 : 3

→ Công thức đơn giản nhất của A: (CH3)n

MA < 40 → 15n < 40 → n < 2,67 → n chỉ có thể là 1 hoặc 2

TH 1: n = 1 → Công thức phân tử của A là CH3 ( Loại)

TH 2: n = 2 → Công thức phân tử của A là C2H6 ( thỏa mãn)

c) C2H6 có công thức cấu tạo:

ĐỀ SỐ 4

Câu 1 (4 điểm): Cho các chất sau: K, C2H5OH, CH3COOH, CO2, FeO Chất nào tác dụng được với nhau từng đôi một Hãy viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện)

Câu 2 (3 điểm): Lấy 10 gam hỗn hợp axit axetic và rượu etylic tác dụng với lượng vừa đủ CaCO3 sinh ra 2,24 lít CO2 đktc)

Câu 3 (3 điểm): Đem 100ml dung dịch CH3COOH 1M tác dụng với 6,9 gam CH3CH2OH thu được 6,6

gam CH3COOC2H5 Tính hiệu suất phản ứng

(Cho H = 1, C = 12, O = 16)

ĐÁP ÁN Câu 1:

2K+2C2H5OH→2C2H5OK+H2

2K+2CH3COOH→2CH3COOK+H2

CH3COOH+C2H5OH→CH3COOC2H5+H2O(H2SO4đặc,t0)

2CH3COOH+FeO→(CH3COO)2Fe+H2O

Trang 9

Mỗi phương trình đúng được 1 điểm

Câu 2:

2CH3COOH+CaCO3→(CH3COO)2Ca+CO2+H2O

nCO2=0,1mol;nCH3COOH=0,1.2=0,2mol

mCH3COOH=0,2.60=12gam

Thành phần % theo khối lượng của axit axetic =1220.100%=60%

Câu 3:

nCH3COOH=0,1mol;nC2H5OH=6,946=0,15mol

CH3COOH+C2H5OH→CH3COOC2H5+H2O(H2SO4đặc,t0)

Rượu etylic dư, nếu phản ứng hoàn toàn thì số mol este là 0,1 mol

Hiệu suất phản ứng là: =6,68,8.100%=75%

ĐỀ SỐ 5

Mỗi câu 1 điểm (các câu 4, 6, 7, 8 yêu cầu có lời giải ngắn gọn)

Câu 1: Số công thức cấu tạo mạch hở, có công thức phân tử C3H6O là

A.4 B.5

C.6 D.7

Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản giữa CH3COOH và C2H5OH là:

A.CH3COOH không tan trong nước còn C2H5OH tan được trong nước

B.CH3COOH có tính axit còn C2H5OH thì không

C.CH3COOH không tạo este còn C2H5OH thì có

D.CH3COOH không tác dụng với Na còn C2H5OH thì có

Câu 3: Sản phẩm phản ứng khi đun nóng dung dịch CH3COOC2H5 với NaOH (vừa đủ) bao gồm

A.CH3 – COONa, C2H5OH

B.H – COONa, C3H7OH

C.C2H5 – COONa, CH3OH

D.C3H7 – COONa, C2H5OH

Câu 4: Trộn 10ml rượu etylic 80 với 20ml rượu etylic 120 tạo ra dung dịch có độ rượu là:

A.200 B.100

C.9,330 D.10,660

Câu 5: Để nhận ra trong rượu etylic có lẫn một ít nước người ta dùng

A.natri

Trang 10

B.CuSO4 khan

C.H2SO4 đặc

D.phương pháp đốt cháy

Câu 6: Một hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5OH có khối lượng 10,6 gam, khi tác dụng hết với Na thu

được 2,24 lít khí (đktc) Khối lượng CH3COOH trong hỗn hợp đầu là (Cho H = 1, C = 12, O = 16)

A.3,6 gam B.4,6 gam

C.6,0 gam D.0,6 gam

Câu 7: Một loại giấm chứa CH3COOH với nồng độ 6%, khối lượng NaHCO3 cần để tác dụng hết với

100gam dung dịch đó là: (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

A.8,4 gam B.10,6 gam

C.16,8 gam D.21,2 gam

Câu 8: Thể tích khí CO2(đktc) thoát ra khi cho 1,0 gam CaCO3 vào 80ml dung dịch CH3COOH 0,5M sẽ

là (Cho C = 12, O = 16, Ca = 40)

A.224ml B.448ml

C.336ml D.67,2ml

Câu 9: Khi cho Na vào dung dịch rượu etylic sản phẩm thu được gồm (không kể dung môi)

A.C2H5ONa, H2

B.C2H5ONa, NaOH

C.NaOH, H2

D.C2H5ONa, NaOH, H2

Câu 10: Để nhận biết dung dịch CH3COOH và benzen người ta có thể sử dụng

A.Na

B.quỳ tím

C.NaHCO3

D.Na, quỳ tím, NaHCO3

ĐÁP ÁN 1.Đáp án

2.Lời giải:

Câu 1: (A)

CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2OH, CH2=CH-O-CH3

Trang 11

Câu 2: (B)

CH3COOH có tính axit còn C2H5OH thì không

Câu 3: (A)

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3-COONa + C2H5OH

Câu 4: (D)

Thể tích rượu etylic =10.0,08+20.0,12=3,2ml

Thể tích dung dịch =10+20=30.=10+20=30

Độ rượu =3,230.1000=10,660=3,230.1000=10,660

Câu 5: (B)

CuSO4 (màu trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O (màu xanh)

Câu 6: (C)

2CH3COOH + 2Na to 2CH3COONa + H2

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

Gọi số mol CH3COOH và C2H5OH lần lượt là x và y

60x+46y=10,660x+46y=10,6 và x+y=0,2x+y=0,2

⇒x=y=0,1mol

mCH3COOH=60.0,1=6gam.mCH3COOH=60.0,1=6gam

Câu 7: (A)

CH3COOH+NaHCO3→CH3COONa+CO2+H2O

mCH3COOH=6gam⇒mNaHCO3=8,4gam

Câu 8: (A)

2CH3COOH+CaCO3→(CH3COO)2Ca+CO2+H2O

nCaCO3=0,01;nCH3COOH=0,08.0,5=0,04mol

CH3COOHdư⇒VCO2=0,01.22,4=0,224l=224ml

Câu 9: (D)

2H2O+2Na→2NaOH+H2

2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2

Câu 10: (D)

Na, quỳ tím, NaHCO3 không tác dụng với benzen

Trang 12

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 11/05/2021, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w