1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giải một số dạng bài tập về Đisaccarit môn Hóa 12 năm 2020

8 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 776,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%)?. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (h[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ DISACCARIT

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

SACCAROZƠ (C12H22O11)

I Tính chất vật lí

– Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, nóng chảy ở 185o

C

– Còn được gọi là đường kính

II Cấu trúc phân tử

– Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau

qua nguyên tử oxi C6H11O5-O-C6H11O5

– Không có nhóm chức CHO nên không có phản ứng tráng bạc và không làm mất màu nước brom

III Tính chất hóa học

Có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng thủy phân

1 Phản ứng với Cu(OH) 2

2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O Màu xanh lam

Không khử Cu(OH) 2 /NaOH ở nhiệt độ cao

2 Phản ứng thủy phân

C12H22O11 + H2O −→−−H+, t°→H+, t° C6H12O6 + C6H12O6

saccarozơ glucozơ fructozơ

IV Ứng dụng

- Saccarozơ được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, nước giải

khát,…Trong công nghiệp dược phẩm để pha chế thuốc

MANTOZƠ (đồng phân của Saccarozơ)

- Ở trạng thái tinh thể, gồm 2 gốc glucozơ liên kết với nhau: a – C1 – O – C4 – gọi là liên kết a -1,4 –

glicozit

- Trong dung dịch, gốc a – glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm –CH=O

Do cấu trúc như trên, mantozơ có 3 tính chất chính:

- Tính chất của poliol giống saccarozơ: Tác dụng với Cu(OH)2 cho phức đồng – mantozơ màu xanh

lam

- Tính khử tương tự glucozơ: Khử [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng Mantozơ thuộc loại

đisaccarit có tính khử

- Bị thủy phân khi có mặt axit xúc tác hoặc enzim sinh ra 2 phân tử glucozơ

B VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là :

A Đều được lấy từ củ cải đường

B Đều có trong “huyết thanh ngọt”

C Đều bị oxi hoá bởi ion phức bạc amoniac [Ag(NH3)2]+

D Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

Hướng dẫn giải

Trang 2

Saccarozo, glucozo đều có chức poli ancol (có từ 2 nhóm –OH đứng liền kề trong mạch chính C)

→ D đúng

A Đều được lấy từ củ cải đường (sai, glucozo có nồng độ không đáng kể trong củ cải đường)

B Đều có trong “huyết thanh ngọt” (sai, saccarozo không có trong huyết thanh ngọt)

C Đều bị oxi hoá bởi ion phức bạc amoniac [Ag(NH3)2]+ (sai, saccarozo không có chức andehit –CHO nên không có phản ứng tráng bạc)

Đáp án D

Ví dụ 2: Saccarozơ và mantozơ đều là đisaccarit vì

A Có phân tử khối bằng 2 lần glucozơ

B Phân tử có số nguyên tử cacbon gấp 2 lần glucozơ

C Thủy phân sinh ra 2 đơn vị monosaccarit

D Có tính chất hóa học tương tự monosaccarit

Hướng dẫn giải

Saccarozơ và mantozơ đều là đisaccarit vì thủy phân sinh ra 2 đơn vị monosaccarit

Đáp án C

Ví dụ 3: Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch

X Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Giá trị của m là

A 13,5 B 7,5

C 6,75 D 10,8

Hướng dẫn giải

Khối lượng saccarozo có trong dung dịch là:

62,5 17,1 : 100 = 10,6875 gam

n Saccarozo = 10,6875 : 342 = 0,03125 (mol)

Ta có phương trình:

C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6 (1)

saccarozơ glucozơ fructozơ

→ n Glucozo = n Fructozo = 0,03125 (mol)

n Ag = 2 n Glucozo + 2 n Fructozo = 2 x (0,03125 + 0,03125) = 0,125 mol

→ m Ag = 0,125 x 108 = 13,5 gam

Đáp án A

Ví dụ 4: Cho 50 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu dược dung dịch Y Dung dịch

Y này làm mất màu vừa đủ 160 gam dung dịch brom 20% % khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là:

A 40%

B 28%

C 72%

D 25%

Hướng dẫn giải

m Br2 = 160 * 20 : 100 = 32 (gam)

n Br2 = 32 : 160 = 0,2 mol

Trang 3

Ta có phương trình:

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr (1)

(1) → n Glucozo = nBr2 = 0,2 mol

→ m Glucozo = 0,2 * 180 = 36 gam

→ m Saccarozo = 50 – 36 = 14 gam

% m Saccarozo = 14 : 50 * 100% = 28%

Đáp án B

C LUYỆN TẬP

Bài 1: Tiến hành 2 thí nghiệm:

- Thủy phân hoàn toàn a mol saccarozo trong môi trường axit vừa đủ, rồi thực hiện phản ứng tráng gương được x1 mol Ag

- Thủy phân hoàn toàn a mol mantozo trong môi trường axit vừa đủ, rồi thực hiện phản ứng tráng gương được x2 mol Ag

Mối liên hệ giữa x1 và x2 là:

A x1 = x2

B x1 = 2x2

C 2x1 = x2

D 4x1 = x2

Bài 2: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm mantozo và saccarozo có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2 và hiệu

suất thủy phân lần lượt là 80% và 75% thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 90,72 gam Ag Giá trị của m là:

A 85,5 g

B 108 g

C 75,24 g

D 88,92 g

Bài 3: Đun nóng 34,2 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng Trung hòa dung dịch thu được

sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 37,8 gam Ag Hiệu suất phản ứng thủy phân mantozơ là

A 75,0%

B 69,27%

C 62,5%

D 87,5%

Bài 4: Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo trong môi trường axit thu

được dung dịch Y Trung hòa axit trong Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 8,64 gam Ag Thành phần % khối lượng của glucozo trong X là:

A 24,35%

B 51,3%

C 48,7%

D 12,17%

Bài 5: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung

dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng

Trang 4

dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là:

A 0,090 mol

B 0,095 mol

C 0,12 mol

D 0,06 mol

Bài 6: Thủy phân hoàn toàn một lượng mantozơ, sau đó cho toàn bộ lượng glucozơ thu được lên men

thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 46o Khối lượng riêng của ancol là 0,8 gam/ml Hấp thụ toàn

bộ khí CO2 vào dung dịch NaOH dư thu được muối có khối lượng là

A 84,8 g

B 42,4 g

C 212 g

D 169,6 g

Bài 7: Hỗn hợp A gồm glucozơ và mantozơ Chia A làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Hoà tan vào nước, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 0,02 mol Ag

- Phần 2: Đun với dung dịch H2SO4 loãng Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 được 0,03 mol Ag

Số mol của glucozơ và mantozơ trong A lần lượt là

A 0,005 mol và 0,005 mol

B 0,0035 mol và 0,0035 mol

C 0,01 mol và 0,01 mol

D 0,0075 mol và 0,0025 mol

Bài 8: Hỗn hợp X gồm saccarozo và mantozo có tỉ lệ về khối lượng tương ứng là 1:2 Thủy phân m gam

X trong môi trường acid (hiệu suất phản ứng thủy phân đều đạt 60%), trung hòa dung dịch sau phản ứng sau đó thêm tiếp một lượng dư AgNO3 trong NH3 dư vào thì thu được 95,04 gam kết tủa Giá trị của m là:

A 106,2 g

B 102,6 g

C 82,56 g

D 61,56 g

Bài 9: Thủy phân một lượng mantozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng bằng phương pháp thích hợp,

tách thu được 71,28 gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng với H2 dư thu được 29,12 gam sobitol Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 thu được m gam Ag Giá trị của m là:

A 38,88 g

B 43,20 g

C 69,12 g

D 34,56 g

Bài 10: Thực hiện hai thí nghiệm:

- TN1: Cho m1 gam mantozo phản ứng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được a gam Ag

- TN2: Thủy phân hoàn toàn m2 gam saccarozo (môi trường axit, đun nóng) sau đó cho sản phẩm hữu cơ sinh ra phản ứng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư cũng thu được a gam Ag

Trang 5

Mối liên hệ giữa m1 và m2 là:

A m1 = 1,5m2 B m1 = 2m2

C m1 = 0,5m2 D m1 = m2

Bài 11: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,

nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là:

A 30 kg

B 42 kg

C 21 kg

D 10 kg

Bài 12: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)

A 81 lít

B 55 lít

C 49 lít

D 70 lít

Bài 13: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,

nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 84%) Giá trị của m là

A 19,6 kg

B 22,5 kg

C 28,0 kg

D 39,2 kg

Bài 14: Trong một nhà máy rượu, người ta sử dụng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản

xuất ancol etylic, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80% Để sản xuất 1,0 tấn ancol etylic thì lượng mùn cưa cần dùng là

A 1,76 tấn

B 2,20 tấn

C 3,52 tấn

D 4,40 tấn

Bài 15: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng

60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A 2,97 tấn

B 3,67 tấn

C 1,10 tấn

D 2,20 tấn

Bài 16: Từ 2 tấn xenlulozơ với lượng HNO3 đặc lấy dư (xúc tác H2SO4 đặc) người ta sản xuất được 2,97 tấn xenlulozơ trinitrat Vậy hiệu suất phản ứng là:

A 81%

B 90%

C 84%

Trang 6

D 75%

Bài 17: Khối lượng xenlulozơ và khối lượng HNO3 cần dùng để sản xuất 1,00 tấn xenlulozơ trinitrat lần lượt là (biết hiệu suất là 85%)

A 545,5 kg và 636,4 kg

B 641,7 kg và 636,4 kg

C 641,7 kg và 748,7 kg

D 545,5 kg và 748,7 kg

Bài 18: Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 1 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí ?

A 2765 lít

B 2489 lít

C 2458 lít

D 2673 lít

Bài 19: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Thể

tích axit nitric 47,5% có khối lượng riêng 1,52 g/ml cần để sản xuất 53,46 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 90% là

A 47,12 lít

B 52,36 lít

C 49,74 lít

D 44,76 lít

Bài 20: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,

nóng Để có 118,8 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là:

A 60

B 84

C 42

D 30

Bài 21: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Muốn

điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là:

A 14,39 lít

B 15 lít

C 14,5 lít

D 16,5 lít

Bài 22: Cần bao nhiêu kg glucozơ để điều chế được 5 lít ancol 32o với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của C2H5OH = 0,8 g/ml) ?

A 2,003

B 2,504

C 3,130

D 3,507

Bài 23: Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất

Trang 7

là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là:

A 108

B 60,75

C 75,9375

D 135

Bài 24: Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì thể tích

không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp ?

A 1382,7 m3

B 1328,7 m3

C 1402,7 m3

D 1420,7 m3

Bài 25: Để sản xuất ra 1 tấn xenlulozơ trinitrat cần a kg xenlulozơ và b kg axit nitric Biết sự hao hụt

trong sản xuất là 12% Giá trị của a và b lần lượt là

A 619,8 kg và 723 kg

B 719,8 kg và 823 kg

C 719,8 kg và 723 kg

D 619,8 kg và 823 kg

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 11/05/2021, 16:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w